1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

20 đề thi thử tốt NGHIỆP THPT 2021 môn sinh năm 2021 2022

319 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 319
Dung lượng 8,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 300 nmA. Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 6, nghiê

Trang 1

20 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

NĂM HỌC: 2020 – 2021

MÔN: SINH HỌC

Fanpage: https://www.facebook.com/PhotocopyQuangTuan

Trang 2

NĂM HỌC: 2020 – 2021 MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 Thực vật phát sinh ở kỉ nào?

Câu 2 Mã di truyền có tính thoái hoá là do:

A Số loại axit amin nhiều hơn số loại nucleotide

B Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nucleotide

C Số loại axit amin nhiều hơn số loại mã di truyền

D Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin

Câu 3 Sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit không cùng chị em trong một cặp NST tương đồng

là nguyên nhân dẫn đến

Câu 4 Quan sát số lượng voi ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 125 con/km2 Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

Câu 5 Ý nào không đúng khi nói về đột biến đa bội lẻ?

A Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một số lẻ

B Thể đột biến đa bội lẻ không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

C Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt

D Hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với đơn bội n và lớn hơn 2n

Câu 6 Ở cây bàng, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây?

Câu 7 Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp

Câu 8 Sự điều hoà lượng nước trong cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu nào?

A Áp suất thẩm thấu và huyết áp

B Chất vô cơ và chất hữu cơ trong huyết tương

C Tỉ lệ Ca2+; K+ có trong huyết tương

D Độ pH và lượng protein có trong huyết tương

Câu 9 Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

Trang 3

Câu 10 Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời theo chiều nào sau đây?

A Sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu

B Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường

C Môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất

D Sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường

Câu 11 Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu

trúc nào sau đây có đường kính 300 nm?

Câu 12 Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân tạo ra loại giao tử aBD chiếm tỉ lệ

Câu 13 Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định sau:

(1) Trên một phân tử mARN, hoạt động của polisome giúp tạo ra nhiều chuỗi polipeptid khác loại

(2) Ribosome dịch chuyển theo chiều từ 3’→ 5’ trên mARN

(3) Bộ ba đối mã với bộ ba UGA trên mARN là AXT trên tARN

(4) Các chuỗi polypeptid sau khi được tổng hợp sẽ được cắt bỏ axit amin mở đầu, cuộn xoắn theo nhiều cách khác nhau để hình thành các bậc cấu trúc cao hơn

(5) Sau khi dịch mã, ribosome giữ nguyên cấu trúc để tiến hành quá trình dịch mã tiếp theo

Câu 14 Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab XDXd giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là:

Câu 15 Khi nói về các enzyme tham gia quá trình nhân đôi ADN thì nhận định nào sau đây đúng:

A Thứ tự tham gia của các enzyme là: tháo xoắn → ADN polymerase → ARN polymerase →

Ligase

C ARN polymerase có chức năng tháo xoắn và tổng hợp đoạn mồi

D Xét trên một chạc ba tái bản, enzyme ligase chỉ tác dụng lên 1 mạch

Câu 16 Đột biến gen và đột biến NST có điểm khác nhau cơ bản là:

A Đột biến NST có thể làm thay đổi số lượng gen trên NST còn đột biến gen không thể làm thay đổi số

lượng gen trên NST

B Đột biến NST thường phát sinh trong giảm phân, còn đột biến gen thường phát sinh trong nguyên

phân

C Đột biến NST có hướng, đột biến gen vô hướng

D Đột biến NST có thể gây chết, đột biến gen không thể gây chết

Trang 4

Câu 17 Thực hiện phép lai P: AaBbCcDdee  aaBbCCDdEE Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình khác với bố và mẹ ở F1 là bao nhiêu? Biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn

Câu 18 Khi nói về mối quan hệ giữa các loài, phát biểu nào sau đây đúng?

A Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá tôm là ví dụ về quan hệ sinh vật ăn sinh vật

B Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định

C Trong quan hệ hợp tác, nếu 2 loài tách nhau ra thì cả hai đều bị chết

D Chim sáo bắt rận cho trâu bò là ví dụ về quan hệ hội sinh

Câu 19 Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu

sau đây là không đúng?

I Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển,… ngăn cản các cá thể của quần thể khác loài gặp gỡ và giao phối với nhau

II Cách li địa lí trong một thời gian dài tất yếu sẽ dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới

III Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá

IV Cách li địa lí có thể xảy ra với những loài có khả năng phát tán mạnh, có khả năng di cư và ít di cư

Câu 20 Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn quần thể sẽ xuất hiện kiểu gen mới

II Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa thì chứng tỏ quá trình chọn lọc đang chống lại alen lặn

III Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì có thể sẽ có tỉ lệ kiểu gen là 100%AA

IV Nếu có di – nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen a của quần thể

Câu 21 Theo lí thuyết, trong trường hợp trội lặn không hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho đời con có

kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

Câu 22 Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

I Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật

II Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian

III Quá trình diễn thế gắn liền với sự huỷ hoại môi trường

IV Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực

V Số lượng loài tăng lên, lưới thức ăn ngày càng phức tạp

Trang 5

Câu 23 Trong trường hợp gen liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho tỉ lệ giao tử Ab với

tỉ lệ 50%?

Câu 24 Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong mỗi quần thể, sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi môi trường không đồng nhất và

cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt

B Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa

giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

C Phân bố đồng đều là dạng trung gian của phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm

D Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố ít phổ biến nhất vì khi phân bố theo nhóm thì sinh vật dễ bị kẻ

thù tiêu diệt

Câu 25 Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Một hệ sinh thái luôn có các loài sinh vật và môi trường sống của sinh vật

II Tất cả các loài thực vật quang hợp đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất

III Sinh vật phân giải có chức năng chuyển hoá chất vô cơ thành chất hữu cơ để cung cấp cho các sinh vật tiêu thụ trong hệ sinh thái

IV Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu sinh của hệ sinh thái

Câu 26 Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP

II Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep

III Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP

IV Từ một mol glucozơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP

Câu 27 Khi nói về tuần hoàn của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ

B Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi

C Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép

D Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín

Câu 28 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Xét các phép lai sau:

1 AABb AAbb 2 AaBB AaBb 3 Aabb aabb

4 AABb AaBB 5 AaBB aaBb 6 AaBb aaBb

7 Aabb aaBb 8 AaBB aaBB

Theo lí thuyết, trong số các phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con cho tỉ lệ phân li kiểu gen giống tỉ lệ phân li kiểu hình

Trang 6

A 6 B 3 C 4 D 5

Câu 29 Một lưới thức ăn gồm có 9 loài được mô tả như hình bên Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu

sau đây đúng?

I Có 10 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi dài nhất có 7 mắt xích

II Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 7 loài

III Loài H tham gia vào 10 chuỗi thức ăn

IV Chuỗi thức ăn ngắn nhất chỉ có 3 mắt xích

Câu 30 Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n = 6), nghiên cứu tế bào học hai cây thuộc loài này

người ta phát hiện tế bào sinh dưỡng của cây thứ nhất có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm giống nhau đang phân ly về hai cực của tế bào Tế bào sinh dưỡng của cây thứ 2 có 5 NST kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Có thể dự đoán:

A Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba

B Cây thứ nhất là thể ba, cây thứ 2 là thể không

C Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba Tế bào của cây thứ nhất đang ở kỳ cuối của

nguyên phân, tế bào cây thứ 2 đang ở kỳ đầu nguyên phân

D Cây thứ hai là thể một, tế bào của cây thứ hai đang ở kỳ giữa của nguyên phân, cây thứ nhất là thể

không, tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân

Câu 31 Một gen của sinh vật nhân sơ chỉ huy tổng hợp 3 chuỗi polypeptid đã huy động từ môi trường

nội bào 597 aa các loại Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có 100 A và 125 U Gen đã bị đột biến dẫn đến hậu quả tổng số Nucleotide trong gen không thay đổi nhưng tỉ lệ A/G bị thay đổi và bằng 59,15% Đột biến trên thuộc dạng nào sau đây?

A Thay thế hai cặp G – X bằng hai cặp A – T

B Thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T

C Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X

D Thay thế hai cặp A – T bằng hai cặp G – X

Câu 32 Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa vàng, alen a qui định hoa trắng Một quần thể ban đầu

(P) có cấu trúc di truyền là 0,5 AA + 0,2 Aa + 0,3 aa = 1 Người ta tiến hành thí nghiệm quần thể này qua

2 thế hệ, ở thế hệ thứ nhất (F1) có tỉ lệ phân li kiểu hình là 84% cây hoa vàng: 16% cây hoa trắng Ở thế

hệ thứ 2 (F2) tỉ lệ phân ly kiểu hình là 72% hoa vàng: 28% hoa trắng Biết rằng không có sự tác động của các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể Có thể kết luận gì về thí nghiệm này?

Câu 33 Tính trạng chiều cao của một loài thực vật do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác

nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 10 cm, cây

Trang 7

thấp nhất có chiều cao 100 cm Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1 Tiếp tục cho các cây

F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:

1 Ở F2 loại cây cao 130 cm chiếm tỉ lệ cao nhất

2 Ở F2 có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cây cao 110 cm

3 Cây cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ 3/32

4 Ở F2 có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen

Câu 34 Ở một loài côn trùng, cho con cái XX mắt đỏ thuần chủng lai với con đực XY mắt trắng thuần

chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được tỉ lệ 1 con cái mắt đỏ: 1 con cái mắt trắng: 2 con đực mắt trắng Nếu cho F1 giao phối tự do với nhau, trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả thu được ở đời F2?

I F2 xuất hiện 12 kiểu gen

II Cá thể đực mắt trắng chiếm tỉ lệ 5/16

III Cá thể cái mắt trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/16

IV Trong tổng số các cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng chiếm tỉ lệ 5/9

Câu 35 Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu

được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 2000 cây, trong đó 320 cây có kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tần số hoán vị gen ở F1 là 30%

(2) Ở F2, có 180 cây mang kiểu hình thân cao, hoa trắng

(3) Ở F2, có 320 cây mang kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng

(4) Ở F2, có 180 cây mang kiểu hình thân thấp, hoa đỏ

Câu 36 Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A1 quy định hoa đỏ, Alen A2 quy định hoa hồng, alen A3 quy định hoa vàng, a quy định hoa trắng Các alen trội hoàn toàn theo thứ tự A1 > A2 > A3 > a, theo lí thuyết

có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng:

(1) Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình

(2) Lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỉ lệ 2 hồng: 1 vàng: 1 trắng

(3) Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng

(4) Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỉ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25%

Câu 37 Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng được

F1 có 100% cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa

Trang 8

trắng Cho tất cả các cây hoa vàng và hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3 Trong

các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng?

(1) Cây hoa đỏ dị hợp ở thế hệ F2 chiếm tỉ lệ 18,75%

(2) F3 xuất hiện 9 loại kiểu gen

(3) Cây hoa đỏ ở thế hệ F3 chiếm tỉ lệ 4/49

(4) Cây hoa vàng dị hợp ở thế hệ F3 chiếm tỉ lệ 24/49

Câu 38 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình tạo giao tử 2

bên diễn ra như nhau Tiến hành phép lai P: AB/ab Dd x AB/ab dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1 số

cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 35,125% Biết không có đột biến, trong số các nhận định sau, bao nhiêu nhận định đúng về F1:

I Có tối đa 30 loại kiểu gen

II Cá thể dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 20,25%

III Cá thể đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 10,125%

IV Cá thể mang một trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 14,875%

V Cá thể đồng hợp trội trong tổng số cá thể kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 14,875%

Câu 39 Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng

Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa; Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa Một cặp vợ chồng đều có da bình thường, trong đó người chồng thuộc quần thể 1, người

vợ thuộc quần thể 2 Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đứa con gái dị hợp là 11/48

II Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là 3/16 III Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen dị hợp là 11/48

IV Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp là 5/16

Câu 40 Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một

gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 9

I Người số 4 không mang alen quy định bệnh P

II Người số 13 có kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen

III Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 7/48

IV Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 1/16

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

+ Kỉ Ocđôvic: xuất hiện thực vật

+ Kỉ Than đá: xuất hiện thực vật hạt trần, bò sát

Câu 3: Đáp án C

+ Hoán vị gen xảy ra do tiếp hợp trao đổi đoạn cân giữa 2 cromatit không chị em trong một cặp NST tương đồng

+ Đột biến đảo đoạn xảy ra do 1 đoạn NST đứt ra quay ngược 180 độ và nối lại

+ Đột biến chuyển đoạn xảy ra giữa 2 NST không tương đồng hoặc trên cùng 1 NST

+ Đột biến lặp đoạn xảy ra do sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid không cùng chị em trong một cặp NST tương đồng

Trang 10

+ Ý B đúng vì: thể đột biến đa bội lẻ bị rối loạn khi giảm phân do đó không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

+ Ý C đúng vì: thể đột biến đa bội lẻ không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường nên được ứng dụng để tạo giống quả không hạt

+ Ý D đúng vì: hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với thể đơn bội n và lớn hơn 2n (bao gồm các thể đột biến 3n, 5n, 7n,…)

Câu 6: Đáp án A

Cây bàng là thực vật trên cạn, hút nước nhờ rễ và thoát hơi nước chủ yếu qua lá

Câu 7: Đáp án A

+ Lai khác dòng được sử dụng trong ưu thế lai, giữa các cá thể cùng loài

+ Nuôi cấy hạt phấn: hạt phấn của cây chưa được thụ tinh cho phát triển thành cây đơn bội hoặc xử lý hoá chất để phát triển thành cây lưỡng bội cùng loài

+ Nuôi cấy mô: các mô của thực vật có thể được tách ra và nuôi cấy tạo ra các cây cùng loài

+ Lai tế bào xoma hay còn gọi là dung hợp tế bào trần là phương pháp tạo ra 1 tế bào lai từ 2 tế bào khác loài

Câu 8: Đáp án A

Sự điều hoà lượng nước trong cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu là áp suất thẩm thấu và huyết áp

Sự thay đổi hàm lượng nước, các chất vô cơ và chất hữu cơ trong huyết tương, tỉ lệ Ca2+: K+ có trong huyết tương; độ pH và lượng protein có trong huyết tương đều gây ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu và huyết áp trong cơ thể

+ Đáp án D: cơ quan tương đồng

+ Đáp án A và C: cơ quan tương tự

+ Đáp án B: không phải cơ quan tương đồng hay tương tự

+ Sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm

+ Sợi cơ bản có đường kính 11 nm

+ Sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm

Trang 11

(2) Sai vì: ribosome dịch chuyển theo chiều từ 5’→3’ trên mARN

(3) Sai vì: UGA là bộ ba kết thúc không có bộ ba đối mã tương ứng trên tARN

(4) Đúng vì: Các chuỗi polypeptid sau khi được tổng hợp sẽ được cắt bỏ aa mở đầu, cuộn xoắn theo nhiều cách khác nhau để hình thành các bậc cấu trúc cao hơn (bậc 2, bậc 3, bậc 4)

(5) Sai vì: Sau khi dịch mã, ribosome tách làm 2 tiểu phần lớn và bé để tiến hành quá trình dịch mã tiếp theo

Câu 14: Đáp án C

+ Cơ thể có kiểu gen này tạo tối đa 8 loại giao tử khi có hoán vị gen trong đó: 4 loại giao tử liên kết và 4 loại giao tử hoán vị

+ Tế bào sinh tinh 1: giảm phân không có hoán vị gen tạo 2 loại giao tử sinh ra do liên kết

+ Tế bào sinh tinh 2: giảm phân có hoán vị gen tạo 2 loại giao tử sinh ra do liên kết và 2 loại giao tử sinh

ra do hoán vị

+ Nếu 2 loại giao tử sinh ra do liên kết ở tế bào 1 và tế bào 2 khác nhau thì 2 tế bào sinh tinh này tạo ra tối

đa 6 loại giao tử

+ B sai vì: đột biến NST hay đột biến gen đều có thể phát sinh trong nguyên phân và giảm phân

+ C sai vì: đột biến NST hay đột biến gen là vô hướng

+ D sai vì: đột biến NST hay đột biến gen đều có thể gây chết

Trang 12

+ A sai vì đây là ví dụ về mối quan hệ ức chế cảm nhiễm

+ B đúng vì khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định do các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã

+ C sai vì quan hệ hợp tác là mối quan hệ giữa 2 loài, cả hai bên cùng có lợi nhưng không nhất thiết phải

+ Ý IV đúng: Cách li địa lí có thể xảy ra với những loài có khả năng phát tán mạnh, có khả năng di cư và

ít di cư, nhưng hay xảy ra với những loài có khả năng phát tán mạnh, có khả năng di cư hơn

Câu 20: Đáp án C

+ I sai: vì nếu đột biến gen biến A thành a hoặc ngược lại thì sẽ không làm xuất hiện kiểu gen mới

+ II đúng: ở F1 có tỉ lệ kiểu hình trội tăng lên trong khi kiểu hình lặn giảm đi chứng tỏ quá trình chọn lọc đang chống lại alen lặn

+ III đúng: Yếu tố ngẫu nhiên mang tính vô hướng do đó quần thể có thể có tỉ lệ kiểu gen là 100%AA + IV đúng: hiện tượng di – nhập gen làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể, có thể mang đến nhiều cá thể có kiểu gen aa thì có thể làm tăng tần số alen a

Câu 21: Đáp án B

+ Phép lai P: AA AA →F1: 100% AA→tỉ lệ kiểu hình 100%

+ Phép lai P: Aa aa →F1: 50% Aa: 50% aa→Tỉ lệ kiểu hình 1 : 1

+ Phép lai P: Aa Aa →F1: 1 AA: 2 Aa: 1 aa→Tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1

+ Phép lai P: AA aa →F1: 100% Aa→Tỉ lệ kiểu hình 100%

Câu 22: Đáp án C

+ Diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành quần xã tiên phong, được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian, số lượng loài tăng lên, lưới thức ăn ngày càng phức tạp Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực → Ý I, II,

IV, V đúng

+ Ý III sai

Câu 23: Đáp án B

+ AB/ab cho 2 loại giao tử: 1/2 AB : 1/2 ab

+ Ab/aB cho 2 loại giao tử: 1/2 Ab : 1/2 aB

Trang 13

+ Ab/Ab cho 2 loại giao tử: 100% Ab

+ AB/aB cho 2 loại giao tử: 1/2 AB : 1/2 aB

Câu 24: Đáp án B

+ A sai vì: Sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi môi trường đồng đều và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt

+ C sai vì: Phân bố ngẫu nhiên là dạng trung gian của phân bố đồng đều và phân bố theo nhóm

+ D sai vì: Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất

+ B đúng vì: Sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Câu 25: Đáp án B

+ Ý I đúng: Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã

+ Ý II đúng: Sinh vật sản xuất gồm thực vật là chủ yếu và một số vi sinh vật tự dưỡng, thực vật quang hợp có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ + Ý III sai vì: Sinh vật phân giải chuyển hoá chất hữu cơ thành chất vô cơ

+ Ý IV sai vì: Xác chết của sinh vật là thành phần vô sinh

+ Ý III sai vì hô hấp sáng không tạo ATP

+ Ý IV đúng vì từ một mol glucozơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP ATP này được sinh ra ở giai đoạn đường phân

Câu 27: Đáp án C

+ A sai: chu kì tim theo thứ tự như sau: co tâm nhĩ → co tâm thất → dãn chung

+ B sai: máu trong động mạch phổi ở người và thú giảu CO2 và màu đỏ thẫm

+ C đúng: hệ tuần hoàn kép có ở thú, chim, bò sát, ếch nhái

+ D sai vì hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu chậm hơn so với hệ tuần hoàn kín

Câu 28: Đáp án C

+ Phương pháp chung: với mỗi gen có 2 alen (giả sử là A và a), trội lặn hoàn toàn, chúng ta sẽ có 4 phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen giống tỉ lệ phân li kiểu hình như sau:

AA AA; AA aa; Aa aa; aa aa.   

Như vậy chúng ta chỉ cần nhìn vào các phép lai có chứa các cặp lai như trên (tương tự với cặp Bb) thì chắc chắn sẽ cho kết quả tỉ lệ phân li kiểu gen giống tỉ lệ phân li kiểu hình mà không cần thực hiện viết toàn bộ các phép lai

Trang 14

+ Ví dụ: phép lai 1: AABb AAbb cĩ: AA AA và Bb bb; cả 2 phép lai đơn này đều cho tỉ lệ phân li kiểu gen giống tỉ lệ phân li kiểu hình → phép lai 1 thoả mãn

+ Như vậy ta cĩ 4 phép lai: (1), (3), (7), (8) thoả mãn yêu cầu đề bài

+ IV đúng vì: chuỗi ngắn nhất A→H →E cĩ 3 mắt xích

Câu 30: Đáp án A

+ Cây thứ nhất: tế bào sinh dưỡng đang phân bào cĩ 14 NST đơn chia thành 2 nhĩm giống nhau đang phân ly về hai cực của tế bào → tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân, 14 NST đơn này tách ra từ 7 NST kép → bộ NST của cây này là 2n + 1 → cây này thuộc thể ba

+ Cây thứ 2: tế bào sinh dưỡng của cây thứ 2 cĩ 5 NST kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào → tế bào đang ở kỳ giữa của nguyên phân → bộ NST của cây này là 2n – 1 → cây này thuộc thể 1

Câu 31: Đáp án D

+ Gen bị đột biến khơng thay đổi tổng số nucleotide → đây là dạng đột biến thay thế Trong bài này muốn xác định dạng đột biến thay thế cặp nào phải xác định được số A và số G của gen ban đầu

+ Gen ban đầu:

• Gen chỉ huy tổng hợp 3 chuỗi polypeptide cần 597 aa → 1 chuỗi polypeptide dài: 597 : 3 = 199 aa (bao gồm aa mở đầu) → số bộ ba trên mARN = 199 + 1 = 200 bộ ba → số nucleotide trên mARN=200 3 600 = nucleotide

• mARN cĩ 100 A và 125 U → AmARN=Tmạch gốc =100; UmARN=Amạch gốc =125

• Tỉ lệ A/G của gen ban đầu = 225/375 = 0,6

+ Gen sau đột biến cĩ tỉ lệ A/G = 59,15% chứng tỏ thay thế A – T bằng G – X

+ P : 0,5AA 0,2Aa 0,3aa 1+ + = →Tần số alen: A = 0,6; a = 0,4

+ F1 cĩ 84% cây hoa vàng: 16% cây hoa trắng → F1: 0,84 A– : 0,16 aa

→ P giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F1, vì aa ở F1 = 0,16 = 0,42

→ F1 cĩ tỉ lệ kiểu gen: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa

Trang 15

+ F2 có 72% hoa vàng: 28% hoa trắng → F2: 0,72 A– : 0,28 aa

→ Tỉ lệ kiểu gen từ F1 đến F2 có sự thay đổi → không thể có giao phấn ngẫu nhiên ở đây

→ F1 tự thụ cho F2 Nếu F1 tự thụ tạo ra F2 → aa(F2) = 0,16 + (0,48 : 4) = 0,28 → thoả mãn đề bài

C 20 / 642

+ Con đực F1 lai phân tích đời con thu được tỉ lệ 3 trắng: 1 đỏ → Phép lai phân tích về 1 tính trạng cho tỉ

lệ kiểu hình 3 : 1, số tổ hợp = 3 + 1 = 4, ta có thể phân tích 4 = 41 Chứng tỏ con đực F1 lai phân tích phải cho 4 loại giao tử, và dị hợp 2 cặp gen

→ Tính trạng màu mắt tuân theo qui luật tương tác gen theo kiểu bổ sung, hai cặp gen tương tác kiểu 9:7, một cặp nằm trên NST thường, 1 cặp nằm trên NST giới tính

Trang 16

+ Qui ước: Aa và Bb là 2 cặp gen tương tác Trong tương tác bổ sung kiểu 9:7 vai trò của A và B là như nhau nên ta có thể coi Aa nằm trên NST thường và Bb nằm trên NST giới tính Sự tương tác như sau: A–B– : mắt màu đỏ

A bb, aaB , aabb− − : mắt màu trắng

+ Ta có phép lai P như sau:

+ F2: cá thể cái mắt trắng thuần chủng =aaX XB B=1/4 1/4 1/16 = → Ý III sai

+ F2: trong tổng số các cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng chiếm tỉ lệ:

+ Qui ước gen: A: thân cao, a: thân thấp; B: hoa đỏ, b: hoa trắng

→ P: (AA,BB) (aa,bb) →F : (Aa,Bb)1

+ F F1 → thu được 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình thân thấp, hoa trắng (aa, bb) = 320: 2000 = 1 F20,16

• Tỉ lệ 0,16  0,0625 → 2 cặp gen không phân li độc lập

• Tỉ lệ 0,16  25% → 2 cặp gen không liên kết gen hoàn toàn

→ Sự di truyền 2 tính trạng tuân theo qui luật hoán vị gen

+ Ta có 0,16 ab/ab = 0,4 ab  0,4 ab → F1: AB/ab, tần số Hoán vị gen = (0,5 – 0,4)  2 = 20%

→Ý (1) sai

+ Áp dụng hệ thức trội lặn để giải quyết các ý (2), (3), (4)

Trang 17

Ví dụ: A a A a1  3 → đời con: 1 A A : 1 A a : 1 A a : 1 aa → Ý (1) sai 1 3 1 3

+ Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 có tỉ lệ 2 hồng : 1 vàng : 1 trắng

Ví dụ: A a A a2  3 → đời con: 1 A A :1 A a :1 A a :1 aa2 3 2 3 →2 hồng : 1 vàng : 1 trắng→ Ý (2) đúng

+ Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng

Ví dụ: A A aa2 2 →100% A a2 →100%hoa hồng → Ý (3) đúng

+ Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 tối đa 50% hoa vàng

Ví dụ: A a A A1  3 3→50% A A : 50% A a1 3 3 → 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng → Ý (4) sai

Câu 37: Đáp án B

+ F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng, đây là tỉ lệ của qui luật tương tác gen, 2 cặp gen không alen cùng tương tác với nhau qui định tính trạng màu sắc hoa Từ tỉ lệ này cho thấy F1 dị hợp 2 cặp gen → gọi 2 cặp gen tương tác là Aa và Bb

+ Ta có F F : AaBb AaBb1 1  →F : 9 A B :3 A bb :3 aaB :1 aabb2 − − − − , trong đó:

→ Cây hoa vàng và hoa trắng ở F2 bao gồm các kiểu gen với tỉ lệ như sau:

(1 AAbb : 2 Aabb :1 aaBB: 2 aaBb :1 aabb) cho giao tử (2/7 Ab : 2/7 aB: 3/7 ab)

→ F2 giao phấn ngẫu nhiên → F (2/7 Ab : 2/7 aB: 3/7 ab) (2/7 Ab : 2/7 aB: 3/7 ab)3 = 

→ F3 xuất hiện 6 kiểu gen → Ý (2) sai

Trang 18

→ Cây hoa đỏ = − − =F A B3 2/7 2/7 2 8/49  = → Ý (3) sai

→ Cây hoa vàng dị hợp F3=Aabb aaBb 2/7 3/7 2 2/7 3/7 2 24/49+ =   +   = → Ý (4) đúng

→ ab/ab = 0,7025 – 0,5 = 0,2025 = 0,45 ab  0,45 ab → Hoán vị gen tần số f = 10%

→ AB/ab cho 4 loại giao tử: AB = ab = 0,45; Ab = aB = 0,05

+ Xét phép lai AB/ab  AB/ab → có hoán vị gen → F1 cho 10 loại kiểu gen

Xét phép lai Dd  dd → F1: 1 Dd : 1 dd → F1 cho 2 loại kiểu gen

→ Số loại kiểu gen ở F1 =10  2 = 20 loại kiểu gen → Ý I sai

Trang 19

TH1: AA Aa →Xác suất = 1 3 3 4 1 2 1 2 1 16   =

TH2: Aa AA →Xác suất =2 3 1 4 1 2 1 2 1 24   =

TH3: Aa Aa →Xác suất =2 3 3 4 1 2 1 2 1 8   =

→ Xác suất chung = 1/16 + 1/24 + 1/8 = 11/48 → Ý III đúng

+ Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp:

+ Xét bệnh P: bố mẹ (6 – 7) không bị bệnh P sinh con (11) bị bệnh P → gen qui định bệnh P là gen lặn

Mẹ (3) bị bệnh P sinh con trai bình thường → gen qui định bệnh P nằm trên NST thường

Qui ước: A: không bị bệnh P; a: bị bệnh P

+ Xét bệnh M: bố mẹ (1 – 2) không bị bệnh M sinh con (5) bị bệnh M → gen qui định bệnh M là gen lặn

và nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y qui định

Qui ước: B: không bị bệnh M; b: bị bệnh M

+ Người số (4) không bị bệnh P sinh con (8) bị bệnh P aa → người số 4 dị hợp Aa → ý I sai

+ Kiểu gen người số (13):

• Người số (8) bị bệnh P aa → con (13) không bị bệnh P có kiểu gen Aa

• Người số (9) không bị bệnh M có kiểu gen XBY, người số (8) không bị bệnh M có kiểu gen XBXb do nhận Xb từ bố 4 bị bệnh M có kiểu gen XbY → con (13) không bị bệnh M có kiểu gen XBXB hoặc

XBXb

→ Người số 13 có thể có 1 hoặc 2 cặp gen dị hợp → Ý II sai

+ Xét cặp (12 – 13):

• Xét bệnh P:

Người số (13) có kiểu gen Aa

Người số (11) bị bệnh P có kiểu gen aa → (6) và (7) có kiểu gen Aa → người số (12) không bệnh có kiểu gen (1/3 AA : 2/3 Aa)

Ta có phép lai cặp (12 – 13) là: Aa (1/3 AA : 2/3 Aa) (1/2 A :1/2 a) (2/3 A :1/3 a)

→ Xác suất bệnh P = 1/2  1/3 = 1/6 Xác suất không bị bệnh P = 1 – 1/6 = 5/6

• Xét bệnh M:

Người số (12) có kiểu gen XBY

Người số (13) có kiểu gen 1/2 XBXB : 1/2 XBXb

Trang 20

Ta có phép lai cặp (12 – 13) là: X Y (1/2 X X :1/2 X X )B  B B B b (1/2 X :1/2 Y) (3/4 X :1/4 X )B  B b

→ Xác suất bệnh M = 1/2  1/4 = 1/8 Xác suất không bị bệnh M = 1 – 1/8 = 7/8

→ Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp (12 – 13) là: 1/6  7/8 = 7/48 → Ý III đúng

+ Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13:

B

1/6 1/2 Y 3/4X 1/16

Trang 21

NĂM HỌC: 2020 – 2021 MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 Thực vật bậc cao hấp thụ nitơ ở dạng:

Câu 2 Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây:

Câu 3 Trong thành phần cấu trúc của phân tử axit nucleic nào dưới đây có thể chứa bazơ nitơ loại T?

Câu 4 Mã di truyền nào sau đây trên phân tử mARN quy định cho axit amin mở đầu?

Câu 5 Dạng đột biến cấu nhiễm sắc thể nào sau đây thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất đến sức

sống của thể đột biến?

Câu 6 Trong nghiên cứu sự di truyền màu hạt đậu hà lan của Menden, quy ước alen A chi phối hạt vàng

trội hoàn toàn so với alen a chi phối hạt xanh Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

Câu 7 Trong quy luật phân li độc lập của Menden, xét sự di truyền của 2 cặp gen chi phối 2 cặp tính

trạng khác nhau Phép lai nào sau đây tạo ra tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 ở đời con?

Câu 8 Về mặt lí thuyết, mỗi cặp alen chi phối 1 cặp tính trạng trội – lặn hoàn toàn, phép lai nào dưới đây

cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống với tỉ lệ kiểu hình?

Câu 9 Gen nằm ở đâu trong số các cấu trúc sau đây sẽ được di truyền theo quy luật di truyền ngoài nhân?

Câu 10 Trong điều kiện giảm phân không có đột biến, cơ thể có kiểu gen nào sau đây luôn cho 2 loại

Trang 22

Câu 12 Trong phương pháp tạo giống mới bằng biến dị tổ hợp, giống thực vật có kiểu gen nào dưới đây

làm nguyên liệu sẽ thu được nhiều giống nhờ biến dị tổ hợp nhất?

Câu 13 Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không chính xác?

A Dựa vào hoá thạch có thể biết được lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của các loài sinh vật

B Hoá thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái đất

C Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới

D Có thể xác định tuổi của hoá thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá

thạch

Câu 14 Khi nói về sự phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây không chính xác

A Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ của đại Tân sinh

B Có hai giai đoạn phát sinh loài người là tiến hoá sinh học và tiến hoá xã hội

C Vượn người hiện đại ngày nay được coi là tổ tiên của loài người

D Tiến hoá sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu của quá trình phát sinh và phát triển

Câu 15 Đối với mỗi loài sinh vật, giới hạn sinh thái được hiểu là:

A khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và

phát triển theo thời gian

B giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới

hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được

C giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới

hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được

D giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạn sinh

thái, sinh vật vẫn tồn tại được

Câu 16 Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau một phần hay

trùng nhau hoàn toàn thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ:

C sinh vật này ăn sinh vật khác D kí sinh

Câu 17 Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác?

A Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá

B Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua lỗ khí thường lớn hơn nước thoát ra qua cutin

C Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết

D Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá

Câu 18 Ở chim, trong hệ thống hô hấp của chúng không xuất hiện khí cặn vì:

A Phổi chim không được cấu tạo bởi phế nang mà có các túi khí nên có thể thoát toàn bộ khí ra bên

ngoài mà không có khí cặn

Trang 23

B Hệ hô hấp của chim gồm phổi và các túi khí nên khí cặn không tồn tại trong phổi mà đẩy sang túi khí

sau

C Dòng khí lưu thông trong hệ hô hấp đi theo một chiều từ khí quản sang túi khí sau, phổi, túi khí

trước và ra ngoài nên không tạo khí cặn

D Các khí cặn được áp lực cao từ phổi đẩy vào các xoang xương tạo ra khối lượng riêng thấp, là đặc

điểm thích nghi giúp chim bay tốt

Câu 19 Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực mà không xuất hiện

trong quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ?

A Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

B Chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN

C Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron

D Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hoà phiên mã

Câu 20 Khi nói về đột biến số lượng NST, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào chính xác?

A Trong quá trình nguyên nhân của hợp tử, nếu một NST kép không phân li khiến cả 2 chromatide đi

cùng về một cực sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n + 2 và 2n – 2

B Một tế bào lưỡng bội nguyên phân mà quá trình hình thành vi ống bị ngưng trệ, có khả năng tạo ra tế

Câu 21 Khi cho lai giữa hai thứ hoa màu đỏ với thứ hoa màu vàng thu được F1 toàn hoa màu lục Cho

F1 tự thụ phấn được F2 có: 176 cây hoa màu lục: 59 cây hoa màu đỏ: 54 cây hoa màu vàng: 18 cây hoa màu trắng Cho các cây hoa màu trắng ở F2 giao phấn ngược trở lại với F1 theo lý thuyết, kết quả thu được là:

Câu 22 Học thuyết tiến hóa hiện đại coi đột biến là một trong những nhân tố tiến hóa, trong đó vai trò

của đột biến thể hiện ở:

A Gây ra những biến dị di truyền ở các đặc tính hình thái, sinh lý, hóa sinh, tập tính sinh học, gây ra

những sai khác nhỏ hoặc những biến đổi lớn lên cơ thể sinh vật

B Quá trình đột biến làm biến đổi những tính trạng vốn có trên cơ thể sinh vật, những điểm khác biệt

này sẽ được nhân lên để tạo thành loài mới trong quá trình tiến hóa nhỏ

C Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa, làm cho mỗi tính trạng của loài có phổ biến

dị phong phú

Trang 24

D Quá trình biến dị tạo nên sự đa hình cần thiết của một quần thể, giúp quần thể tham gia vào quá trình

tiến hóa như một đơn vị cơ sở

Câu 23 Khi nói về nhóm tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây chính xác

A Nghiên cứu về nhóm tuổi của quần thể giúp bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn

B Cấu trúc tuổi của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo điều kiện môi trường

C Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể

D Những quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi sau sinh sản lớn hơn 50% luôn có xu hướng tăng trưởng kích thước theo thời gian

Câu 24 Khi nói về diễn thế sinh thái, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào không chính xác?

A Diễn thế nguyên sinh quá trình phát triển của quần xã, số lượng loài ngày càng tăng và số lượng cá

thể của mỗi loài ngày càng ít đi

B Trong quá trình diễn thế nguyên sinh tạo quần xã đỉnh cực, chuỗi thức ăn bắt đầu từ mùn bã hữu cơ

ngày càng tăng về số lượng

C Ở trạng thái quần xã đỉnh cực, ổn định tỉ lệ giữa quang hợp và hô hấp trong quần xã cũng đạt giá trị

C Khi protein ức chế (R) liên kết với vùng vận hành của operon thì các gen cấu trúc Lac Z, Lac Y,

Lac A được phiến mã tạo chuỗi mARN chứa 3 gen

D Nếu đột biến thêm một cặp nucleotide ở vùng mã hóa của gen Lac I (R) thì có thể làm các gen cấu

trúc Lac Z, Lac Y, Lac A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose

Câu 26 Ở một loài thực vật 2n = 24, các khảo sát cho thấy có sự xuất hiện nhiều dạng lệch bội khác nhau

trong quần thể tự nhiên của loài Về mặt lý thuyết, trong quần thể này sẽ có tối đa bao nhiêu dạng đột biến

mà trong tế bào của thể đột biến có 1 cặp NST chỉ có 1 chiếc, 1 cặp NST khác có 3 chiếc

Câu 27 Biết rằng tính trạng nhóm máu ở người là do một locus 3 alen quy định với tương quan trội lặn

như sau: A B O

I =II Một cặp vợ chồng mới cưới muốn rằng đứa con của họ sinh ra sẽ có nhóm máu O

Trường hợp nào dưới đây không thể sinh ra con nhóm máu O (loại trừ phát sinh đột biến)?

A Vợ máu A dị hợp, chồng máu B dị hợp và ngược lại

B Cả hai vợ chồng đều có nhóm máu B dị hợp

Trang 25

C Vợ nhóm máu AB, chồng nhóm máu B hoặc ngược lại

D Vợ nhóm máu O, chồng nhóm máu A dị hợp hoặc ngược lại

Câu 28 Khi lại 2 cơ thể ruồi giấm dị hợp thân xám, cánh dài với nhau, thu được kiểu hình thân đen, cánh

cụt tỉ lệ 1%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt) Tần số hoán vị gen là

Câu 29 Khi nói về hệ sinh thái và các khía cạnh liên quan đến hệ sinh thái, cho các phát biểu sau đây:

I Một hệ sinh thái hoàn chỉnh chỉ bao gồm quần xã sinh vật và các quần thể sinh vật trong đó

II Trong một quần xã của hệ sinh thái, có thể chỉ chứa sinh vật sản xuất và sinh vật phân giải

III Trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới cacbon thoát ra khỏi chu trình sinh địa hóa dưới dạng CO2

IV Hệ sinh thái lớn nhất là sinh quyển, ở cấp này không có sự trao đổi vật chất và năng lượng với bên ngoài

Số phát biểu chính xác là:

Câu 30 Khi nói về chu trình sinh địa hóa, trong các phát biểu sau đây phát biểu nào không chính xác?

A Khai thác và sử dụng than đá là biện pháp đưa cacbon lắng đọng trở lại chu trình một cách nhanh

chóng

B Sự lắng đọng trong tự nhiên chỉ xảy ra đối với nguyên tố cacbon mà không xảy ra đối với các nguyên

tố khác

C Trồng rừng là một trong các biện pháp thúc đẩy tốc độ luân chuyển của dòng cacbon trong tự nhiên

D Cacbon vô cơ đi vào quần xã dưới dạng CO2 và tham gia vào quá trình quang tổng hợp

Câu 31 Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với

sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.10 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (6 1, 2.10 calo)→ sinh 4vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.10 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (2 0,5.10 calo) 2

Câu 32 Ở thực vật, xét ba cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng, các

alen trội là trội hoàn toàn và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra ở một điểm duy nhất trên 1 cặp nhiễm sắc thể Cho các cây đều dị hợp tử về 3 cặp gen này thuộc các loài khác nhau tự thụ phấn Ở mỗi cây tự thụ phấn đều thu được đời con gồm 8 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 0,09% Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen phù hợp với các cây tự thụ phấn nói trên?

Câu 33 Ở một loài ngẫu phối, xét gen A nằm trên NST thường có 4 alen (A1, A2, A3, A4) Tần số alen A1

là 0,625, các alen còn lại có tần số bằng nhau Biết rằng quần thể đang cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số alen A3 = 0,125

II Quần thể có tối đa 6 kiểu gen dị hợp về gen A

Trang 26

III Các kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 43,75%

IV Các kiểu gen dị hợp về gen A1 chiếm tỉ lệ 46,875%

Câu 34 Trong các quần thể dưới đây, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

I Quần thể 1: 0,5AA + 0,5aa = 1

II Quần thể 2: 100% Aa

III Quần thể 3: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1

IV Quần thể 4: 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1

V Quần thể 5: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1

Câu 35 Ở một loài thực vật, A – hoa đỏ trôi hoàn toàn so với a - hoa trắng Cây tứ bội giảm phân cho

giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Trong số các phép lại chỉ ra dưới đây:

I Aaaa × AAaa II Aaaa × Aaaa III Aaaa × aaaa

Các phép lại mà đời con có 3 loại kiểu gen bao gồm:

Câu 36 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân

không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau Tiến hành phép lai

I F1 có tối đa 40 loại kiểu gen

II Tần số hoán vị gen là 20%

III F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội của 2 trong 3 tính trạng

IV F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp về 3 cặp gen

Câu 38 Ở một loài thú, tính trạng màu lông do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định Cho con cái

lông đen thuần chủng lại với con đực lông trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con lông đen Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có tỉ lệ kiểu hình gồm 2 con đực lông

Trang 27

trắng: 1 con cái lông đen: 1 con cái lông trắng Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 biết rằng tỉ lệ đực: cái của loài được duy trì 1 : 1qua các thế hệ, về mặt lí thuyết cho các phát biểu sau đây đối với phép lai kể trên:

I Ở F2 có 56,25% số cá thể mang kiểu hình lông đen

II Trong số những cá thể lông trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ 3/7

III Trong số các cá thể đực ở F2 tỉ lệ kiểu hình màu sắc lông thu được là 3:1

IV Trong số các cá thể lông đen ở F2, có 1/3 số cá thể có giới tính đực

Số phát biểu chính xác là:

Câu 39 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, tính

trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ

lệ 70 cây thân cao, hoa đỏ: 180 cây thân cao, hoa trắng: 320 cây thân thấp, hoa trắng: 430 cây thân thấp, hoa đỏ Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

I Kiểu gen của (P) làAbDd

aB

II Ở Fa có 8 loại kiểu gen

III Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%

IV Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4loại kiểu hình

Câu 40 Phả hệ bên mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa

galactose (gọi tắt là GAL) trong một đại gia đình Biết rằng, bệnh GAL do một alen đột biến lặn gây ra, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường Gen quy định nhóm máu hệ ABO và gen gây bệnh GAL cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 9 của người

Dựa trên các thông tin về phả hệ kể trên, một học sinh đưa ra một số nhận xét:

I Ít nhất 1 trong 2 người trong cặp vợ chồng 6 – 7 dị hợp về cả 2 cặp gen

II Cá thể số 10 là kết quả của quá trình thụ tinh giữa giao tử trao đổi chéo với giao tử liên kết

Trang 28

III Cặp vợ chồng 11 – 12 dự định sinh 2 con, xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 con khác nhau về giới tính và khác nhau về nhóm máu là 25%

IV Xét riêng về tính trạng nhóm máu, tất cả các cá thể trong phả hệ đều có thể xác định được kiểu gen

Số phát biểu chính xác là:

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Thực vật bậc cao chỉ hấp thu được 2 dạng nitơ là NH4+ và NO3− Còn N phải trải qua quá trình 2

cố định đạm, các dạng N có mặt trong hợp chất hữu cơ phải trải qua quá trình khoáng hóa tạo chất vô cơ

Câu 2: Ruột non là cơ quan tham gia tiêu hóa hóa học chính, ở đó có đầy đủ các enzyme cho hoạt động

tiêu hóa hóa học

Câu 3: Bazơ nitơ loại T chỉ xuất hiện trong ADN mà không xuất hiện trong ARN

Câu 4: Bộ mã mã hóa cho axit amin mở đầu là 5’AUG3’ mã hóa cho axit amin Met ở sinh vật nhân thực

và f-Met ở sinh vật nhân sơ

Câu 5: Đột biến mất đoạn là dạng đột biến làm mất gen trên NST nên thường gây chết hoặc giảm sức

sống

Câu 6: Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có kiểu hình trội và cơ thể có kiểu hình lặn mang kiểu

gen đồng hợp để xác định độ thuần chủng của cơ thể có kiểu hình trội

Câu 7: Tỉ lệ 9:3 :3:1 là tỉ lệ đặc trưng của phép lại cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen với nhau trong phép lai 2

tính trạng của Menđen

Câu 8: Để giải quyết nhanh dạng bài này, thí sinh cần hiểu và đọc nhanh kết quả các phép lại đơn giản

Phương án A: Tỉ lệ kiểu gen là 1:2:1 và tỉ lệ kiểu hình là 3:1

Phương án B: Tỉ lệ kiểu gen là 1:2:1 và tỉ lệ kiểu hình là 3:1

Phương án C: Tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình đều là 1:2:1

Phương án D: Tỉ lệ kiểu gen là 1:2:1: 2:4:2:1:2:1 và tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1

Câu 9: Gen nằm trong tế bào chất bao gồm gen ti thể và gen lục lạp di truyền theo quy luật di truyền

ngoài nhân

Câu 10: Phương án A cho 4 loại giao tử; phương án B cho 2 loại giao tử là XDE và Y; phương án C có thể cho 4 loại giao tử khi có trao đổi chéo và phương án D cũng có thể cho 4 loại giao tử khi có trao đổi chéo

Câu 11:

Trang 29

AaBbDD cho 4 dòng thuần chủng; Aabbdd cho 2 dòng thuần chủng; AABbDD cho 2 dòng thuần chủng

và aaBBdd cho 1 dòng thuần chủng

Câu 12: Cơ thể có kiểu gen AaBbDD có thể tạo ra các dòng biến dị tổ hợp gồm A-bbDD; aaB-DD và

aabbDD trong khi cơ thể AaBBdd chỉ tạo ra 1 dòng biến dị tổ hợp là aaBBdd, còn aaBBdd và AAbbDD thuần chủng nên không tạo ra biến dị tổ hợp ở đời con

Câu 13: Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp chứ không phải là bằng chứng gián tiếp

Câu 14: Cần phải khẳng định rằng vượn người hiện đại với con người có cùng tổ tiên chung chứ không

phải vượn người hiện đại là tổ tiên của con người

Câu 15: Giới hạn sinh thái chính là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà khi đưa sinh vật vào

khoảng giá trị đó thì chúng có thể sống sót, sinh trưởng và phát triển

Câu 16: Khi hai loài có chung ổ sinh thái một phần hay toàn phần thì chúng cạnh tranh nhau để giành về

cho mình điều kiện sống của ổ sinh thái đó

Câu 17: Sự thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở mặt dưới – nơi có mật độ lỗ khí cao hơn Ở lá trưởng thành

có sự thoát hơi nước qua cutin và qua lỗ khí, thường thì tốc độ thoát hơi nước qua cutin thấp hơn qua lỗ khí ở lá trưởng thành Mạch gỗ chứa các tế bào chết, mạch rây chứa tế bào sống và dòng mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá đi các bộ phận

Câu 18: Nếu như ở thú, khí vào phổi rồi lại đi ra và tạo ra một phần khí cặn trong phổi Tuy nhiên, ở

chim khí lưu thông theo sơ đồ: mũi → túi khí sau → phổi → túi khí trước → mũi Khí đi qua phổi 1 chiều nên không có khí cặn

Câu 19: Quá trình phiên mã ở tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực đều cần trải qua theo nguyên tắc bổ

sung, nguyên tắc khuôn mẫu và chịu sự kiểm soát của hệ thống điều hòa biểu hiện gen Tuy nhiên, phần lớn gen nhân sơ là gen không phân mảnh, sau phiên mã không cần cắt intron còn ở gen nhân thực sau phiên mã cần cắt intron

Câu 20: Xét từng trường hợp để thấy đáp án:

A Một NST kép không phân li dẫn tới 1 tế bào nhận cả 2 chromatide tạo ra tế bào 2n +1 Còn tế bào kia là 2n – 1

B Vi ống không tạo ra sẽ dẫn tới hình thành tế bào 4n chứ không phải tế bào tử nhiễm

C Đúng, thể đột biến đa bội gặp phổ biến ở thực vật hơn là động vật

D Ngoài đột biến số lượng, đột biến cấu trúc (lặp đoạn) cũng có thể làm tăng số bản sao của một alen trong 1 tế bào

Câu 21: Tỉ lệ 176 lục :59 đỏ :54 vàng :18 trắng tương đương 9 lục :3 đỏ :3 vàng :1 trắng, tỉ lệ đặc trưng

của tương tác bổ trợ kiểu 9:3:3:1 Trong đó A-B- cho màu lục; A-bb cho màu đỏ; aaB- cho màu vàng và aabb cho màu trắng

Phép lai cây trắng F2 aabb × F1 AaBb → 1AaBb (lục): 1Aabb (đỏ): 1aaBb (vàng): 1aabb (trắng)

Câu 22: Vai trò đột biến gen nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa

Trang 30

Câu 23: Khi biết rõ nhóm tuổi chúng ta có cách thức khai thác các quần thể vật nuôi, cây trồng và quần

thể tự nhiên một cách phù hợp Cấu trúc tuổi của quần thể có thể biến đổi theo thời gian, tuổi sinh thái là tuổi sống thực tế của cá thể Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi sau sinh sản lớn, khả năng năng trưởng sẽ kém

Câu 24: Diễn thế nguyên sinh phải bắt đầu từ môi trường trống trơn, qua các dạng quần xã trung gian

hình thành quần xã ổn định

Câu 25: Xét từng ý để thấy được câu trả lời:

A Sai, đột biến xảy ra giữa Lac Z có thể làm thay đổi chức năng protein nó mã hóa, chưa chắc làm bất hoạt

B Sai, đột biến làm bất hoạt Lac I thì không tạo ra sản phẩm là protein điều hòa nên cụm operon Lac sẽ biểu hiện bình thường

C Sai, khi protein ức chế liên kết với vùng vận hành, operon bị khóa và không được biểu hiện

D Đúng

Câu 26: Số dạng thể đột biến vừa là thể một vừa là thể ba nhiễm =A122 =132

Câu 27: Để sinh con máu O, cả hai vợ chồng đều phải mang ít nhất 1 alen IO do vậy nếu một trong hai vợ chồng có nhóm máu AB thì họ không thể sinh con máu O Lưu ý rằng, các cá thể máu A, B có thể mang kiểu gen dị hợp và chứa alen IO

Câu 28: Quy ước B – thân xám, b – thân đen; V – cánh dài, v – cánh cụt Tỉ lệ tạo ra cho thấy 2 cặp gen

liên kết

- Ruồi giấm: Hoán vị một bên

- Thân đen, cánh cụt = 1% = 50% bv (giao tử đực) × 2% bv (giao tử cái) → f = 4%

Câu 29: I Sai, hệ sinh thái bao gồm quần xã và môi trường sống của chúng

II Đúng, chỉ cần sinh vật sản xuất và sinh vật phân giải có thể hình thành một quần xã

III Sai, cacbon thoát ra khỏi chu trình dưới dạng các trầm tích mà điển hình là CaCO3

IV Sai, sinh quyển vẫn trao đổi với bên ngoài đó là sự tiếp nhận quang năng và nhiệt năng từ mặt trời

Câu 30: Sự lắng đọng xuất hiện phổ biến ở hầu hết các chu trình sinh địa hóa của các nguyên tố khác

nhau nhất là các nguyên tố tồn tại chủ yếu ở thể rắn Do vậy, việc cho rằng sự lắng đọng chỉ xảy ra đối với chu trình sinh địa hóa cacbon là không chính xác

Câu 31: Hiệu suất cần tìm

2 4

Trang 31

Câu 34: Để giải quyết nhanh bài toán nhận định quần thể cân bằng, chúng ta tính tần số alen p và q của

mỗi quần thể, rồi tính giá trị dị hợp lí thuyết = 2pq, so với giá trị dị hợp thực tế Nếu trùng nhau thì quần thể cân bằng

Quần thể I: 2.0,5.0,5 ≠ 0

Quần thể II: 2.0,5.0,5 ≠ 1

Quần thể III: 2.0,7.0,3 = 0,42 → quần thể cân bằng

Quần thể IV: 2.0,6.0,4 = 0,48 → quần thể cân bằng

Quần thể V: 2.0,8.0,2 = 0,32 → quần thể cân bằng

Câu 35: Dựa trên số lượng alen trội có mặt trong kiểu gen đời con có thể thấy:

I Cho 4 loại kiểu gen đời con AAAa; AAaa; Aaaa và aaaa

II Cho 3 loại kiểu gen ở đời con AAaa; Aaaa và aaaa

III Cho 2 loại kiểu gen ở đời con là Aaaa và aaaa

IV Cho 3 loại kiểu gen ở đời con là AAAa; AAaa; Aaaa

V Cho 4 loại kiểu gen ở đời con là AAAA; AAAa; AAaa và Aaaa

VI Cho 3 loại kiểu gen ở đời con là AAAA; AAAa và AAaa

X XX Y →tạo ra tối đa 4 kiểu gen

Số kiểu gen tối đa tạo ra = 10 × 4 = 40

I Đúng

II Đúng, TT TT =49, 5% : 0, 75=66%→LL=16%→ab=0, 4= ABAb=aB=0,1→ f hv =20%III Đúng, kiểu hình trội 2 trong 3 tính trạng = TTL + TLT + LTT = 30%

IV Đúng, cái dị hợp về 3 cặp gen = (0, 4 0, 4 2 0,1 0,1 2) 1 8,5%

4

Trang 32

Câu 38: F1 lông đen dị hợp lại phân tích → 1 đen: 3 trắng → tương tác 9:7, mặt khác tỉ lệ phân li kiểu hình không giống nhau ở 2 giới nên 1 trong 2 cặp gen chi phối tính trạng nằm trên NST giới tính

Quy ước: A-XB-: lông đen; các kiểu gen còn lại cho lông trắng

→ giao tử AB = 14% < 25% nên AB là giao tử hoán vị, fhv =28%

I Đúng, kiểu gen của P là AbDd

I Đúng, kiểu gen 6: I I A ODd và kiểu gen 7 là I I B Odd

II Đúng, số 10 có kiểu gen I I O ODd , trong đó giao tử DO

I là giao tử trao đổi chéo (số 7 chỉ cho giao

Trang 33

NĂM HỌC: 2020 – 2021 MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 Ở hầu hết lá trưởng thành, quá trình thoát hơi nước được thực hiện qua:

Câu 2 Trong hệ tuần hoàn của người, khi tâm thất co máu sẽ đổ vào:

Câu 3 Nguyên liệu nào sau đây không được dùng cho quá trình phiên mã?

Câu 4 Vùng cấu trúc của nhiễm sắc thể đóng vai trò là nơi liên kết với tơ vô sắc (vi ống) trong quá trình

phân bào là

Câu 5 Ở một loài thực vậy, xét sự di truyền của 3 cặp tính trạng do 3 cặp gen phân li độc lập chi phối,

cho phép lại AaBbDd AabbDD Biết không có đột biến xảy ra, đời con không tạo ra kiểu gen nào?

Câu 6 Phép lai nào sau đây tạo ra kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 1/4?

Câu 7 Ở một loài thực vật, xét sự di truyền của 3 cặp tính trạng do 3 cặp alen trội lặn hoàn toàn chi phối

Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen aabbdd là nhỏ nhất?

Câu 8 Tuổi trung bình các cá thể sinh vật có trong một quần thể được gọi là:

Câu 9 Trong công tác giống, tác nhân gây đột biến nào sau đây gây ra đột biến số lượng nhiễm sắc thể?

Câu 10 Hai quần thể sinh vật cùng sống trong một khu vực sống, chúng hỗ trợ cho nhau những điều kiện

thiết yếu nhất để sống Nếu tách rời nhau, mỗi loài không tồn tại được Đây là mối quan hệ:

Câu 11 Đơn vị mã hóa cho thông tin di truyền nằm trên vùng mã hóa của các gen điển hình được gọi

là:

Câu 12 Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng cơ chế tái bản ADN ở sinh vật nhân thực?

Trang 34

A B

Câu 13 Ở một loài thực vật, hình dạng quả do 2 cặp gen phân li độc lập chi phối Sự có mặt alen trội của

cả 2 locus cho kiểu hình quả dài; sự có mặt alen trội của một trong 2 locus trong kiểu gen cho kiểu hình quả bầu, còn lại cho kiểu hình quả dẹt Tiến hành phép lai AaBb Aabb sẽ cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ:

Câu 14 Một quần thể có cấu trúc di truyền 0, 6AA : 0, 2Aa : 0, 2aa thì:

A Quần thể cân bằng, tần số alen A=0, 6

B Quần thể không cân bằng, tần số alen a=0, 2

C Quần thể không cân bằng, tần số alen a=0, 4

D Quần thể không cân bằng, tần số alen A=07

Câu 15 Phát biểu bào sau đây không phải là quan điểm của Darwin về quá trình tiến hóa?

A Nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là các biến dị cá thể xuất hiện sau quá trình sinh sản

B Kết quả của CLTN dẫn tới số alen và thành phần kiểu gen của quần thể biến đổi theo hướng thích

nghi

C Quá trình CLTN diễn ra song song đào thải các biến dị có hại và tích lũy các biến dị có lợi

D Kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau dẫn đến sự phân li tính trạng và

hình thành các loài mới

Câu 16 Khi các lục địa kết nối lại thành một siêu lục địa duy nhất cách đây 250 triệu năm dẫn tới:

Trang 35

A Khí hậu trở nên ấm và ẩm hơn các loại vi sinh vật và tạo phát triển mạnh, từ đó hình thành thực vật

B Khí hậu lục địa chiếm ưu thế, sự bùng nổ các loài động vật trên cạn để thích nghi với điều kiện mới

C Khí hậu khô và lạnh đặc trưng cho khí hậu lục địa, hàng loạt loài không thích nghi kịp, bị đào thải

D Động đất xảy ra liên tiếp, mưa lớn kéo dài khắp các lục địa và hình thành đại dương cổ đại

Câu 17 Khi nói về diễn thế sinh thái, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào không chính xác?

A Trong diễn thế nguyên sinh, quá trình phá triển của quần xã, số lượng loài ngày càng tăng và số

lượng cá thể của mỗi loài ngày càng ít đi

B Trong quá trình diễn thế nguyên sinh tạo quần xã đỉnh cực, chuỗi thức ăn bắt đầu từ mùn bã hữu cơ

ngày càng tăng về số lượng

C Ở trạng thái quần xã đỉnh cực, ổn định tỉ lệ giữa quang hợp và hô hấp trong quần xã cũng đạt giá trị

ổn định

D Diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ một quần xã ổn định, qua các dạng trung gian và hình thành một

quần xã ổn định mới

Câu 18 Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào dưới đây chính xác?

A Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm các quần thể sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau

hình thành nên hệ sinh thái

B Trong một hệ sinh thái, sự trao đổi vật chất chỉ xảy ra trong nội bộ quần xã mà không có sự trao đổi

với môi trường ngoài quần xã

C Sự vận động của dòng vật chất trong hệ sinh thái dưới dạng chuỗi, lưới thức ăn và chu trình sinh địa

hóa

D Vật chất và năng lượng đều được tái sử dụng ở mỗi giai đoạn do vậy sự vận động vật chất và năng

lượng có tính tuần hoàn

Câu 19 Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây chính xác?

A Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là thụ động

B Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ

C Mạch gỗ vận chuyển đường glucose, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác

D Mạch gỗ thường vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ

Câu 20 Khi nói về cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu nhịn thở thì sẽ làm tăng nhịp tim

II Nếu khiêng vật nặng thì sẽ tăng nhịp tim

III Thở mạnh liên tục giảm pH của máu

IV Hoạt động thải CO ở phổi góp phần làm giảm độ pH máu 2

Câu 21 Khi nói về chu trình sinh địa hóa, cho các phát biểu dưới đây:

I Chu trình sinh địa hóa là chu trình biến đổi các chất trong tự nhiên

II Cacbon đi vào chu trình cacbon dưới dạng cacbon đioxit (CO ) 2

Trang 36

III Trong chu trình nitơ, thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NH4+ và NO3−

IV Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu chính xác?

B Loài mới luôn có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn hơn bộ nhiễm sắc thể của loài gốc

C Loài mới được hình thành khu vực địa lí với loài gốc

D Xảy ra chủ yếu ở những loài động vật có tập tính giao phối phức tạp

Câu 23 Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

A Các ribosome trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5’ đến 3’ từ bộ ba mở đầu cho đến

khi gặp bộ ba kết thúc

B Ở trên một phân tử mARN, các ribosome khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi

điểm đọc đặc hiệu với một loại ribosome

C Quá trình dịch mã không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen

D Quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực có thể thực hiện trên phân tử ARN ngay sau phiên mã

Câu 24 Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào dưới dây chính xác?

A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm mất cân bằng gen trong hệ gen của tế bào

B Tất cả các đột biên cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể

C Đột biến cấu trúc NST làm mất cân bằng hệ gen nên không được coi là nguyên liệu tiến hóa

D Tất cả các đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể đều làm thay đổi độ dài của AND

Câu 25 Ở một loại giả định 2n= trên mỗi cặp NST đều có một locus với 2 alen chi phối tính trạng 6,Cho rằng các dạng đột biến thể ba nhiễm đều sống sót bình thường Có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau liên quan đến các thể ba nhiễm của loại này?

Câu 26 Về các nhân tố tiến hóa trong lòng một quần thể, phát biểu nào sau đây không chính xác?

A Di nhập gen là nhân tố tiến hóa vô hướng, có thể làm giàu vốn gen của quần thể gốc

B Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa, chúng thường làm nghèo vốn gen của

quần thể

C Ngẫu phối là nhân tố tiến hóa gây ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể, góp phần hình thành

quần thể ổn định theo thời gian

D Đột biến gen là nhân tố duy nhất có khả năng tạo ra các alen thích nghi trong quần thể từ những alen

ban đầu

Trang 37

Câu 27 Biết rằng mỗi gen quy định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra và

diễn biến giảm phân ở bố và mẹ như nhau Phép lai AB AB

ab  ab tạo ra đời con có tỉ lệ ab

ab chiếm 16%, tần

số hoán vị là:

Câu 28 Ở một quần thể thực vật sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locus 2 alen trội lặn

hoàn toàn là A và a có dạng 0, 46AA+0, 28Aa+0, 26aa= Một học sinh đưa ra một số nhận xét về 1quần thể này như sau:

I Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền

II Có hiện tượng tự thụ phấn ở một số các cây trong quần thể

III Nếu quá trình giao phối vẫn tiếp tục như thế hệ cũ, tần số kiểu gen dị hợp sẽ được gia tăng

IV Nếu quần thể nói trên xảy ra ngẫu phối, trạng thái cân bằng được thiết lập sau ít nhất 2 thế hệ

V Ở thế hệ ngẫu phối thứ 10, quần thể cân bằng di truyền

VI Tần số alen trội trong quần thể p=0, 4 và tần số alen lặn q=0, 6

Số lượng các nhận xét đúng là:

Câu 29 Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toan so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định quả ngọt hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt Biết rằng không xảy 1

ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

B F có tối đa 8 loại kiểu gen 1

C Ở F , cây thân thấp, quả ngọt chiếm 18,75% 1

D Trong số các cây thân cao, quả chua ở F , có 4/7 số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen 1

Câu 30 Cho các thông tin ở bảng dưới đây về chuỗi thức ăn và năng lượng tương ứng chứa trong mỗi

bậc dinh dưỡng mà học sinh A đã tiến hành đo lường ở một khu vực sinh thái

2, 2.10 1,1.10 4 0,55.10 3 0,5.10 2Một học sinh khác (học sinh B) sử dụng các số liệu thu thập được và tiến hành tính toán cũng như kết luận về quá trình nghiên cứu của học sinh A và đưa ra một số nhận xét sau:

I Hiệu suất chuyển hóa thành sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng liền kề có giá trị cao nhất nằm ở sinh vật tiêu thụ bậc 3

II Giá trị hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng thứ 2 so với bậc dinh dưỡng thứ nhất là 5 10 −3

Trang 38

III Một phần lớn năng lượng được sinh vật sản xuất đồng hóa được sẽ được dùng vào việc xây dựng sinh khối của bản thân nó, hô hấp cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của chúng và chỉ một phần nhỏ được chuyển sang bậc dinh dưỡng kế tiếp

IV Với hiệu suất sinh thái ở chuỗi thức ăn này, chuỗi có thể kéo dài thêm hàng chục mắt xích tiếp theo Trong số các nhận định kể trên, có bao nhiêu nhận định là chính xác?

Câu 31 Ở một loài thực vật, tính trạng lá đốm trắng do một alen nằm trên phân tử AND của lục lạp chi

phối Lấy hạt phấn của cây có lá đốm trắng thụ phấn cho nhụy của cây lá xanh Về mặt lý thuyết, kết quả phép lai sẽ thu được:

A 100% các cây con sinh ra có lá đốm trắng

B 100% các cây con sinh ra có lá xanh

C Có 2 loại cây con sinh ra với tỉ lệ 1:1

D Có 2 loại cây con sinh ra với tỉ lệ 3:1

Câu 32 Ở cừu, kiểu gen DD quy định có sừng, kiểu gen dd quy định không sừng, kiểu gen Dd quy định

có sừng ở con đực và không sừng ở con cái Trong một quần thể cân bằng di truyền có 30% số cừu có sừng Biết rằng số cá thể cừu đực bằng số cá thể cừu cái và không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số alen D trong quần thể này là 0,3

II Nếu cho các cá thể không sừng trong quần thể ngẫu phối với nhau thì đời con chỉ xuất hiện các cá thể không sừng

III Nếu cho các cá thể có sừng trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ cừu có sừng ở đời con là 27/34

IV Lấy ngẫu nhiên một cặp đực cái trong quần thể đều không sừng cho giao phối với nhau sinh được 1 con non, xác suất thu được cá thể có sừng là 3/26

Câu 33 Ở một loài thú, giới đực dị giao tử tiến hành phép lai (♀) lông dài, đen  (♂) lông ngắn, trắng được F 100% lông dài đen Cho đực 1 F lai phân tích được 1 F :125 (♀) ngắn, đen; 42(♀) dài, đen; 125 b(♂) lông ngắn, trắng; 42 (♂) lông dài, trắng Biết màu thân do một gen quy định, có bao nhiêu kết luận đúng?

I F có tối đa 8 loại kiểu gen b

II Sự di truyền chiều dài lông theo quy luật tương tác gen

III Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, trắng

IV Cho các cá thể dài ở F ngẫu phối, về mặt lí thuyết sẽ tạo ra tối đa 36 loại kiểu gen và 8 kiểu hình b

Trang 39

Câu 34 Từ một tế bào soma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo

ra các thế bào con Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau Kết thúc quá tình nguyên phân trên tạo ra

240 tế bào con Theo lý thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, có bao nhiêu tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n?

Câu 35 Cho biết mỗi cặp tính trang do một cặp gen quy định và các gen trội lặn hoàn toàn; tần số hoán

vị gen giữa gen A và a là 20%, tần số hoán vị gen giữa gen D và d là 40%

lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen

II Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen

III Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gen

IV Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại kiểu gen

Câu 37 Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gen quy định một tính trạng,

mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn Cho hai cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phấn với nhau, thu được F có 1% số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng Cho biết 1không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần

số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở F , tỉ lệ cây đồng hợp tử về cả 3 cặp gen bằng tỉ lệ cây dị hợp tử về cả 3 cặp gen 1

II Ở F , có 13 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng 1

III Nếu hai cây ở P có kiểu gen khác nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

IV Ở F , có 18,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng 1

Câu 38 Ở một loài thú, alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp; Alen B

quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng; alen D quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với alen d quy định lông thẳng Cho phép lai P : AaBd AaBd

bD bD thu được F với 8 loại kiểu hình 1

Trang 40

trong đó kiểu hình chân thấp, lông trắng, thẳng chiếm 1% Biết không xảy ra đột biến và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết có bao nhiêu kết luận phù hợp với phép lai trên?

I Kiểu hình chân cao, lông đen, xoăn F chiếm 15,75% 1

II Tần số hoán vị gen ở hai bên bố, mẹ đều là 40%

III Kiểu hình chân cao, lông trắng, thẳng ở F chiếm 3% 1

IV Ở F , kiểu hình chân thấp, lông đen, thẳng có tỉ lệ bằng kiểu hình chân thấp, lông trắng, xoăn 1

Câu 39 Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ

sung quy định Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số

A=0, 6; B=0, 2 Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Số loại kiểu gen của quần thể là 10 kiểu gen

II Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 30,24% đỏ : 59,52% vàng : 10,24% xanh

III Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 37/93

IV Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/21

Câu 40 Ở người, một căn bệnh hiếm gặp do một cặp gen alen A và a chi phối Nghiên cứu phả hệ của

một gia đình trong một quần thể cân bằng di truyền, tần số alen a là 10% như hình bên Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những cá thể trong gia đình

Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

I Xác suất để IV–10 mang alen gây bệnh là 64/126

II Xác suất sinh con thứ hai là trai lành bệnh của III–7 và III–8 là 115/252

III Từ phả hệ, có thể xác định chính xác kiểu gen của 5 người trong gia đình trên

IV Xác suất để II–4 mang alen gây bệnh là 2/11

Ngày đăng: 18/11/2021, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w