1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH: KỸ THUẬT NHIỆT

20 57 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 451,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của học phần - Học phần nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức về cơ học và điện-từ học và rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng viết được bản báo cáo khoa học theo chủ đề theo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG

KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH: KỸ THUẬT NHIỆT

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

DVL0060 - Vật Lý Kỹ Thuật

1 Thông tin về học phần

1.1 Số tín chỉ/Số ĐVHT: 03

1.2 Giờ tín chỉ/tiết đối với các hoạt động học tập:

• Số tiết lý thuyết trên lớp: 45 tiết

o Học lý thuyết trên lớp: 30 tiết

o Bài tập và thảo luận trên lớp: 15 tiết

• Giờ tự học của sinh viên: 90 giờ (10 giờ hướng dẫn có gặp mặt và 80 giờ theo kế hoạch cá nhân)

1.3 Học phần thuộc khối kiến thức:

Kiến thức giáo dục

đại cương □ Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 

Bắt buộc □ Tự chọn □ Kiến thức cơ sở ngành  Kiến thức chuyên ngành □

Bắt buộc  Tự chọn □ Bắt buộc □ Tự chọn □ 1.4 Học phần tiên quyết: không

1.5 Học phần học trước: không

1.6 Học phần được giảng dạy ở học kỳ: 02 Khóa 26

1.7 Ngôn ngữ và tài liệu giảng dạy: Tiếng Việt

- Nguyễn Thị Thu Quyên, Nguyễn Duy Lý, Vật lý kỹ thuật, ĐHDL Văn Lang (phát hành và

lưu hành nội bộ), 2015

1.8 Đơn vị phụ trách:

- Bộ môn Lý - Hóa

- Khoa: KHCB

2 Mục tiêu và kết quả học tập mong đợi

2.1 Mục tiêu của học phần

- Học phần nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức về cơ học và điện-từ học và rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng viết được bản báo cáo khoa học theo chủ đề theo đúng

Trang 2

2

quy định, sử dụng thành thành thạo máy tính cầm tay, thích ứng phương pháp làm việc nhóm

2.2 Chuẩn đầu ra của học phần và ma trận tương thích giữa CĐR học phần (CELO) với CĐR

chương trình đào tạo (ELO):

Hoàn thành học phần này, sinh viên có thể

CĐR của CTĐT Kiến thức

CELO1

Phân biệt được các dạng chuyển động cơ học, nguyên nhân gây ra các chuyển động này; các hiện tượng điện, hiện tượng từ, chuyển động nhiệt

ELO4

CELO2

Áp dụng các công công thức vào các bài toán cụ thể như chuyển động rơi tự do, chuyển động ném xiên, bài toán chuyển động trên mặt phẳng nghiêng,… trong cơ học; các tính lực điện, lực từ, cường độ điện trường, cường độ điện trường và điện thế,… trong điện-từ học

ELO4

CELO3 Giải thích được yêu cầu bài toán; làm rõ được sự thay đổi khi thêm

bớt các dữ kiện

ELO4

Kỹ năng

CELO4

Viết báo cáo khoa học theo chủ đề theo đúng quy định (trình bày một bài toán chuyển động của hệ vật đơn giản trong cơ học; bài toán hệ điện tích, các dạng dây dẫn)

ELO10

CELO5 Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay, thích ứng phương pháp làm

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

CELO6 Luyện tập ý thức tự học, thói quen làm việc nghiêm túc ELO13

2.3 Ma trận chức năng (mức độ đóng góp của học phần cho các ELOs)

- N: Không đóng góp (none supported)

- S: Có đóng góp (supported)

- H: Đóng góp quan trọng (highly supported)

3 Mô tả vắt tắt nội dung học phần

Năng lực tự chủ và trách

nhiệm ELO

1 ELO

2 ELO

3 ELO

4 ELO

5 ELO

6 ELO

7 ELO

8 ELO

9 ELO

10 ELO

11 ELO

12 ELO

13 ELO

14 ELO

15

1 DVL0060 Vật lý kỹ thuật 3 N N N S N N N N S S N N S N N

Trang 3

Trên cơ sở các kiến thức về Cơ học và Điện - Từ đã được học ở phổ thông, học phần VLKT

mở rộng ra toàn bộ các nội dung của Vật lý đại cương Nội dung chính của học phần bao gồm:

• Phần Cơ học bao gồm 4 chương: Xét vật thể như một chất điểm từ đó khảo sát các dạng chuyển động; Nguyên nhân gây ra các dạng chuyển động đó Xây dựng lý thuyết tiên đề cơ học:

Từ các định luật Newton khảo sát các dạng chuyển động của chất điểm mở rộng ra cho vật rắn Xây dựng và khảo sát các định luật bảo toàn cho vật rắn, hệ vật để giải quyết một số bài toán

cơ đơn giản, giải thích một số hiện tượng vật lý

• Phần Điện-Từ học có 3 chương: Cung cấp các khái niệm cơ bản nhất như trường tĩnh điện,

từ trường không đổi và mối tương quan giữa điện từ trường và một số ứng dụng trong thực tế của lĩnh vực này

• Phần Vật lý phân tử và Nhiệt học có 3 chươnng: Xuất phát từ thuyết động học phân tử, các định luật thực nghiệm về chất khí: định luật Boyle Mariotte, định luật Charles, định luật Gay - Lussac và phương trình trạng thái của khí lý tưởng sẽ được thiết lập dưới dạng các quy tắc Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học được phát biểu như trường hợp riêng của định luật bảo toàn năng lượng; từ đó những đại lượng nội năng, độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng ứng với các quá trình cân bằng được thiết lập Xét đến chiều diễn biến của quá trình thực tế, những hạn chế của Nguyên lý thứ nhất xuất hiện, để khắc phục những hạn chế này, Nguyên lý thứ hai của nhiệt động học được phát biểu; từ đó để giải quyết bài toán thực tế liên quan đến chế tạo động cơ nhiệt, Chu trình Carnot được thiết lập; ngoài ra học phần còn đề cập đến cách phát biểu khác của nguyên lý hai: Entropi và độ biến thiên Entropi

Song song đó, môn học tích hợp giảng dạy các kỹ năng tư duy như phản biện, giải quyết vấn

đề và kỹ năng mềm như phương pháp làm việc nhóm, thói quen làm việc nghiêm túc

4 Phương pháp giảng dạy và học tập

4.1 Phương pháp giảng dạy

Các phương pháp sau được sử dụng trong quá trình giảng dạy:

• E – learning – flipped classroom

• Thuyết giảng

• Thảo luận / thảo luận theo nhóm / làm việc nhóm / bài tập lớn

4.2 Phương pháp học tập

Các phương pháp học tập gồm:

• Sinh viên tự đọc tài liệu e – learning , xem clip trên trang học trực tuyến (https://elearning.vanlanguni.edu.vn/course/view.php?id=413) và trả lời một số quiz hay câu hỏi định tính trước khi tham dự lớp

• Sinh viên tham gia nghe giảng, thảo luận nhóm

• Sinh viên làm bài tập trên lớp, bài tập nhóm

• Sinh viên được khích lệ sử dụng tổng hợp các kiến thức từ các môn học khác và những trải nghiệm trong cuộc sống để đề xuất giải pháp cho vấn đề (giả định nào đó) đặt ra

Trang 4

4

5 Nhiệm vụ của sinh viên

Nhiệm vụ của sinh viên như sau:

• Về thái độ học tập của sinh viên

o Sinh viên được kỳ vọng đi học đầy đủ và tham gia tích cực vào giờ sửa bài tập trên lớp Sinh viên phải đọc bài bắt buộc trước khi lên lớp để có thể theo kịp tiến độ học phần

o Sinh viên được kỳ vọng xem các đoạn clip bắt buộc trước khi lên lớp và trả lời một số câu quiz để có thể theo kịp tiến độ học phần

o Sinh viên phải nắm vững các kiến thức toán học cơ bản về đại số, lượng giác và hình học, cần rèn luyện kỹ năng vẽ và phân tích dữ liệu trên đồ thị

o Sinh viên cần thực hiện nghiêm túc các bài kiểm tra thường xuyên, giữa kỳ, cuối kỳ

để có thể nắm vững bài thật tốt và không phải vất vả ôn tập

o Sinh viên vi phạm quy chế thi sẽ bị xử lý theo luật hiện hành

• Về nội dung

o Học phần trình bày những kiến thức phổ thông nhất Cơ học và Điện - Từ

o Sinh viên có thể ứng dụng các khái niệm, kiến thức này để giải thích các hiện tượng trong tự nhiên, vào các vấn đề cụ thể liên quan đến chuyên ngành

o Xác định được các dạng chuyển động cơ học, lập bảng biểu; xác định vector cường độ điện trường, từ trường, các tác dụng của trường điện, từ liên quan đến các chuyên ngành

• Về hoạt động học tập

o Ngoài các bài giảng và thảo luận trên lớp, học phần còn có các bài trắc nghiệm trên hệ thống e – learning sau mỗi chương, 1 bài thi giữa học phần, 1 bài tập nhóm riêng cho từng nhóm và bài thi kết thúc học phần

o Các bài tập đã có sẵn trong mỗi chương của giáo trình môn học Sinh viên cần đọc và làm một số bài tập trong chương trước khi đến lớp (theo lịch học)

o Bài thi giữa học phần làm tại lớp, được tham khảo tài liệu vào tuần thứ 8 nhằm giúp

sinh viên ôn tập lại những kiến thức đã học

o Bài thi giữa học phần sẽ được thực hiện trong 45 phút, dưới hình thức thi tự luận, sinh

viên được tham khảo tài liệu khi làm bài Sinh viên vắng thi giữa học phần không có

lý do chính đáng sẽ bị điểm 0 Những sinh viên vắng thi có lý do chính đáng sẽ được

thi bổ sung

o Bài thi kết thúc học phần gồm 02 phần :

- Bài tập lớn (trọng số 40%) : gồm 16 bài, báo cáo theo chủ đề cung cấp từ đầu học

phần và được nhóm 4-6 SV sẽ thực hiện Nhóm SV sẽ chuẩn bị bài, gặp GVHD theo lịch và nộp bài tập lớn (viết tay) cho GVHD vào tuần 15

Trang 5

- Bài thi cuối học phần (trọng số 60%) : được thực hiện trong 60 phút dưới hình

thức tự luận, được tham khảo tài liệu liên quan đến tất cả các nội dung đã được

học trong 15 tuần Nội dung thi sẽ được ôn tập vào tuần thứ 15

6 Đánh giá và cho điểm

6.1 Thang điểm

Thang điểm 10 và quy đổi thành thang điểm chữ theo Quy chế đào tạo tín chỉ hiện hành của Trường Đại học Văn Lang

6.2 Rubric đánh giá

Các tiêu chí và trọng số điểm đối với từng nội dung cần đánh giá được trình bày trong Phần phụ lục đính kèm Đề cương chi tiết này

6.3 Kế hoạch đánh giá và trọng số thành phần đánh giá

Bảng 1 Ma trận phương pháp đánh giá để đạt CĐR của học phần

CELOs

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ

THỜI ĐIỂM ĐÁNH GIÁ

Làm

bài

tập

(10%)

Thảo luận, phát biểu (5%)

Bài kiểm tra chương (15%)

Thi giữa

kỳ (20%)

Thi cuối

kỳ (50%)

- Làm việc nhóm

- Bài tập

- Bài kiểm tra chương

- Thi giữa và cuối kỳ/project

- Cuối mỗi chương

- Hàng tuần,

- Từ tuần 2

- Cuối kỳ

- Làm việc nhóm

- Bài tập

- Bài kiểm tra chương

- Thi giữa và cuối kỳ/project

- Cuối mỗi chương

- Hàng tuần,

- Cuối kỳ

- Thảo luận nhóm

- Báo cáo

- Làm việc nhóm

- Bài tập

- Bài kiểm tra chương

- Cuối mỗi chương

- Hàng tuần,

- Cuối kỳ

Trang 6

6

- Báo cáo

- Làm việc nhóm

- Bài tập

- Bài kiểm tra chương

CELO 5 x x

- Thảo luận nhóm

- Báo cáo

- Làm việc nhóm

- Bài tập

- Bài kiểm tra chương

- Hàng tuần,

CELO 6 x x

- Thảo luận nhóm

- Làm việc nhóm

- Bài tập

- Bài kiểm tra chương

- Hàng tuần

Bảng 2 Trọng số thành phần đánh giá của học phần

(%) Ghi chú

2 Thảo luận, phát biểu 5%

3 Bài kiểm tra chương 15%

7 Giáo trình và tài liệu học tập

7.1 Tài liệu học tập

- Nguyễn Thị Thu Quyên, Nguyễn Duy Lý, Vật lý kỹ thuật, ĐHDL Văn Lang (phát hành và lưu

hành nội bộ), 2015

7.2 Giáo trình chính

1 Lương Duyên Bình (Chủ biên), Vật lý đại cương (Tập 1, 2, BT 1,2), NXB Giáo dục, 2017, 2018

7.3 Giáo trình và tài liệu tham khảo khác

1 Đỗ Sanh (c.b), Nguyễn Văn Đình, Nguyễn Văn Khang (tập 1, 2, BT), NXB Giáo dục Việt Nam,

2016

2 Lương Duyên Bình (Chủ biên), Bài tập cơ sở vật lí (tập 1, 2, 3, 4), NXBGD, 2010

*Tư liệu trực tuyến:

Sinh viên có thể vào các website sau đây để tìm tư liệu liên quan đến môn học:

• Tiếng Việt

https://elearning.vanlanguni.edu.vn/course/view.php?id=413

http://vatlysupham.hnue.edu.vn

Trang 7

• Tiếng Anh

https://ocw.mit.edu/courses/physics

Ngoài ra, sinh viên có thể tham khảo phương pháp học tập đại học trên website:

http://www.studygs.net/vietnamese

http://www.studygs.net/index.htm

Các chương trình thí nghiệm mô phỏng:

https://phet.colorado.edu/vi/simulations/category/new

8 Nội dung chi tiết của học phần

8.1 Phần lý thuyết

của HP

1

A/ Nội dung giảng dạy trên lớp: (3 giờ)

Nội dung giảng dạy lý thuyết (2,75 giờ)

- Giới thiệu và yêu cầu môn học

- Một số khái niệm ban đầu: hệ tọa độ; hệ đơn vị …

- Động học chất điểm: chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay

- Bài tập ví dụ

Nội dung thảo luận (0,25 giờ)

Gv đưa ra một tình huống cụ thể hoặc thảo luận theo nội dung bài

CELO 2 CELO 3 CELO 5

B/ Các nội dung tự học ở nhà (6 giờ)

Tài liệu cần đọc

- Vật lý đại cương – Cơ học

- Chương 0: Mở đầu, từ trang 01 đến trang 03

- Chương 1 : Động học chất điểm, từ trang 04 đến trang 13

Bài tập bắt buộc và làm thêm Chương 1: Động học chất điểm,

từ trang 13 đến trang 17

Bài tập lớn: làm theo phân công của nhóm

C/ Đánh giá kết quả học tập

Phương pháp đánh giá: Rubric 1,4

A/ Nội dung giảng dạy trên lớp: (3 giờ)

Nội dung giảng dạy lý thuyết (2,75 giờ)

- Một số dạng chuyển động cơ đặc biệt

- Bài tập ví dụ

- Sửa bài tập chương 1

- Lực

- Các định luật Newton

- Ngoại lực

- Kiểm tra chương 1

Trang 8

8

của HP

2

Nội dung thảo luận (0,25 giờ)

Lực có phải là nguyên nhân gây ra chuyển động?

CELO 1 CELO 2 CELO 3 CELO 5

B/ Các nội dung tự học ở nhà (6 giờ)

Tài liệu cần đọc

Chương 2: Động lực học chất điểm, từ trang 18 đến trang 24

Bài tập bắt buộc và làm thêm Chương 2: Động lực học chất

điểm, từ trang 25 đến trang 28

Bài tập lớn: làm theo phân công của nhóm

C/ Đánh giá kết quả học tập

Phương pháp đánh giá: Rubric 1, 2, 3, 4, 5

3

A/ Nội dung giảng dạy trên lớp: (3 giờ)

Nội dung giảng dạy lý thuyết (2,75 giờ)

- Ứng dụng khảo sát chuyển động

- Bài tập ví dụ

- Sửa bài tập

- Moment lực

Nội dung thảo luận (0,25 giờ)

Phân tích chuyển động lăn

CELO 1 CELO 2 CELO 3 CELO 5

B/ Các nội dung tự học ở nhà (6 giờ)

Tài liệu cần đọc

Chương 3: Động lực học hệ chất điểm, từ trang 29 đến trang 39

Bài tập bắt buộc và làm thêm Chương 3 : Động lực học hệ chất

điểm, từ trang 39 đến trang 43

Bài tập lớn: làm theo phân công của nhóm

C/ Đánh giá kết quả học tập

Phương pháp đánh giá: Rubric 1,2,3,4, 5

4

A/ Nội dung giảng dạy trên lớp: (3 giờ)

Nội dung giảng dạy lý thuyết (2,75 giờ)

- Động lượng

- Bài tập ví dụ minh họa

- Sửa bài tập bắt buộc, bài tập làm thêm chương 2

- Kiểm tra chương 2

- Phương trình chuyển động của vật rắn quanh một trục cố định

- Moment động lượng và định luật bảo toàn moment động lượng

- Bài tập ví dụ minh họa

- Sửa bài tập bắt buộc, bài tập làm thêm chương 3

Nội dung thảo luận (0,25 giờ)

Thảo luận và giải đáp các thắc mắc từ đầu khóa học

CELO 1 CELO 2 CELO 3 CELO 5

Trang 9

Tuần Nội dung KQHTMĐ

của HP B/ Các nội dung tự học ở nhà (6 giờ)

Tài liệu cần đọc

Chương 3: Động lực học hệ chất điểm, từ trang 29 đến trang 39

Bài tập bắt buộc và làm thêm Chương 3 : Động lực học hệ chất

điểm, từ trang 39 đến trang 43

Bài tập lớn: làm theo phân công của nhóm

C/ Đánh giá kết quả học tập

Phương pháp đánh giá: Rubric 1,2,3,4, 5

5

A/ Nội dung giảng dạy trên lớp (3 giờ)

Nội dung giảng dạy lý thuyết (3 giờ)

- Công - Công suất

- Bài tập ví dụ minh họa

- Kiểm tra chương 3

- Năng lượng

Nội dung thảo luận (0,25 giờ)

Năng lượng trong cuộc sống

CELO 1 CELO 2 CELO 3 CELO 5 B/ Các nội dung tự học ở nhà (6 giờ)

Tài liệu cần đọc

Chương 4: Năng lượng, từ trang 44 đến trang 52

Bài tập bắt buộc và làm thêm Chương 4: Năng lượng, từ trang

52 đến trang 55

Bài tập lớn: làm theo phân công của nhóm

C Đánh giá kết quả học tập

Phương pháp đánh giá: Rubric 1,2,3,4, 5

6

A/ Nội dung giảng dạy trên lớp: (3 giờ)

Nội dung giảng dạy lý thuyết (2,75 giờ)

- Động năng - Thế năng

- Trường lực thế (giới thiệu)

- Định luật bảo toàn cơ năng trong trường lực thế

- Bài tập ví dụ minh họa

- Sửa bài tập làm thêm, bài tập bắt buộc chương 4

- Kiểm tra chương 4

Nội dung thảo luận (0,25 giờ)

Bài tập ví dụ minh họa; bài tập cá nhân, nhóm

CELO 1 CELO 2 CELO 3 CELO 5

B/ Các nội dung tự học ở nhà (6 giờ)

Chương 4: Năng lượng, từ trang 44 đến trang 52

Bài tập bắt buộc và làm thêm Chương 4: Năng lượng, từ trang

52 đến trang 55

Trang 10

10

của HP Bài tập lớn: làm theo phân công của nhóm

C Đánh giá kết quả học tập

Phương pháp đánh giá: Rubric 1,2,3,4, 5

7

A/ Nội dung giảng dạy trên lớp: (3 giờ)

Nội dung giảng dạy lý thuyết (2,5 giờ)

- Các khái niệm cơ bản về nhiệt học: khí lý tưởng, áp suất, nhiệt

độ, phương trình trạng thái

- Nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học

- Bài tập ví dụ minh họa, bài tập cá nhân, nhóm

Nội dung thảo luận (0,5 giờ)

CELO 2 CELO 3 CELO 5

B/ Các nội dung tự học ở nhà (6 giờ)

Vật lý đại cương – Nhiệt học (Tài liệu lưu hành nội bộ - Trường

ĐH Văn Lang – 2015): Chương 5: từ trang 64 đến trang 67

Vật lý đại cương – Nhiệt học (Tài liệu lưu hành nội bộ - Trường

ĐH Văn Lang – 2015): Chương 6: Nguyên lý thứ nhất nhiệt động

lực học từ trang 70 đến trang 72

Vật lý đại cương – Nhiệt học (Tài liệu lưu hành nội bộ - Trường

ĐH Văn Lang – 2015): Bài tập bắt buộc và làm thêm Chương 5:

Nhiệt học, từ trang 65 đến trang 69

C Đánh giá kết quả học tập

Phương pháp đánh giá: Rubric 1,2,3,4, 5

8

A/ Nội dung giảng dạy trên lớp: (3 giờ)

Nội dung giảng dạy lý thuyết (2,5 giờ)

- Sửa bài tập

- Kiểm tra chương 5, 6

- Hạn chế của nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học

- Nguyên lý thứ hai nhiệt động lực học

Nội dung thảo luận (0,5 giờ)

Động cơ vĩnh cửu loại 1

Động cơ vĩnh cửu loại 2

CELO 1 CELO 2 CELO 3 CELO 5

B/ Các nội dung tự học ở nhà (6 giờ)

Vật lý đại cương – Nhiệt học (Tài liệu lưu hành nội bộ - Trường

ĐH Văn Lang – 2015): Chương 6: Nguyên lý thứ nhất nhiệt động

lực học từ trang 72 đến trang 77

Vật lý đại cương – Nhiệt học (Tài liệu lưu hành nội bộ - Trường

ĐH Văn Lang – 2015): Chương 7: từ trang 83 đến trang 85

Vật lý đại cương – Nhiệt học (Tài liệu lưu hành nội bộ - Trường

ĐH Văn Lang – 2015): Bài tập bắt buộc và làm thêm Chương 6: từ

trang 79 đến trang 82

Ngày đăng: 18/11/2021, 22:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bài thi cuối học phần (trọng số 60% ): được thực hiện trong 60 phút dưới hình thức tự luận, được tham khảo tài liệu liên quan đến tất cả các nội dung đã được  học trong 15 tuần - TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH: KỸ THUẬT NHIỆT
i thi cuối học phần (trọng số 60% ): được thực hiện trong 60 phút dưới hình thức tự luận, được tham khảo tài liệu liên quan đến tất cả các nội dung đã được học trong 15 tuần (Trang 5)
Bảng 2 Trọng số thành phần đánh giá của học phần - TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH: KỸ THUẬT NHIỆT
Bảng 2 Trọng số thành phần đánh giá của học phần (Trang 6)
Cấu trúc và hình thức trình bày - TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH: KỸ THUẬT NHIỆT
u trúc và hình thức trình bày (Trang 17)
Cấu trúc và hình thức trình bày - TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH: KỸ THUẬT NHIỆT
u trúc và hình thức trình bày (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w