1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020 THUỘC NHIỆM VỤ “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics giai đoạn 2017-2020”

21 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức vận tải đường biển được sử dụng cho nhập khẩu thép từ các thị trường khác nhau như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga, Đài Loan Trung Quốc, Ấn Độ, Hồng Kông Trung Quốc, Can

Trang 1

TRUNG TÂM THÔNG TIN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU

Tháng 4 năm 2020

THUỘC NHIỆM VỤ “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics

giai đoạn 2017-2020”

Hà Nội, 2020

Trang 2

MỤC LỤC

1 Mặt hàng sắt thép: 3

1.1 Phương thức vận tải trong nhập khẩu: 3

1.2 Phương thức giao hàng nhập khẩu: 4

1.3 Cảng biển, cửa khẩu nhập khẩu: 5

1.4 Thông tin liên quan: 6

2 Mặt hàng nhựa: 7

2.1 Phương thức vận tải: 7

2.2 Phương thức giao hàng: 8

2.3 Cảng/cửa khẩu nhập khẩu: 9

2.4 Thông tin liên quan: 12

3 Mặt hàng máy móc thiết bị: 12

3.1 Phương thức giao hàng: 12

3.2 Phương thức thanh toán: 13

3.3 Các thông tin liên quan: 14

4 Mặt hàng than: 14

4.1 Phương thức vận tải: 15

4.2 Phương thức giao hàng: 16

4.3 Cảng biển, cửa khẩu nhập khẩu: 17

4.4 Một số thông tin khác: 19

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Cơ cấu phương thức vận tải trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020 3

Hình 2: Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020 4

Hình 3: Cơ cấu cảng, cửa khẩu trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020 5

Hình 4: Cơ cấu phương thức vận tải trong NK nhựa và SP từ nhựa quý 1/2020 8

Hình 5: Cơ cấu phương thức giao hàng trong NK nhựa và sản phẩm từ nhựa trong 9

Hình 6: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong NK nhựa và sản phẩm từ nhựa 10

Hình 7: Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu máy móc 13

Hình 8: Cơ cấu phương thức vận tải trong NK than 3 tháng dầu năm 2020 15

Hình 9: Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu than trong 3 tháng đầu năm 2020 16

Hình 10: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong nhập khẩu than trong 3 tháng đầu năm 2020 18

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Nhập khẩu sắt thép vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu trong 3 tháng đầu năm 2020 5

Bảng 2: Nhập khẩu nhựa vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu trong 3 tháng đầu năm 2020 10

Bảng 3: Các thị trường đối tác theo phương thức vận tải NK than trong 3 tháng đầu năm 2020 16

Bảng 4: Top cảng biển, cửa khẩu nhập khẩu than của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2020 18

Trang 4

NỘI DUNG BÁO CÁO

1 Mặt hàng sắt thép:

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 3 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu sắt thép về nước ta đạt 3,3 triệu tấn với trị giá 2 tỷ USD, giảm 1,8% về lượng và giảm 11,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019 và chiếm 3,36% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước Trong đó, nhập khẩu thép của các doanh nghiệp FDI trong năm nay đạt 977,8 nghìn tấn với trị giá 746,1 triệu USD, giảm 8,2% về lượng và giảm 15,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; chiếm tỷ trọng 37,3% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của cả nước

1.1 Phương thức vận tải trong nhập khẩu:

Nhập khẩu thép của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2020 vẫn qua đường biển là chủ yếu, chiếm đến 99,4% về lượng và 98,8% về kim ngạch Phương thức vận tải đường biển được sử dụng cho nhập khẩu thép từ các thị trường khác nhau như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga, Đài Loan (Trung Quốc), Ấn Độ, Hồng Kông (Trung Quốc), Canađa, Mỹ, Malaysia, Inđônêsia, Singapore, Ôxtrâylia, CH Dominica, Braxin, Chilê, Thái Lan, Papua New Guinea

Hình 1: Cơ cấu phương thức vận tải trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Trong khi đó, nhập khẩu mặt hàng này bằng đường sắt chỉ chiếm 0,1% về lượng và

% lượng

Đường sắt;

0,10%

Đường bộ;

99,40%

% trị giá

Đường biển;

98,80%

Đường không;

0,21%

Đường khác;

0,60%

Đường sắt; 0,22%

Đường bộ;

0,17%

Trang 5

đường bộ chiếm 0,05% về lượng và 0,17% về trị giá, từ hai thị trường Trung Quốc và Thái Lan

Ngoài ra có một lượng nhỏ thép được nhập khẩu bằng đường hàng không từ các thị trường như: Pháp, Nhật Bản, Đức, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc

1.2 Phương thức giao hàng nhập khẩu:

Phương thức giao hàng CFR được sử dụng chủ yếu để nhập khẩu sắt thép trong quý đầu năm 2020 chiếm 86,9% về lượng và 60,2% về kim ngạch, chủ yếu từ các thị trường cung cấp như: Nhật Bản, Trung Quốc, Nga, Đài Loan (TQ), Hàn Quốc, Ấn Độ, Hồng Kông (TQ), Mỹ, Canađa, Malaysia, Chilê, Niu Zi Lân, Na Uy, Hà Lan, Singapore, CH Dominica, Các TVQ Arập Thống nhất, Braxin

Hình 2: Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Nhập khẩu mặt hàng này bằng phương thức CIF đứng thứ 2, chiếm 11,8% về lượng

và 35,8% về trị giá Phương thức giao hàng này được sử dụng cho các lô hàng sắt thép nhập khẩu từ: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Canađa, Malaysia, Đài Loan (TQ), Bỉ, Ôxtrâylia, Singapore, Các TVQ Arập Thống nhất, Campuchia, Philippines, Tây Ban Nha, Mỹ

Phương thức FOB chỉ chiếm 1,4% về lượng và 1,7% về trị giá; sử dụng cho nhập khẩu từ Nhật Bản, Campuchia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan (TQ), Ba Lan, Ấn Độ,

Mỹ, Thái Lan, Hà Lan Ngoài các phương thức chính trên, nhập khẩu sắt thép còn bằng các phương thức khác như: DAP, FCA, DAF, DDU, EXW, DAT, CIP, C&I, CPT, DDP

% lượng

CFR 86,7%

FOB 1,3%

DAF 0,1%

CIF 11,8%

Khác 0,1%

Trang 6

1.3 Cảng biển, cửa khẩu nhập khẩu:

Trong 3 tháng đầu năm 2020, sắt thép được nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất qua Cảng Tân Thuận (Tp Hồ Chí Minh), chiếm 38,9% về lượng và chiếm 8,5% về trị giá nhập khẩu thép của cả nước và chủ yếu từ các thị trường: Nga, Trung Quốc, Đài Loan (TQ), Braxin, Ấn Độ, Ôxtrâylia, Hàn Quốc

Nhập khẩu qua Cảng POSCO (Tp Vũng Tàu) đứng ở vị trí thứ hai về lượng nhập khẩu mặt hàng này, chiếm tỷ trọng 7,8% về lượng và 2,1% về trị giá; tăng 7,9% về lượng

và giảm mạnh 87,6% về trị giá Nguồn cung ứng thép qua cảng này chủ yếu từ: Hàn Quốc, Trung Quốc

Đứng thứ ba là Cảng Lotus/Cảng Bông Sen (Tp Hồ Chí Minh) chiếm 6,8% về lượng

và 8,9% về trị giá nhập khẩu mặt hàng này; từ nhiều thị trường như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Singapore, Inđônêsia

Đáng chú ý, lượng nhập khẩu từ một số cảng/cửa khẩu tăng mạnh so cùng kỳ năm trước như: Cảng Chùa vẽ (TP Hải Phòng) tăng 296,5%; Cảng cá Hạ Long tăng 61,8%; Cảng Cái Lân (Quảng Ninh) tăng 34,1%

Hình 3: Cơ cấu cảng, cửa khẩu trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Cảng POSCO 9,1%

Cảng Cát Lái 7,4%

Tân Cảng

TP Hải Phòng 11,4%

Cảng Lotus 3,4%

% trị giá

Cảng Bến Nghé 5,0%

Bến cảng

TH Thị Vải 5,0%

Khác 29,7%

Tân Cảng

TP Hải Phòng 20,7%

Cảng Tân Thuận 10,5%

Cảng Lotus 8,8%

Cảng Cát Lái 15,2%

Cảng POSCO 5,1%

Trang 7

Bảng 1: Nhập khẩu sắt thép vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu trong

Cảng Cát Lái (Tp Hồ

Chí Minh) 237.590 289.355 -59,4 -65,7

Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan,

ấn Độ, Đài Loan (TQ), Malaysia, Bỉ, Tây Ban Nha, Các TVQ Arập Thống nhất, Hà Lan, Singapore, Thụy Điển, Philippines, Braxin, Đức, Mêhicô, Nam Phi

Tàu) 292.952 98.055 9,2 -34,8 Hàn Quốc, Trung Quốc

Hải Phòng) 42.053 28.135 Nhật Bản, ấn Độ, Trung Quốc

Cảng Quốc tế Thị Vải 35.833 23.418 -25,3 -33,9 Nhật Bản, Đài Loan (TQ), Trung Quốc, Hàn

Quốc, Malaysia Cảng Tiên sa (Đà

Hồng Kông, Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan (TQ), Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia Khu trung chuyển Gò

Cửa khẩu Quốc tế Vĩnh

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

1.4 Thông tin liên quan:

Trang 8

Ai Cập điều tra tự vệ sản phẩm nhôm nguyên chất nhập khẩu

Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) cho biết ngày 22/4/2020, Ai Cập đã gửi thông báo tới WTO về việc khởi xướng điều tra áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩm nhôm nguyên chất (tài liệu G/SG/N/6/EGY/15) Quyết định khởi xướng điều tra được Bộ Công Thương Ai Cập đăng trên Công báo số 9 ngày 16/4/2020

Sản phẩm bị điều tra là nhôm nguyên chất (dạng thỏi, phôi và thanh, dây) thuộc mã

HS 760110, 760120 và 760511 theo phân loại hải quan của Ai Cập

Theo số liệu của trang trademap.org do Cục Phòng vệ thương mại thu thập, giai đoạn 2016 - 2018, nhập khẩu nhôm nguyên chất mã HS 760120 từ Việt Nam vào Ai Cập luôn đứng đầu trong cả 3 năm, trong khi nhập khẩu nhôm mã HS 760110 luôn đứng thứ 3

Cục Phòng vệ thương mại lưu ý, các bên quan tâm muốn cung cấp thông tin hoặc tham vấn công khai trong vụ việc phải gửi yêu cầu tới cơ quan điều tra (Bộ Công Thương

Ai Cập) trong vòng 30 ngày kể từ ngày 22/4/2020

2 Mặt hàng nhựa:

Theo số liệu thống kê, trong 3 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu nguyên liệu nhựa vào Việt Nam đạt 1,58 triệu tấn, trị giá 2,06 tỷ USD, tăng 7,5% về lượng nhưng giảm 4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ nhựa của nước ta đạt gần 1,66 tỷ USD, tăng 12,6% so với cùng kỳ năm 2019

2.1 Phương thức vận tải:

Trong 3 tháng đầu năm 2020, mặt hàng sản phẩm nhựa và nguyên liệu nhựa được nhập khẩu nhiều nhất qua đường biển chiếm 81,9% tỷ trọng, giảm 6,2% so với cùng kỳ năm 2019 đạt gần 3 tỷ USD; nguồn cung từ các thị trường: Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan (TQ), Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Mỹ, Ả Rập Xê Út, Hồng Kông (TQ),

Ấn Độ, Đức, Inđônêsia, Các TVQ Ả rập Thống nhất, Cô-Oét, Hà Lan, Nga

Nhập khẩu mặt hàng này bằng đường hàng không đứng thứ hai, chiếm 12% tỷ trọng, đạt 446,4 triệu USD, tăng nhẹ 0,1% so cùng kỳ năm trước và được sử dụng cho nhập khẩu

từ các thị trường: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông (TQ), Đài Loan (TQ),

Mỹ, Đức, Thái Lan, Thụy Sỹ, Singapore, Malaysia, Pháp, Anh, Inđônêsia, Philippines, Ấn

Độ, Italia, Đan Mạch, Hà Lan

Trang 9

Nhập khẩu qua đường bộ đạt 182,2 triệu USD, tăng 24,1% so cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 4,9%; từ các thị trường: Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Thái Lan, Hồng Kông (TQ), Dimbabue, Campuchia, Hàn Quốc, Papua New Guinea, Pakixtan, Đài Loan (TQ), Malaysia, Singapore, Ba Lan

Ngoài ra nhập khẩu mặt hàng này còn qua đường sắt nhưng chỉ chiếm phần nhỏ

Hình 4: Cơ cấu phương thức vận tải trong NK nhựa và SP từ nhựa quý 1/2020

Nhập khẩu mặt hàng này bằng phương thức FOB đứng thứ hai (chiếm 12,6% tỷ trọng), giảm 4,7% so với năm ngoái, từ các thị trường như: Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan (TQ), Nhật Bản, Thái Lan, Hồng Kông (TQ), Malaysia, Singapore, Mỹ, Inđônêsia,

Ấn Độ, Đức, Hà Lan, Tây Ban Nha, Italia, Thổ Nhĩ Kỳ, Braxin, Ixraen, Bỉ

Phương thức CFR chiếm 8,3%, giảm 14,1% so với cùng kỳ năm ngoái và từ các thị trường cung cấp như: Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, Đài Loan (TQ), Thái Lan, Nhật Bản, Singapore, Ả Rập Xê út, Hồng Kông (TQ), Malaysia, Ấn Độ, Đức, Philippines, Achentina, Bỉ, Italia, Các TVQ Ả rập Thống nhất, Bănglađet, Inđônêsia

Đường không 12,0%

Khác 1,2%

Đường bộ 4,9%

Đường biển 81,9%

Trang 10

Hình 5: Cơ cấu phương thức giao hàng trong NK nhựa và sản phẩm từ nhựa trong

quý 1/2020 (% tính theo trị giá)

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Ngoài các phương thức trên các doanh nghiệp trong nước còn nhập khẩu mặt hàng này bằng các phương thức giao hàng khác như: EXW, DAF, CIP, DAP, FCA, DDP và mỗi phương thức đều đạt kim ngạch trên 24 triệu USD

2.3 Cảng/cửa khẩu nhập khẩu:

Các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu mặt hàng nhựa và nguyên liệu nhựa trong 3 tháng đầu năm 2020 nhiều nhất là qua cảng Cát Lái (Tp Hồ Chí Minh) chiếm tỷ trọng 71,9% tương đương trị giá gần 1,38 tỷ USD, giảm 16,8% so với tháng 03 tháng năm 2019; từ các thị trường: Hàn Quốc, Đài Loan (TQ), Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Mỹ, Ả Rập Xê út, Hồng Kông (TQ), Đức, Ấn Độ, Các TVQ Ả rập Thống nhất, Inđônêsia, Hà Lan, Kô-eot, Qata, Nga, Bỉ

Nhập khẩu mặt hàng này qua Tân Cảng TP Hải Phòng (Tân Cảng Đình Vũ) đứng thứ hai đạt gần 352,4 triệu USD, tăng 18,6% so với cùng kỳ năm ngoái; chiếm tỷ trọng 21,6%; nhập từ các thị trường chính như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (TQ), Ả Rập Xê

út, Malaysia, Trung Quốc, Thái Lan, Hồng Kông (Trung Quốc), Mỹ, Singapore, Nga, Các TVQ Ả rập Thống nhất, Ấn Độ, Nam Phi, Philippines, Andora, Myanma, Đức, Inđônêsia

FOB 12,6%

CFR 8,3%

CIP 4,7%

EXW 4,5%

DAF 3,8%

DDP 2,2%

Khác 4,1%

CIF 59,8%

Trang 11

Hình 6: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong NK nhựa và sản phẩm từ nhựa

quý 1/2020 (% tính theo trị giá)

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Ngoài ra, các doanh nghiệp trong nước còn nhập khẩu mặt hàng này qua các một số cảng/cửa khẩu nhỏ lẻ khác như: Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn), GREEN PORT (TP Hải Phòng), Đình Vũ Nam Hải, Cảng Đình Vũ (TP Hải Phòng), PTSC Đình Vũ, Tân Cảng (189), Cảng Hải An, Cảng Tiên Sa (Tp Đà Nẵng) với kim ngạch đạt trên 24 triệu USD

Bảng 2: Nhập khẩu nhựa vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu 3 tháng đầu năm

2020

Cảng, Cửa

khẩu

3 tháng 2020 (Nghìn USD)

So với 3 tháng/2019 (%)

Cảng Hà Nội 241.863 2,1

Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông (TQ), Đài Loan (TQ) , Thái Lan, Đức, Mỹ, Ấn Độ, Singapore, Philippines, Italia, Malaysia, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Pháp, Hà Lan, CH Séc, Anh

Cảng Nam Hải

4,8%

Cảng Hà Nội 8,6%

Tân Cảng TP Hải Phòng (Tân Cảng Đình Vũ) 12,5%

GREEN PORT (Tp Hải Phòng) 3,9%

Khác 12,4%

Cảng Cát Lái (Tp Hồ Chí Minh) 49,0%

Trang 12

Cảng, Cửa

khẩu 3 tháng 2020 (Nghìn USD)

So với 3 tháng/2019 (%)

Thị trường nhập khẩu

Cảng Nam Hải 133.621 -10,9

Malaysia, Thái Lan, Nhật Bản, Đài Loan (TQ) , Trung Quốc, Singapore, Ả Rập Xê út, Kô-eot, Mỹ, Philippines, Anh, Các TVQ Arập Thống nhất, Inđônêsia, Achentina, Đức, Hồng Kông (TQ), Bănglađet, Bỉ, Marôc

Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan (TQ) ,

Ả Rập Xê út, Mỹ, Hồng Kông (TQ), Ôxtrâylia, Nhật Bản, Các TVQ Arập Thống nhất, Tuynidi, Inđônêsia, Philippines, Đức, Mali, Nga, Bỉ, Niu Zi Lân

GREEN PORT

(Tp Hải Phòng) 110.071 -9,1

Hàn Quốc, Hồng Kông (TQ), Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Inđônêsia, Đài Loan (TQ) , Thái Lan, Nga, Malaysia, Đức, Ba Lan, Braxin, Pháp, Ukraina, Ôxtrâylia, Philippines, Singapore, Nam Phi

Cửa khẩu Hữu

Cảng Tiên Sa

(Tp Đà Nẵng) 33.966 -6,9

Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan (TQ), Mỹ, Hồng Kông (TQ), Thái Lan, Nam Phi, Singapore, Malaysia, Đức, Ả Rập Xê út, Kô-eot, Hà Lan, Inđônêsia, Italia, Tây Ban Nha, Lithuania, Ấn Độ

Tân Cảng (189) 22.383 27,8 Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông (TQ), Hàn Quốc, Singapore, Philippines, Đài Loan (TQ)

Đài Loan (TQ) , Hàn Quốc, Mỹ, Thái Lan, Nhật Bản,

Trang 13

Cảng, Cửa

khẩu 3 tháng 2020 (Nghìn USD)

So với 3 tháng/2019 (%)

Thị trường nhập khẩu

Ga Yên Viên 10.328 132.228,20 Trung Quốc, Papua New Guinea

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

2.4 Thông tin liên quan:

Trong 10 năm qua, ngành nhựa đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng khoảng 15 đến 20%, nhưng phải nhập khẩu tới 80% nguyên liệu Hiện nay, các nhà máy trong nước sản xuất mỗi năm 780.000 tấn nguyên liệu nhựa; trong đó, Lọc hóa dầu Bình Sơn (150.000 tấn PP), Hóa chất AGC (200.000 tấn PVC), Nhựa và Hóa chất TPC Vina (190.000 tấn)… 5 năm trở lại đây, nhu cầu nguyên liệu nhựa nhập khẩu của ngành tăng trưởng trung bình 13.5% về lượng và 16% về giá trị

Theo Quy hoạch tổng thể ngành hóa dầu và các dự án, sản lượng sản xuất hạt nhựa nguyên sinh trong nước dự kiến đạt 2,6 triệu tấn, đáp ứng 26%, số còn lại 7,4 triệu tấn cần phải nhập khẩu từ nước ngoài

Theo nhận định của Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA) với tốc độ tăng trưởng lũy kế 10%/năm thì đến năm 2023, ngành nhựa cần khoảng 10 triệu tấn nhựa phục vụ sản xuất và xuất khẩu

Để giảm bớt áp lực phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong khi dự án đầu

tư nhà máy sản xuất nguyên liệu chưa có nhiều sức hút, các chuyên gia cho rằng nhu cầu cần được bù đắp một phần bằng các loại nguyên liệu nhựa tái sinh

Lượng nhựa phế liệu nhập khẩu phục vụ pha trộn lên tới ba triệu tấn/năm, chưa tính phần nhập khẩu để sản xuất nhựa tái sinh xuất khẩu Vì thế, việc cho nhập khẩu và sử dụng nhựa phế liệu làm nguyên liệu sản xuất là một hướng đi mang tính chiến lược, nhưng với điều kiện phải kiểm soát chặt các tiêu chuẩn về ô nhiễm môi trường nước và khí

3 Mặt hàng máy móc thiết bị:

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 3 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị của nước ta đạt 8,23 tỷ USD, giảm 3,8% so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó, nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI đạt hơn gần 4,25 tỷ USD, giảm 10,1% so với cùng kỳ năm trước; chiếm 56% tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước

3.1 Phương thức giao hàng:

Ngày đăng: 18/11/2021, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
h áng 4 năm 2020 (Trang 1)
Hình 1: Cơ cấu phương thức vận tải trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020 - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Hình 1 Cơ cấu phương thức vận tải trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020 (Trang 4)
Hình 2: Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020 - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Hình 2 Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020 (Trang 5)
Hình 3: Cơ cấu cảng, cửa khẩu trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020 - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Hình 3 Cơ cấu cảng, cửa khẩu trong nhập khẩu sắt thép 3 tháng đầu năm 2020 (Trang 6)
Bảng 1: Nhập khẩu sắt thép vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu trong 3 tháng đầu năm 2020  - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Bảng 1 Nhập khẩu sắt thép vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu trong 3 tháng đầu năm 2020 (Trang 7)
Hình 4: Cơ cấu phương thức vận tải trong NK nhựa và SP từ nhựa quý 1/2020 - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Hình 4 Cơ cấu phương thức vận tải trong NK nhựa và SP từ nhựa quý 1/2020 (Trang 9)
Hình 5: Cơ cấu phương thức giao hàng trong NK nhựa và sản phẩm từ nhựa trong quý 1/2020 (% tính theo trị giá) - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Hình 5 Cơ cấu phương thức giao hàng trong NK nhựa và sản phẩm từ nhựa trong quý 1/2020 (% tính theo trị giá) (Trang 10)
Hình 6: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong NK nhựa và sản phẩm từ nhựa quý 1/2020 (% tính theo trị giá)  - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Hình 6 Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong NK nhựa và sản phẩm từ nhựa quý 1/2020 (% tính theo trị giá) (Trang 11)
Bảng 2: Nhập khẩu nhựa vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu 3 tháng đầu năm 2020  - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Bảng 2 Nhập khẩu nhựa vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu 3 tháng đầu năm 2020 (Trang 11)
Hình 7: Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu máy móc 3 tháng đầu năm 2020 (% tính theo trị giá) - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Hình 7 Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu máy móc 3 tháng đầu năm 2020 (% tính theo trị giá) (Trang 14)
Hình 8: Cơ cấu phương thức vận tải trong NK than 3 tháng dầu năm 2020 - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Hình 8 Cơ cấu phương thức vận tải trong NK than 3 tháng dầu năm 2020 (Trang 16)
Bảng 3: Các thị trường đối tác theo phương thức vận tải NK than 3 tháng đầu năm 2020 - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Bảng 3 Các thị trường đối tác theo phương thức vận tải NK than 3 tháng đầu năm 2020 (Trang 17)
Hình 9: Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu than trong 3 tháng đầu năm 2020 - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Hình 9 Cơ cấu phương thức giao hàng trong nhập khẩu than trong 3 tháng đầu năm 2020 (Trang 17)
Hình 10: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong nhập khẩu than trong 3 tháng đầu năm 2020 - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Hình 10 Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong nhập khẩu than trong 3 tháng đầu năm 2020 (Trang 19)
Bảng 4: Top cảng biển, cửa khẩu nhập khẩu than của Việt Na m3 tháng đầu năm 2020 - BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NHẬP KHẨU Tháng 4 năm 2020  THUỘC NHIỆM VỤ  “Xây dựng Hệ thống cung cấp, kết nối thông tin, dữ liệu logistics  giai đoạn 2017-2020”
Bảng 4 Top cảng biển, cửa khẩu nhập khẩu than của Việt Na m3 tháng đầu năm 2020 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w