HQ1 ĐÔNG QUÀN TRỊ, BAN GIÁM ĐÓC VÀ BAN KIÊM SOÁT Các thành viên của Hội đồng Quàn trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Ông Nguyễn Văn Tú Ông Phạm Mình Tuấn Ông Nguyễn Anh C
Trang 1BÁO CÁO TÀ! CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHÁN CHẾ TẠO MÁY - VtNACOM!N
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019 (đã đocc kiểm toán)
Trang 2NỘI DUNG
Trang
Phụ lục 04: Bàng đối chiếu biến động cùa vén chù sỏ hũu
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC
Ban Giám đốc Công ty c ổ phần Chế tạo Máy - Vinacomin (sau đây gọi tát ìà "Công ty") trình bày Báo cáo cùa mình và
B áo cáo tài chính của C ông ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chế tạo Máy - Vinacomin là công ty cổ phần đuọc thành lập theo Quyết định số 3675/QĐ-BCN ngày 18/12/2006 cùa Bộ Công nghiệp Công ty hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 5700495999 do sỏ Kế hoạch và Đầu tu tỉnh Quảng Ninh cấp, đăng ký lần đầu ngày 31/03/2008 và đăng ký thay dổi lần thú 06 ngày 28/12/2015.Trụ sỏ chính cùa Công ty tại số 486 - Đuàng Trần Phú - Thành phố cẩm Phả - Tình Quàng Ninh
HQ1 ĐÔNG QUÀN TRỊ, BAN GIÁM ĐÓC VÀ BAN KIÊM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quàn trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Nguyễn Văn Tú
Ông Phạm Mình Tuấn
Ông Nguyễn Anh Chung
Ông Lê Viết Sụ
Ông Bùi Xuân Hạnh
Chù tịch Thành viên Thành viên Thành viên Thành viênCác thành viên của Ban Giám đác đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Giám đốc Phó Giám đốc Phó Giám đéc Phó Giám đốcCác thành viên Ban Kiểm soát bao gồm:
Ông Phạm Mình Tuấn
Ông Lê Viết Sụ
Ông Bùi Xuân Hạnh
Ông Tăng Bá Khang
Truông ban Thành viên Thành viên
KIÉM TOÁN VIÊN
Ông Hoàng Mạnh Hùng
Bà Chu Thị Việt Trung
Bà Nguyễn ThỊ Thu Hiền
Chi nhánh Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC tại Quàng Ninh đã thục hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công
ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC ĐÓI VÒI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tàl chính phản ánh trung thục, họp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình luu chuyển tiền tệ cùa Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính Ban Giám đác Công ty cam kết đã tuân thù các yêu cầu sau:
- Xây dụng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quàn trị Công ty xác định là cần thiết để đám bào cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
- Lụa chọn các chính sách kế toán thích họp và áp dụng các chính sách này một cách nhát quán;
- Đua ra các đánh giá và dụ đoán họp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mục kế toán đuọc áp dụng có đuọc tuân thú hay không, có nhũng áp dụng sai lệch trọng yếu đến múc cần phải công bố và glài thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Trang 4- Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên co sỏ tuân thủ các Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
Nam và các quy đinh pháp tý có Hên quan đến việc tập và trình bày báo cáo tài chính;
- Lập các Báo cáo tài chính dụa trên co sò hoạt động kình doanh liên tục, trù truòng họp không thể cho răng Công ty sg
tiếp tuc hoạt động kình doanh
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo răng các sổ ké toán đuọc luu giũ để phàn ánh tình hình tài chính của Công ty, vói múc đô
trung thục, họp lý tại bất cú thòi điểm nào và đàm bào răng Báo cáo tài chính tuân thù các quy định hiện hành cùa Nhà
nuóc Đồng thòi có trách nhiệm trong việc bào đàm an toàn tài sàn cùa Công ty và thục hiện các biện pháp thích họp để
ngăn chăn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết răng Báo cáo tài chính đã phàn ánh trung thục và họp lý tình hình tài chính cùa Công ty tạl
thòi điểm ngày 31/12/2019, kết quà hoạt động kinh doanh và tình hình luu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng
ngày, phù họp vói Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thù các quy định pháp lý có Hên
quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Cam kết khác
Ban Giám đác cam kết răng Công ty tuân thú Nghị dinh 71/2017/NĐ-CP ngày 06/06/2017 huóng dãn về quản trị công ty
áp dụng đối vói công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tu số
155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 cùa Bộ Tàí chính huóng dẫn công bố thông tín trên Thị truòng chúng khoán
'HÁN1 ÌTN1
ÊM 10 /ĨA!1N1N1
Qp t
(?MÙng /v?'n/?, ngậy 24 ?/?úng 03 năn? 2020
Trang 5số: 240320.005/BCTC.QN
BÁO CÁO KIÉM TOÁN ĐỌC LẬP
Kính gùi: Quý c ổ đông, H$i đồng Quản trị và Ban Giám đác
Công ty Cổ phần Chế tạo Máy - Vinacomin
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chinh kèm theo cùa Công ty Cổ phần Chế tạo Máy - Vinacomin đuọc tập ngày
24 tháng 03 năm 2020, tù trang 6 đến trang 36, bao gồm: Bàng cân đối kế toán tại ngày 3 1 tháng ĩ 2 năm 20 ì 9, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo luu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính
Trách nhi^m của Ban Giám đéc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thục và họp lý Báo cáo tàl chính của Công ty theo Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập
và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiềm soát nội bộ mà Ban Giám đác xác định là cần thiết để đàm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chinh không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đua ra ý kiến về Báo cáo tài chinh dụa trên kết quà cùa cuộc kiểm toán Chúng tôi dã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mục kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mục này yêu cầu chúng tôi tuân thú chuẩn mục và các quy định về đạo đúc nghề nghiệp, lập kế hoạch và thục hiện cuôc kiểm toán để đạt đuọc sụ đảm bảo họp
lý về việc liệu Báo cáo tài chính cùa Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thục hiện các thù tục nhăm thu thập các băng chúng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính Các thù tục kiểm toán đuọc lụa chọn dụa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoăc nhầm lãn Khl thục hiện đánh giá các rủi
ro này, kiểm toán viên dã xem xét kiểm soát nội bộ cũa Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thục, họp lý nhăm thiết kế các thù tục kiểm toán phù họp vói tình hlnh thục tế, tuy nhiên không nham mục đích đua ra ý kiến về hiệu quả cùa kiểm soát nội bộ cùa Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích họp của các chính sách kế toán đuọc áp dụng và tính họp lý cùa các uóc tính kế toán cùa Ban Giám đốc cũng nhu đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tuòng răng các băng chúng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập đuọc là đầy đù và thích họp làm co sò cho ý kiến kiểm toán cùa chúng tôi
Ý kiến của kiêm toán viên
Theo ý kiến cùa chúng tôl, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thục và họp lý, trên các khía cạnh trọng vếu tình hình tài chính cùa Công ty cổ phần Chê tạo Máy - Vìnacomin tại ngày 31 tháng 12 năm 2019, cũng nhu kết quà hoạt động kinh doanh và tình hình luu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù họp vói Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan dến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
T: (84) 24 3824 1990 ] F: (84) 24 3825 3973 ) 1 Le Phung Hieu.Hanoi.Vietnam Amemberot
HÃNG KtểM TOÁN AASC
Trang 6Mấu (?ể nAấn wạnA
Chúng tôi xin tun ý nguòi đọc đến thuyết minh số 2.16 và số 18, Công ty đang phàn ánh nguồn hình thành các tài sàn cá định tù chi phí tập trung do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sàn Việt Nam cáp vào chi tiêu "Dụ phòng phài trà dài hạn" (mã sá 342) trên bàng Cân đối kế toán cùa Công ty vói sô tiền tại ngày 31/12/2019 là 2.808.841.675 VND Việc trình bày Báo cáo tài chính này đuọc thục hiện theo văn bàn huóng dãn số 6764/THV- KTTC ngày 25/12/2018 của Tập đoàn Công nghiêp Than - Khoáng sản Việt Nam về luu ý khí lập Báo cáo tài chính năm 2018
Vấn đề cần nhấn mạnh này không làm thay đái ý kiến chấp nhận toàn phần của chúng tôi
gnảng JV:nA, ngày 24 tAdng 03 năn: 2020
Chi nhánh Công ty TNHH Hãng Kiểm
toán AASC tại Quảng Ninh
Kiểm toán viên
Giấy chúng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán số: 0367-2018-002-1
Trần Thj Hà
Giấy chúng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
so: 1643-2018-002-1
Trang 7BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
Trang 8BÀNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
Tạ/ ngậy 37 /Aáng 72 năn: 2079
Trang 9BÁO CÁO KÉT QUÂ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
7Vă/M 2079
10 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
Trang 10Báo cáo tài chính
Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019
BÁO CÁO L U t CHUYỂN TIÈN TỆ
JVăm 2079 (7Aco pAáp gián ttqp)
04 - Lãi, lỗ chênh lệch tỳ giá hối đoái do đánh giá lại các
khoàn mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
08 3 3.ụ/ wAMạw tír Aoạt A/wA doanA /CÍCÚC
tAụy đổ! vow /MH đọwg
63.887.297.968 69.673.744.869
11 - Tăng, giảm các khoăn phải trả (không kể lãi vay phải
20 7.HM c/tMyển tAMầH ttr AoạtíẠùtg AũtA <7o<w:A
H LUU CHUYÊN TIÈN TÍT HOẠT ĐQNG ĐÀU T tí
Ngu&i lập biểu
Ngô Kim Dung
Ke toán tru&ng
Phạm Thu Huong
Trang 11THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Mím 2079
Hình thác sá hũn vốn
Công ty Cổ phần Chế tạo Máy - Vinacomin là công ty cổ phần đurọc thành lập theo Quyết định số 3675/QĐ-BCN
ngày 18/12/2006 cùa Bô Công nghiệp Công ty hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số
5700495999 do Sò Kế hoạch và Đầu tu tình Quàng Ninh cáp, đăng ký lần đầu ngày 31/03/2008 và đăng ký thay đổi
lần thú 06 ngày 28/12/2015
Trụ sỏ chính cùa Công ty tại số 486 - Đuòng Trần Phú - Thành phố cẩm Phả - Tình Quàng Ninh
Vốn điều lệ cùa Công ty là 46.973.510.000 VND (Băng chù: Bốn muoi sáu tỳ, chín trăm bẩy muoi ba triệu, năm
trăm muòi nghìn đồng), tuong đuong vói 4.697.351 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng
Lĩnh vục kinh doanh
Chế tạo sàn phẩm co khí
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính cùa Công ty là:
- Sàn xuất máy khai thác mò và xây dụng;
- Sàn xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động;
- Sủa chũa máy móc, thiết bị;
- Sủa chũa thiết bị điện;
- Sủa chũa và bảo du&ng phucng tiện vận tàí (trù ô tô, mô tô, xe máy và xe có động co khác);
- Sủa chũa các thiết bị khác;
- Lăp đăt máy móc và thiết bị công nghiệp;
- Bảo du&ng xe ô tô và xe có động co khác;
SN1M
Đăc điểm hoạt đqng của Công ty trong năm tài chính có ảnh huỏng đến Báo cáo tài chính
Trong năm 2019, Công ty thục hiện quyết toán xong giá trỊ thục hiện Họp đồng số 1036/2014/HĐ-TVD-VVIV
ngày 16/12/2014 giũa Chù đầu tu Công ty c ổ phần Than Vàng Danh - Vinacomln và Nhà thầu liên danh (đúng đầu
Hên danh) Công ty c ổ phần Chế tạo máy - Vlnacomin Theo đó toàn bộ doanh thu và chi phí liên quan đến Họp
đồng này đuọc phàn ánh đầy đù trên báo cáo tài chính
Cấu trúc doanh nghiệp
Công ty có đon vị trục thuộc là Chi nhánh Công ty cổ phần Chế tạo máy - Vinacomin, địa chi của Chi nhánh tại Hà
Nội, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh là sản xuát, kinh doanh thuong mại vật tu khai thác mò và xây dụng
2 CHÉ ĐQ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP D^NG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đon vỊ tiền t$ sù dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm cùa Công ty theo năm duong lịch bát đầu tù ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đon vị tiền tệ sù dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mục và Chế đ§ kế toán áp dụng
c/?é <7ộ Aé toán ập
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tu số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của
Bộ Tài chính và Thông tu số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 cùa Bộ Tài chính về việc sủa đổi, bổ sung một sá
điều của Thông tu sé 200/2014/TT-BTC
Trang 127ạyên òó về mân C/?MấM ynục Aê mán và CAé í?ộ Aé mán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mục kế toán Việt Nam và các văn bàn huóng dẫn Chuẩn mục do Nhà nuóc đã ban hành Các Báo cáo tài chính đuọc lập và trình bày theo đúng mọi quy định cùa tùng chuẩn mục, thông tu huóng dãn thục hiện Chuẩn muc và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng
2.3 Cu sỏ lập Báo cáo tàí chính
Báo cáo tài chính đuọc trình bày theo nguyên tác giá gốc
Báo cáo tài chính cùa Công ty đuọc lập trên co sò tổng họp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh và đuọc ghi sổ kế toán tại đon vỊ thành viên và tại Văn phòng Công ty
Trong Báo cáo tài chính cùa Công ty, các nghiệp vụ giao dịch nội bộ và số du nội bộ có liên quan đến tài sàn, nguồn vốn và công nọ phài thu, phải trà nội bộ đã đuọc loại trù toàn bộ
Nọ phải trà tàí chính
Nọ phải trả tài chính cùa Công ty bao gồm các khoăn vay, các khoàn phải trà nguôi bán và phải trà khác, chi phí phàí trả Tạl thòi điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nọ phải trà tài chính đuọc xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trục tiếp đến việc phát hành nọ phải trà tài chính đó
Gió 0*í' SUM g/ú nAận Aan
Hiện tại chua có các quy định cụ thể về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tỷ giá giao dịch thục tế khí đánh glá lại các khoàn mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thòi điểm lập Báo cáo tài chinh là
tỳ giá theo quy định cùa Tâp đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sàn Viêt Nam
Tất cả các khoản chênh lệch tý giá thục tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số du các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thòi điểm lập Báo cáo tài chính đuọc hạch toán vào kết quà hoạt động kính doanh cùa năm tài chính Trong đó lãi chênh lệch tý giá do đánh giá lại số du cuối năm cùa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ không đuọc sù dụng để phân phối lọi nhuận hoăc chia cá túc
2.6 Tiền
Tiền bao gồm tiền măt tại quỹ, tiền gùi ngân hàng không kỳ hạn
Trang 132.7 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu đtrọc theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phái thu, đái tuông phài thu, loại nguyên tệ phài thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quàn lý cùa Công ty
Dụ phòng nọ phải thu khó đòi đuọc trích lập cho các khoản: nọ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong họp đồng kính tế, các khế uóc vay nọ, cam kết họp đồng hoăc cam kết nọ và nọ phàì thu chua đến hạn thanh toán nhung khó
có khà năng thu hồi Trong đó, việc trích lập dụ phòng nọ phải thu quá hạn thanh toán đuọc căn cú vào thòi gian trà
nọ gốc theo họp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gla hạn nọ giũa các bên và nọ phài thu chua đến hạn thanh toán nhung khách nọ đã lâm vào tình trạng phá sàn hoăc đang làm thù tục giải thể, mất tích, bò trốn
2.8 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho đuọc ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trục tiếp khác phát sình để có đuọc hàng tồn kho ỏ địa điểm và trạng thái tại thòi điểm ghi nhận ban đâu Sau ghi nhận ban đầu, tại thòi điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thục hiện đuọc cùa hàng tồn kho thấp hon giá gốc thì hàng tồn kho đuọc ghi nhận theo giá trị thuần có thể thục hiện đuọc
Giá trị hàng tồn kho đuọc xác định theo phuong pháp giá đích danh
Hàng tồn kho đuọc hạch toán theo phuong pháp kê khai thuòng xuyên
Phuong pháp xác đình giá trị sản phẩm dỏ dang cuối năm: Chi phí sản xuất kinh doanh dỏ dang đuọc tập họp theo tímg công trình xây láp chua hoàn thành hoăc chua ghi nhận doanh thu, đối vói sàn phẩm co khí là chi phí nguyên vật liệu chính cho tùng loại sàn phẩm chua hoàn thành
Dụ phòng giảm giá hàng tồn kho đuọc lập vào thòi điểm cuối năm căn cú theo số chênh lệch giũa giá gốc cùa hàng tồn kho lón hon giá trị thuần có thể thục hiên đuọc
2.9 Tài sản cố định
Tài sản cố định hũu hình, tài sản cá định vô hình đuọc ghi nhận ban đầu theo giá gốc Trong quá trình sủ dụng, tài sản cá định hũu hình, tài sàn cố định vô hình đuọc ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.Khấu hao tài sàn cố đinh đuọc trích theo phuong pháp đuòng thăng vói thòi gian khấu hao đuọc uóc tính nhu sau:
Trong năm 2019, Công ty thục hiện trích khấu hao nhanh 1,47 lần đối vói nhóm tài sản cố định là máy móc thiết bị theo quy định tại Thông tu sá 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 cùa Bộ tài chính về huóng dẫn chế độ quản lý, sù dụng và trích khấu hao tài sàn cá định Việc trích khấu hao nhanh khiến cho chi phí khâu hao trong năm tăng 7,27
tỷ đồng so vói chí phí khấu hao trích theo phuong pháp đuòng thăng
2.10 Thuê hoạt động
Thuê hoat đông là loại hình thuê tài sàn cố định mà phần lón rủi ro và lọi ích găn liền vói quyền sò hũu tài sàn thuộc về bên cho thuê Khoàn thanh toán duói hình thúc thuê hoạt động đuọc thanh toán vào báo cáo kèt quà hoạt động kinh doanh theo phuong pháp đuòng thăng dụa trên thòi hạn thuê hoạt động
Trang 142.11 Chi phí trâ truác
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sàn xuất kinh doanh cùa nhiều kỳ kế toán đuọc hạch toán vào chi phí trà truóc để phân bổ dần vào kết quà hoạt động kinh doanh trong các kỳ kế toán sau
Việc tính và phân bổ chi phí trà truóc dài hạn vào chi phí sàn xuât kình doanh tùng kỳ kế toán đuọc căn cú vào tính chất, múc độ tùng loại chi phí để lụa chọn phuong pháp và tiêu thóc phân bá họp lý Chi phí trà truóc đuọc phân bổ dần vào chl phí sàn xuất kinh doanh theo phuomg pháp đuòng thăng
2.12 Các khoăn np phải tră
Các khoán nọ phài trà đuọc theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đái tuọng phải trà, loại nguyên tệ phài trà và các yêu tố khác theo nhu cầu quàn lý của Công ty
2.13 Các khoăn vay
Các khoản vay đuọc theo dõi theo tùng đối tuọng cho vay, tùng khê uóc vay nọ và kỳ hạn phài trả của các khoản vay
2.14 Chi phí đi vay
Chí phí đi vay đuọc ghi nhận vào chi phí sàn xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trù chi phí đi vay liên quan trục tiếp đến việc đầu tu xây dụng hoặc sàn xuất tài sản dỏ dang đuọc tính vào giá trị của tài sản đó (đuọc vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mục kế toán Việt Nam sá 16 "Chi phí đl vay" Ngoài ra, đối vóì khoản vay riêng phục vụ việc xây dụng tàí sản cá định, bất động sàn đầu tu, lãi vay đuọc vốn hóa kể cả khi thòi gian xây dụng duói 12 tháng
2.15 Chi phí phải trả
Các khoán phài trà cho hàng hóa dịch vụ đã nhận đuọc tù nguòi bán hoăc đã đuọc cung cấp cho nguòi mua trong
kỳ báo cáo nhung thục tế chua chí trà và các khoản phải trả khác nhu chi phí lãi tiên vay phài trà đuọc ghi nhận vào chi phí sàn xuât, kinh doanh cùa kỳ báo cáo
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trà vào chi phí sàn xuất, kình doanh trong năm đuọc thục hiện theo nguyên tác phù họp giũa doanh thu và chí phí phát sinh trong năm Các khoản chi phl phài trà sẽ đuọc quyết toán vói sá chi phí thục tế phát sinh, số chênh lệch giũa số trích truóc và chi phí thục tế đuọc hoàn nhập
2.16 Các khoản dụ phòng phăí trả
Các khoàn dụ phòng phải trả chì đuọc ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty có nghĩa vụ nọ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoăc nghĩa vụ liên đói) do kết quả tù một sụ kiện đã xày ra;
- Sụ giàm sút về nhũng lọi ích kình tế có thể xày ra dẫn đến việc yêu cầu phái thanh toán nghĩa vụ nọ;
- Đua ra đuọc một uóc tính đáng tin cây về giá trị cùa nghĩa vụ nọ đó
Giá trị đuọc ghi nhận của một khoản dụ phòng phải trà là giá trị đuọc uóc tính họp lý nhát về khoản tiền sẽ phài chi
để thanh toán nghĩa vụ nọ hiện tại tại ngày kết thúc năm tài chính
Chl nhũng khoàn chí phí Hên quan đến khoán dụ phòng phài trà đã lập ban đầu mói đuọc bù đắp băng khoàn dụ phòng phài trà đó
Chi phí dụ phòng bào hành sàn phẩm đuọc trích khi hàng hóa, sàn phẩm đuọc bàn giao cho khách hàng, giá trị bào hành bằng 5% tổng giá trị hàng hóa
Trang 152.18
Dụ phòng phài trả đuọc ghi nhận vào chi phí sàn xuất kinh doanh cùa năm tài chính Khoản chênh lệch giũa số dụ
phòng phài trà đã lập ò năm tài chính truóc chua sủ dụng hết lón hon số dụ phòng phài trả lập ò năm báo cáo đuọc
hoàn nhập ghi giảm chí phí sản xuất, kinh doanh trong năm
Đối vói các tài sàn cố định đuọc hình thành tù nguồn kinh phí tập trung do T ập đ oàn C ông nghiệp Than - Khoáng
sàn Việt Nam cấp (Tập đoàn TKV), Công ty thục hiện theo văn bàn số 6764/THV-KTTC ngày 25/12/2018 cùa Tập
đoàn TKV Trong đó, nguồn hình thành nên các tài sàn cố định này đuọc phàn ánh vào bên có cùa tài khoản 352.6 -
"Chi phí tập trung đã hình thành tài sàn cố định" và trình bày trên chi tiêu "Dụ phòng phài trà dài hạn" (mã sá 342)
trên bàng Cân đối kế toán Hàng năm, khi tính hao mòn cùa nhũng tài sản cá định này, Công ty ghi giàm số du tài
khoản 352.6 tuong úng
ván chù sả hũu
Vốn đầu tu cùa chù sò h&u đuọc ghi nhận theo số ván thục góp của chù sò hũu
Lọi nhuận sau thuế chua phân phối phản ánh kết quà kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình
hình phân chia lọi nhuận hoăc xù lý lỗ cùa Công ty Truông họp trả cá túc, lọi nhuận cho chù sỏ hũu quá múc số lọi
nhuận sau thuế chua phân phối đuọc ghi nhận nhu truòng họp giảm vốn góp Lọi nhuận sau thuế chua phân phối có
thể đuọc chia cho các nhà đầu tu dụa trên tỷ lệ góp vốn sau khi đuọc Đại hội cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích
[ập các quỹ theo Điều lê Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam
Công ty trích lập các quỹ sau tír lọi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp cùa Công ty theo đề nghị cùa Hội
dồng quàn trị và các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thuòng niên:
- Quỹ -lầu tu phát triển: Quỹ này đuọc trích lập nhăm phục vụ việc mỏ rộng hoạt động đầu tu chiều sâu cùa Công
ty Quỹ khen thuỏng, phúc lọi và Quỹ khen thuòng Ban điều hành: Quỹ này đuọc trích lập để khen thuỏng, khuyến
khích vật chất, đem lại lọi ích chung và nâng cao phúc lọi cho công nhân viên và đuọc trình bày nhu một khoán
phải trà trên Báng cân đối kế toán
Cổ túc phải trà cho các cổ đông đuọc ghi nhận là khoản phài trà trong Bàng cân đối kế toán cùa Công ty sau khi có
thông báo chia cá túc cũa Hội đồng Quàn trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ túc của Trung tâm Luu
ký chúng khoán Việt Nam
Doanh thu
DounA ?/w /íùng
Doanh thu bán hàng đuọc ghi nhận khi đồng thòi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lón rùi ro và lọi ích gán liền vói quyền sò hũu sàn phẩm hoặc hàng hóa đã đuọc chuyển giao cho nguôi
mua;
- Công ty không còn năm giũ quyền quản lý hàng hóa nhu nguòi sò hũu hàng hóa hoăc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu đuọc xác định tuông dối chác chán;
- Công ty đã thu đuọc hoặc sẽ thu đuọc lọi ích kinh tế tù giao dịch bán hàng;
- Xác định đuọc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doan/i Aoụ/ í/ỘMg rù/ cA/n/?
Doanh thu phát sinh tù tiền lãi, lọì nhuận đuọc chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác đuọc ghi nhận
khi thỏa mãn đồng thòi hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu đuọc lọi ích kinh tế tù giao dịch đó;
- Doanh thu đuọc xác định tucng đối chác chán
1! NHÁM G17 INI
K1EMTÍ
SSCTA1
Trang 162.19 Giá ván hàng bán
Giá vốn hàng bán trong năm đuọc ghi nhận phù họp vói doanh thu phát sinh trong năm và đàm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng Các truòng họp hao hụt vât tu hàng hóa vuọt định múc, chi phí vuọt định múc bình thuòng, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trù đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan, đuọc ghi nhận đầy đủ, kịp thòi vào giá ván hàng bán trong năm
2.20 Chi phí tài chính
Chi phí đuọc ghi nhận vào chi phí tài chính là chi phí đi vay vốn, lỗ tỳ giá hối đoái và đuọc ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trù vói doanh thu hoạt động tài chính
2.21 Thuế thu nhâp doanh nghiệp
a) Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hiện hành đuọc xác định trên co sỏ thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành
b) Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành
Công ty đuọc áp dụng múc thuế suất TNDN là 20% đối vói các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019
2.22 Lãi co bản trên cá phiếu
Lãi co bàn trên cá phiếu đuọc tính băng cách chia lọi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sò hũu cổ phiếu phổ thông cùa Công ty (sau khi đã điều chinh cho việc trích lập Quỹ khen thuỏng, phúc lọi và Quỹ khen thuòng Ban điều hành) cho sé luọng bình quân gia quyền cùa số cổ phiếu phổ thông đang luu hành trong năm
2.23 Các bên liên quan
Các bên đuọc coi là liên quan nếu bên đó có khà năng kiểm soát hoăc có ảnh huỏng đáng kể đối vói bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trục tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu
sụ kiểm soát của Công ty, hoăc cùng chung sụ kiểm soát vói Công ty, bao gồm cà công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trục tiếp hoặc gián tiếp nám quyền biểu quyết cùa Công ty mà có ành htròng đáng kể đái vói Công
ty, nhũng nhân sụ quản lý chù chốt cùa Công ty, nhũng thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên nám trục tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc
có ành huòng đáng kể tói các doanh nghiệp này
Trong việc xem xét tùng mối quan hệ cùa các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chú ý tói bàn chất cùa mối quan hệ hon là hình thúc pháp lý của các quan hệ đó
Trang 174 PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
hàng là các bên liên quan
-(Ye/M tAông t/n c/ú nét tạ/ 7%ny<?t m/n/? 36)
TRÂ TRUÓC CHO NGUÒ1 BÁN NGÁN HẠN
Trang 18- Bảo hiểm trích theo
lurong phải thu nguôi
lao động
Phải thu khác về doanh
thu chua xuất hóa đon
Tổng giá trỊ các khoán phài thu,
cho vay quá hạn thanh toán hoặc
chua quá hạn nhung khó có khà
năng thu hồi:
AASC
ÀMG
Trang 19Giá tri còn lại
- Giá trị còn lại cuối năm cùa TSCĐ vô hình đã dùng thế chấp, cầm cố đàm bào các khoản vay: 0 đồng
- Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhung vẫn còn sủ dụng: 116.496.274 đồng