1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC HÀNH thực tập định hướng nghề nghiệp

76 98 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực hành thiết bị thí nghiệm tại Hòa Lạc
Tác giả Nguyễn Xuân Hiếu, Bùi Việt Hoàn, Nguyễn Huy Hoàng, Phạm Hữu Hùng, Trần Văn Huynh
Người hướng dẫn TS. Dương Tuấn Mạnh, ThS. Vũ Minh Anh, ThS. Vũ Đình Quang, ThS. Ngô Đình Đạt, NCS. Phạm Đình Nguyện
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ xây dựng
Thể loại báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 20,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH BÁO cáo THỰC HÀNH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG – GIAO THÔNG

- -BÁO CÁO THỰC HÀNH THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM TẠI HOÀ LẠC

NHÓM 2 LỚP K63XD

Giảng viên hướng dẫn: 1 TS Dương Tuấn Mạnh

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG – GIAO THÔNG

- -BÁO CÁO THỰC HÀNH THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM TẠI HOÀ LẠC

NHÓM 2 LỚP K63XD

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2021

2

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các thiết bị thí nghiệm được thực hành 4

Phòng hội thảo, hướng dẫn lý thuyết, nội quy, an toàn khi vận hành máy 5

I Máy nén bê tông 2000KN 7

II Thiết bị thử nghiệm sức bền mỏi vạn năng Servo thuỷ lực theo trục - xoắn 10

III Thí nghiệm kéo trên máy kéo vạn năng 12

IV Tủ sấy chân không (OV-12 LAB COMPANION/ JEIO TECH) 20

V Lò nung 22

VI Buồn phun mù muối sal 600 – TL 25

VII Tủ sấy 30

VIII Tủ thử môi trường (vi khí hậu) 33

IX Máy cưa cắt cắt mẫu bê tông 36

X Bộ gá uốn bê tông 2 điểm 37

XI Côn thử độ sụt bê tông n1 và n2 bằng inox .38

XII Bộ ép chẻ mẫu bê tông hình trụ 41

XIII Máy mài mòn bê tông 46

XIV Bộ xuyên bê tông, bộ xuyên xác định thời gian đông kết của bê tông 49

XV Nhớt kế VEBE 50

XVI Thiết bị đo hàm lượng bọt khí trong bê tông tươi 51

XVII Thiết bị phân tích huỳnh quang tia X 52

XVIII Máy đo độ nén của đất 56

XIX Thiết bị kiểm tra khả năng chịu tải của đất 61

XX Máy định vị cốt thép trong bê tông 65

XXI Máy siêu âm bê tông 70

Trang 4

DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM ĐƯỢC THỰC HÀNH

TẠI HÒA LẠC Phòng 111

- Máy nén bê tông 2000KN

- Thiết bị thử nghiệm sức bền mỏi vạn năng seveo thủy lực theo Trục – Xoắn

- Máy kéo nén vạn năng

- Buồng phun mù muối

- Máy cưa cắt mẫu bê tông

- Bộ gá uốn bê tông 2 điểm

- Côn thử độ sụt bê tông

- Máy mài mòn bê tông

- Bộ xuyên

- Nhớt kế VEBE

Phòng 113

- Thiết bị quang phổ huỳnh quang tia X

- Thiết bị thử hàm lượng bọt khí của bê tông tươi

- Thiết bị kiểm tra khả năng chịu tải của đất

- Máy đo độ nén của đất

- Máy siêu âm bê tông

- Máy định vị cốt thép tring bê tông

Phòng 216

- Phòng hội thảo, hướng dẫn lý thuyết, nội quy, an toàn trước khi vào vận hành thiết bị

4

Trang 5

PHÒNG HỘI THẢO, HƯỚNG DẪN LÝ THUYẾT, NỘI QUY, AN TOÀN TRƯỚC KHI VÀO VẬN HÀNH THIẾT BỊ

1 Bảng nội quy an toàn lao động cơ bản

1 Điều 1: Cán bộ công nhân viên cần có ý thức giữ gìn những phương tiện bảo

hộ, đồ dùng, dụng cụ được công ty cấp phát Bên cạnh đó, phải trang bị đầy đủ trong lúc thực hiện công việc, tránh xảy ra tình trạng tháo gỡ, không sử dụng

2 Điều 2: Các cán bộ công nhân viên chỉ được phép lui tới nơi có phận sự, tránh tuyệt đối đi lại chỗ không phận sự Bên cạnh đó, cần thông báo ngay với chủ quản về những sự cố phát hiện được để khắc phục kịp thời

3 Điều 3: Không được sử dụng thuốc lá, bật lửa ngay tại khu vực làm việc hoặc những khu vực khác trong nhà máy Trừ phi đó là khu vực dành riêng cho việc hút thuốc

4 Điều 4: Những phương tiện vật liệu, sản phẩm,…phải được bố trí xa cửa, dù là những cửa thoát hiểm thoát hiểm, ít người qua lại

5 Điều 5: Khu vực làm việc vần được bố trí khoa học, ngăn nắp, thông thoáng lối

đi và tạo thuận tiện nhất trong công việc

6 Điều 6: Cán bộ công nhân viên phải ngay tức khắc rời khu vực làm việc nếu xảy ra những sự cố, tai nạn

Trang 6

2 Nội quy vận hành máy móc

1 Điều 1: Mọi máy móc và thiết bị trong nhà máy đều phải trải qua huấn luyện

trước khi bắt tay vào thực hành Không được tự ý sử dụng hoặc tiến hành sửachữa mà chưa có sự cho phép của người huấn luyện Nhất là đối với nhữngmáy móc, thiết bị không nằm trong phạm vi làm việc được phân công

2 Điều 2: Tuân thủ, chấp hành tốt những bảng chỉ dẫn, biển cấm, biển cảnh báo,

…tại khu vực làm việc để đảm bảo được an toàn lao động và tránh được rủi rosản xuất Đặc biệt, trong lúc đang tiến hành sửa chữa, cần để biển cảnh báo vàngắt hoàn toàn nguồn điện để tạo sự thuận lợi, an toàn nhất

3 Điều 3: Trước khi đưa máy móc vào hoạt động sản xuất phải kiểm tra cẩn thận

xem có người đang đứng trong khu vực cấm hay không Ngoài ra, phải rà soát

kỹ lưỡng, kiểm tra lại dụng cụ sửa chữa đầy đủ, tránh rơi rớt, để quên trongmáy móc Điều này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc khiến xảy ra hưhỏng nặng nề cho máy

4 Điều 4: Nếu không may xảy ra sự cố, người tại hiện trường cần thực nhanh

chóng nhất tìm cách ngắt nuồn điện Thực hiện những biện pháp sơ cứu chongười bị nạn, báo ngay những hotline trợ cứu và bảo vệ hiện trường

6

Trang 7

I MÁY NÉN BÊ TÔNG 2000KN

Máy nén bê tông loại 2000KN mã CT315 của hãng Impact Test Equipment

1.Mô tả về máy:

-Máy được Được thiết kế để kiểm tra cường độ của bê tông 100mm, 150mm, 200mm

và 320mm Cường độ là cơ sở để xác định mác của bê tông, đồng thời được dùng đểđánh giá khả năng chịu lực của công trình khi nghiệm thu

- Khung tải thép hàn nhỏ gọn với độ ổn định cơ học cao

- Trục lăn trên có chỗ ngồi bằng bóng

-Trục lăn dưới, nằm thuận trên thanh nạp, được đánh dấu để cho phép định tâm cảkhối và khối trụ

- Nạp ram có nắp để ngăn các mảnh vỡ làm hỏng nó trong quá trình thử nghiệm vàmột công tắc giới hạn để ngăn nó vượt quá giới hạn hành trình tối đa

-Khung được trang bị lưới bảo vệ ở phía trước và phía sau để bảo vệ người vận hành

- Bảo vệ phía trước có bản lề để dễ tiếp cận

Trang 8

- Được cung cấp với các tấm có đường kính trên và dưới có đường kính300mm và các mảnh khoảng cách đường kính 200mm để cho phép thử nghiệm khối

3.Quy trình xác định mác bê tông

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 3118 : 1993 Bê tông nặng – Phương pháp xác địnhcường độ chịu nén

-Thiết bị thử: Máy nén bê tông ; Thước lá; Đệm truyền tải

-Chuẩn bị mẫu thử:Mẫu thử nén theo nhóm mẫu gồm 3 viên Khi sử dụng mẫu bêtông nén khoan cắt từ kết cấu Nếu không đủ 3 mẫu, có thể lấy 2 viên làm 1 nhómmẫu thử Việc lấy hỗn hợp bê tông, đúc bảo dưỡng, khoan cắt bê tông, chọn kíchthước viên chuẩn phải theo tiêu chuẩn TCVN 3105:1993 Viên chuẩn có kích thước150x150x150mm Các viên khác viên chuẩn sau khi nén kết quả phải quy về viênchuẩn bằng cách nhân vơi hệ số Kết cấu sản phẩm để yêu cầu nghiệm thu thi cônghặc đưa vào sử dụng ở trạng thái tuổi nào thì phải nén mẫu ở đúng tuổi và trạng tháiđó

8

Trang 9

-Tính toán kết quả: Cường độ chịu nén của mẫu: R=kxP/F

 P là tải trọng phá hoại mẫu (daN)

 F là diện tích chịu lực của viên mẫu (cm2)

 R là cường độ chịu nén viên mẫu (daN/cm2) hay (kG/cm2)

 K là hệ số quy đổi khi viên mẫu chuẩn khác với viên mẫu nén khác với viênmẫu chuẩn lập Phương 150mm

Nếu mẫu trụ khoan bê tông tại hiện trường có chiều cao trên đường kính nhỏ hơn 2 thìcường độ chịu nén phải nhân thêm hệ số sau:

Trang 10

Cường độ chịu nén của bê tông được xác định từ cường độ chịu nén các viên mẫutrong tổ mẫu như sau: So sánh cường độ chịu nén lớn nhất và nhỏ nhất với cường độchịu nén viên mẫu trung bình Nếu cường độ viên lớn nhất và nhỏ nhất không lệch quá15% so với viên trung bình thì cường độ nén bê tông là trung bình số học của viênmẫu trung bình Nếu một trong hai giá trị đó lệch quá 15% thì bỏ cả hai, lấy cường độchịu nén là cường độ viên mẫu còn lại.

10

Trang 11

II THIẾT BỊ THỬ NGHIỆM SỨC BỀN MỎI VẠN NĂNG SERVO THUỶ LỰC THEO TRỤC - XOẮN

Chức năng chính: Thử tải tĩnh và động với các mẫu thử bao gồm: kéo nén uốn xoắn vàtải chu kỳ khác nhau Kết thúc quá trình, thông qua kết nối máy tính điện toán thuđược các dạng biểu đồ khác nhau: tải trọng – thời gian, biên độ - tần số, ứng suất –biến dạng

Trang 12

- Được thiết kế cho cả thử nghiệm động và tĩnh trên nhiều loạivật liệu và linhkiện

- Lựa chọn tâm sự thủy lực và năng động hiệu suất phù hợp với ứng dụng

- Đầu chéo trên có thể điều chỉnh bằng thang máy thủy lực và hướng dẫn sửdụng khóa được trang bị theo tiêu chuẩn để dễ dàng điều chỉnh ánh sáng banngày

- Được cấp bằng sáng chế1 Dynacell™ tế bào tải để kiểm tra nhanh hơn giảm lỗiquán tính

- Hệ thống kiểm tra mệt mỏi servohydraulic trên bàn nhỏ gọn -khung cần ít hơn0,4 m² (4,3 ft²) không gian

- -Được thiết kế để sử dụng với dòng thủy lực 3520 Đơn vị năng lượng

- Tương thích với một loạt các báng cầm, fi xtures, buồng, máy đo mở rộngvideo, tấm chắn bảo vệ và các phụ kiện

- -Thuật toán điều chỉnh độ cứng được cấp bằng sáng chế cho phép người dùng

để điều chỉnh nhiều mẫu vật khác nhau trong vài giây

2 Điều khiển và phần mềm

Model 8874 được cung cấp với một 8800MT kỹ thuật số hai trục bộ điều khiểncung cấp toàn quyền kiểm soát hệ thống, bao gồm các tính năng chẳng hạn như điềuchỉnh dựa trên độ cứng, mẫu kiểm soát biên độ bảo vệ, độ phân giải 19 bit trên toàn bộcác đầu dò và công nghệ điều khiển thích ứng Nó cũng cho phép truy cập vào Phầnmềm kiểm tra động WaveMatrix 2, Bluehill cho các thử nghiệm tĩnh trục

3 Thông số kĩ thuật khung

truyền động ở đầu chéo trên và cơ sở Slot

634 Ib

12

Trang 13

III THÍ NGHIỆM KÉO TRÊN MÁY KÉO VẠN NĂNG

1 Mục đích thí nghiệm:

 Xem xét mối quan hệ giữa lực (tải trọng) và biến dạng khi kéo mẫu thép

 Xác định đặc trưng cơ học của thép

 Giúp sinh viên có cái nhìn trực quan về các giai đoạn biến đổi của thép khi thínghiệm

 Xác định đường kính của thép của thép xây dựng

2.Cơ sở lí thuyết:

 Thanh chịu kéo nén đúng tâm là thanh mà trên mặt cắt ngang chỉ có một thànhphần nội lực là lực dọc Nz

 Các giả thuyết làm cơ sở tính toán cho thanh chịu kéo nén đúng tâm:

 Giả thuyết mặt cắt ngang: Mặt cắt ngang trước và sau khi chịu lực vẫnphẳng và vuông góc với trục thanh

 Giả thuyết vật liệu: thép đồng chất và theo tiêu chuẩn xây dựng

Trang 14

 Độ giãn dài tương đối: σ s(%)=

- F0 : diện tích mặt cắt ngang của mẫu lúc ban đầu

- F1 : diện tích mặt cắt ngang của mẫu thử tại vị trí bị đứt

- L0 : chiều dài tính toán ban đầu của mẫu thử

- L1 : chiều dài tính toán sau khi đứt của mẫu thử

3 Các giai đoạn làm việc:

 Đồ thị biểu diễn:

p

∆ L

Hình 1.1 Quan hệ (P-∆ L) v (−¿) khi kéo thép

 GĐ1: Giai đoạn đàn hồi: P và L quan hệ bậc nhất với nhau, khi lực P thôi tácdụng L= 0

 GĐ2: Giai đoạn chảy dẻo: P thay đổi không đáng kể nhưng L vẫn tăng

 GĐ3: Giai đoạn tái bền: P và L theo một đường cong không xác định

4 Mẫu thí nghiệm:

a Mẫu thử tiêu chuẩn:

14

Trang 15

-Theo TCVN 197-1985: mẫu thí nghiệm có thể có tiết diện tròn hoặc chữ nhật.

- Đối với mẫu tiết diện tròn:

 L0 = 5d0 hay 10do (tuỳ mẫu ngắn hay dài)

 Dụng cụ kẻ vạch trên mẫu thử ( giũa “ba lá” )

 Giấy vẽ biểu đồ (có chia lưới )

6 Chuẩn bị thí nghiệm:

 Kiểm tra lại các dụng cụ đo

Trang 16

 Chuẩn bị mẫu thép thí nghiệm gồm: 1 thép xây dựng và 1 thép tiêu chuẩndùng cho thí nghiệm.

 Xác định các thông số thép tiêu chuẩn:

+ Dùng thước kẹp xác định đường kính d0

+ Chọn chiều dài L0= 10d0

+ Vạch chia đoạn L0 thành 10 đoạn nhỏ bằng nhau

7 Tiến hành thí nghiệm:

 Thí nghiệm kéo được tiến hành trên máy kéo nén P50

 Mở valve gia tải, cho mẫu thép thí nghiệm vào, sao cho vạch hướng ra ngoài đểquan sát đồng thời thanh thép phải nằm đối xứng Đóng valve gia tải

 Khởi động thiết bị thí nghiệm, cho gia tải tăng dẫn

 Quan sát các biến đổi của thanh thép khi tăng dần gia tải

8 Tính toán kết quả sau khi thí nghiệm:

 Tính toán các ứng suất giới hạn (giới hạn chảy, bền)

 Chấp liền mẫu lại, đo kích thước L1

MẪU SAU KHI BỊ PHÁ HOẠI

a.Cách tính toán chiều dài mẫu sau khi đứt.

 Nếu x< L0/3 phải “ quy đổi chỗ đứt về giữa mẫu” như sau:

-Gọi: N là số khoảng chia trên mẫu

-Gọi: B là điểm nằm trên vạch nào đó của đoạn dài sao cho “ khoảng cách

từ B đến 0 bằng hoặc nhỏ hơn 1 vạch so với khoảng cách từ A đến 0”-Gọi n là số khoảng chia trên AB; Tính L1 theo 2 trường hợp sau:

Nếu (N-n) là số chẵn (trường hợp2):

 Đo khoảng cách từ A đến B (LAB); từ B đến C (LBC)

16

Trang 17

Thì L1 = LAB + 2.LBC (Hình 1.2)

Hình 1.2: Tính L1-trường hợp 2

Nếu (N-n) là số lẻ(trường hợp 3):

Xác định điểm C nằm trên vạch cách điểm B(N-n-1)/2 khoảng chia

Xác định D nằm trên vạch cách điểm C 1 khoảng chia

OO

BB

DD DD

CC CC

LBD

L BD LAB

n-Khoảng

Trang 18

Mẫu thép sau khi kéo.

Ta có 10 khoảng chia ứng với L0 = 10cm

Xác định được chiều dài của thanh sau khi kéo là L1= 10,3 cm

Độ giãn dài tương đối: =L1−L L0

Với d0, d1 là đường kính ban đầu và khi bị đứt của mẫu

F0, F1 là diện tích của tiết diện ban đầu và khi bị đứt của mẫu

Trang 19

9 Nhận xét, giải thích kết quả thí nghiệm:

- Sau khi kẹp mẫu, bắt đầu tăng lực từng cấp Trong giai đoạn đầu, ta thấy lực tăng vàbiến dạng cũng tăng theo P và L quan hệ với nhau theo đường thẳng bậc nhất Giaiđoạn này gọi là giai đoạn đàn hồi

-Sau đó tiếp tục gia tải nhưng đồng hồ tải trọng tăng không đáng kể trong khi đồng hồ

đo biến dạng tăng nhanh đồ thị có dạng đường cong gần như nằm ngang Giai đoạnnày gọi là giai đoạn chảy dẻo Ta xác định được Pch= 23158(N), ứng suất của giới hạnchảy là ch = 29,49 (kG/mm2)

- Tiếp tục gia tải đồng hồ đo tải trọng tăng và đồng hồ biến dạng cũng tăng, như vậyvật liệu bắt đầu đối phó với lực, đồ thị có dạng đường cong không theo hàm xác định.Giai đoạn này gọi là giai đoạn tái bền, xác định được Pb=38465 (N), ứng suất của giớihạn bền là b = 48,98 (kG/mm2) và tại vị trí này mẫu bắt đầu xuất hiện eo thắt

- Tiếp tục gia tải ta thấy đồng hồ đo biến dạng tăng nhưng đồng hồ tải trọng có hiệntượng giao động và một lúc sau, xuất hiện tiếng nổ và mẫu bị đứt tại vị trí nút thắt

- Sau đó lấy mẫu ra kiểm tra ta thấy đường kính tại eo thắt chỉ còn 7(mm), giảm3(mm) so với ban đầu, độ thắt tỉ đối là 51% Chiều dài sau khi đứt là 10,3(cm), tăng3(mm) ta xác định độ giản dài tương đối là 3%

10.Thí nghiệm kéo mẫu thép cốt bê tông (thép gân):

+ Vạch chia đoạn thành 10 đoạn nhỏ mỗi đoạn bằng nhau

Tính toán kết quả thí nghiệm:

 Diện tích tiết diện ngang danh nghĩa:ϕ=10mm

 Ftt= 175,69

7,85.10−3.302,5=73,99 mm2

 Ứng suất danh nghĩa:

Trang 20

20

Trang 21

IV TỦ SẤY CHÂN KHÔNG (OV-12 LAB COMPANION/ JEIO TECH)

1.Thông số kĩ thuật

-Bộ điều khiển PID

-Bộ định thời: 1 phút đến 99 giờ 59 phút, trễ ON / OFF

-Đặt giới hạn quá nhiệt/ cảnh báo mở cửa

-RS-232 interface

-Dung tích buồng sấy: 65 L

Trang 22

-Giải áp suất chân không: 0 ~ 0.1MPa, đồng hồ chỉ thị kim

-Giải nhiệt độ: nhiệt độ phòng +5℃ đến 250 ℃ đến 250 ℃ đến 250 ℃

-Độ phân giải: 0.1 ℃ đến 250 ℃

-Nhiệt độ hiển thị dao động : ±0.3 ℃ đến 250 ℃ tại 100℃ đến 250 ℃

-Nhiệt độ biến thiên trong tủ : ±3.7 ℃ đến 250 ℃ tại 100℃ đến 250 ℃

-Kích thước buồng sấy: 402×405×402 mm

-Sấy chân không là sự chuyển khối mà trong đó hơi ẩm ở trong vật chất được loại bỏ

bằng cách tạo ra sự chân không

-Trong công nghiệp chế biến, xử lý, như thực phẩm, dược phẩm, nông nghiệp, dệtnhuộm và sản xuất giấy, quá trình sấy là một quá trình quan trọng để loại hơi ẩm.-Sấy chân không thường được sử dụng rộng rãi trong sấy các vật chất có tính hút ẩm

và nhạy nhiệt Nguyên lý sấy chân không là tạo ra độ chân không để giảm áp suấtdưới áp suất bay hơi của nước

-Với sự giúp đỡ của bơm chân không, áp suất được giảm xung quanh vật chất cho đếnkhi vật chất khô Sự giảm áp giúp giảm điểm sôi của nước trong vật chất , do đó làmtăng đáng kể tỷ lệ bốc hơi

22

Trang 23

V LÒ NUNG

1 Mục đích

Lò nung phòng thí nghiệm là một thiết bị chuyên dùng để nâng nhiệt độ lên rất cao,khoảng trên dưới 1000 độ C Người ta có thể dùng lò nung để xử lý mẫu hay tro hóamột số vật liệu, hóa chất cần thiết cho thí nghiệm một cách nhanh chóng và đạt hiệuquả tốt Ngoài ra lò nung còn dùng để xúc tác một số phản ứng hóa học cần điều kiệnnhiệt độ cao

- Bước 2: Giữ nguyên nhiệt độ tối đa trong khoảng 1 tiếng , sau đó tắt lò

- Bước 3: Trong quá trình lò nguội khi ngắt điện, người dùng không được tự ý

mở lò ra trong khi lò đang nóng

Trang 25

Hướng dẫn sử dụng lò nung

Lý do cần thực hiện vận hành lần đầu:

phận gia nhiệt của lò

 Giải phóng một số tác nhân liên kết từ các vật liệu cách nhiệt Điều này lý giải

vì sao lần đầu vận hành lò thường tạo ra mùi khó chịu

thông gió, mặt bằng lắp đặt,

=> Lưu ý lần đầu tiên sử dụng vận hành không được để bất cứ dụng cụ nào ở trong lò Những lưu ý khi đưa mẫu vào vận hành

Khi đưa lò nung vào hoạt động, người dùng cần lưu ý những điều sau:

gia nhiệt trong quá trình thực hiện hay không

bộ phận gia nhiệt

 Không sử dụng sai tải trọng theo khuyến cáo của nhà sản xuất

phải mở cửa lò thì nên cố gắng giảm nhiệt độ trong lò ở mức thấp nhất có thể

dụng

 Trong quá trình nung có thể xuất hiện một vài vết nứt tấm cách nhiệt, đây làhiện tượng hoàn toàn bình thường và không hề ảnh hưởng tới chất lượng và chức năngcủa lò trong quá trình vận hành tiếp theo

3 Cơ sở lý thuyết

Lò nung phòng thí nghiệm có cấu tạo rất đặc biệt, phần thân lò được làm bằng gốmcách nhiệt rất tốt và có độ bền cao, phía bên ngoài được làm bằng tôn thép chất lượngcao nên rất chắc chắn, cảm biến nhiệt được điều khiển bằng núm xoay cực nhạy vàchính xác, phần điều khiển được thiết kế tách rời thân lò nên không chịu ảnh hưởngbởi nhiệt độ cao khi vận hành Lò nung phòng thí nghiệm có chức năng quan trọngchống quá tải và quá dòng nên luôn đảm bảo sự an toàn trong khi sử dụng, đây là sảnphẩm tốt nhất phân khúc trên thị trường khi so sánh với các sản phẩm khác có tínhnăng tương tự, phù hợp với các quy trình thí nghiệm trong tiêu chuẩn hiện hành do

Trang 26

chính phủ quy định, hiện nay được sử dụng khá nhiều tại các phòng thí nghiệm xâydựng las-xd.

26

Trang 27

VI BUỒN PHUN MÙ MUỐI SAL 600 – TL

1 Phạm vi áp dụng:

- Tiêu chuẩn này mô tả thiết bị, quy trình và các điều kiện cần thiết để tạo ra và duy trìmôi trường thử nghiệm mù muối (sương muối)

- Tiêu chuẩn này không quy định loại mẫu hay thời gian thử để đánh giá một sản phẩm

cụ thể cũng như việc giải thích về các kết quả thu được

- Trong tiêu chuẩn này sử dụng đơn vị đo lường hệ SI

- Tiêu chuẩn này không nêu ra tất cả các quy định về an toàn liên quan khi sử dụng.Trách nhiệm của người áp dụng tiêu chuẩn là phải sưu tầm các quy tắc an toàn, vệsinh và định ra khả năng áp dụng các quy tắc an toàn đó

2 Mục đích sử dụng

- Tiêu chuẩn này đưa ra một môi trường ăn mòn có thể kiểm soát khi thử nghiệm, trong

đó thu được các thông tin về độ bền ăn mòn tương đối của các mẫu kim loại và kimloại có lớp phủ được thử nghiệm

- Khi chỉ có số liệu về thử nghiệm mù muối, dự báo tuổi thọ trong điều kiện tự nhiên íttương quan với kết quả thử nghiệm mù muối

- Mối tương quan và ngoại suy về độ bền ăn mòn dựa trên kết quả phơi mẫu trong môitrường thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này không thể dự báo được mối tươngquan và ngoại suy

- Nên xem xét mối tương quan và ngoại suy chỉ trong trường hợp có tiến hành phơi mẫudài ngày đối chứng thích hợp trong khí quyển

- Độ tái lập của kết quả trong thử nghiệm mù muối phụ thuộc nhiều vào chủng loại mẫuthử nghiệm và việc lựa chọn tiêu chí đánh giá, cũng như việc kiểm soát các điều kiệnvận hành thiết bị Trong bất cứ chương trình thử nghiệm nào, số thí nghiệm lặp lại

Trang 28

phải đủ nhiều để tính dung sai kết quả Dung sai có thể có được khi các mẫu tương tựđược thử nghiệm trong các tủ mù muối khác nhau, mặc dù các điều kiện thử nghiệm

có vẻ như giống nhau trong phạm vi của tiêu chuẩn này

3 Thiết bị, dụng cụ

- Thiết bị yêu cầu cho thử nghiệm mù muối (sương mù) bao gồm một buồng tạo sương

mù, bình chứa dung dịch muối, máy cung cấp khí nén điều áp thích hợp, một hoặcnhiều vòi phun tự động, các giá treo mẫu, bộ phận đun nóng buồng thử và các bộ phậnđiều khiển cần thiết khác Kích thước và kết cấu chi tiết của thiết bị được lựa chọn đểđưa ra các điều kiện vận hành thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn này

- Vật liệu thích hợp để chế tạo buồng thử hoặc phủ bảo vệ giá treo và giá đỡ là thủytinh, cao su, nhựa, hoặc gỗ có sơn phủ thích hợp Không nên dùng kim loại trần

- Vật liệu chế tạo thiết bị phải được chọn sao cho không bị ảnh hưởng bởi tính ăn mòncủa môi trường mù muối

4 Mẫu thử:

- Dạng và số lượng của mẫu thử sử dụng, cũng như các tiêu chí đánh giá kết quả thửđược quy định trong yêu cầu kỹ thuật về vật liệu hoặc sản phẩm dùng để thử nghiệmhoặc được thỏa thuận giữa các bên liên quan

5 Chuẩn bị mẫu thử

- Mẫu thử được làm sạch thích hợp - Phương pháp làm sạch được lựa chọn tùy thuộcbản chất bề mặt mẫu và các loại chất nhiễm bẩn Thận trọng thực hiện thao tác sao chovật mẫu không bị nhiễm bẩn trở lại sau khi làm sạch

- Mẫu để đánh giá chất lượng màng sơn và các lớp phủ hữu cơ khác được chuẩn bị theocác yêu cầu kỹ thuật tương ứng cho các loại vật liệu đó hoặc thỏa thuận giữa người đặthàng và nhà cung cấp Ngoài ra, các mẫu là thép phải thỏa mãn các yêu cầu củaASTM D609; việc làm sạch và chuẩn bị bề mặt để sơn phủ phải tuân theo quy trình

mô tả trong ASTM D609

- Các mẫu đã sơn phủ hay lớp phủ kim loại không cần làm sạch quá hoặc sờ tay nhiềutrước khi thử nghiệm

- Khi cần xác định khả năng phát triển ăn mòn trên phần màng sơn hay lớp phủ hữu cơbền mài mòn, dùng một dụng cụ nhọn rạch nhẹ một vết hay một đường để lộ phần kimloại ra ngoài trước khi thử nghiệm Điều kiện để tạo ra các vết rạch tuân theo yêu cầutrong ASTM D 609, nếu không có sự thỏa thuận riêng giữa người đặt hàng và nhàcung cấp

- Trừ phi có những quy định riêng, các gờ mép cắt của tấm mẫu mạ, sơn, hoặc vật liệughép lớp, và các chỗ đánh dấu, hoặc nơi tiếp xúc giữa mẫu và giá treo hoặc giá đỡphải được phủ bảo vệ bằng một loại sơn thích hợp, bền trong điều kiện thử nghiệm

6 Vị trí đặt mẫu

 Vị trí đặt mẫu trong buồng phun mù muối trong quá trình thử nghiệm phải thỏa mãncác điều kiện sau đây:

28

Trang 29

- Nếu không có quy định riêng biệt, các mẫu được treo theo một góc 15o - 30o so vớiphương thẳng đứng, hoặc tốt hơn hết là bề mặt chính cần thử song song với hướngchính của dòng phun sương muối trong buồng thử.

- Các mẫu thử không được tiếp xúc với nhau, không tiếp xúc với vật liệu kim loại hoặcvới vật liệu có thể hút nước

- Mỗi mẫu phải được sắp xếp để cản trở việc tiếp xúc với sương mù muối

- Dung dịch muối từ mẫu này không được chảy nhỏ giọt lên mẫu khác

- Các giọt dung dịch tích tụ trên trần hoặc vách buồng thử không được rơi xuống bề mặtmẫu đang thử

- Các giọt dung dịch chảy xuống từ vật mẫu thử không được hồi lưu trở lại bình chứacũng như phun trở lại vật mẫu

7 Dung dịch muối:

- Dung dịch muối được chuẩn bị bằng cách hòa tan (5 ± 1) phần khối lượng natri cloruavới 95 phần nước sạch, phù hợp với nước loại IV được quy định trong TCVN 2117(ASTM D 1193) Cần quan tâm đến hàm lượng hóa chất trong muối Muối được sửdụng là natri clorua không chứa quá 0,3 % (theo khối lượng) tạp chất nhiễm bẩn trêntổng khối lượng Hàm lượng halogenua (bromua, florua, iodua), không kể clorua,không được vượt quá 0,1 % khối lượng của muối Hàm lượng đồng không được quá0,3 mg/kg Clorua natri có chứa các tác nhân chống cặn không được dùng vì chúng cóthể hoạt động như chất ức chế ăn mòn Bảng 1 quy định thời hạn của các tạp chất.Theo thỏa thuận giữa người đặt hàng và nhà cung cấp, đôi khi cần phải tiến hành phântích thành phần nước để xác định giới hạn của các nguyên tố hoặc hợp chất không cótrong các thành phần đã nêu trên

 Công thức tính khối lượng muối cần thiết để đạt dung dịch 5% theo khối lượng nướccho trước là:

- 0,053 x khối lượng nước = khối lượng NaCl cần

- Khối lượng nước là 1g/1 mL Để tính khối lượng muối cần thiết để pha 1 L dung dịchmuối 5 % theo đơn vị gam để pha chế 1 L dung dịch nước muối 5% thì nhân 0,053 với

1000 g Công thức này cho kết quả là 53g NaCl cần dùng để đảm bảo mỗi lít nước làmột dung dịch muối 5% khối lượng

- Hệ số 0.053 cho natri clorua dùng ở trên được dẫn ra như sau: 1000 g (khối lượng củamột lít nước đủ) chia cho 0.95 (nước chỉ chiếm 95% khối lượng chung của hỗn hợp)

ta có 1053g 1053g là khối lượng chung của 1 lít nước có nồng độ natri clorua là 5%

1053 trừ đi trọng lượng ban đầu của 1 L nước là 1000 g ta được 53 g là trọng lượngcủa natri clorua 53 g của natri clorua tổng chia cho 1000 g ban đầu của nước thu được

Trang 30

0.053 là hệ số đối với natri clorua Lấy ví dụ: để có 200 L dung dịch natri clorua 5 %,

ta trộn 10,6 kg natri clorua vào 200 L nước Vì rằng 200 L nước nặng 200 000g 200

000 g (nước) x (0.053 hệ số natri clorua) = 10 600 g của natri clorua hay là 10.6 kg

 Để đảm bảo nồng độ muối tương ứng đã đạt được khi pha, dung dịch cần được kiểmchứng bằng máy đo độ muối tỷ trọng kế, hoặc khối lượng riêng Khi dùng máy đo độmuối tỷ trọng kế, chỉ số đo được phải nằm trong khoảng 4 % đến 6 % ở nhiệt độ 25oC.Khi dùng tỷ trọng kế, số đo nằm trong khoảng 1.0255 đến 1.0400 ở nhiệt độ 25oC

- Trong quá trình thử nghiệm, chỉ sử dụng nước có độ tinh khiết phù hợp loại IV quyđịnh trong TCVN 2117 (ASTM D 1193) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.Không sử dụng nước máy (nước vòi)

- Khi phun ở 35oC, pH của dung dịch muối phải nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,2 Trước khi phun, phải loại bỏ chất rắn lơ lửng trong dung dịch Đo pH được thực hiện

ở 25oC bằng điện cực chỉ thị thủy tinh nhạy pH, điện cực so sánh và hệ máy đo pHphù hợp với ASTM E70

8 Buồng cấp khí:

- Khí nén được cung cấp đến tháp bão hòa không khí phải đi qua bộ lọc khí tương ứng

để loại bỏ mỡ, dầu và bụi Nguồn không khí này được giữ ở một áp suất đủ lớn ở đáycủa tháp bão hòa không khí sao cho áp suất ở đỉnh của tháp bão hòa không khí đảmbảo yêu cầu nêu trong Bảng 2

- Nguồn khí nén cung cấp đến đầu phun điều áp phải được khống chế bằng cách cho đivào đáy của một tháp chứa đầy nước Phương pháp thông dụng để dẫn khí vào là điqua một thiết bị phun Mực nước phải được tự động điều chỉnh để đảm bảo độ ẩm cầnthiết Thông thường phải khống chế nhiệt độ trong tháp trong khoảng 46oC đến 49oC

để bù hiệu ứng làm lạnh khi giãn nở đến áp suất khí quyển trong quá trình điều áp.Bảng 2 quy định các nhiệt độ tại các áp suất khác nhau, thường dùng để bù hiệu ứnglàm lạnh khi áp suất giãn nở đến áp suất khí quyển

- Cần chú ý đặc biệt đến tương quan của nhiệt độ thấp và áp suất vì rằng mối liên quan

đó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo toàn tốc độ ăn mòn thu được tương ứng.Tốt nhất nên bão hòa không khí ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của buồng thử để đảmbảo độ ẩm của sương mù muối theo Bảng 2

9 Các điều kiện trong buồng:

- Nhiệt độ: Không gian đặt mẫu của buồng phun mù muối phải được giữ ở nhiệt độ

30

Trang 31

- Nhiệt độ nơi đặt mẫu trong tủ khi đóng kín phải được ghi lại, ít nhất hai lần trong mộtngày cách nhau ít nhất 7 h (không kể những ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ, khibuồng phun mù muối không cần tạm dừng để đặt thêm mẫu, sắp xếp lại hoặc lấy mẫu,thay mẫu, cũng như kiểm tra và bổ sung dung dịch vào bình chứa).

- Phun và khối lượng mù muối Ít nhất phải bố trí 2 bình sạch để thu hồi dung dịchmuối cho một tháp phun trong buồng phơi mẫu, nhưng tránh trộn các giọt dung dịchnào từ mẫu thử hay một nguồn khác Bình hứng phải được đặt gần mẫu thí nghiệm,một cái gần sát vòi phun và một cái xa vòi phun Cách bố trí thông dụng được nêu trênhình 1

- Lượng sương muối được phun sao cho cứ mỗi 80 cm2 diện tích tiết diện hứng nằmngang có thể thu được 1,0 mL đến 2,0 mL dung dịch trong 1 h, tính trung bình chosuốt ít nhất 16 h chạy thí nghiệm Nồng độ natri clorua của dung dịch thu hồi là (5 ±1) phần trăm khối lượng Độ pH của dung dịch thu hồi là 6,5 ÷ 7,2 Đo pH theo hướngdẫn

- Một hoặc nhiều vòi phun được đặt để phun mù muối nhưng tia phun không được đậptrực tiếp vào mẫu thử

- Mẫu sau khi thử có thể được rửa cẩn thận hoặc nhúng trong dòng nước sạch có nhiệt

độ không lớn hơn 38oC để rửa trôi hết cặn muối bám trên bề mặt, sau đó nhanh chóngsấy khô

Trang 32

VII TỦ SẤY

1, Mục đích

Tủ sấy trong phòng thí nghiệm có tác dụng như sấy khô, diệt khuẩn, và tiệt trùng cácdụng cụ dùng trong các thí nghiệm, các sản phẩm đầu vào hoặc đơn giản là một côngđoạn cần thiết để diễn ra phản ứng hóa, lí mong đợi

2, Nguyên lý vận hành

Luồng không khí của máy sấy Tuần Hoàn Khí Nóng

Làm thế nào mà máy sấy Tuần Hoàn Khí Nóng tạo ra được một luồng không khí tạimột vị trí Loại máy sấy sử dụng một loại quạt nhỏ giống như một tua bin thủy lực

32

Trang 33

Không giống như bánh xe nước, chúng sử dụng thế năng của dòng nước để tạo ranăng lượng, quạt trong máy sấy Tuần Hoàn Khí Nóng sử dụng năng lượng điện để tạo

ra luồng không khí- Một motor nhỏ đặt ở phía- bên trong cánh quạt, cánh quạt đượcgắn cố định với mo to Khi cắm nguồn vào motor, motor gắn với cánh quạt và cả haiđều quay Chuyển động ly tâm của cánh quạt sẽ hút không khí thông qua những lỗkhông khí nhỏ ở phía vỏ của máy sấy Tuần Hoàn Khí Nóng Lỗ được phủ một támchắn an toàn để ngăn chặn các vật thể khác ( như Tuần Hoàn Khí Nóng …) luồngkhông khí sau đó khí sẽ được thổi vào thân của máy sấy

Phần lớn các máy sấy Tuần Hoàn Khí Nóng có hai chế độ luồng không khí mạnh vàluồng không khí yếu Nó sẽ giúp bạn điều chỉnh tốc độ luồng không khí mạnh hayyếu, bởi vì thay đổi luồng không khí là điều chỉnh tốc độ motor đang quay Việc nàythực hiện hết sức đơn giản bằng cách thay đôi dòng đi vào mạch cung cấp nguồn chomotor Khi nguồn cung thấp thì motor và cánh quạt sẽ quay chậm Và đương nhiên sẽ

có ít không khí hơn đi vào máy sấy Tuần Hoàn Khí Nóng Nếu nhiều năng lượng hơn,motor sẽ tăng tốc Quạt quay với tốc độ nhanh hơn, hút được nhiều không khí hơn vàtăng lượng không khí đi vào máy sấy

Sợi đốt nóng của máy sấy Tuần Hoàn Khí Nóng

Hầu hết các sợi đốt nóng của máy sấy Tuần Hoàn Khí Nóng là sợi trần, lõi làmbăng hợp kim Ni-Cr nó được bọc cách điện bằng nhựa mica

Dây hợp kim Ni-Cr được sử dụng làm sợi đốt trong hầu hết các thiết bị gia dụng, từthanh sắt uốn cong đến lò nướng bánh Sợi hợp kim Ni-Cr có hai đặc tính đối với việctạo ra nhiệt:

– Là chất dẫn điện kém hơn sợi lõi đồng, việc này sẽ giúp hợp kim đủ trở kháng

để nhận nhiệt từ tất cả các dòng điện đi qua nó

– Khi bị đốt nóng sợi hợp kim sẽ không bị oxit hóa Các loại hợp kim khácgiống như sắt sẽ dễ dàng biến thành rỉ sắt nhanh chóng ở nhiều nhiệt độ khi được sửdụng trong lò nướng bánh và máy sấy Tuần Hoàn Khí Nóng

Luồng khí nóng tạo ra nhờ quạt mini, và được hút vào đi qua sợi đốt thông qua các lỗ

ở trên vỏ máy sấy Khi không khí đi vào thân máy, chúng mát hơn nhiệt độ của sợihợp kim, vì vậy nhiệt sẽ chuyền từ dây ra ngoài không khí Khi không khí bị đẩy theocánh quạt và bị khuếch tán ra ngoài luồng không khí mát sẽ thế chỗ và vòng tuần hoànnày lại lặp lại

Luồng không khí nóng thoát ra khỏi máy sấy Tuần Hoàn Khí Nóng phụ thuộc vào cácyếu tố như:

1 Nguồn điện cung cấp cho sợi đốt nóng Công suất càng cao thì lượng nhiệt tạo

ra càng nhiều do và nhiệt sẽ làm tăng nhiệt độ của luồng không khí Máy sấy TuầnHoàn Khí Nóng khuyến nghị lượng nhiệt cao và chế độ thay đổi nhiệt thấp để điềuchỉnh nhiệt độ của luồng khí nóng Những loại mẫu này phải cần được bọc lõi do đóbạn có thể ấn vào công tắc và ngắt một phần mạch cung cấp cho sợi đốt nóng

Trang 34

2 Thời gian không khí ở trong thân ống máy sấy Tuần Hoàn Khí Nóng sẽ đượcđốt nóng bởi sợi dây nhiệt Niken Crom Phần lớn các loại máy sấy Tuần Hoàn KhíNóng giới hạn nó xấp xỉ 1/2s để phòng ngựa việc gia tăng nhiệt quá cao.

Ngày nay còn có nhiều loại máy sấy Tuần Hoàn Khí Nóng có mạ một lớp gốm sứ trênsợi đốt Việc thay đổi mẫu mã nhiều cấu hình khác nhau, sợi đốt bọc gốm có tác dụngđốt nóng đồng đều hơn, hiệu quả hơn

3, Cơ sở lý thuyết

Để mẫu đạt được độ khô thích hợp để tiến hành tính toán

34

Trang 36

VIII TỦ THỬ MÔI TRƯỜNG (VI KHÍ HẬU)

1, Mục đích

Tủ môi trường được sử dụng với mục đích kiểm tra sự ổn định về mặt hoạt động củanhiều vật liệu Chúng ta có thể mô phỏng lại độ ẩm, mô phỏng ánh sáng, điều kiệnnhiệt độ cũng của vật liệu một cách dễ dàng nhờ vào thiết bị này Từ đó mà có thểđiều chỉnh được các yếu tố kể trên để tạo ra kết quả tốt nhất trong quá trình làm việc

Tủ vi khí hậu này được dùng nhiều tại các nhà máy cần bảo quản vật liệu tại các điều

kiện nhiệt độ nhất định Hoặc là tại các phòng thí nghiệm cần sản xuất các sản phẩmdựa cần thiết ở trong những điều kiện ánh sáng, độ ẩm nhất định Cho nên nó được tạo

ra và rất có ích đối với mọi người

2, Quy trình vận hành

36

Trang 37

Trình tự và thao tác sử dụng

Sau quá trình lắp đặt, tủ vi khí hậu đã sẵn sàng để sử dụng Thiết kế tủ bao gồm khá

nhiều bộ phận phức tạp nên đòi hỏi người dùng cần có sự tìm hiểu về các thao tác sửdụng kỹ càng Các nhà sản xuất gợi ý về trình tự sử dụng như sau:

Bước 1: Mở công tắc, kiểm tra đèn sáng báo hiệu nguồn điện và các thông số hiển thị

cơ bản trên màn hình điều khiển

Bước 2: Bắt đầu vận hành tủ bằng cách ấn cài đặt và giữ để màn hình đưa ra các thông

số cài đặt Lúc này tùy theo nhu cầu sử dụng mà bạn thiết lập các thông số khác nhau.Sau đó ấn xác nhận để hoàn tất cài đặt máy

Bước 3: Trong quá trình vận hành, ấn phím cài đặt và giữ trong 4 giây để màn hìnhhiện ra mật khẩu Tiến hành bấm mật khẩu để màn hình hiển thị trạng thái các tham sốban đầu mà bạn nhập Nếu muốn thoát khỏi trạng thái cài đặt ấn và vài giây

Bước 4: Chờ đợi kết quả và ghi chép vào bảng mẫu kết quả thực nghiệm

Trong quá trình sử dụng, để kết quả kiểm nghiệm với tủ vi khí hậu được chính xác

cũng như việc sử dụng và bảo quản thiết bị tốt nhất người dùng cũng nên lưu ý đếnnhư điều sau:

– Không chi chuyển hoặc đặt máy năm nghiêng 45 độ bởi chúng có thể làm mẫu vật

bị xê dịch , gây hư hại máy

– Không nên thay đổi nhiệt độ quá nhiều hoặc quá chênh lệch bởi chúng có thể đe dọađến việc máy quá tải, gây chập cháy, hư hỏng

– Trong các thiết kế tủ vi khí hậu thường có automat Vì vậy nếu quá trình sử dụngphát sinh sự cố cần tiến hành ngắt nguồn điện bên ngoài sau đó thực hiện kiểm traautomat và các vị trí khác của tủ An toàn về điện cần được đặt lên hàng đầu khi sửdụng thiết bị này

– Cần thường xuyên kiểm tra quạt gió trong khi tủ vi khí hậu chạy để đảm bảo hiệu

quả cân bằng nhiệt ẩm lý tưởng trong quá trình làm thực nghiệm

– Đặc biệt, tốt nhất nên vệ sinh và bảo dưỡng tủ định kỳ 6 tháng- 1 năm/lần để tủ luônsạch sẽ, mới đẹp

3, Cơ sở lý thuyết

tạo ra nhiệt độ, độ ẩm và điều kiện ánh sáng ổn định

bảo tủ được đồng đều tối ưu nhất ở vị trí sát mép tủ và cả khi tủ chứa đầy mẫu

cho thời gian phản hồi nhanh, phép đo được chính xác và thời gian phục hồi ngắn sau

Trang 38

khi mở của tủ Kết quả kiểm tra cũng tuân thủ tiêu chuẩn FDA là nhờ vào hệ thống hút

ẩm và khử ẩm được kiểm soát bởi bộ vi xử lí

chọn như kết nối với đường nước có sẵn hoặc bình chứa lắp bên trong tủ hoặc để tủ dễdàng di chuyển

cảm ứng, các tài liệu liên quan được lưu trữ an toàn

38

Ngày đăng: 18/11/2021, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w