khẩu Xà Xía biên giới VN- Căm Pu Chia thuộc tỉnh Kiên Giang đếnđiểm giao với QL1 Km2252+220 thành phố Cà Mâu, thuộc tỉnh CàMau;- Quyết định số 4184/QĐ- BGTVT ngày 31/12/2007 của Bộ GTVT
Trang 1Mục lục nội dung báo cáo thẩm tra
1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THẨM TRA 2
2 HỒ SƠ ĐÃ NHẬN ĐƯỢC VÀ CÒN THIẾU 2
2.1 Tài liệu thiết kế: 2
3 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN THÀNH PHẦN 3: 2
3.1 Phạm vi nghiên cứu 2
3.1.1.Tuyến tránh Rạch Giá: 2
3.1.2 Đoạn nối C-F (đường Lạc Hồng kéo dài): 2
3.1.3 Chiều dài tổng cộng: 20.83 Km 2
3.2 Cơ quan liên quan đến dự án: 2
3.3 Quy mô và các chỉ tiêu kỹ thuật chính: 2
3.3.1 Đường: đường cấp III đồng bằng (theo TCVN 4054-05) 2
3.3.2 Cầu: 2
3.4 Giải pháp thiết kế: 2
3.4.1 Đường: 2
3.4.1.1 Bình đồ tuyến: 2
3.4.1.2 Trắc dọc: 2
3.4.1.3 Cắt ngang: 2
3.4.2 Nút giao: 2
3.4.3 Gia cố nền đất yếu: 2
3.4.4 Cống ngang: 2
3.4.5 Cầu: 2
4 CÁC Ý KIẾN THẨM TRA 2
4.1 Các tài liệu còn thiếu: 2
4.2 Thuyết minh chung 2
4.2.1 Phần đường 2
4.2.2 Phần cầu 2
4.3 Các bản vẽ phần đường 2
4.3.1 Thuyết minh: 2
4.3.2 Cắt ngang điển hình: 2
4.3.3 Bình đồ: 2
4.3.3.1 Tuyến chính: 2
4.3.4 Trắc dọc: 2
4.3.5 Cắt ngang chi tiết: 2
4.3.6 Nút giao, đường giao: 2
4.3.6.1 Nhận xét chung nút giao: 2
4.3.6.2 Nhận xét chi tiết các nút: 2
1.3.6.3 Đường giao: 2
4.3.7 Thiết kế mặt đường: 2
4.3.8 Khối lượng đường: 2
4 4 Xử lý nền đất yếu 2
4.4.1 Tóm tắt quá trình thẩm tra: 2
4.4.2 Tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu tính toán 2
Trang 24.4.3 Lư thuyết và phương pháp tính toán 2
4.4.4 Phân tích và lựa chọn giá trị tính toán các chỉ tiêu cơ lý của đất 2
4.4.5 Kết quả thiết kế xử lư 2
4.4.6 Tính toán chi tiết 2
4.4.6.1 Tính toán xử lý bằng vải, PVD và giếng cát 2
4.4.6.2 Tính sàn giảm tải: 2
4.4.7 Bản vẽ: 2
4.4.8 Các vấn đề khác: 2
4.5 Phần cống 2
4.5.1 Thuyết minh: 2
4.5.2 Bản vẽ: 2
4.5.2.1 Nhận xét chung: 2
4.5.2.1 Nhận xét chi tiết các cống: 2
4.5.3 Bản tính cống: 2
4.5.1 Nhận xét bản tính của TVTK: 2
4.5.2 Kết quả tính đối chứng của TVTT: (xem phụ lục) 2
4.5.4 Khối lượng cống: 2
4.6 Thiết kế an toàn GT: 2
4.7 Hồ sơ khảo sát và tính thuỷ văn: 2
4.8 Phần cầu: 2
4.8.1 Các căn cứ thẩm tra 2
4.8.1.1 Căn cứ pháp lý 2
4.8.1.2 Các tiêu chuẩn và quy trình áp dụng chính: 2
4.8.2 Danh mục hồ sơ thẩm tra: 2
4.8.2.1 Các tài liệu đă nhận 2
4.8.2.2 Các tài liệu cần được bổ sung 2
4.8.3 Tóm tắt nội dung thiét kế: 2
4.8.3.1 Quy mô và tiêu chuẩn thiết kế 2
4.8.3.2 Giải pháp thiết kế 2
4.8.4 Kết quả thẩm tra 2
4.8.4.1 Một số nhận xét chung 2
4.8.4.2 Nhận xét chi tiết các cầu 2
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 2
5.1 Kết luận 2
Những vấn đề lớn còn tồn tại: 2
Vấn đề chung: 2
Đường: 2
Cống: 2
Cầu: 2
Nút giao đường giao 2
Khối lượng: 2
5.2 Kiến nghị: 2
Trang 3Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2009
DỰ ÁN THÀNH PHẦN 3: XÂY DỰNG TUYẾN TRÁNH RẠCH GIÁ
DỰ ÁN ĐƯỜNG HÀNH LANG VEN BIỂN PHÍA NAM
Ngày 21/9/2009, TVTT đã tiếp tục nhận được hồ sơ TKKT (bản chính thức)của DA thành phần 3 (xem mục lục phần hồ sơ) Sau đây là báo cáo thẩm tra lầnthứ hai:
1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THẨM TRA
- Luật Xây dựng số:16/2003/QH11 ban hành ngày 26/11/2003 Luật số38/2009 về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các luật liên quan đến Xâydựng cơ bản
- Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản
lý Đầu tư & Xây dựng;
- Nghị định số: 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về Quản lýchất lượng xây dựng công trình;
- Quyết định số: 2797/QĐ-BGTVT ngày 13/09/2007 của Bộ GTVT v/v đầu
tư dự án đường hành lang ven biển phía Nam trên địa phận VN từ cửa
Trang 4khẩu Xà Xía (biên giới VN- Căm Pu Chia) thuộc tỉnh Kiên Giang đếnđiểm giao với QL1 (Km2252+220) thành phố Cà Mâu, thuộc tỉnh CàMau;
- Quyết định số 4184/QĐ- BGTVT ngày 31/12/2007 của Bộ GTVT điềuchỉnh Quyết định số: 2797/QĐ-BGTVT ngày 13/09/2007 của Bộ GTVTv/v đầu tư dự án đường hành lang ven biển phía Nam trên địa phận VN từcửa khẩu Xà Xía (biên giới VN- Căm Pu Chia) thuộc tỉnh Kiên Giang đếnđiểm giao với QL1 (Km2252+220) thành phố Cà Mâu, thuộc tỉnh CàMau;
- Thông báo số 169/TB-BGTVT ngày 24/06/2009 về các kết luận của ThứTrưởng Ngô Thịnh Đức tại cuộc họp thông qua báo cáo đầu kỳ cho tuyếnMinh Lương- Thứ Bẩy và tuyến tránh Rạch Giá;
- Công văn số 2592/BGTVT- KHĐT ngày 24/06/2009 về tuyến tránh RạchGiá;
- Quyết định số 2220/QQĐ- BGTVT ngày 17/06/2007 và quyết định số2442/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT duyệt khung tiêu chuẩn sử dụng choKSTK đường hành lang ven biển phía Nam;
- Quyết định số 2977/QĐ-PMU MT ngày 12/8/2009 của Ban QLDA MỹThuận về việc phê duyệt kết quả xét thầu (Chỉ định thầu) Gói thầu tư vấnthẩm tra thiết kế kỹ thuật của Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránhRạch Giá, thuộc Dự án đường Hành lang ven biển Phía Nam giữa BanQLDA Mỹ Thuận và Liên danh Cty CP Xây dựng và Kiểm định DHV vàCty TNHH GTVT-Đại học GTVT;
- Hợp đồng kinh tế số: 3216/2009/HĐKT ngày 26/8/2008 cho Gói thầu tưvấn thẩm tra thiết kế kỹ thuật của Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyếntránh Rạch Giá, thuộc Dự án đường Hành lang ven biển Phía Nam giữaBan QLDA Mỹ Thuận và Liên danh Cty CP Xây dựng và Kiểm địnhDHV và Cty TNHH GTVT-Đại học GTVT;
- Văn bản giải thích các ý kiến thẩm tra của TVTK
- Hồ sơ khảo sát và thiết kế kỹ thuật dự án thành phần 3: Xây dựng tuyếntránh Rạch Giá, thuộc dự án đường hành lang ven biển phía Nam, do liêndoanh giữa công ty DASAN và công ty DOHWA lập tháng 9/2009
Trang 52 HỒ SƠ ĐÃ NHẬN ĐƯỢC VÀ CÒN THIẾU
2.1 Tài liệu thiết kế:
Volume 2
HYDROLOGICAL & HYDRAULIC DESIGN REPORT
2.1 Hydrological and Hydraulic Design Report
2.2 Hydrological and Hydraulic Calculation Report
Volume 4 BRIDGE DESIGN
4.1 Drawings: Long span blidges(FCM Bridges)
4.2 Drawings: Long bridges
4.3 Drawings: Medium bridges (1/2)
4.4 Drawings: Medium bridges (2/2)
4.5 Bridge Calculation Report
4.5.1 For Rach Gia 1 bridge (FCM 48+72+48m)
4.5.2 For Rach Gia 2 bridge (FCM 42+63+42m)
4.5.3 For Cai San bridge (FCM 42+63+42m)
4.5.4 For Vanh Dai bridge (FCM 42+63+42m)
4.5.5 For Rau Xanh-Vam Tru bridge
4.5.6 For Xom Giua bridge
4.5.7 For Don Dong bridge
4.5.8 For Nuoc Man bridge
4.5.9 For Medium bridges [1/4] (PC-I girder 33m)
4.5.10 For Medium bridges [2/4] (PC-I girder 24.54m)
4.5.11 For Medium bridges [3/4] (PC-voided slab 24m)
4.5.12 For Medium bridges [4/4] (PC-voided slab 21m)
4.6 Quantities
4.6.1 For Long span bridges(FCM bridges)
4.6.2 For Long bridges
4.6.3 For Medium bridges [112]
4.6.4 For Medium bridges [2/2]
Trang 6Volume 5 CULVERT DESIGN
5.1 Drawings: Culverts
5.2 Culvert Design Calculation Report
5.3 Quantities
Volume 6 SOFT SOIL TREATMENT
6.1 Drawings: Soft Soil Treatment
6.2 Soft Soil Treatment Design Report
6.3 Quantities
Volume 7 COST ESTIMATES
Volume 8 ENVIROMENTAL MANAGEMENT PLAN
Volume 9 TECHNICAL SPECIFICATION
Tài liệu khảo sát
Volume II-2 Detailed sheets laboratory testing
(Consolidation test, Triaxial Compression test, Unconfined compression test)
(Direct shear test) Volume III-2 Detailed sheets laboratory testing
(Compression test) Volume IV Detailed sheets laboratory testing
(Consolidation test, Triaxial test, Unconfined compression test) Embankment/Cnlvert (Km97+480
to Km98+180)
Volume I Report, Drawings and Appendices Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Trang 7Tên tài liệu Nội dung
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
He Thu 2 Bridge Volume IVolume II Report, Drawings and AppendicesDetailed sheets laboratory testingDuong Trau Bridge Volume IVolume II Report, Drawings and AppendicesDetailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing
So Dua Bridge Volume IVolume II Report, Drawings and AppendicesDetailed sheets laboratory testingOng Hien Bridge Volume IVolume II Report, Drawings and AppendicesDetailed sheets laboratory testing
Volume II Detailed sheets laboratory testing Supplementary Work (Cai San
and Nuoc Man Bridge)
Volume I Report, Drawings and Appendices Volume II Detailed sheets laboratory testing Report On Investigation Materials Investigation ofConstruction Materials
GPS and Elevation control
network class IV
Plan and Elevation control
network report
Trang 8Tên tài liệu Nội dung
Culvert drawings: Plan and
Profile
Thematic report: Hydrological
and Hydraulic Thematic study
(VRSAP modeling analysis)
- Điểm cuối Km109+910.85 (thuộc QL61) cách nút giao Rạch Sỏi 2Km
- Chiều dài tuyến 18.55 Km
3.1.2 Đoạn nối C-F (đường Lạc Hồng kéo dài):
Nối đường nội thị Rạch Giá với tuyến hành lang ven biển phía Nam:
- Điểm đầu: cách nút giao giữa đường Lạc Hồng và Ngô Quyền 206.49m
- Điểm cuối giao với tuyến đường hành lang ven biển phía Nam tạiKm97+300
- Chiều dài đoạn tuyến 2.28 Km
3.1.3 Chiều dài tổng cộng: 20.83 Km.
3.2 Cơ quan liên quan đến dự án:
- Chủ đầu tư: Bộ Giao Thông Vận Tải.
- Đại diện Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận.
- Tư vấn thiết kế kỹ thuật: liên doanh: Pyunghwa- Dassan (Hàn
Quốc)
Trang 93.3 Quy mô và các chỉ tiêu kỹ thuật chính:
3.3.1 Đường: đường cấp III đồng bằng (theo TCVN 4054-05).
- Tốc độ xe thiết kế V=80Km/h (với đường làm mới) V=60Km/h (đường cũnâng cấp, cải tạo) Để thiết kế tuyến trên mặt bằng dùng V=80 KM/h
Bl=2x0.5m
- Bán kính cong nằm tối thiểu Rmin= 250m (ứng với toàn dự án)
- Độ dốc dọc lớn nhất Imax=5% (V=80Km/h) và 6% (V=60Km/h)
- Tần suất thiết kế thuỷ văn P=4%
- Cường độ mặt đường yêu cầu:
+ Giai đoạn 1: Eyc=115MPa
+ Giai đoạn 2: Eyc= 140MPa
3.3.2 Cầu:
- Tải trọng thiết kế cầu: HL93; người đi 300Kg/m2
- Tần suất thiết kế thuỷ văn P=1%
- Tĩnh không thông thuyền: tuỳ theo từng cầu
- Tuyến nối C-F: tuyến bắt đầu từ cách nút giao giữa đường Lạc Hồng vàNgô Quyền 206.49m; vượt qua kênh Ông Hiền, đi gần vuông góc và gậptuyến chính tại Km97+300; có 1 đường cong R=700m
- Toàn tuyến đều làm mới
Trang 10Trên tuyến có 4 nút giao:
- Đầu tuyến chính: giao ngã ba với QL80 (Km90+900)
- Cuối tuyến chính: giao ngã ba với QL61 (Km109+910)
- Nối tuyến C-F và tuyến chính (Km97+300- tuyến chính; hayKm2+278.75 của tuyến C-F)
- Đầu tuyến C-F nối với đường Ngô Quyền
- Nút giao Cái Sắn giưa tuyến chính với QL80 (Km102+879)
Có 3 nút giao bằng, dạng đảo tam giác và giọt nước Riêng nút giao đầu tuyến
và nút giao Cái Sắn là giao khác mức, kết hợp với cầu vượt qua sông Cái Sắn
3.4.3 Gia cố nền đất yếu:
Trên dọc tuyến nền đất thiên nhiên có 1 lớp đất yếu nằm sâu khoảng 3-14m cần
xử lý Các giải pháp chính:
- Với nền đắp H< 2m: vét đất hữu cơ 50cm; lót vải KT không dệt, đắp cát
- Với nền đắp H=2- 2.6m: làm như trên, sau đó đắp cát, dùng 2 lớp vảiĐKT dệt chịu kéo để chống trượt
- Nền đắp H= 2.6- 4m Dùng giếng cát và bấc thấm để thoát nước thẳngđứng, có gia tải
- Nền đắp H>4m dùng giếng cát
Trang 11- Sát mố dùng sàn giảm tải để giảm thời gian thi công cầu (không cần thờigian gia tải)
3.4.4 Cống ngang:
Trên tuyến có 16 cống đặt trên các mương máng thuỷ lợi; trong đó có 1cốngtròn đường kính D1.2m và 15 cống hộp, khẩu độ từ 2x2m- 2(4x4m) Các cốngđều bằng BTCT
3.4.5 Cầu:
Trên tuyến có chính có 19 cầu, tuyến nối C-F có 2 cầu; trong đó có 7 cầu lớn,
14 cầu trung Tóm tắt các cầu xem trong phần cầu
- Trong quy mô của dự án cần nêu rõ: cường độ áo đường yêu cầu, kết cấu
áo của lề gia cố và mặt đường xe chạy như nhau
- Vì dự án này đã có thiết kế cơ sở, do vậy chương 6 không dùng khái niệmthiết kế sơ bộ (Preliminary design); nên đổi thành các giải pháp thiết kế(design solution) trong đó có thể đề cập đến các sự thay đổi so với thiết kế
cơ sở; nhưng nếu các thay đổi này đã được Bộ GTVT chấp nhận, chỉ cầngiới thiệu phương án đã chọn
- Trong thiết kế bình đồ có sử dụng bán kính R=150m<Rmin=250m do địahình khống chế, cần thuyết minh vấn đề này để xin ý kiến Chủ đầu tư (vì
vi phạm quyết định đầu tư)
- Trong chương 6 có đề cập đến thiết kế cơ sở và các thay đổi của TKKT sovới TKCS; chúng tôi đã xem xét, các thay đổi này là hợp lý, như; vớiđường thay đổi lại tuyến đoạn đầu thay dầm I 33m bằng dầm Super T;giảm bớt nhịp hay giảm chiều dài nhịp Các thay đổi này đã được sự chấpthuận của UBND tỉnh Kiên Giang, các cơ quan hữu quan và được BộGTVT chấp thuận bằng thông báo số 169/TB-BGTVT ngày 24/04/2009.Nhưng theo quy định những thay đổi lớn phải thể hiện bằng điều chỉnhquyết định đầu tư, đề nghị Chủ đầu tư xem xét
Trang 12- Tuyến tránh Rạch Giá dài 18Km, nên cần xem xét 1 số công trình GTtĩnh: bến xe bus, trạm nghỉ Theo quyết định đầu tư sẽ làm trong giaiđoạn 2; nhưng giai đoạn này kiến nghị cắm phạm vi cấm xây dựng; riêngbến xe bus đề nghị làm trong giai đoạn này.
- Đoạn nối C-F chưa có trong quyết định đầu tư và quyết định tách các dự
án thành phần, mới có trong thôngbáo số 169/TB-BGTVT; việc kéo dàiđường Lạc Hồng được PMU MT và UBND Kiên Giang chấp thuận,nhưng Bộ GTVT có yêu cầu làm thủ tục bổ sung tuyến C-F trong thôngbáo trên, nhưng chúng tôi chưa thấy thủ tục bổ sung Việc này cần làmtrước khi duyệt TKKT (nếu chưa có)
- Các nút giao Cái Sắn và QL80; và nút giao giữa tuyến Rạch Giá và tuyến
1 Lộ Tẻ Rạch Giá: Bộ GTVT yêu cầu phải có ý kiến của Cục HàngKhông VN Chúng tôi chưa thấy văn bản này
4.2.2 Phần cầu
- Trong thiết kế cơ sở (hay thiết kế sơ bộ), đã so sánh chọn phương án tốtnhất Do vậy trong bước TKKT, chỉ nên so sánh phương án của TVTKvới phương án của thiết kế cơ sở, nếu khác nhau
- TVTK đã so sánh các phương án dầm, nhưng chưa so sánh phương án cọcđóng và khoan nhồi
- Theo ý kiến của Bộ GTVT trong văn bản số 49/TB-BGTVT ngày
24/4/2007: tại các vị trí gần khu dân cư và kết cấu nhịp lớn, dùng cọc
khoan nhồi Cọc đóng nên sử dụng tại các vị trí xa khu dân cư (phải thận trọng khi chọn mặt cắt ngang)
- Quy định các phương pháp xử lý nền đường trên đất yếu: chỉ căn cứ vàochiều cao đắp là chưa đủ, mà phải căn cứ vào địa chất của từng cầu
- Với 1 số cầu có đường đầu cầu ngập chân trong lũ; nên thêm nhịp; vì saukhi làm đường sẽ biến thành đê, nước sẽ dồn qua cầu; nên nếu có điềukiện nên thêm 2 nhịp biên (thay cho sàn giảm tải); như cầu:Kênh ấp ChiếnLược; Ba Nho; Nước Ngọt
- Tại sao nhịp thông thuyền lại vượt quá tĩnh không thông thuyền nhiều;
TD với khổ thông thuyền B=30m; tại sao không dùng nhịp Super T 40m(nhịp tĩnh không khoảng 38m) lại dùng nhịp TT 63m (không kể cầu xiên)
- Xem lại so sánh kinh tế: cầu Rạch Giá 1 PA1 dài 488.7m giá 107.27 tỷ;PA3 dài 415.9m; giá thành phần cầu 102.52 tỷ (theo chúng tôi chênh lệchkhoảng 10tỷ, cầu Rau Xanh nhầm phần giá thành giữa 2 PA
Trang 13- Tai sao với các cầu 3 nhịp, không sử dụng sơ đồ phổ biến tại miền Nam:nhịp giữa lớn để thông thuyền và để trụ trên bờ; nhưng 2 nhịp biên ngắnhơn TD cầu Xóm Giữa có thể dùng sơ đồ 24.5+33+24.5; cầu Hè Thu 1 ;18+24.5+18m (hoặc 15+24.5+15).
- Với các trụ cố gắng đưa lên cạn, nếu có thể, bằng cách dùng nhịp giữalớn, TD cầu Nước Mặn nếu dùng nhịp giữa 40m (dầm I sẽ đưa trụ P2, P3lên bờ
- Cầu Kênh ấp Chiến Lược tại sao không dùng 2 nhịp biên 15+24.5+15m sẽ
bỏ được sàn giảm tải; thoát nước tốt hơn
- Phương án cầu Tà Nôm: cần xem xét vấn để thuỷ văn khi cầu đặt tại 2 ngã
ba sông sát nhau (như xói lở đường đầu cầu)
- Cầu Ông Hiền: bố trí nhịp thông thuyền không hợp lý
- Đường qua khu Thanh Lộc sau sẽ mở rộng thành 36m; với các cầu cốngqua khu vực này xử lý thế nào (đã giải thích)
- Cần quy định phạm vi đường trong hồ sơ cầu
- Có thiết kế hệ thống điện chiếu sáng không ? nếu không cũng phải bố trícác chân cột chờ để sau lắp cột điện
4.3 Các bản vẽ phần đường
4.3.1 Thuyết minh:
- Cần nói rõ về quy mô đoạn nào thiết kế với V=60Km/h
- Cần ghi rõ đoạn nào qua khu CN Thạnh Lộc
- Yêu cầu thiết kế bình đồ với toàn dự án là 80Km/h (quyết định đầu tư),không phải 60Km/h
- Thuyết minh chưa đúng: nền đắp bao bằng đất dính Nền đường đắp cát
và được bao đất hữu cơ 1m ngoài thân đường
- Nói PVD mới sử dụng ở VN là không đúng; sử dụng thí điểm từ 1986; đạitrà từ 1994 (QL5, QL1 cao tốc )
- Chưa thống kê các đoạn xử lý nền đất yếu và các giải pháp
4.3.2 Cắt ngang điển hình:
- Cần vẽ phạm vi GPMB trên các cắt ngang
- Tại sao không dùng dốc ngang mặt đường 2%; để giai đoạn sau khôngphải bù vênh (tiêu chuẩn cho phép mặt đường láng nhựa dốc ngang 2-3%) Dự án thành phần 1 lại dùng dốc 2%, với mặt đường như TP3 Cầnthống nhất trong 1 dự án
Trang 14- Các lớp mặt đường thường làm bậc.
- Yêu cầu của đất bao (điều 7.4.4 TCVN 4054-05)
- Trong dự án không dùng bấc thấm, nên bỏ mặt cắt điển hình loại này
- Với nền bình thường đắp bao bằng đất tận dụng thường thành phần sétcao, khó thoát nước, nên dùng cửa thoát nước,
- Thiếu trồng cỏ mái ta luy đắp (TVTK đã đồng ý bổ sung nhưng chưa thấysửa), trong cắt ngang chi tiết đã tính khối lượng
- Cắt ngang sử dụng giếng cát:
+ Cần vẽ rõ đỉnh lớp cát hạt trung; cần vẽ thoát nước đặt tại lớp này
+ Cắt ngang dùng giếng cát loại 1 có 2, 3 lớp vải ĐKT, lớp vải thứ 2 cótác dụng chống cắt và cũng để phân cách lớp cát hạt trung và cát hạt mịn,nhưng nếu đặt trên đỉnh giếng cát sẽ hạn chế khả năng thấm của giếng cátlên lớp cát đệm Trường hợp này chú ý chọn lớp vải có khả năng thấmcao, ngoài khả năng chịu kéo
- Cắt ngang sử dụng bấc thấm:
+ Đỉnh bấc thấm vẽ chưa đúng: theo quy trình 22 TCN 262-2000: bấcthấm phải xuyên qua lớp cát đệm hạt trung, cắt dư thêm 20cm trên mặttrên của cát đệm (điều V.6.3)
+ Thiếu thoát nước Theo hình vẽ phía trái không thoát được nước
+ Vẽ chưa rõ lớp cát đệm
- Chưa thấy việc tính khối lượng bù lún trong thiết kế nền đất yếu
- Cửa thoát nước đã dùng vải địa KT để ngăn đất, không cần tầng lọcngược
- Cắt ngang bảo vệ mái dốc bằng đá xây:
+ Khi đã dùng đá xây, không dùng đất đắp bao, mà nên thay bằng vải địa
KT ngăn cách (dùng lớp đất bao chất lượng xây không đảm bảo)
+ Thiếu lớp vải ĐKT ngăn cách giữa nền thiên nhiên và cát đắp
+ Tăng bán kính, chấp nhận làm cầu trong đường cong
+ Giữ nguyên bán kính và cắm biển hạn chế tốc độ (phải được Chủ đầu tưchấp thuận
- Điểm đầu đặt Km90+900: đường giao thuộc dự án nào
Trang 15cắt đường dân sinh; giải pháp xử lý để duy trì GT trên đường dân sinh
- Tại Km99+600; Km105+550; Km108+320; Km108+790; Km109+200đường cắt qua mương, không thấy cống ngang đường
- Có những đoạn dài như đoạn Km104+300- Km105+221; không có cống,
có ảnh hưởng đến thuỷ lợi không ?
- Cống tròn Km105+929 có tác dụng gì ?
- Cần ghi rõ tên đường ngang thiết kế (Km106+850)
- Đường ngang đẩu tuyến đi đâu, phạm vi thiết kế, bán kính đường cong vẽ không đúng: phải hướng tâm
- Tuyến cắt qua đường ngang Km105+650 (rộng khoảng 5m nhưng không
có đường giao,
- Tuyến lấp mương (Km92+450, Km93+175, Km98+200,Km103+650; hoàn trả mương thế nào
- Tĩnh không của đường dưới cầu đập đá
- Vẽ đường hoàn trả dưới cầu Bà Nho; khi đó đường có choán vào mương không?
- Trường hợp cầu xiên, chiều dài gia cố mỗi bên ta luy nên bằng nhau
- QL80 dưới cầu Cái Sắn: các nét thể hiện gì: tim đường có lệch không?
- Khi làm kênh mới tại Km105+200, đường GT dưới cầu có đủ không?
- Tại Km105+550 có mương bị đường cắt qua không có cống; trong khi đótại Km105+929 không có mương, lại có cống ?
4.3.3.2 Tuyến C-F:
- Đường ngang đặt tại sát mố cầu Ông Hiền (phía Rạch Giá) không an toàn
GT, tại sao không chuyển đi dưới nhịp cầu (?)
- Đoạn Km1+461- Km2+278 ; không có cống, có ảnh hưởng đến thuỷ lợikhông ?
Trang 16- Cống Km0+600 đặt lệch tim kênh (hay mương); kênh lớn (lòng khoảng25m; mặt 40m) đặt cống 2x(4x3m) có thoát hết nước không?
4.3.4 Trắc dọc:
- Tại sao cao độ đường đỏ cao hơn yêu cầu thuỷ văn nhiều; theo tínhHtt=H4%+ 0.5+0.5*6%+5.5*3%= H4%+ 0.695m TD: đoạn đầu tuyến(Km91- Km91+500): H4%=1.69; Htt= 2.39 ; ở đây dùng H= 2.64 (thừa25cm) làm tăng khối lượng đất đắp; tăng phạm vi GPMB Các đoạn sautính thừ ít hơn, hay vừa đủ (?)
- Nhiều đoạn không ghi MNTK (nhất là đoạn C-F)
- Cần ghi phạm vi các nút giao
có hè đường và thoát nước dọc; không dùng độ dốc 0% (nên dùng 0.5% châm chước 0.1% tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007; để đảm bảo thoátnước dọc)
>0.3 Nên ghi phạm vi xử lý nền yếu vào trắc dọc
- Kiểm tra tĩnh không của đường dây điện 220KV và đường 110KV, theoquy định là 4.5m+ khoảng cách an toàn H (H=5m với đường dây 220KV
và 4m với đường dây 110KV)
- Trên tuyến có nhiều đường giao dưới cầu, cần thể hiện tĩnh không cácđường đó trên trắc dọc
4.3.5 Cắt ngang chi tiết:
- Ghi ký hiệu B láng nhựa 3cm chưa đúng, nên ghi Bmặt đường (bao gồmmặt và móng đường) Nếu không phải ghi chú
- Cắt ngang đoạn xử lý bấc thấm vẽ đầu bấc thấm không đúng (xem phầncắt ngang điển hình)
- Trong khối lượng của mỗi cắt ngang có ghi đệm cát 1, đệm cát 2, cần giảithích trong cắt ngang điển hình Theo cắt ngang điển hình lớp đệm 2 làđắp đất bằng cát đen
4.3.6 Nút giao, đường giao:
Trang 174.3.6.1 Nhận xét chung nút giao:
- Trên bình đồ cao độ, thường thể hiện các đường đồng mức 0.5m để kiểmtra thoát nước trong nút
- Thiếu cấu tạo đảo (bó vỉa, đắp đất bên trong, trồng cây cỏ )
- Lưu ý thoát nước ngang trên các nhánh
+ Lớp nhựa dính (tack coat) lưọng nhựa 0.5Kg/m2; không phải 1Kg/m2
+ Chi tiết B lớp BT nhựa 7cm sử dụng BT nhựa hạt trung chưa hợp lý(thường dùng BT nhựa hạt thô hay ATB)
- Nút giao cuối tuyến (Km109+910.85):
+ Thiết kế nút giao thông hợp lý, nhưng ở vị trí xa trung tâm không cóngười kiểm soát, chúng tôi e rằng tổ chức GT sẽ khó khăn Xem xét việcdồn nhánh nối 2,3 thành 1 nhánh, tuy bán kính cong có tăng thêm, nhưng
tổ chức GT đơn giản hơn
+ An toàn GT: biển báo chỉ đường trên QL61, phía Rạch Giá đặt quá gầnnút (quy định tối thiểu>20m)
- Nút giao đầu tuyến (Km90+900):
+ Bán kính cong D2 có R=150 <Rmin=250; nếu dịch nút trên QL80 vềphía Hà Tiên, có thể tăng bán kính
+ Xem lại đoạn vuốt nối với đường đi Hà Tiên: nên bổ sung đoạn chuyển tiếp trước đường ngang
+ Đoạn đường ngang đầu nút giao có rải mặt không?; phạm vi thiết kế
+ Nên phân phạm vi các nhánh trên bình đồ
+ Nhánh 3 có 2 đường cong trái chiều, trùng tang (TĐ2= TC1); tại đây dốc
Trang 18ngang là 0% (cắt ngang tại đây dốc 0.1% ?).
+ Có thể gộp 2 biển báo 134 và 127 trên tuyến chính pía Cà Mâu thành 1biển
127; vì khoảng cách giưa chúng quá gần
- Nút giao giữa đường Lạc Hồng và Ngô Quyền:
+ Do địa hình hạn chế, vấn đề an toàn GT trong nút giao khó đảm bảo(nút giao sát đầu cầu, độ dốc đường vào cầu tương đối lớn, đường làđường có 6 làn xe (có giải phân cách), trong khi đường vào cầu có 2 làn
xe Cần có 1 số biện pháp an toàn cho nút giao: tăng đoạn sơn giảm tốccho đoạn trên cầuvà các nhánh, đặt đèn tín hiệu khi mật độ GT lớn + Kết cấu mặt đường loại A1 tại sao phải dùng tới 95cm CPĐ D loại 1
1.3.6.3 Đường giao:
- Trên bình đồ tuyến cắt qua nhiều đường dân sinh, nhưng không thấy thiết
kế đường giao, cống chui hay đường gom (TD: Km 91+200; 98+880;Km93+800 )
- Cần quy định giới hạn thiết kế đường giao, kết cấu áo đường của đườngngang
- Thiếu thiết kế đường giao, tính khối lượng
4.3.7 Thiết kế mặt đường:
- Thiếu thiết kế mặt đường trên đường ngang
4.3.8 Khối lượng đường:
- Bảng tổng hợp khối lượng tuyến chính và tuyến C-F: còn thiếu nhiều khốilượng chính so với bảng khối lượng chi tiết:
+ Thiếu lớp đệm cát thoát nước hạt trung
Trang 19- Bảng tổng hợp khối lượng nút giao:
+ So với bảng khối lượng chi tiết cũng thiếu như khối lượng tuyến (xemtrên)
+ Lớp nhựa dính bám 0.5Kg/m2 (không phải 1Kg/m2)
4 4 Xử lý nền đất yếu
4.4.1 Tóm tắt quá trình thẩm tra:
- TVTT đã thẩm tra và có báo cáo thẩm tra lần 1 trình PMU Mỹ Thuận.
Hiện TVTT chưa nhận được ý kiến giải trình của TVTK cho báo cáo này.
- Ngày 21/9/2009 TVTT nhận được bản thiết kế lần 2 của TVTK Vì chưa
nhận được bản giải trình của TVTK nên hồ sơ này được hiểu là hồ sơ lập mới Để tránh mất thời gian cho việc thẩm tra lại cũng như đề cập lại các vấn đề không cần thiết, đề nghị TVTK gửi văn bản giải trình kèm theo hồ
sơ thiết kế chỉnh sửa
4.4.2 Tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu tính toán
- Tất cả các nội dung trình bầy và tính toán đều cắn cứ theo 22TCN211-06.Tuy nhiên, ở mục 1 “TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ” lại không hề có tiêuchuẩn này Đề nghị TVTK kiểm tra lại khung tiêu chuẩn dự án và làm rõtiêu chuẩn áp dụng cho công tác xử lý nền đất yếu Lưu ý, xử lý nền đấtyếu hiện chỉ có 22TCN262-2000, các tiêu chuẩn khác chỉ có một số nộidung liên quan, không phải tiêu chuẩn chính thức
4.4.3 Lư thuyết và phương pháp tính toán
- Công thức (2-15) chỉ đúng với đất có OCR=1, không đúng với đất cóOCR>1 Đề nghị bổ sung
4.4.4 Phân tích và lựa chọn giá trị tính toán các chỉ tiêu cơ lý của đất
- Theo thuyết minh, các chỉ tiêu cơ lý được xác định cho 2 đoạn, đoạn đầutuyến (đến cầu Cái Sắn) và đoạn cuối tuyến (từ cầu Cái Sắn)
a) Đoạn đầu tuyến (đến cầu Cái Sắn)
- Biểu đồ phân bố các trị số thí nghiệm UU và FVST cho thấy trị số chọnCo=9+z lớn hơn nhiều kết quả thí nghiệm UU (nhất là phần dưới), đồngthời cũng nằm về phía trị số lớn của thí nghiệm FVST Trong khi đó thínghiệm FVST cũng không rõ có hiệu chỉnh theo Ip hay chưa (Lưu ý, theo
Trang 2022TCN262-2000, hiệu chỉnh là bắt buộc) Tóm lại, trị số chọn 9+z tỏ rakhông phù hợp với kết quả thí nghiệm và thiên về không an toàn Đây làgiá trị quan trọng, quyết định phương án xử lý, đề nghị TVTK nghiên cứucẩn trọng.
- Đề nghị TVTK kiểm tra số liệu thí nghiệm cố kết, có thể phải xem xétloại 1 số mẫu không phù hợp, vì số liệu tổng hợp hiện cho kết quả khônghợp lý (Cv cấp áp lực sau lại cao hơn Cv cấp áp lực trước)
- Kết quả thí nghiệm cho thấy đến chiều sâu khoảng 3-4m, đất yếu là quá
cố kết với Pc khoảng 5t/m2, dưới đó đất mới cố kết bình thường Đề nghịTVTK kiểm tra, làm rõ
- Trong nội dung phân tích thiếu các chỉ tiêu Cc, Cs; trong bảng tổng hợpthiếu chỉ tiêu m, đề nghị bổ sung
b) Đoạn cuối tuyến (từ cầu Cái Sắn)
- Thiếu nội dung phân tích số liệu đầu vào mà chỉ có bảng tổng hợp Đềnghị bổ sung
- Trong bảng tổng hợp, lớp 2a, Cc=0.55 Cs=0.024, cần kiểm tra lại 2 chỉtiêu này (Cs quá lớn)
- Bảng tổng hợp thiếu chỉ tiêu m, đề nghị bổ sung
4.4.5 Kết quả thiết kế xử lư
- Giải pháp xử lý kiến nghị gồm (1) không xử lý với He<2m (2.2m với nềnthông thường), (2) He=2-2.6m xử lý bằng vải địa kỹ thuật cường độ cao,(3) He>2.6m xử lý bằng PVD hoặc SD và (4) riêng đoạn sát mố xử lýbằng sàn giảm tải
- Kết quả tính xử lý được tổng hợp ở mục 6 Kết quả tính toán ổn định lúncủa các đoạn không xử lý được thống kê trong 2 bảng cho trường hợpHe=1.8-2.2 và He=2.6m Tuy nhiên, kết quả tính toán lại hoàn toàn giốngnhau Đề nghị kiểm tra
4.4.6 Tính toán chi tiết
4.4.6.1 Tính toán xử lý bằng vải, PVD và giếng cát
- Hiện chỉ có kết quả tính lún, không có bản tính lún chi tiết, trong đó phải
có đầy đủ các thông số tính toán liên quan: o, z, Pc… Đề nghị bổ sung
- Sức kháng cắt cũng chỉ có kết quả Đề nghị trình bầy tường minh, trong
đó phải có đầy đủ các thông số tính toán liên quan: z…
Trang 21- Nhiều số liệu/kết quả tính toán không thống nhất, đề nghị làm rõ:
Theo thuyết minh, khi tính toán ổn định trượt, lớp đất đắp chọnC=0, =23o trong khi theo tính toán C=2 Kpa, =20o (thi công) vàC=5 Kpa, =30o (khai thác)? Tóm lại, C, khi thi công và khi khaithác lấy khác nhau và cũng khác luôn với chỉ tiêu ban đầu, C=0,
=30o (lưu ý =1.8 vẫn không thay đổi) Đề nghị làm rõ
Đoạn cuối tuyến (từ cầu Cái Sắn), lớp 2a theo thuyết minhCc=0.55, Cs=0.24, tính toán Cc=0.28, Cs=0.036 (?) thuyết minhCo=không đổi=1.51, tính toán Co=thay đổi=az+b (?) Đề nghị kiểmtra, làm rõ
C trong tính toán ổn định trượt không thống nhất với bản tính xử lý
Ví dụ đoạn 1 (các đoạn khác cũng tương tự) Đề nghị kiểm tra
Giai đoạnđắp
Trang 22Hình G1 Sức kháng cắt tăng do cố kết không thể “song song” với trị số ban
đầu do z giảm dần và không tuyến tính theo chiều sâu.
- Theo thuyết minh Hr là chiều cao nền đắp kể cả bù lún Tuy nhiên, không
rõ Hr được tính toán như thế nào Ví dụ, đoạn đầu tiên (đoạn không xửlý), He=2.1m, Sc=59.95cm, S=65.94cm, Hr=3.16m (?) đoạn đầu tiên(đoạn có xử lý), He=4m, Sc=120.71cm, S=132.78cm, Hr=5.72m (?) Đềnghị làm rõ
- Theo tính toán, đến thời điểm dỡ tải, chiều cao nền đắp vẫn cao hơn thiết
kế khá lớn (tức khối lượng phải đào bỏ sẽ lớn), tuy nhiên vẫn thấp hơnchiều cao gia tải Ví dụ đoạn 1 (xử lý) đến thời điển dỡ tải, nền đắp caohơn thiết kế 62cm, trong khi chiều cao gia tải là 1m Đề nghị làm rõ
- Độ cố kết khi khai thác (opening stage) được tính toán tại thời điểm dỡtải, trong tính toán của TVTK đều có U=100%, đề nghị làm rõ (lưu ý,theo tiêu chuẩn chỉ yêu cầu về lún dư, đường cao tốc cũng chỉ yêu cầu90%)
- Các đoạn xử lý là khá ngắn, rất nhiều đoạn chỉ 20~60m, việc thiết kế cácgiai đoạn đắp với chiều cao khác nhau (không kể giai đoạn cuối) sẽ làmthi công không thuận lợi Đề nghị TVTK xem xét thiết kế chiều cao cácgiai đoạn đắp như nhau cho các đoạn giáp nhau
- Đối với những đoạn không xử lý, TVTT đã tính toán kiểm tra, kết quả làkhông đảm bảo ổn định theo yêu cầu (xem kết quả tính toán dưới đây) Đềnghị TVTK kiểm tra lại (Nguồn số liệu: hồ sơ thiết kế của TVTK)
Depth
C
Co=9+z
z
…nên theo công thức (2-15),
Trang 231.112
Description: 2a Soil M odel: S=f(depth) Unit Weight: 16.1 C-T op of Layer: 9 Rate of Increase: 1
Description: EB Soil Model: Mohr-Coulomb Unit Weight: 18
Cohesion: 0 Phi: 30
T tt=100KN/m
Description: 2a Soil M odel: S=f(depth) Unit Weight: 16.1 C-T op of Layer: 9 Rate of Increase: 1
Description: EB Soil M odel: M ohr-Coulomb Unit Weight: 18
Cohesion: 0 Phi: 30
Trang 24Hình G3 He=2.6m, với 1 lớp vải gia cường, Fs=1.325<1.4, không đảm bảo
yêu cầu
- Đề nghị kiểm tra lại nội dung tính toán ổn định trượt và thiết kế khi có vảiĐKT đối với các đoạn có H<4m (các bản tính ổn định trượt đầu tiên) vì sốlớp vải là không hợp lý (xem bảng dưới đây)
4.4.6.2 Tính sàn giảm tải:
Bản tính sàn giảm tải còn tồn tại các vấn đề sau:
- Cần phải xếp hoạt tải xe trên mặt đường theo số làn xe, tính sự phân bốcủợctngf bánh xe qua nền đắp, từ đó xác định phạm vi tác dụng của bánh
xe trên mặt sàn, và chọn phạm vi chịu tác dụng lớn nhất để tính Trongbản tính của TVTK mới chỉ xét phân bố theo chiều dọc
- Thiếu kiểm tra kết cấu sàn do tải trọng tác dụng (tĩnh tải và hoạt tải): Xétphạm vi chịu lực lớn nhất và từ đó tính sàn giảm tải như một bản BTCTchịu uốn, có các gối là các cọc
- Thiếu kiểm tra sức chịu tải của cọc, theo vật liệu cọc
và kéo dài lớp vải ĐKT ngăn cách ra hết phạm vi taluy làm tầng lọc
Trang 25ngược (xem 22TCN262-2000) Trong trường hợp TVTK bảo lưu
hệ thống này, yêu cầu có tính toán cụ thể khẳng định đủ năng lựcthoát nước và không ảnh hưởng đến thiết kế xử lý đất yếu theo tínhtoán
- Với giếng cát:
+ Chiều dầy lớp đệm cát hạt trung thoát nước là 50cm; không đúng tiêuchuẩn thiết kế: chiều dầy lớp đệm cát bằng tổng độ lún, nhưng không nhỏhơn 50cm (điều IV.5.3 tiêu chuẩn 22 TCN 211-2000) Để tiết kiệm cát hạttrung có thể bố trí trên 50cm hạt trung, phía dưới dùng cát hạt nhỏ (TVTK
- Bản vẽ ML\R\SST\GE\004 đề nghị kiểm tra:
Các thông số t1, h1, t2, h2, t3, h3 trong bảng tổng hợp không có;
Tổng thời gian thi công xử lý không phải 15 tháng (xem thêm mục5)
4.4.8 Các vấn đề khác:
- Đề nghị lưu ý, hiện nay cát cho hạng mục xử lý nền đất yếu theo như quiđịnh tại 22TCN262-2000 hầu như không thể có, nhất là khu vực phíaNam Đề nghị TVTK xem xét kiến nghị tiêu chuẩn cho loại vật liệu nàyđảm bảo khả thi về khối lượng và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho công tác
Trang 26xử lý nền đất yếu Lưu ý, Trong cùng Dự án đường hành lang ven biểnphía nam – dự án thành phần 1 – đoạn Ngã Bát – Cà Mau do SMEC thựchiện, hiện dùng bấc thấm thoát nước ngang (SBD) thay thế lớp đệm cát.
Đề nghị TVTK xem xét
- Cũng liên quan đến việc khan hiếm cát làm SD, trong lần trước, TVTT đã
đề nghị TVTK nghiên cứu tăng tối đa phạm vi xử lý PVD Đề nghị TVTKnghiên cứu tiếp tục tăng phạm vi xử lý bằng PVD bằng cách giảm khoảngcách bấc thấm xuống tới 1m (Lưu ý là không có qui định nào bắt buộckhoảng cách PVD nhỏ nhất là 1.3m như TVTK nêu Trên thế giới đã xử
lý đến khoảng cách 0.7m Ở Việt Nam cũng đã xử lý tới 0.9m trên quốc lộ
18 Trong cùng Dự án đường hành lang ven biển phía nam – dự án thànhphần 1 – đoạn Ngã Bát – Cà Mau do SMEC thực hiện hoàn toàn dùngPVD, khoảng cách nhỏ nhất 1.0m)
- Đề nghị TVTK lưu ý qui định rõ tốc độ đắp tối đa; hệ thống quan trắc, tầnxuất quan trắc, các trường hợp yêu cầu dừng chất tải, dỡ tải…(Spec.)
- Bản báo cáo thiết kế (Vol.1) chỉ là tổng kết công tác thiết kế Các thôngtin trong báo cáo này hoàn toàn sử dụng các báo cáo khảo sát/thiết kế chitiết Vì vậy cần cập nhật sau khi các báo cáo thiết kế chi tiết được chỉnhsửa và thông qua Về địa kỹ thuật và xử lý nền đất yếu, trong báo cáo nàycần bổ sung/làm rõ những nội dung sau đây:
Chương 2, mục 2.1.4, yêu cầu tính toán xử lý nền đất yếu (xemmục 1)
Chương 4, mục 4, khảo sát mỏ vật liệu: đề nghị làm rõ loại cát làcát đắp, cát cho xử lý nền đất yếu hay cát xây dựng (cầu, cống…),
Chương 7, mục 1.6, xử lý nền đất yếu: đề nghị bổ sung tối thiểu(nhưng không hạn chế) (1) bảng tổng hợp trị số tính toán các lớpđất, kể cả lớp đất đắp; (2) các thông số tính toán về vải ĐKT giacường; (3) bảng tổng hợp các biện pháp xử lý theo đoạn và (4) Một
số yêu cầu kỹ thuật như quan trắc, các trường hợp yêu cầu dừngchất tải, điều kiện cho phép dỡ tải
4.5 Phần cống.
4.5.1 Thuyết minh:
Trang 27- Chưa có cơ sở tính thuỷ văn của cống Nhiều cống không đặt trên mương,máng, cơ sở nào để chọn vị trí đặt cống Ngược lại có 1 số mương bị cắtqua không có cống (TD Km99+600; Km105+550; Km107+370 )
- Chưa có ý kiến của cơ quan quản lý thuỷ lợi về thiết kế cống
- Trong thiết kế cơ sở (hay thiết kế sơ bộ) đã so sánh chọn phương án tốtnhất Do vậy trong bước TKKT, chỉ nên so sánh phương án của TVTKvới phương án của thiết kế cơ sở, nếu khác nhau
- Hai cầu: Thuỷ Lợi; Ta Kiêt đề nghị chuyển sang cống, với lý do: 2 kênh
sẽ lấp, theo quy hoạch của khu công nghiệp Thanh Lộc Nhưng cần cácthông tin:
+ Bao giờ lấp kênh; trong khi chưa lấp kênh, làm cống có ảnh hưởng gì vềthuỷ văn (khả năng thoát nước); thuỷ lợi (tưới tiêu) và giao thông (thôngthuyền) không;
+ Nếu việc lấp kênh trong thời gian gần, có thể để lại làm sau, khi đó chỉcần lấp đất không cần cống
+ Phải có ý kiến của cơ quan quản lý thuỷ lợi và GT (nếu có thôngthuyền) về vấn đề này
- Trên bình đồ tuyến, có nhiều mương bị cắt qua, nhưng không thấy cống,việc này đã được địa phương chấp nhận chưa
- Có 1 số mương hẹp nhưng khẩu độ cống lớn, ngược lại nhiều mương lớn,nhưng khẩu độ bé
- Thiết kế cống phải gắn liền với mương: gia cố bờ mương Do vậy trêntrắc dọc và bình đồ, cắt ngang phải thể hiện mương, để thấy sự phối hợpgiữa mương và đường
- Thường các cống có nước chẩy 2 chiều do ảnh hưởng thuỷ triều; nhưng sẽhướng chẩy chính, nên đặt dốc theo hướng đó để tăng khả năng thoátnước
Trang 28- Các cống đều đào cả thượng hạ lưu để đặt cống, với độ dốc lòng cống)5,sau 1 thời gian sẽ bồi lắng lại
- Cống dùng cọc đóng, phải có địa chất (một số cống đã bổ sung, một sốcống vẫn còn thiếu)
- Gia cố cọc tràm trên hình trắc dọc chỉ có trên tường cánh, trên cắt nganggia cố cả thân; ngược lại gia cố cọc BTCT trên trắc dọc gia cố toàn bộtường cánh; trên cắt ngang chỉ gia cố đầu và cuối (?)
- Tại thân cọc nên tăng chiều dầy tại vị trí đóng cọc, như với tường chắn
- Cống hộp đổ tại chỗ, dài >10m, nên phân đoạn phòng lún
- Trên bản vẽ cống có vẽ bình đồ cải mương, nhưng không có cắt dọcmương, cắt ngang mương; nên không tính được khối lượng
- Dưới các bộ phận BT đổ tại chỗ (thân cống, tường cánh, bản quá độ ),nên dùng BT nghèo cấp 10, để đệm; không nên dùng đá dăm, bị mất nước
XM Với đá xây nên dùng lớp đệm đá dăm để tạo phẳng
- Thiếu cấu tạo cọc 30x30cm, chi tiết cọc ngàm vào bệ móng
- Cơ sở để chọn góc xiên của tường cánh
- Một số cống có cải mương cần tính khôí ơ
+ Xem lại bề rộng gia cố > lòng mương
+ Cống phải đào cả thượng lưu và hạ lưu, sau 1 thời gian sẽ bị lấp không
có tác dụng, tại sao không chọn cống 2.5x2.5m
+ Thiếu chi tiết cọc ngàm vào thân cống, tường cánh
ngoài những nhận xét như cống Km92+712 còn có các vấn đề sau:
+ Không thấy địa chất cống
+ Theo bình đồ mương hẹp hơn cống (?), do vậy có cần khẩu độ cống3x3m
Trang 29+ Nếu mương hẹp hơn cống, cấu tạo của tường đầu, tường cánh, sân cốngđều không hợp lý
+ Cống làm xiên theo mương; tại sao các cống khác không làm
+ Tường cánh làm quá xiên (550), thường làm xiên 300 so với tim
+ Sân gia cố vẫn nên gia cố cừ chàm, chống lún, nứt
4.5.3 Bản tính cống:
4.5.1 Nhận xét bản tính của TVTK:
Bảng tính của TVTK tường minh, khoa học, nhưng còn 1 số vấn đề sau:
- Sơ đồ tính cống không phù hợp với cấu tạo cống: thân cống đặt trên hệmóng cọc BTCT, nhưng thiết kế lại coi là cống đặt trên nền đàn hồi
- Chưa kiểm toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu
4.5.2 Kết quả tính đối chứng của TVTT: (xem phụ lục)
- TVTT đã tính đối chứng kết cấu cống theo chương trình MIDAS
- Sơ đồ tính của TVTT có xét đến cọc BTCT: coi cống đặt trực tiếp trên gốicứng, khi tính cắt 1m để tính
- Kết quả tính của TVTT xác định: kết cấu cống, an toàn, hợp lý
(Bản tính đối chứng xem phụ lục)
Trang 304.5.4 Khối lượng cống:
- Thiếu khối lượng cải mương với các cống cải mương
- Thiếu khối lượng quét nhựa đường bảo vệ
- Cần ghi chú chiều dài cọc chưa tính khối lượng đập đầu cọc
- Thay khối lượng đá dăm đệm thân cống bằng BT tạo phẳng
4.6 Thiết kế an toàn GT:
- Nên đưa thiết kế điển hình kết cấu, kích thước của: biển báo, cọc tiêu, cột
Km rào tôn sóng trước phần thiết kế an toàn, không nên để trong phầncác hạng mục khác của đường (miscellaneous)
- Thiếu thiết kế cọc tiêu, rào tôn sóng, cột Km
4.7 Hồ sơ khảo sát và tính thuỷ văn:
- Tại sao phân loại cầu lại theo tiêu chuẩn 22TCN18-79; trong khi đó quyđịnh khung tiêu chuẩn phải theo 22TCN272-05
- Trong báo cáo thuỷ văn thành phần 1: đoạn Ngã bát- Cà Mâu có đề cậpđến việc tăng cao mức nước biển của UB Liên Chính Phủ: Năm 2050 tăngthêm khoảng 33cm, năm 2100 tăng 100cm Nhưng trong tính thuỷ vănthành phần 2 và 3 không thấy đề cập vấn đề này Đề nghị TVTK xem xét
và đề nghị Chủ đầu tư chỉ đạo thống nhất cho toàn dự án
- Tính thuỷ văn cống: trong hồ sơ không đưa ra phương pháp tính cụ thể vàkết quả tính lưu lượng chẩy qua cống Trong hồ sơ có đề cập đến nguyêntắc cống để thoát hết nước trên kênh; nhưng vẫn không tính được lưulượng yêu cầu qua cống, chỉ tính được khả năng thoát nước của cống.Trong khi có thể tính được lưu lượng thông qua mặt cắt kênh, MNTK, độdốc dọc kênh; các số liệu đều có thẻ thu thập được qua khảo sát, khôngphải giả định (dùng công thức Sê di Manning) Ngoài ra vẫn chưa tínhđược lưu tốc để quyết định gia cố
- Không thấy tính xói dưới cầu (như thành phần 2)
4.8 Phần cầu:
4.8.1 Các căn cứ thẩm tra
4.8.1.1 Căn cứ pháp lý
(Như trên)
Trang 314.8.1.2 Các tiêu chuẩn và quy trình áp dụng chính:
Căn cứ Quyết định số 2220/QĐ-BGTVT ngày 17/7/2007 của Bộ GTVT về việcphê duyệt “Khung tiêu chuẩn áp dụng cho khảo sát và thiết kế kỹ thuật Dự ánhành lang ven biển phía Nam” và Quyết định số 2442/QĐ-BGTVT ngày07/8/2007 của Bộ GTVT về việc bổ sung tiêu chuẩn cho khảo sát và thiết kế kỹthuật Dự án hành lang ven biển phía Nam, bao gồm 34 tiêu chuẩn, quy trình,quy định Trong đó, có bổ sung 1 quy trình (22TCN 18-79) và thay thế 1 tiêuchuẩn (TCVN 4054-1985)
Dưới đây là một số tiêu chuẩn chính được sử dụng như sau (chi tiết xem cụ thể
trong các quyết định):
Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05;
Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79 (để thiết
kế mở rộng và tăng cường các cầu hiện có);
Công trình giao thông trong vùng có động đất - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN221-95;
Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000;
Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình, 22TCN 259-2000;
Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế 20TCN 21-86;
Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005 (thay thế tiêu chuẩn
TCVN 4054-1985);
Tiêu chuẩn thiết kế đường (phần nút giao) 22TCN 273-01;
Quy phạm đo vẽ địa hình96TCN 43-90;
và một số tiêu chuẩn, quy trình, tài liệu tham khảo khác:
LRFD bridge design specification);
Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất TCXDVN 375:2006
4.8.2 Danh mục hồ sơ thẩm tra:
Trang 324.8.2.1 Các tài liệu đă nhận
Cơ quan Tư vấn thẩm tra (TVTT), ngày 24 tháng 9 năm 2009, đã nhận được cáctài liệu sau do liên danh Công ty tư vấn Pyunghwa (PEC) và Công ty tư vấnDasan (DASAN), lập ngày 21 tháng 9 năm 2009:
Hồ sơ thiết kế, tập 1: Thuyết minh, dự án thành phần 3 xây dựng tuyến tránhRạch Giá, giai đoạn: Thiết kế kỹ thuật
Volume 4: Bridge design, prepared by Association of PyunghwaEingineering Consunltants, Ltd (PEC) and Dasan Consunltants Co., Ltd(DASAN), 21 sep 2009:
4.1: Drawings: long span bridge: (1) Rach Gia 1 bridge, (2) Rach Gia 2bridge, (3) Cai San bridge, (4) Vanh Dai bridge; stage: detailed design;Rach Gia by pass project; greater Mekong sub-region southern coastalcorridor project (GMS-SCCP)
4.2: Drawings: long span bridge: (5) Rau Xanh–Vam Tru bridge, (6) XomGiua bridge, (7) Don Dong bridge, (8) Nuoc Man bridge; stage: detaileddesign; Rach Gia by pass project; greater Mekong sub-region southerncoastal corridor project (GMS-SCCP);
4.3: Drawings: medium bridges [1]: (9) Ap Chien Luoc bridge, (10) Dap
Da bridge, (11) Ba Nho bridge, (12) Nuoc Ngot bridge, (13) He Thu 1bridge, (14) He Thu 2 bridge, (15) Duong Trau bridge; stage: Detaileddesign; Rach Gia by pass project; greater Mekong sub-region southerncoastal corridor project (GMS-SCCP);
4.4: Drawings: medium bridges [2]: (16) Thong Luu bridge, (17) Kenh 9bridge, (18) Ta Nom-A bridge, (19) Ta Nom bridge, (20) Nong Thonbridge, (21) So Dua bridge, (22) Ong Hien bridge; stage: Detailed design;Rach Gia by pass project; greater Mekong sub-region southern coastalcorridor project (GMS-SCCP)
4.5: Bridge Calculation Report: For Rach Gia 1 bridge (FCM48+72+48m), Rach Gia 2 bridge (FCM 42+63+42m), Cai San bridge(FCM 42+63+42m, Vanh Dai bridge (FCM 42+63+42m), Rau Xanh-VamTru bridge, Xom Giua bridge, Don Dong bridge, Nuoc Man bridge;Medium bridges [1/4] (PC-I girder 33m), Medium bridges [2/4] (PC-I
Trang 33girder 24.54m), Medium bridges [3/4] (PC-voided slab 24m), Mediumbridges [4/4] (PC-voided slab 21m).
Danh mục các tài liệu mà TVTT nhận lần 2 gồm 22 cầu, nhiều hơn 01 cầu sovới danh mục các tài liệu nhận lần 1 Trong lần 2, bổ sung thêm cầu NôngThôn (20), xuất phát từ yêu cầu tách cầu So Đũa thành 2 cầu riêng biệt, và đãđược PMUMT chấp thuận theo văn bản số 3200/PMUMT-QLDA5, ngày25/8/2009
4.8.2.2 Các tài liệu cần được bổ sung
Kết quả điều tra thủy văn và bản tính thủy lực thủy văn;
Báo cáo thẩm định thiết kế cơ sở;
Bản tính toán bản giảm tải
4.8.3 Tóm tắt nội dung thiét kế:
4.8.3.1 Quy mô và tiêu chuẩn thiết kế
Cầu vĩnh cửu, được xây dựng bằng vật liệu chính là BTCT và BTCT DƯL
Tần suất thủy văn tính toán: 1%
Tĩnh không thiết kế: tuỳ theo từng cầu
Khổ cầu B = 0.5 + 11 + 0.5 = 12m
Hoạt tải thiết kế: HL93 (theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05).
Tải trọng động đất: Hệ số gia tốc nền a=0.0094, thuộc vùng động đất 1
Tải trọng gió: Vận tốc gió cơ bản 3 giây với chu kỳ 100 năm Vb=38m/s
(theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995).
Thay đổi nhiệt độ: +100C ÷ +470C
4.8.3.2 Giải pháp thiết kế
Bốn cầu nhịp lớn Rạch giá 1, Rạch Giá 2, Cát San và Vành Đai được thiết kếvới giải pháp kết cấu chính sau:
Kết cấu trên: Nhịp chính sử dụng dầm hộp BTCT DƯL, thi công theo
phương pháp hẫng cân bằng Các nhịp dẫn sử dụng dầm Super T BTCTDƯL có chiều dài nhịp là 38.3m
Kết cấu dưới: Mố và trụ BTCT, móng cọc khoan nhồi.