1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUYÊN ĐỀ: LỚP VỎ ĐỊA LÍ MỘT SỐ QUY LUẬT CHỦ YẾU CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

12 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 760 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của các quy luật: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh; quy luật địa đới và quy luật phi địa đới của lớp vỏ địa lí.. - Trình bày được kh

Trang 1

TÊN CHUYÊN ĐỀ: LỚP VỎ ĐỊA LÍ MỘT SỐ QUY LUẬT

CHỦ YẾU CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

THỜI GIAN: 2 TIẾT.

A.NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:

- ND1: Lớp vỏ địa lí Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

- ND2: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

B.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ

Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Biết được cấu trúc của lớp vỏ địa lí, mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lí

- Trình bày được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của các quy luật: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh; quy luật địa đới và quy luật phi địa đới của lớp vỏ địa lí

- Phân tích được ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

2 Kĩ năng:

- Nhận xét và phân tích hình vẽ, tranh ảnh, bản đồ để rút ra các kết luận cần thiết.

- Sử dụng CNTT và truyền thông phục vụ cho tìm hiểu nghiên cứu nội dung bài học

3 Thái độ:

- Biết tôn trọng các quy luật tự nhiên và yêu thiên nhiên

- Quan tâm tới sự thay đổi của môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường

- Cân nhắc trước những tác động của con người làm thay đổi môi trường tự nhiên

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Các năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản

lý, năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT và TT, năng lực sử dụng ngôn ngữ…

- Các năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng hình ảnh

C. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

Nội

Vận dụng

LỚP

VỎ ĐỊA

LÍ.

MỘT

SỐ

QUY

LUẬT

CHỦ

YẾU

CỦA

LỚP

VỎ ĐỊA

- Trình bày được khái niệm và cấu trúc lớp vỏ địa lí

- Trình bày được khái niệm của các quy luật: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh; quy luật địa đới và quy luật phi

- Trình bày được mối quan hệ giữa các thành phần và nguyên nhân hình thành nên các quy luật của lớp vỏ địa lí

- Phân tích được ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất

và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

Nêu được một

số ví dụ về biểu hiện của các quy luật (ngoài SGK)

nguyên nhân làm cho sông ngòi Quảng Bình những năm gần đây có chế độ nước thất thường và

đề xuất một số giải pháp khắc phục

Trang 2

Vận dụng

địa đới của lớp vỏ địa lí

D CÂU HỎI THAM KHẢO:

Câu 1 Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí được tính

A hết tầng đối lưu

B hết tầng bình lưu

C đến tầng cao của khí quyển

D từ giới hạn dưới của lớp ô dôn

Mức độ nhận thức: nhận biết

Hướng dẫn trả lời: D

Câu 2 Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở lục địa được tính đến

A hết thạch quyển

B hết lớp vỏ Trái Đất

C hết lớp thổ nhưỡng

D hết lớp vỏ phong hoá

Mức độ nhận thức: nhận biết

Hướng dẫn trả lời: D

Câu 3 Lớp vỏ địa lí gồm những thành phần nào?

A Bao gồm khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển

B Bao gồm khí quyển và thạch quyển và sinh quyển

C Bao gồm khí quyển, thạch quyển, thủy quyển

D Bao gồm vỏ Trái Đất và khí quyển

Hướng dẫn trả lời: A

Câu 4 Trình bày khái niệm của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

Mức độ nhận thức: nhận biết

Hướng dẫn trả lời

- Khái niệm: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí

Câu 5 Biểu hiện của quy luật địa ô là

A sự thay đổi của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo vĩ độ

B sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất

C sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ

D sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo độ cao địa hình

Mức độ nhận thức: nhận biết

Hướng dẫn trả lời: C

Câu 6 Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn

nhau giữa

Mức độ nhận thức: nhận biết - thông hiểu

A Nội lực và ngoại lực

B Các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí

C Khí quyển và thủy quyển

Trang 3

D Thổ nhưỡng quyển và sinh quyển

Hướng dẫn trả lời: B

Câu 7 Nguyên nhân của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh là do những thành phần

của lớp vỏ địa lí

Mức độ nhận thức: nhận biết - thông hiểu

A Tồn tại độc lập

B Chịu tác động của nội lực

C Luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau

B Chịu tác động của ngoại lực

Hướng dẫn trả lời: C

Câu 8 Biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh là khi một thành phần trong

tự nhiên thay đổi sẽ dẫn đến

Mức độ nhận thức: nhận biết - thông hiểu

A Sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ

B Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất

C Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam

D Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây

Hướng dẫn trả lời: A

Câu 9 Thế nào là quy luật địa đới và nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới?

Mức độ nhận thức: nhận biết - thông hiểu

Hướng dẫn trả lời

- Khái niệm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ

- Nguyên nhân: Do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời Dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc nhập xạ thay đổi từ Xích đạo về hai cực do đó lượng bức xạ của Mặt Trời cũng thay đổi theo Sự phân bố theo đới của bức xạ Mặt Trời đã tạo ra quy luật địa đới của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí

Câu 10 Thế nào là quy luật phi địa đới và nguyên nhân của quy luật phi địa đới?

Mức độ nhận thức: nhận biết - thông hiểu

Hướng dẫn trả lời

- Khái niệm Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan

- Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất Nguồn năng lượng này đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao

Câu 11 Hãy cho biết thế nào là quy luật đai cao? Nguyên nhân và biểu hiện của quy

luật đai cao.

Mức độ nhận thức: nhận biết - thông hiểu

Hướng dẫn trả lời

- Khái niệm: Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình

- Nguyên nhân tạo nên các đai cao là do sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi

- Biểu hiện rõ nhất là sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao

Câu 12 Hãy cho biết thế nào là quy luật địa ô? nguyên nhân và biểu hiện của quy luật

địa ô.

Mức độ nhận thức: nhận biết - thông hiểu

Trang 4

Hướng dẫn trả lời

- Khái niệm: Quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ

- Nguyên nhân tạo nên quy luật địa ô là do sự phân bố đất liền và biển, đại dương làm cho khí hậu lục địa bị phân hóa từ đông sang tây, càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa của khí hậu càng tăng Ngoài ra còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến

- Biểu hiện là sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ

Câu 13 Trình bày nguyên nhân của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ

địa lí

Mức độ nhận thức: thông hiểu

Hướng dẫn trả lời

- Nguyên nhân: Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp và gián tiếp của nội lực và ngoại lực, vì thế chúng không tồn tại và phát triển một cách cô lập Những thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau, khiến chúng có sự gắn bó mật thiết, tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh

Câu 14 Nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới là

A do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất

B do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời

C sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ

D sự thay đổi của nhiệt độ, khí áp và độ ẩm không khí theo độ cao

Mức độ nhận thức: thông hiểu

Hướng dẫn trả lời: B

Câu 15 Trình bày ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp

vỏ địa lí

Mức độ nhận thức: vận dụng

Hướng dẫn trả lời

- Ý nghĩa thực tiễn của quy luật: do lớp vỏ địa lí mang tính thống nhất và hoàn chỉnh nên chúng ta có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên ki

sử dụng chúng Việc xây đập trên sông làm cho mực nước dâng cao, dẫn đến ngập lụt các khu vực xung quanh; việc dẫn nước để tưới cho các vùng khô hạn hoặc việc làm khô các đầm lầy nhất định ảnh hưởng đến toàn bộ cảnh quan, thậm chí có thể dẫn tới những hậu quả trái với ý muốn của con người

Câu 16 Hãy lấy ví dụ về sự thay đổi của khí hậu, sinh vật sẽ làm thay đổi các thành

phần khác của tự nhiên.

Mức độ nhận thức: vận dụng

Hướng dẫn trả lời

- Ví dụ về sự thay đổi của khí hậu: Khí hậu từ ẩm ướt sang khô hạn sẽ làm cho đất đai khô cằn, nghèo chất dinh dưỡng, thực vật khó phát triển kéo theo động vật nghèo nàn, mặt khác lưu lượng dòng chảy sông ngòi giảm sút, mực nước ngầm hạ thấp

- Ví dụ về sự thay đổi của sinh vật: Khi rừng bị phá, đất đai sẽ xói mòn, rửa trôi trơ sỏi đá, khí hậu trở nên khô hạn, lưu lượng nước ở sông ngòi biến đổi thất thường

Trang 5

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

* Phương án 1: Giáo viên sử dụng phương pháp phỏng vấn nhanh:

- Trong chương trình địa lí lớp 10 đã học, em hãy kể tên các quyển của Trái Đất mà

em đã biết?

- Trả lời:

+ Thạch quyển

+ Khí quyển

+ Thủy quyển

+ Thổ nhưỡng quyển

+ Sinh quyển

- Các quyển trên Trái Đất có mối quan hệ với nhau không? Tại sao?

* Phương án 2: Giáo viên cho học sinh xem một clip ngắn về biến đổi khí hậu và thiên tai trên Trái Đất, sau đó yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

- Nội dung trong clip liên quan đến những quyển nào trên Trái Đất?

- Các quyển trên Trái Đất có mối quan hệ với nhau không? Tại sao?

Mục đích: Dẫn dắt vào bài học: Các thành phần trên Trái Đất luôn xâm nhập vào nhau đã tạo nên một lớp vỏ gọi là lớp vỏ địa lí Vậy thế nào là lớp vỏ địa lí, và lớp

vỏ địa lí chịu sự chi phối của những quy luật nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong chuyên đề hôm nay.

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và giới hạn của lớp vỏ địa lí

(Hình thức: Cá nhân/Toàn lớp; Phương pháp: Động não – Phương tiện dạy học trực quan)

Bước 1: Tìm hiểu khái niệm và giới hạn lớp vỏ địa lí

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và quan sát hình 20.1, nêu khái niệm

và giới hạn lớp vỏ địa lí

- Sau khi cá nhân làm việc xong, giáo viên yêu cầu học sinh làm tiếp bài tập cá nhân sau đây:

Câu 1 Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí được tính

A hết tầng đối lưu B hết tầng bình lưu

C đến tầng cao của khí quyển D từ giới hạn dưới của lớp ô dôn

Câu 2 Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở lục địa được tính đến

A hết thạch quyển B hết lớp vỏ Trái Đất

C hết lớp thổ nhưỡng D hết lớp vỏ phong hoá

Câu 3 Lớp vỏ địa lí gồm những thành phần nào?

A Bao gồm khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển

B Bao gồm khí quyển và thạch quyển và sinh quyển

C Bao gồm khí quyển, thạch quyển, thủy quyển

D Bao gồm vỏ Trái Đất và khí quyển

Giáo viên cung cấp đáp án: 1 - D; 2 - D; 3 - A

Bước 2: Phân biệt giữa lớp vỏ Trái Đất và lớp vỏ địa lí

Trang 6

Kiến thức của hoạt động 1

I Lớp vỏ địa lí

- Khái niệm: Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ của Trái Đất bao gồm các lớp vỏ bộ phận như: Khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển xâm nhập và tác động lẫn nhau

- Giới hạn: Độ dày của lớp vỏ địa lí khoảng 30 đến 35km

+ Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí được tính từ giới hạn dưới của lớp ô dôn.

+ Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở lục địa đến hết lớp vỏ phong hoá; ở đại

dương đến hết vực thẳm đại dương

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.

(Hình thức: Cặp đôi; Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ)

- Bước 1: Tìm hiểu những ví dụ về biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh

trong SGK để rút ra kết luận về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên

Lưu ý: Các nhóm cần phải chỉ ra được:

+ Thành phần nào là nhân tố nguyên nhân của sự tác động/biến đổi?

+ Thành phần nào là hệ quả của sự tác động/biến đổi?

- Bước 2: Đại diện các nhóm thảo luận và trình bày

- Bước 3: Chốt ý (học sinh rồi đến giáo viên)

- Bước 4: Tìm hiểu khái niệm và nguyên nhân của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh:

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Từ những ví dụ nêu trên, hãy cho biết + Thế nào là quy luật thống nhất và hoàn chỉnh?

+ Tại sao có quy luật thống nhất và hoàn chỉnh?

- Bước 5: Chốt ý (học sinh rồi đến giáo viên)

- Sau khi các nhóm nhỏ làm việc xong, giáo viên yêu cầu học sinh làm tiếp bài tập nhận thức sau đây:

Trang 7

Câu 1 Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn

nhau giữa

A Nội lực và ngoại lực

B Các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí

C Khí quyển và thủy quyển

D Thổ nhưỡng quyển và sinh quyển

Câu 2 Nguyên nhân của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh là do những thành phần

của lớp vỏ địa lí

A Tồn tại độc lập

B Chịu tác động của nội lực

C Luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau

B Chịu tác động của ngoại lực

Câu 3 Trình bày nguyên nhân của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa

Hướng dẫn trả lời

- Nguyên nhân: Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp và gián tiếp của nội lực và ngoại lực, vì thế chúng không tồn tại và phát triển một cách cô lập Những thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau, khiến chúng có sự gắn bó mật thiết, tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh

Câu 4 Biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh là khi một thành phần trong

tự nhiên thay đổi sẽ dẫn đến

A Sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ

B Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất

C Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam

D Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây

Giáo viên cung cấp đáp án: 1 – B; 2 – C; 3 – A

Kiến thức của hoạt động 2

- Biểu hiện: Khi một thành phần trong tự nhiên thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ

- Khái niệm: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật

về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí

- Nguyên nhân: Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp và gián tiếp của nội lực và ngoại lực, vì thế chúng không tồn tại và phát triển một cách cô lập Những thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau, khiến chúng có sự gắn

bó mật thiết, tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh

4 Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

(Hình thức: Nhóm 4 người; Phương pháp: Dạy học dự án)

Câu 1 Trình bày ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ

địa lí

Hướng dẫn trả lời

Trang 8

- Ý nghĩa thực tiễn của quy luật: do lớp vỏ địa lí mang tính thống nhất và hoàn chỉnh nên chúng ta có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên ki

sử dụng chúng Việc xây đập trên sông làm cho mực nước dâng cao, dẫn đến ngập lụt các khu vực xung quanh; việc dẫn nước để tưới cho các vùng khô hạn hoặc việc làm khô các đầm lầy nhất định ảnh hưởng đến toàn bộ cảnh quan, thậm chí có thể dẫn tới những hậu quả trái với ý muốn của con người

Câu 2 Hãy lấy ví dụ về sự thay đổi của khí hậu, sinh vật sẽ làm thay đổi các thành

phần khác của tự nhiên.

Hướng dẫn trả lời

- Ví dụ về sự thay đổi của khí hậu: Khí hậu từ ẩm ướt sang khô hạn sẽ làm cho đất đai khô cằn, nghèo chất dinh dưỡng, thực vật khó phát triển kéo theo động vật nghèo nàn, mặt khác lưu lượng dòng chảy sông ngòi giảm sút, mực nước ngầm hạ thấp

- Ví dụ về sự thay đổi của sinh vật: Khi rừng bị phá, đất đai sẽ xói mòn, rửa trôi trơ sỏi đá, khí hậu trở nên khô hạn, lưu lượng nước ở sông ngòi biến đổi thất thường

Kiến thức của hoạt động 4

Ý nghĩa:

- Sự cần thiết phải nghiên cứu kĩ càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng chúng

- Những hoạt động kinh tế - xã hội của con người đều có tác động đến hoàn cảnh tự nhiên xung quanh, thậm chí có thể dẫn tới những hậu quả trái ý muốn của con người

Hoàn thành tiết 1 của chuyên đề.

5 Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của các quy luật: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới của lớp vỏ địa lí.

(Hình thức: Nhóm 4 người; Phương pháp: Thảo luận nhóm)

- Bước 1: Học sinh đọc nội dung SGK và tìm ra những biểu hiện của quy luật địa đới

và quy luật phi địa đới trong SGK

- Bước 2: Đại diện các nhóm thảo luận và trình bày

- Bước 3: Chốt ý (học sinh rồi đến giáo viên)

- Bước 4: Tìm hiểu khái niệm về quy luật địa đới và quy luật phi địa đới của lớp vỏ

địa lí:

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Từ những biểu hiện nêu trên, hãy cho biết: + Thế nào là quy luật địa đới?

+ Thế nào là quy luật phi địa đới?

- Bước 5: Tìm hiểu nguyên nhân của quy luật địa đới và quy luật phi địa đới của lớp

vỏ địa lí?

+ Tại sao có quy luật địa đới?

+ Tại sao có quy luật phi địa đới?

Câu 1 Thế nào là quy luật địa đới và nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới?

Hướng dẫn trả lời

Trang 9

- Khái niệm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ

- Nguyên nhân: Do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời Dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc nhập xạ thay đổi từ Xích đạo về hai cực do đó lượng bức xạ của Mặt Trời cũng thay đổi theo Sự phân bố theo đới của bức xạ Mặt Trời đã tạo ra quy luật địa đới của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí

Câu 2 Thế nào là quy luật phi địa đới và nguyên nhân của quy luật phi địa đới?

Hướng dẫn trả lời

- Khái niệm Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan

- Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất Nguồn năng lượng này đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao

- Bước 6: Tìm hiểu quy luật địa ô và quy luật đai cao

Câu 1 Hãy cho biết thế nào là quy luật đai cao? Nguyên nhân và biểu hiện của quy

luật đai cao.

Hướng dẫn trả lời

- Khái niệm: Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình

- Nguyên nhân tạo nên các đai cao là do sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi

- Biểu hiện rõ nhất là sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao

Câu 2 Hãy cho biết thế nào là quy luật địa ô? nguyên nhân và biểu hiện của quy luật

địa ô.

Hướng dẫn trả lời

- Khái niệm: Quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ

- Nguyên nhân tạo nên quy luật địa ô là do sự phân bố đất liền và biển, đại dương làm cho khí hậu lục địa bị phân hóa từ đông sang tây, càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa của khí hậu càng tăng Ngoài ra còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến

- Biểu hiện là sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ

- Bước 7: Chốt ý (học sinh rồi đến giáo viên)

- Sau khi cá nhân làm việc xong, giáo viên yêu cầu học sinh làm tiếp bài tập cá nhân sau đây:

Trang 10

Giáo viên cung cấp đáp án: 1 - A; 2 - C; 3 - B; 4 - C; 5 - B

Phiếu học tập tham khảo

ĐỊA ĐỚI

PHI ĐỊA

ĐỚI

- ĐỊA Ô

- ĐAI CAO

Ngày đăng: 18/11/2021, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w