+ xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác theo đúng quy địnhcủa nhà nước 1.1.4/ Kế toán doanh thu bán hàng 1.1.4.1/ Khái niệm Doanh thu là tổng giá trị của các lợi íc
Trang 1Chuyên Đ T t Nghi p ề Tốt Nghiệp ốt Nghiệp ệp
"K toán quá trình tiêu ế toán quá trình tiêu
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
1.1.2/ Ý nghĩa 5
1.1.3/ Nhiệm vụ của kế toán 5
1.1.4/ Kế toán doanh thu bán hàng 5
1.1.4.2/ Nguyên tắc hoạch toán 6
1.1.4.3/ Tài khoản sử dụng 7
Bên nợ 7
Bên có 7
Tường hợp bán hàng bình thường 8
Trường hợp bán có phát sinh bị thiếu 8
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng 10
Có TK – 3331 – Thuế GTGT phải nộp 10
Khái niệm: 10
Bên nợ 10
Bên có 11
Tài khoản 512 – doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2 11
1.1.5.1/ Chiết khấu thương mại 12
Bên nợ 12
Bên có 12
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” 13
Bên nợ 14
Bên có 14
Tài khoản 531 “ giảm giá hàng bán” 15
Bên nợ 15
Bên có 15
1.1.6.1/ Phương pháp kế toán hàng tồn kho 16
Phương pháp đánh giá hàng tồn kho 16
1.1.6.2/ Tài khoản sử dụng 17
Bên nợ: 17
Bên có: 18
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ 18
Bên nợ: 18
Bên có: 18
Bên nợ: 18
Bên có: 19
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ 19
1.2.1/ Kế toán chi phái bán hàng 21
1.2.1.2/ Tài khoản sử dụng 22
Tài khoản 641- chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2 22
1.2.2.1/ Khái niệm 23
1.2.2.2/ Tài khoản sử dụng 24
Tài khoản 642 khồn có số dư cuối kỳ 24
1.2.3.1/ Khái niệm 26
Bên nợ 27
Trang 3Bên có 27
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ 27
1.2.4.1/ Khái niệm 28
1.2.4.2/ Tài khoản sử dụng 28
Bên nợ 28
Bên có 28
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ 29
1.2.5.1/ Khái niệm 29
Bên nợ: 30
Bên có: 30
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ 30
1.2.6.1/ Khái niệm 30
Bên nợ: 31
Các khoản chi phí khác phát sinh 31
Bên có: 31
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ 31
1.2.7.1/ Khái niệm 31
1.2.7.2/ Tài khoản sử dụng 32
Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ 32
Bên nợ: 32
Bên có: 33
1.2.8.1/ Khái niệm 34
Tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh 35
Bên nợ: 35
Bên có: 36
1.2.8.3/ Sơ đồ kế toán tổng hợp 36
2.1/ Tìm hiểu chung về Công Ty Sơn Thắng 37
2.1.2/ Chức năng, nhiệm vụ của công ty 37
2.1.6.1/Tổ chức công tác kế toán 37
2.2.1/ Đặc điểm 38
2.2.3/ Kế toán doanh thu bán hàng 38
2.2.3.2/ Chứng từ quy trình luân chuyển chứng từ 38
2.2.4/ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 38
2.3.1/ Kế toán chi phí bán hàng 38
2.3.1.2/ Chứng từ quy trình luân chuyển chứng từ 38
2.3.2/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 38
2.3.2.2/ Chứng từ quy trình luân chuyển chứng từ 38
2.3.3/ Kế toán doanh thu của hoạt động tài chính 38
2.3.3.2/ Chứng từ quy trình luân chuyển chứng từ 38
2.3.4/ Kế toán chi phí hoạt động tài chính 38
2.3.4.2/ Chứng từ quy trình luân chuyển chứng từ 39
2.3.5.1/ Tài khoản sử dụng 39
2.3.5.3/ Trình tự kế toán 39
2.3.6.1/ Tài khoản sử dụng 39
2.3.6.3/ Trình tự kế toán 39
2.3.7.1/ Tài khoản sử dụng 39
Trang 42.3.7.3/ Trình tự kế toán 39 2.3.8.1/ Tài khoản sử dụng 39
Chương 3: Nhận xét, kiến nghị 39
Trang 5Chương 1: Cơ Sở Lý Luận về kế toán quá trình tiêu thụ hàng hóa – xác định kết quả kinh doanh
1.1 / Kế toán về tiêu thụ hàng hóa
1.1.1/ Khái niệm
Tiêu thụ là quá trình đưa các loại sản phẩm, hàng hóa đi vào lĩnh vực lưu
thông để thực hiện giá trị của nó thông qua phương thức bán hàng Qua đây, quátrình tiêu thụ là quá trình chuyển sản phẩm, hàng hóa từ hình thái hiện vật sanghình thái tiền tệ và kết thúc vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp
1.1.2/ Ý nghĩa
Thức chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm doanh thu
dể bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Nó góp phần thực hiện táisản xuất của doanh nghiệpvà đẩy mạnh vòng quay vốn lưu động để thực hiện tiếtkiệm vốn Thông qua giá trị thặng dư của quá trình tiêu thụ, góp phần phát triểnsản xuất, tăng cường lượng vốn cho sản xuất, bổ xung vốn khen thưởng và phúclợi của doanh nghiệp
1.1.3/ Nhiệm vụ của kế toán
+ Thực hiện ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình xuất kho thành
phẩm, hàng hóa và tính giá vốn của hàng bán ra
+ Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, kho và các đơn vị phụ thuộc thực hiệnchứng từ ghi chép ban đầu về xuất kho thành phẩm, hàng hóa theo đúng chế độ + xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác theo đúng quy địnhcủa nhà nước
1.1.4/ Kế toán doanh thu bán hàng
1.1.4.1/ Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu dượchoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phân làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản
Trang 6thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.
1.1.4.2/ Nguyên tắc hoạch toán
- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trongchuẩn mực kế toán số 4 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toánkhác có liên quan
- Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi đông thời thỏa mãn 5điều kiện sau
+Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắng liền với chuyểnquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc sản phẩm cho người mua
+ Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn
+ DN đã thu và sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ dược ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách tin cậy trường hợp giao dịch về cung cấpdịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quảcông việc đã hoàn thành vao ngày lập bảng cân đối kế tóa của kỳ đó Kết quả củagiao dịch cung cấp dịch vụ được xác định thỏa mãn đông thờ 4 điều kiện sau: + Doanh thu đựoc xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó + Xác định phần công việc đã hoàng thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán
+ Xác định được chi phí cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bảng chất và giá trị thì trao đổi đó không được coi là giao dich tạo radoanh thu và không được ghi nhận là doanh thu
Trang 7- Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: doanh thubán hàng doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức vàlợi nhuận được chia.
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệo phải xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toánđược kết chuyển vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh Các tài khoảnthuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư đầu kỳ
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “DTBH & CCDV”
Bên nợ
- Số thuế thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính trên doanh thu
bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng vàđược xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản hiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 8* Sơ đồ kế toán tổng hợp
Tường hợp bán hàng bình thường
Trường hợp bán có phát sinh bị thiếu
Trang 9Trường hợp bán hàng có phát sinh thừa
Ngoài ra trong việc bán hàng còn có một số trường hợp sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư,dịch vụ không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tinha theo phươngpháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụtheo giáthanh toán, kế toán ghi:
Nợ các TK 111,112,131,… (tổng giá thanh toán)
Trang 10Có TK – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng thanh toán)(5111,5112,5113,5117)
- Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại
tệ, thì ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số ngoại tệ phải thu hoặc đã thu, kế toánphải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ lien ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước VN công bố tại thời diểmphát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra Đồng VN hoặc đơn vị tiền tệ chính thức
sử dụng trong kỳ kế toán để hoạch toán vào tài khoản 511 “doanh thu bán hàng vàcung cấp dịc vụ”
- Khi bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, phải góp đối với sản phẩm,hàng hóa, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá trả tiền ngay chưa cóthuế GTGT, ghi:
Trang 11- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khới
lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán
nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản 911 “xác định kết quả
kinh doanh”
Bên có
Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán Tài khoản 512 không có số dư đầu kỳ
Tài khoản 512 – doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa : phản anh doanh thu của khối
lượng hàng hóa đã được xác định là đã bán toàn bộ trong kỳ kế toán
- Tàoi khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp thương mại như: doanh
nghiệp cung ứng vật tư, lương thực, …
- Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các sản phẩm: phản ánh doanh thu của
khối lượng sản phẩm cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty hay tổngcông ty
- Tài khoản này dùng chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất như: công nghiệp,
nông nghiệp, xây lắp…
- Tài khoản 5123 – doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu của khối
lượng dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty, tổng công ty.Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như:giao thông vận tải, du lịch, bưu điện…
* Sơ đồ kế toán tổng hợp
Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 121.1.5/ Kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại
1.1.5.1/ Chiết khấu thương mại
* Khái niệm:
Chiếc khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng khi khách hàng mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ vớikhối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiếtkhấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bánhàng)
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại tài khoản 511
“Doanh thu nán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳbáo cáo
Tài khoản 521 có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ kế toán tổng hợp
Kế toán chiết khấu thương mại ( doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ)
Trang 131.1.5.2/ Hàng bán bị trả lại
* Khái niệm:
Hàng bán bị trả lại là số snr phẩm đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trảlại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém,mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa bị klháchhàng trả lại giá trị của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điềuchỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thuthuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán ra trong kỳ kế toán
Tài khoản chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính theo đúngđơn giá ghi trong hóa đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán
bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào tài khoản 641 “chi phí bánhàng”
Trang 14Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại được phản ánh bên
nợ tài khoản 531 “ hàng bán bị trả lại” cuối kỳ tổng giá trị hàng bán bị trả lại đượclết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoảndoanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần cuối kỳ báo cáo Hàng bán
bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa
Bên nợ
Doanh thu bán hàng bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính vào khoản phảithu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên có
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳbáo cáo
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ tổng hợp
Kết chuyển chiết khấu thương mại (doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ)
Trang 15* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 531 “ giảm giá hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hnàg bán thực tế phát sinh vàviệc sử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Chỉ phản ánh vào tài khoảnnày các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng và pháthành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất,…
Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát dinh thực tế được phản ánh vàobên nợ của tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’ hoặc tài khản
512 “doanh thu bán hàng nội bộ” để xác đinh doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Bên nợ
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng kém,
mất phẩm chất hoặc sai qui cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Bên có
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tai khoản 512 “doanh thu bánhàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ kế toán tổng hợp
Kế toán giảm giá hàng bán (doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ)
Trang 161.1.6/ Kế toán giá vốn hàng bán
1.1.6.1/ Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Tùy theo đặc diểm của hàng tồn kho và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
kế toán có thể chọn một trong hai hệ thống hạch toán hàng tồn kho: kê khaithường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ
- Phương pháp kê khai thường xuyên :
Ưu: Cung cấp thông tin kịp thời và quản lý chặt chẽ tình hình biến động của vật
tư hàng hóa
Nhược: Khối công việc kế toán nhiều,số liệu kế toán không chính xác kịp thời.Không phù hợp với doanh nghiệp có danh mục và khối lượng vật tư, hàng hóalớn,số làn nhập xuất nhiều, giá trị nhập xuất nhỏ
- Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Ưu: Phù hợp với doanh nghiệp có danh mục hàng hóa đa dạng khối lượng hànghóa lớn,số lượng nhập xuất nhiều,giá trị nhập xuất nhỏ
Nhược: Không cung cấp thông tin kịp thời,không quản lý chặt chẽ tình hình vậthàng hóa của doanh nghiệp
Phương pháp đánh giá hàng tồn kho
Tùy theo cách hạch toán của doanh nghiệp, doanh nghiepj có thể sử dụng cácphương pháp đánh giá hàng tồn kho như sau:
- Phương pháp thực tế đích danh
Trang 17- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp hệ số
1.1.6.2/ Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 “giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ,bấtđộng sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kỳ
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên.
Bên nợ:
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh phản ánh
+ Trị giá vốn của sản phảm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phâm bổ được tính vào giá vốn hàng bántrong kỳ
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không đượctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hinh tự xây dựng,tự chế hoàn thành
+Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dựphồng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập nămtrước chưa sử dụng hết)
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư, phản ánh
+ Số khấu hao bất động sản đầu tư trích trong kỳ
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp,cải tạo bất động sản đầu tư không đủ điềukiện tính vào bất đống sản đầu tư
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư trong kỳ
Trang 18+ Chi phí còn lại của bất động sản đầu tư bán, thanh lý trong kỳ.
+ Chi phí nghiệp vụ bán, thanh lý bất động sản đầu tư trong kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Bên nợ:
+ Trị giá hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho( chênh lệch số dự phòngphải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Trang 19+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập năm nay phải lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
+Trị giá vốn của thành phấm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ hoàn thành
1.1.6.3/ Sơ đồ kế toán tổng hợp
* Theo phương pháp thường xuyên