1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TCVN : 2020 GIỐNG CÂY ĂN QUẢ - KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH PHẦN 2: BƯỞI

33 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 5,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2: BưởiFruit tree varieties -Testing for Distinctness, Uniformity and Stablity Part 2: Grapefruit Vatieties 1 Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phư

Trang 1

TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A

TCVN : 2020 Xuất bản lần 1

GIỐNG CÂY ĂN QUẢ - KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH PHẦN 2: BƯỞI

Fruit tree varieties -Testing for Distinctness, Uniformity and Stablity

Part 2: Grapefruit Vatieties

HÀ NỘI − 2020

Trang 2

Lời nói đầu

TCVN :2020 được xây dựng dựa trên cơ sở TG/204/1ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Hiệp hội quốc tế bảo hộgiống cây trồng mới (UPOV)

TCVN :2020 do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống,

sản phẩm cây trồng Quốc gia - Cục Trồng trọt biên soạn,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa họcvà Công nghệ công bố

Trang 3

Giống cây ăn quả-khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định Phần 2: Bưởi

Fruit tree varieties -Testing for Distinctness, Uniformity and Stablity Part 2: Grapefruit Vatieties

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp khảo nghiệm, phương phápđánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (Khảo nghiệm DUS) của các giống bưởi thuộcloài Citrus maxima; yêu cầu kỹ thuật chỉ định tổ chức khảo nghiệm DUS giống bưởi

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệuviện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi nămcông bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

-TCVN 9302: 2013 Cây giống cam, quýt, bưởi – Yêu cầu kỹ thuật

-TG/1/3 General Introduction to the Examination of Distinctness, Uniformity and Stability and theDevelopment of Harmonized Descriptions of New Varieties of Plants (Hướng dẫn chung về đánh giátính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và hài hòa hóa trong mô tả giống cây trồng mới)

-TGP/8/1: Trail design and techiques used in the examination of Distinctness, Uniformity and Stability(Phương pháp bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật được sử dụng để đánh giá tính khác biệt,tính đồng nhất và tính ổn định)

-TGP/9/1 Examining Distinctness (Đánh giá tính khác biệt)

-TGP/10/1 Examining Uniformity (Đánh giá tính đồng nhất)

-TGP/11/1 Examining Stability (Đánh giá tính ổn định)

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Giống khảo nghiệm

Là giống mới được đăng ký khảo nghiệm

3.2

Giống tương tự

Là giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự với giống khảo nghiệm

Trang 4

Là tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và

mô tả được một cách chính xác

Visual assessment by observation of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng

bộ phận của các cây mẫu)

4.10 LSD

Trang 5

5 Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Yêu cầu về các tính trạng đặc trưng của giống

- Các tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống Bưởiđược qui định tại Bảng 1 Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã số bằng điểm

- Mỗi trạng thái biểu hiện được xác định bằng một mã số tương ứng để dễ ghi chép số liệu và thuậntiện cho việc xây dựng bản mô tả giống

- Đối với tính trạng chất lượng và giả chất lượng: tất cả các trạng thái biểu hiện của tính trạng đềuđược thể hiện trong bảng tính trạng đặc trưng của giống

- Đối với tính trạng số lượng có nhiều trạng thái biểu hiện: để giảm thiểu kích thước của bảngtính trạng, các trạng thái biểu hiện của tính trạng thường được viết rút gọn

VÍ DỤ: một tính trạng số lượng với 9 trạng thái biểu hiện thì có thể được viết rút gọn như sau:

Trạng thái biểu hiện Mã số

Tuy nhiên, khi đánh giá phải hiểu tính trạng này được tồn tại ở cả 9 trạng thái biểu hiện:

Trạng thái biểu hiện Mã số

Bảng 1- Các tính trạng đặc trưng của giống Bưởi

số Tính trạng chính

Cây: tập tính phân cành

Tree: growth habit

Phân cành đứng-upright 1Phân cành ngang-

Tree: density of spines

Không có hoặc

thưa-absent or sparse

1

Trung bình-intermediate 2

Trang 6

Dày-dense 3

4

QN

VG/MS

Cây: chiều dài của gai

Tree: length of spines

Phiến lá: chiều dài

(lá chét đỉnh trong trường hợp lá

kép)

Leaf blade: length (apical

leaflet in case of compound

Phiến lá: chiều rộng

Leaf blade: width (as for 7)

Phiến lá: tỷ lệ dài/rộng

Leaf blade: ratio length/width

Leaf blade: shape in cross

section (as for 7)

Phẳng hoặc hơi

lõm-straight or weakly concave

Phiến lá: sự vặn

Leaf blade: twisting

Không có hoặc ít-absent

or weak

1

Trung bình-intermediate 2

Trang 7

Leaf blade: blistering

Không có hoặc ít-absent

Phiến lá: màu xanh

Leaf blade: green color

Phiến lá: Lông ở mặt dưới

Leaf blade: pubescence on

Phiến lá: răng cưa của mép lá

Leaf blade: incisions of margin

Trang 8

Cuống lá: sự có mặt của cánh

Petiole: presence of wings

Chỉ với các giống có cánh ở

cuống lá: Cuống lá: chiều rộng

của cánh

Varieties with petiole wings

present only: Petiole: width of

Hoa: đường kính của đài hoa

Flower: diameter of calyx

Hoa: chiều dài cánh hoa

Flower: length of petal

Hoa: chiều rộng cánh hoa

Flower: width of petal

Trang 9

Hoa: chiều dài nhị

Flower: length of stamens

Anther: pollen viability

Không có hoặc ít-absent

Trang 10

Hướng về đỉnh towards distal end

cổ và phần lõm của cuống quả)

Fruit: general shape of

proximal part (excluding neck,

collar and depression at stalk

Chỉ với các giống không có cổ:

Quả: vết lõm tại cuống

Only varieties without fruit

neck: Fruit: presence of

depression at stalk end

Chỉ với các giống không có cổ:

Quả: mức độ vết lõm tại cuống

Only varieties without fruit

neck: Fruit: depth of

depression at stalk end

Quả: số lượng vết khía hình

nan quạt ở đáy

Fruit: number of radial

grooves at stalk end

Không có hoặc ít-absent

Quả: chiều dài vết khía hình

nan quạt ở đáy

Fruit: length of radial grooves

at stalk end

Trang 11

Fruit: general shape of distal

part (excluding nipple, bulging

of navel and depression at

Quả: sự xuất hiện của núm

Fruit: presence of areola

Quả: đường kính của sẹo hoa

Fruit: diameter of stylar scar

Trang 12

Xanh vàng-yellow green 1

Vàng xanh -greenish

yellow

2

Vàng nhạt-light yellow 3

Vàng trung bình-medium

Fruit surface: glossiness

Không hoặc rất ít-absent

Fruit surface: size of oil glands

Tất cả như nhau-all more

or less the same size

1

To và nhỏ xen kẽ-larger

ones interspersed by smaller ones

Trang 13

Bề mặt quả: sự xuất hiện của

vết rỗ và túi tinh dầu trên

tuyến tinh dầu

Fruit surface: presence of

pitting and pebbling on oil

glands

Không có-pitting and

pebbling absent

1

Chỉ có túi tinh dầu-pitting

absent, pebbling present

2

Chỉ có vết rỗ-pitting

present, pebbling absent

3

Có cả vết rỗ và túi tinh

dầu-pitting and pebbling

Varieties with fruit surface:

pitting present only: Fruit

surface: density of pitting

Giống có bề mặt quả: chỉ xuất

hiện vết rỗ trên tuyến tinh dầu:

Bề mặt quả: độ sâu vết rỗ

Varieties with fruit surface:

pitting on oil glands present

only: Fruit surface: depth of

Giống có bề mặt quả: chỉ xuất

hiện túi tinh dầu: Bề mặt quả:

mật độ túi tinh dầu

Varieties with fruit surface:

pebbling present only: Fruit

surface: density of pebbling

Giống có bề mặt quả: chỉ xuất

hiện túi tinh dầu: Bề mặt quả:

mức độ hình thành túi tinh dầu

Varieties with fruit surface:

pebbling present only: Fruit

surface: degree of pebbling

Trang 14

Quả: màu sắc cùi quả

Fruit: color of albedo

Quả: múi hai màu

Fruit: bicolored segments

Chỉ với quả múi có 2 màu: sự

có mặt: quả: sự phân bố của

sắc tố đỏ

Only varieties with Fruit:

bicolored segments: present:

Fruit: distribution of red

Quả: màu chính của thịt quả

Fruit: main color of flesh

Trang 15

Quả: vị đắng của thịt quả

Fruit: bitterness of flesh

(e)

(g)

QN

VG/MS

Quả: đường kính lõi

Fruit: diameter of core

Quả: sự xuất hiện của múi lép

Fruit: presence of rudimentary

Trang 16

Quả: độ bền của vách múi

Fruit: strength of segment

Quả: chiều dài của tép

Fruit: length of juice vesicles

Quả: độ dầy của tép

Fruit: thickness of juice

Quả: sự liên kết của tép

Fruit: coherence of juice

Nước quả: tổng lượng chất

rắn hòa tan (độ brix)

Fruit juice: total soluble solids

Nước quả: vị chua

Fruit juice: acidity

Trang 17

Với giống có hạt bề mặt nhăn:

Hạt: mức độ nhô lên của nếp

nhăn

Varieties with seed: surface

wrinkled only: Seed:

Trang 18

(h)

PQ

VS

Hạt: màu sắc bên trong của vỏ

Seed: color of inner seed coat

Vàng nhạt-light yellow 2

Nâu nhạt-light brown 3

Nâu trung bình-medium

Only varieties with seed:

polyembryony present: Seed:

color of cotyledons

Xanh nhạt-light green 3

Xanh đậm-dark green 4

Ra hoa nhiều hơn một

lần-flowering more than

Trang 19

(e)

QN

VG

Quả: độ bền của mô sợi

Fruit: strength of fibre

(+) Tính trạng được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi tại phụ lục A

(a) Các tính trạng trên lá non được thực hiện trên cành xuân hóa sinh trưởng mạnh

(b) Các tính trạng về lá được thực hiện trên lá đã phát triển đầy đủ ở giữa tầng thứ 3 của cành xuân trẻnhất (không phải cành vượt)

(c) Các tính trạng về nụ hoa và hoa được thực hiện trên nụ hoa và hoa trên cùng, tại thời điểm ra hoa đầy đủ của giống (ra hoa rộ) Các quan sát trên hoa nở nên được thực hiện vào ngày nở hoa đầu tiên.(d) Các tính trạng về nụ hoa nên được thực hiện khi các đầu cánh hoa được nhìn thấy ngay trước khi hoa nở

(e) Các tính trạng trên quả nên được thực hiện ở giai đoạn chín phù hợp nhất, quả nên được đánh giá hàng tuần và thu hoạch quả ngay khi đạt đến giai đoạn này Tất cả quả quan sát nên đánh giá trên quả

ở ngoài tán cây, không đánh giá quả ở phía trong tán cây và quả dị dạng

(f) Các tính trạng trên bề mặt quả và vỏ quả được đánh giá trên các quả ở tầng giữa (ở giữa tầng quả gốc và tầng quả ngọn)

(g) Các tính trạng về thịt quả được đánh giá trên mặt cắt ngang ở phần giữa quả

(h) Các tính trạng về hạt được đánh giá trên hạt tươi

5.2 Yêu cầu về phương pháp khảo nghiệm

5.2.1 Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm

5.2.1.1 Giống khảo nghiệm

5.2.1.1.1 Lượng giống gửi khảo nghiệm: Cây giống tối thiểu gửi đến tổ chức khảo nghiệm để khảo

nghiệm và lưu mẫu là 10 cây ghép 1 năm tuổi

5.2.1.1.2 Chất lượng cây giống: Cây giống gửi khảo nghiệm phải đảm bảo chất lượng theo TCVN

9302: 2013 Cây giống cam, quýt, bưởi – Yêu cầu kỹ thuật Cây giống không được xử lý bằng bất kỳ

hình thức nào trừ khi cơ sở khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu

5.2.1.1.3 Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của tổ chức khảo nghiệm.

5.2.1.2 Giống tương tự

5.2.1.2.1 Trong Tờ khai kỹ thuật khảo nghiệm (Phụ lục B), tác giả đề xuất các giống tương tự làm đốichứng và ghi rõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm Tổ chức khảo nghiệmxem xét đề xuất của tác giả và quyết định các giống được chọn làm giống tương tự

5.2.1.2.2 Giống tương tự làm đối chứng được lấy từ bộ mẫu chuẩn của tổ chức khảo nghiệm Trườnghợp cần thiết tổ chức khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịutrách nhiệm về chất lượng giống cung cấp Số lượng và chất lượng hạt giống tương tự như quy định ởMục 5.2.1.2

Trang 20

5.2.2 Phân nhóm giống khảo nghiệm

Các giống khảo nghiệm được phân nhóm dựa theo các tính trạng sau:

(a) Quả: chiều dài (Tính trạng 33)

(b) Quả: đường kính (Tính trạng 34)

(c) Bề mặt quả: màu sắc chiếm ưu thế (Tính trạng 50)

(d) Quả: màu chính của thịt quả (Tính trạng 67)

(e) Thời gian chín của quả thương phẩm (Tính trạng 90)

5.2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm

5.2.3.1 Thời gian khảo nghiệm

Khảo nghiệm được tiến hành tối thiểu trong hai chu kỳ ra quả độc lập

5.2.3.2 Điểm khảo nghiệm

Bố trí tại 1 điểm, trường hợp tính trạng không thể đánh giá được thì có thể bố trí thêm 1 điểm

Các tính trạng đánh giá trên cây riêng biệt sau khi trồng 3 năm, trên 3 cây ngẫu nhiên hoặc các

bộ phận của 3 cây mẫu đó cho một lần nhắc lại Các tính trạng trên lá, hoa, quả chọn 5 mẫu đại điệncho 1 cây để tiến hành đo đếm Các tính trạng khác được tiến hành trên tất cả các cây của ô thínghiệm

Phương pháp chi tiết đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định áp dụng theo hướngdẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3; TGP/8/1; TGP/9/1; TGP/10/1; TGP/11/1)

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảonghiệm và giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở độ tin cậy tối thiểu 95%

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý nhưtính trạng đánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS

Trang 21

6 Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực đối với tổ chức khảo nghiệm DUS giống bưởi

Tổ chức khảo nghiệm DUS giống bưởi được chỉ định khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

- Có hoặc thuê đất đủ diện tích để bố trí khảo nghiệm trên đồng ruộng theo Tiêu chuẩn này: Diện tíchđất thực hiện thí nghiệm tối thiểu cho 100 giống cây trồng khảo nghiệm tại một địa điểm là 10.000 m2

- Có hoặc thuê bộ giống mẫu chuẩn, giống đối chứng

- Có hoặc thuê địa điểm văn phòng phù hợp: Có phòng làm việc; phòng thí nghiệm hoặc khu vực để xử

lý lưu mẫu khảo nghiệm

- Có trang thiết bị (máy tính, máy in, máy/thiết bị ghi hình), phần mềm phục vụ cho việc xử lý số liệuthống kê kết quả khảo nghiệm

- Có phòng thử nghiệm giống, sản phẩm cây trồng được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc cóhợp đồng với phòng thử nghiệm giống, sản phẩm cây trồng được chỉ định để phân tích, đánh giá cácchỉ tiêu chất lượng sản phẩm giống cây trồng liên quan đến nội dung khảo nghiệm

- Có đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác khảo nghiệm giống cây trồng:

+ Dụng cụ, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đolường gồm: Cân kỹ thuật 2 hoặc 3 hoặc 4 số lẻ; cân đồng hồ lò xo hoặc cân điện tử; máy đo độ ẩm,thước đo, kính núp cầm tay, máy đo độ Brix

+ Vật dụng để thiết kế, triển khai thí nghiệm gồm: Thước dây, thước kẹp panme, bình hoặc máy phun,khung thu mẫu thí nghiệm, biển hiệu, bảng thí nghiệm, cọc thí nghiệm, dây cấy, dây nilon, bút các loại,

sổ ghi chép, dao, kéo, băng dính, nhãn, dụng cụ phơi, bảo quản sản phẩm, dụng cụ lấy mẫu giống, túinilon, túi lưới;

+ Trang thiết bị bảo hộ lao động gồm: Khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động, ủng, găng tay, kính bảo hộlao động;

+ Có hệ thống nhà lưới chống côn trùng để lưu giữ mẫu chuẩn

- Có ít nhất 5 người có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành cây trồng, bảo vệ thực vật, sinh học

Trang 22

A.2 Tính trạng 2 - Cây: tập tính sinh trưởng

Tập tính sinh trưởng của cây được quan sát ngay sau khi thu hoạch hết quả không quá 5 ngày

A.3 Tính trạng 3 - Cây: mật độ gai

Quan sát mật độ gai trên cây trưởng thành, quan sát trên thân chính đoạn từ đỉnh ghép lên trên

50 cm

A.4 Tính trạng 7 - Phiến lá: chiều dài

Đo từ cuống lá đến đỉnh lá Nếu lá kép thì chọn lá chét đỉnh để đo

A.5 Tính trạng 8 - Phiến lá: chiều rộng

Đo tại vị trí rộng nhất của lá Nếu lá kép thì chọn lá chét đỉnh để đo Đánh giá như hình dưới đây

Cánh lá Chiều rộng của cánh

Chiều dài cuống lá

Ngày đăng: 18/11/2021, 22:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1- Các tính trạng đặc trưng của giống Bưởi - TCVN : 2020  GIỐNG CÂY ĂN QUẢ - KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH PHẦN 2: BƯỞI
Bảng 1 Các tính trạng đặc trưng của giống Bưởi (Trang 5)
Bảng B.1- Một số tính trạng đặc trưng của giống - TCVN : 2020  GIỐNG CÂY ĂN QUẢ - KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH PHẦN 2: BƯỞI
ng B.1- Một số tính trạng đặc trưng của giống (Trang 31)
Bảng B.2 - Sự khác biệt giữa giống tương tự và giống khảo nghiệm - TCVN : 2020  GIỐNG CÂY ĂN QUẢ - KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH PHẦN 2: BƯỞI
ng B.2 - Sự khác biệt giữa giống tương tự và giống khảo nghiệm (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w