Phương thức vận tải đường biển được sử dụng cho nhập khẩu thép từ các thị trường khác nhau như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga, Đài Loan Trung Quốc, Ấn Độ, Hồng Kông Trung Quốc, Can
Trang 1TRUNG TÂM THÔNG TIN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU
Tháng 4 năm 2020
THUỘC NHIỆM VỤ “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics
giai đoạn 2017-2020”
Hà Nội, 2020
Trang 2MỤC LỤC
1 Mặt hàng sắt thép: 3
1.1 Phương thức vận tải trong nhập khẩu: 3
1.2 Phương thức giao hàng nhập khẩu: 4
1.3 Cảng biển, cửa khẩu nhập khẩu: 5
1.4 Thông tin liên quan: 6
2 Mặt hàng nhựa: 7
2.1 Phương thức vận tải: 7
2.2 Phương thức giao hàng: 8
2.3 Cảng/cửa khẩu nhập khẩu: 9
2.4 Thông tin liên quan: 12
3 Mặt hàng máy móc thiết bị: 12
3.1 Phương thức giao hàng: 12
3.2 Phương thức thanh toán: 13
3.3 Các thông tin liên quan: 14
4 Mặt hàng than: 14
4.1 Phương thức vận tải: 15
4.2 Phương thức giao hàng: 16
4.3 Cảng biển, cửa khẩu nhập khẩu: 17
4.4 Một số thông tin khác: 19
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Cơ cấu phương thức vận tải trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020 3
Hình 2: Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020 4
Hình 3: Cơ cấu cảng, cửa khẩu trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020 5
Hình 4: Cơ cấu phương thức vận tải trong NK nhựa và SP từ nhựa quý 1/2020 8
Hình 5: Cơ cấu phương thức giao hàng trong NK nhựa và sản phẩm từ nhựa trong 9
Hình 6: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong NK nhựa và sản phẩm từ nhựa 10
Hình 7: Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu máy móc 13
Hình 8: Cơ cấu phương thức vận tải trong NK than 3 tháng dầu năm 2020 15
Hình 9: Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu than trong 3 tháng đầu năm 2020 16
Hình 10: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong nhập khẩu than trong 3 tháng đầu năm 2020 18
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Nhập khẩu sắt thép vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu trong 3 tháng đầu năm 2020 5
Bảng 2: Nhập khẩu nhựa vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu trong 3 tháng đầu năm 2020 10
Bảng 3: Các thị trường đối tác theo phương thức vận tải NK than trong 3 tháng đầu năm 2020 16
Bảng 4: Top cảng biển, cửa khẩu nhập khẩu than của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2020 18
Trang 4NỘI DUNG BÁO CÁO
1 Mặt hàng sắt thép:
Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 3 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu sắt thép về nước ta đạt 3,3 triệu tấn với trị giá 2 tỷ USD, giảm 1,8% về lượng và giảm 11,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019 và chiếm 3,36% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước Trong đó, nhập khẩu thép của các doanh nghiệp FDI trong năm nay đạt 977,8 nghìn tấn với trị giá 746,1 triệu USD, giảm 8,2% về lượng và giảm 15,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; chiếm tỷ trọng 37,3% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của cả nước
1.1 Phương thức vận tải trong nhập khẩu:
Nhập khẩu thép của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2020 vẫn qua đường biển là chủ yếu, chiếm đến 99,4% về lượng và 98,8% về kim ngạch Phương thức vận tải đường biển được sử dụng cho nhập khẩu thép từ các thị trường khác nhau như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga, Đài Loan (Trung Quốc), Ấn Độ, Hồng Kông (Trung Quốc), Canađa, Mỹ, Malaysia, Inđônêsia, Singapore, Ôxtrâylia, CH Dominica, Braxin, Chilê, Thái Lan, Papua New Guinea
Hình 1: Cơ cấu phương thức vận tải trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan
Trong khi đó, nhập khẩu mặt hàng này bằng đường sắt chỉ chiếm 0,1% về lượng và
% lượng
Đường sắt;
0,10%
Đường bộ;
99,40%
% trị giá
Đường biển;
98,80%
Đường không;
0,21%
Đường khác;
0,60%
Đường sắt; 0,22%
Đường bộ;
0,17%
Trang 5đường bộ chiếm 0,05% về lượng và 0,17% về trị giá, từ hai thị trường Trung Quốc và Thái Lan
Ngoài ra có một lượng nhỏ thép được nhập khẩu bằng đường hàng không từ các thị trường như: Pháp, Nhật Bản, Đức, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc
1.2 Phương thức giao hàng nhập khẩu:
Phương thức giao hàng CFR được sử dụng chủ yếu để nhập khẩu sắt thép trong quý đầu năm 2020 chiếm 86,9% về lượng và 60,2% về kim ngạch, chủ yếu từ các thị trường cung cấp như: Nhật Bản, Trung Quốc, Nga, Đài Loan (TQ), Hàn Quốc, Ấn Độ, Hồng Kông (TQ), Mỹ, Canađa, Malaysia, Chilê, Niu Zi Lân, Na Uy, Hà Lan, Singapore, CH Dominica, Các TVQ Arập Thống nhất, Braxin
Hình 2: Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan
Nhập khẩu mặt hàng này bằng phương thức CIF đứng thứ 2, chiếm 11,8% về lượng
và 35,8% về trị giá Phương thức giao hàng này được sử dụng cho các lô hàng sắt thép nhập khẩu từ: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Canađa, Malaysia, Đài Loan (TQ), Bỉ, Ôxtrâylia, Singapore, Các TVQ Arập Thống nhất, Campuchia, Philippines, Tây Ban Nha, Mỹ
Phương thức FOB chỉ chiếm 1,4% về lượng và 1,7% về trị giá; sử dụng cho nhập khẩu từ Nhật Bản, Campuchia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan (TQ), Ba Lan, Ấn Độ,
Mỹ, Thái Lan, Hà Lan Ngoài các phương thức chính trên, nhập khẩu sắt thép còn bằng các phương thức khác như: DAP, FCA, DAF, DDU, EXW, DAT, CIP, C&I, CPT, DDP
% lượng
CFR 86,7%
FOB 1,3%
DAF 0,1%
CIF 11,8%
Khác 0,1%
Trang 61.3 Cảng biển, cửa khẩu nhập khẩu:
Trong 3 tháng đầu năm 2020, sắt thép được nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất qua Cảng Tân Thuận (Tp Hồ Chí Minh), chiếm 38,9% về lượng và chiếm 8,5% về trị giá nhập khẩu thép của cả nước và chủ yếu từ các thị trường: Nga, Trung Quốc, Đài Loan (TQ), Braxin, Ấn Độ, Ôxtrâylia, Hàn Quốc
Nhập khẩu qua Cảng POSCO (Tp Vũng Tàu) đứng ở vị trí thứ hai về lượng nhập khẩu mặt hàng này, chiếm tỷ trọng 7,8% về lượng và 2,1% về trị giá; tăng 7,9% về lượng
và giảm mạnh 87,6% về trị giá Nguồn cung ứng thép qua cảng này chủ yếu từ: Hàn Quốc, Trung Quốc
Đứng thứ ba là Cảng Lotus/Cảng Bông Sen (Tp Hồ Chí Minh) chiếm 6,8% về lượng
và 8,9% về trị giá nhập khẩu mặt hàng này; từ nhiều thị trường như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Singapore, Inđônêsia
Đáng chú ý, lượng nhập khẩu từ một số cảng/cửa khẩu tăng mạnh so cùng kỳ năm trước như: Cảng Chùa vẽ (TP Hải Phòng) tăng 296,5%; Cảng cá Hạ Long tăng 61,8%; Cảng Cái Lân (Quảng Ninh) tăng 34,1%
Hình 3: Cơ cấu cảng, cửa khẩu trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan
Cảng POSCO 9,1%
Cảng Cát Lái 7,4%
Tân Cảng
TP Hải Phòng 11,4%
Cảng Lotus 3,4%
% trị giá
Cảng Bến Nghé 5,0%
Bến cảng
TH Thị Vải 5,0%
Khác 29,7%
Tân Cảng
TP Hải Phòng 20,7%
Cảng Tân Thuận 10,5%
Cảng Lotus 8,8%
Cảng Cát Lái 15,2%
Cảng POSCO 5,1%
Trang 7Bảng 1: Nhập khẩu sắt thép vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu trong
Cảng Cát Lái (Tp Hồ
Chí Minh) 237.590 289.355 -59,4 -65,7
Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan,
ấn Độ, Đài Loan (TQ), Malaysia, Bỉ, Tây Ban Nha, Các TVQ Arập Thống nhất, Hà Lan, Singapore, Thụy Điển, Philippines, Braxin, Đức, Mêhicô, Nam Phi
Tàu) 292.952 98.055 9,2 -34,8 Hàn Quốc, Trung Quốc
Hải Phòng) 42.053 28.135 Nhật Bản, ấn Độ, Trung Quốc
Cảng Quốc tế Thị Vải 35.833 23.418 -25,3 -33,9 Nhật Bản, Đài Loan (TQ), Trung Quốc, Hàn
Quốc, Malaysia Cảng Tiên sa (Đà
Hồng Kông, Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan (TQ), Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia Khu trung chuyển Gò
Cửa khẩu Quốc tế Vĩnh
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan
1.4 Thông tin liên quan:
Trang 8Ai Cập điều tra tự vệ sản phẩm nhôm nguyên chất nhập khẩu
Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) cho biết ngày 22/4/2020, Ai Cập đã gửi thông báo tới WTO về việc khởi xướng điều tra áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩm nhôm nguyên chất (tài liệu G/SG/N/6/EGY/15) Quyết định khởi xướng điều tra được Bộ Công Thương Ai Cập đăng trên Công báo số 9 ngày 16/4/2020
Sản phẩm bị điều tra là nhôm nguyên chất (dạng thỏi, phôi và thanh, dây) thuộc mã
HS 760110, 760120 và 760511 theo phân loại hải quan của Ai Cập
Theo số liệu của trang trademap.org do Cục Phòng vệ thương mại thu thập, giai đoạn 2016 - 2018, nhập khẩu nhôm nguyên chất mã HS 760120 từ Việt Nam vào Ai Cập luôn đứng đầu trong cả 3 năm, trong khi nhập khẩu nhôm mã HS 760110 luôn đứng thứ 3
Cục Phòng vệ thương mại lưu ý, các bên quan tâm muốn cung cấp thông tin hoặc tham vấn công khai trong vụ việc phải gửi yêu cầu tới cơ quan điều tra (Bộ Công Thương
Ai Cập) trong vòng 30 ngày kể từ ngày 22/4/2020
2 Mặt hàng nhựa:
Theo số liệu thống kê, trong 3 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu nguyên liệu nhựa vào Việt Nam đạt 1,58 triệu tấn, trị giá 2,06 tỷ USD, tăng 7,5% về lượng nhưng giảm 4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ nhựa của nước ta đạt gần 1,66 tỷ USD, tăng 12,6% so với cùng kỳ năm 2019
2.1 Phương thức vận tải:
Trong 3 tháng đầu năm 2020, mặt hàng sản phẩm nhựa và nguyên liệu nhựa được nhập khẩu nhiều nhất qua đường biển chiếm 81,9% tỷ trọng, giảm 6,2% so với cùng kỳ năm 2019 đạt gần 3 tỷ USD; nguồn cung từ các thị trường: Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan (TQ), Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Mỹ, Ả Rập Xê Út, Hồng Kông (TQ),
Ấn Độ, Đức, Inđônêsia, Các TVQ Ả rập Thống nhất, Cô-Oét, Hà Lan, Nga
Nhập khẩu mặt hàng này bằng đường hàng không đứng thứ hai, chiếm 12% tỷ trọng, đạt 446,4 triệu USD, tăng nhẹ 0,1% so cùng kỳ năm trước và được sử dụng cho nhập khẩu
từ các thị trường: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông (TQ), Đài Loan (TQ),
Mỹ, Đức, Thái Lan, Thụy Sỹ, Singapore, Malaysia, Pháp, Anh, Inđônêsia, Philippines, Ấn
Độ, Italia, Đan Mạch, Hà Lan
Trang 9Nhập khẩu qua đường bộ đạt 182,2 triệu USD, tăng 24,1% so cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 4,9%; từ các thị trường: Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Thái Lan, Hồng Kông (TQ), Dimbabue, Campuchia, Hàn Quốc, Papua New Guinea, Pakixtan, Đài Loan (TQ), Malaysia, Singapore, Ba Lan
Ngoài ra nhập khẩu mặt hàng này còn qua đường sắt nhưng chỉ chiếm phần nhỏ
Hình 4: Cơ cấu phương thức vận tải trong NK nhựa và SP từ nhựa quý 1/2020
Nhập khẩu mặt hàng này bằng phương thức FOB đứng thứ hai (chiếm 12,6% tỷ trọng), giảm 4,7% so với năm ngoái, từ các thị trường như: Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan (TQ), Nhật Bản, Thái Lan, Hồng Kông (TQ), Malaysia, Singapore, Mỹ, Inđônêsia,
Ấn Độ, Đức, Hà Lan, Tây Ban Nha, Italia, Thổ Nhĩ Kỳ, Braxin, Ixraen, Bỉ
Phương thức CFR chiếm 8,3%, giảm 14,1% so với cùng kỳ năm ngoái và từ các thị trường cung cấp như: Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, Đài Loan (TQ), Thái Lan, Nhật Bản, Singapore, Ả Rập Xê út, Hồng Kông (TQ), Malaysia, Ấn Độ, Đức, Philippines, Achentina, Bỉ, Italia, Các TVQ Ả rập Thống nhất, Bănglađet, Inđônêsia
Đường không 12,0%
Khác 1,2%
Đường bộ 4,9%
Đường biển 81,9%
Trang 10Hình 5: Cơ cấu phương thức giao hàng trong NK nhựa và sản phẩm từ nhựa trong
quý 1/2020 (% tính theo trị giá)
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan
Ngoài các phương thức trên các doanh nghiệp trong nước còn nhập khẩu mặt hàng này bằng các phương thức giao hàng khác như: EXW, DAF, CIP, DAP, FCA, DDP và mỗi phương thức đều đạt kim ngạch trên 24 triệu USD
2.3 Cảng/cửa khẩu nhập khẩu:
Các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu mặt hàng nhựa và nguyên liệu nhựa trong 3 tháng đầu năm 2020 nhiều nhất là qua cảng Cát Lái (Tp Hồ Chí Minh) chiếm tỷ trọng 71,9% tương đương trị giá gần 1,38 tỷ USD, giảm 16,8% so với tháng 03 tháng năm 2019; từ các thị trường: Hàn Quốc, Đài Loan (TQ), Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Mỹ, Ả Rập Xê út, Hồng Kông (TQ), Đức, Ấn Độ, Các TVQ Ả rập Thống nhất, Inđônêsia, Hà Lan, Kô-eot, Qata, Nga, Bỉ
Nhập khẩu mặt hàng này qua Tân Cảng TP Hải Phòng (Tân Cảng Đình Vũ) đứng thứ hai đạt gần 352,4 triệu USD, tăng 18,6% so với cùng kỳ năm ngoái; chiếm tỷ trọng 21,6%; nhập từ các thị trường chính như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (TQ), Ả Rập Xê
út, Malaysia, Trung Quốc, Thái Lan, Hồng Kông (Trung Quốc), Mỹ, Singapore, Nga, Các TVQ Ả rập Thống nhất, Ấn Độ, Nam Phi, Philippines, Andora, Myanma, Đức, Inđônêsia
FOB 12,6%
CFR 8,3%
CIP 4,7%
EXW 4,5%
DAF 3,8%
DDP 2,2%
Khác 4,1%
CIF 59,8%
Trang 11Hình 6: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong NK nhựa và sản phẩm từ nhựa
quý 1/2020 (% tính theo trị giá)
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan
Ngoài ra, các doanh nghiệp trong nước còn nhập khẩu mặt hàng này qua các một số cảng/cửa khẩu nhỏ lẻ khác như: Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn), GREEN PORT (TP Hải Phòng), Đình Vũ Nam Hải, Cảng Đình Vũ (TP Hải Phòng), PTSC Đình Vũ, Tân Cảng (189), Cảng Hải An, Cảng Tiên Sa (Tp Đà Nẵng) với kim ngạch đạt trên 24 triệu USD
Bảng 2: Nhập khẩu nhựa vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu 3 tháng đầu năm
2020
Cảng, Cửa
khẩu
3 tháng 2020 (Nghìn USD)
So với 3 tháng/2019 (%)
Cảng Hà Nội 241.863 2,1
Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông (TQ), Đài Loan (TQ) , Thái Lan, Đức, Mỹ, Ấn Độ, Singapore, Philippines, Italia, Malaysia, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Pháp, Hà Lan, CH Séc, Anh
Cảng Nam Hải
4,8%
Cảng Hà Nội 8,6%
Tân Cảng TP Hải Phòng (Tân Cảng Đình Vũ) 12,5%
GREEN PORT (Tp Hải Phòng) 3,9%
Khác 12,4%
Cảng Cát Lái (Tp Hồ Chí Minh) 49,0%
Trang 12Cảng, Cửa
khẩu 3 tháng 2020 (Nghìn USD)
So với 3 tháng/2019 (%)
Thị trường nhập khẩu
Cảng Nam Hải 133.621 -10,9
Malaysia, Thái Lan, Nhật Bản, Đài Loan (TQ) , Trung Quốc, Singapore, Ả Rập Xê út, Kô-eot, Mỹ, Philippines, Anh, Các TVQ Arập Thống nhất, Inđônêsia, Achentina, Đức, Hồng Kông (TQ), Bănglađet, Bỉ, Marôc
Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan (TQ) ,
Ả Rập Xê út, Mỹ, Hồng Kông (TQ), Ôxtrâylia, Nhật Bản, Các TVQ Arập Thống nhất, Tuynidi, Inđônêsia, Philippines, Đức, Mali, Nga, Bỉ, Niu Zi Lân
GREEN PORT
(Tp Hải Phòng) 110.071 -9,1
Hàn Quốc, Hồng Kông (TQ), Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Inđônêsia, Đài Loan (TQ) , Thái Lan, Nga, Malaysia, Đức, Ba Lan, Braxin, Pháp, Ukraina, Ôxtrâylia, Philippines, Singapore, Nam Phi
Cửa khẩu Hữu
Cảng Tiên Sa
(Tp Đà Nẵng) 33.966 -6,9
Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan (TQ), Mỹ, Hồng Kông (TQ), Thái Lan, Nam Phi, Singapore, Malaysia, Đức, Ả Rập Xê út, Kô-eot, Hà Lan, Inđônêsia, Italia, Tây Ban Nha, Lithuania, Ấn Độ
Tân Cảng (189) 22.383 27,8 Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông (TQ), Hàn Quốc, Singapore, Philippines, Đài Loan (TQ)
Đài Loan (TQ) , Hàn Quốc, Mỹ, Thái Lan, Nhật Bản,
Trang 13Cảng, Cửa
khẩu 3 tháng 2020 (Nghìn USD)
So với 3 tháng/2019 (%)
Thị trường nhập khẩu
Ga Yên Viên 10.328 132.228,20 Trung Quốc, Papua New Guinea
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan
2.4 Thông tin liên quan:
Trong 10 năm qua, ngành nhựa đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng khoảng 15 đến 20%, nhưng phải nhập khẩu tới 80% nguyên liệu Hiện nay, các nhà máy trong nước sản xuất mỗi năm 780.000 tấn nguyên liệu nhựa; trong đó, Lọc hóa dầu Bình Sơn (150.000 tấn PP), Hóa chất AGC (200.000 tấn PVC), Nhựa và Hóa chất TPC Vina (190.000 tấn)… 5 năm trở lại đây, nhu cầu nguyên liệu nhựa nhập khẩu của ngành tăng trưởng trung bình 13.5% về lượng và 16% về giá trị
Theo Quy hoạch tổng thể ngành hóa dầu và các dự án, sản lượng sản xuất hạt nhựa nguyên sinh trong nước dự kiến đạt 2,6 triệu tấn, đáp ứng 26%, số còn lại 7,4 triệu tấn cần phải nhập khẩu từ nước ngoài
Theo nhận định của Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA) với tốc độ tăng trưởng lũy kế 10%/năm thì đến năm 2023, ngành nhựa cần khoảng 10 triệu tấn nhựa phục vụ sản xuất và xuất khẩu
Để giảm bớt áp lực phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong khi dự án đầu
tư nhà máy sản xuất nguyên liệu chưa có nhiều sức hút, các chuyên gia cho rằng nhu cầu cần được bù đắp một phần bằng các loại nguyên liệu nhựa tái sinh
Lượng nhựa phế liệu nhập khẩu phục vụ pha trộn lên tới ba triệu tấn/năm, chưa tính phần nhập khẩu để sản xuất nhựa tái sinh xuất khẩu Vì thế, việc cho nhập khẩu và sử dụng nhựa phế liệu làm nguyên liệu sản xuất là một hướng đi mang tính chiến lược, nhưng với điều kiện phải kiểm soát chặt các tiêu chuẩn về ô nhiễm môi trường nước và khí
3 Mặt hàng máy móc thiết bị:
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 3 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị của nước ta đạt 8,23 tỷ USD, giảm 3,8% so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó, nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI đạt hơn gần 4,25 tỷ USD, giảm 10,1% so với cùng kỳ năm trước; chiếm 56% tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước
3.1 Phương thức giao hàng: