NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAMHỌC VIỆN NGÂN HÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH NỘI DUNG, THỂ THỨC, NHIỆM VỤ HƯỚNG DẪN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỰC
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH
NỘI DUNG, THỂ THỨC, NHIỆM VỤ HƯỚNG DẪN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP, CHUYÊN ĐỀ VÀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ- HVNH ngày / /2019 của Giám đốc
Học viện Ngân hàng)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Quy định này hướng dẫn việc thực tập tốt nghiệp (hay thực tập cuối khóa), khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp thuộc chương trình đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy của Học viện Ngân hàng (HVNH), bao gồm: Nội dung, hình thức thực tập tốt nghiệp; Nội dung, hình thức và thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, chuyên
đề tốt nghiệp; Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; Trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp
2 Quy định này áp dụng đối với sinh viên các khóa đào tạo hệ chính quy ở trình độ đại học và cao đẳng theo hệ thống tín chỉ
Điều 2: Giải thích từ ngữ
1 Thực tập tốt nghiệp (hay thực tập cuối khóa) là hoạt động giúp sinh viên tiếp tục phát kiến thức, mở rộng hiểu biết thực tế gắn với lĩnh vực đào tạo, góp phần đạt chuẩn đầu ra của ngành đào tạo Thực tập tốt nghiệp là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ đại học, cao đẳng của HVNH
2 Khóa luận tốt nghiệp là một báo cáo kết quả nghiên cứu chuyên sâu giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn thuộc lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo Khóa luận tốt nghiệp là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ đại học
áp dụng đối với sinh viên đáp ứng các điều kiện theo quy định của Giám đốc HVNH
3 Chuyên đề tốt nghiệp là một báo cáo kết quả giải quyết một vấn đề cụ thể đặt tại đơn vị thực tập tốt nghiệp thuộc lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo Chuyên đề tốt nghiệp là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ đại học, cao đẳng
áp dụng đối với sinh viên không làm khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG II HƯỚNG DẪN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Điều 3: Chuẩn đầu ra của thực tập tốt nghiệp
Thực tập tốt nghiệp là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân tại Học viện Ngân hàng nhằm mục đích:
- Giúp sinh viên gắn kết lý thuyết đã học ở trường với những nghiệp vụ diễn ra trong thực tế;
Trang 2- Giúp sinh viên bước đầu làm quen với môi trường thực tiễn, rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp, rèn luyện kỹ năng ứng xử trong môi trường làm việc,
kỹ năng thích nghi với cuộc sống sau khi tốt nghiệp
Điều 4: Yêu cầu của hoạt động thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, sinh viên cần thực hiện:
- Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu các nghiệp vụ để học hỏi thêm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp
- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy của đơn vị thực cũng như quy định của HVNH và Khoa trong quá trình thực tập
- Thường xuyên tham khảo ý kiến của cán bộ, giảng viên hướng dẫn (sau đây gọi tắt là GVHD)
Điều 5: Quy trình tổ chức và đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp
1 Liên hệ địa điểm thực tập và phân công giảng viên hướng dẫn: Sinh viên
chủ động liên hệ với đơn vị thực tập Khoa phân công giảng viên hướng dẫn và công
bố các thông tin cần thiết để sinh viên liên hệ với giảng viên (trường hợp sinh viên không tự liên hệ được đơn vị thực tập thì phải báo cáo ngay với Khoa thông qua GVHD để Khoa có hướng hỗ trợ)
2 Chọn chủ đề và xây dựng đề cương Khóa luận tốt nghiệp (KLTN) hoặc Chuyên đề tốt nghiệp (CĐTN): Sinh viên chọn chủ đề trên cơ sở phù hợp với chuyên
ngành đào tạo và đặc điểm của đơn vị thực tập, đồng thời trao đổi với GVHD về tên chủ đề, nội dung, yêu cầu trong thực tập và xây dựng đề cương
3 Thực hiện hoạt động thực tập tại đơn vị: Sinh viên thực hiện các hoạt động
thực tập theo quy định và chỉ dẫn của đơn vị nhận thực tập: quan sát, thực hành, tìm hiểu về lĩnh vực đã lựa chọn thực tập; thu thập thông tin, trao đổi với giảng viên hướng dẫn cũng người hướng dẫn tại đơn vị thực tập
4 Hoàn thành KLTN (CĐTN) và các thủ tục với đơn vị nhận thực tập: Với
sự đồng ý của GVHD, sinh viên hoàn chỉnh KLTN (hoặc CĐTN) và gửi đơn vị nhận thực tập nhận xét, đánh giá Sinh viên nộp KLTN (hoặc CĐTN) có nhận xét, đánh giá
và xác nhận của đơn vị thực tập về Khoa
5 Đánh giá và công bố kết quả: Việc đánh giá và công bố kết quả KLTN và
CĐTN được quy định cụ thể trong Chương III và Chương IV của Quy định này phù hợp với Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo theo tín chỉ của HVNH
CHƯƠNG III KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Điều 6: Yêu cầu nội dung Khóa luận tốt nghiệp
1 Lời mở đầu: nội dung phần này cần chứng minh được tính cấp thiết của vấn
đề lựa chọn nghiên cứu (có thể bao gồm: những vấn đề mang tính lý thuyết mà chưa
có hoặc không có nhiều nghiên cứu trước đó thực hiện; yêu cầu từ thực tiễn kinh tế
-xã hội đòi hỏi phải giải quyết vấn đề; yêu cầu cụ thể từ đơn vị nhận thực tập với sinh viên nhằm giải quyết vấn đề còn tồn tại của đơn vị đó) Sinh viên cần làm rõ: sự cần
thiết, tổng quan nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Trang 32 Nội dung 1: Trình bày tổng quan nghiên cứu, bao gồm: cơ sở lý luận, các
vấn đề mang tính lý thuyết nền tảng liên quan trực tiếp đến vấn đề và đối tượng, mục tiêu nghiên cứu Đây là cơ sở luận để phục vụ cho việc phân tích thực nghiệm tại nội dung 2
3 Nội dung 2: Phân tích vấn đề nghiên cứu Sinh viên cần phải sử dụng các số
liệu có nguồn gốc tin cậy để chứng minh và luận giải thực trạng một cách thuyết phục Trong chương này, sinh viên được khuyến khích tiến hành các điều tra thực tế, sử dụng số liệu sơ cấp từ các cuộc điều tra của sinh viên (như điều tra bảng hỏi, phỏng vấn….) hay số liệu thứ cấp từ các đơn vị uy tín Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng cho phép sinh viên phân tích sâu sắc và có thể kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác nhau (nhất là phương pháp định lượng) để tăng tính thuyết phục và tăng giá trị đề tài nghiên cứu của sinh viên
4 Nội dung 3: Kết quả nghiên cứu Từ những vấn đề được nhận định tại nội
dung 2, sinh viên sẽ trình bày kết quả nghiên cứu và đưa ra các giải pháp và kiến nghị (hoặc đề xuất) để khắc phục những hạn chế, cải thiện thực tiễn; hoặc bổ sung lý luận còn thiếu, các thể lệ chế độ, chính sách còn có những bất cập
5 Kết luận: Tổng hợp lại các kết luận cơ bản liên quan đến kết quả nghiên cứu
cũng như giá trị đóng góp của khoá luận về mặt thực tiễn cũng như lý luận
6 Sinh viên có thể xây dựng và hoàn thành khóa luận với nhiều chương phù hợp với mô hình, phương pháp và nội dung nghiên cứu
7 Các khoa chuyên ngành giới thiệu danh sách các chủ đề gợi ý nghiên cứu hàng năm và công bố công khai để sinh viên tham khảo và lựa chọn phù hợp
Điều 7: Tiêu chuẩn cán bộ, giảng viên hướng dẫn Khóa luận tốt nghiệp
1 GVHD phải có trình độ Thạc sĩ trở lên
2 GVHD phải đảm có năng lực nghiên cứu, am hiểu chuyên môn thuộc ngành đào tạo
3 Trưởng Khoa phân công số lượng sinh viên hướng dẫn KLTN cho cán bộ, giảng viên trong đơn vị: giảng viên có trình độ Tiến sĩ hướng dẫn tối đa 05 sinh viên/Khóa, có trình độ thạc sỹ hướng dẫn tối đa 02 sinh viên/Khóa Trường hợp không
đủ GVHD, các Khoa mời cán bộ tại các đơn vị khác có đủ trình độ, uy tín trong lĩnh vực chuyên môn đào tạo
Điều 8: Qui trình giao đề tài Khóa luận tốt nghiệp
1 Đăng ký đề tài làm KLTN
Các Khoa giới thiệu danh sách các chủ đề có thể sử dụng làm KLTN hàng năm gắn với ngành/ chuyên ngành đào tạo với các tiêu chí chính:
- Tính khoa học, tính thực tiễn và tính mới của đề tài
- Tính khả thi: Sinh viên có thể hoàn thành đề tài trong thời gian qui định
- Tính phù hợp: Danh sách các chủ đề phù hợp với chuyên ngành sinh viên được đào tạo
Sinh viên căn cứ danh sách các chủ đề do Khoa giới thiệu hoặc các chủ đề khác
do sinh viên tìm hiểu để đề xuất làm chủ đề nghiên cứu cho KLTN của mình
Trang 42 Giao đề tài làm KLTN
- Mỗi sinh viên được Khoa cử một GVHD Danh sách GVHD đối với mỗi sinh viên làm KLTN được các Khoa công bố công khai và lưu trữ tại đơn vị
- Mỗi đề tài giao cho một sinh viên
- GVHD Khóa luận tốt nghiệp không được là người có quan hệ ruột thịt với sinh viên (cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột)
- Đối với các đề tài có sử dụng tài liệu thực tế từ các cơ quan, doanh nghiệp, GVHD có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các qui định về bảo vệ tài liệu của các
cơ quan, doanh nghiệp cung cấp số liệu này
Điều 9: Kiểm tra kế hoạch và tiến độ thực hiện Khóa luận tốt nghiệp
1 Định kỳ hàng tuần, sinh viên hoặc nhóm sinh viên phải báo cáo tiến độ và nội dung thực hiện với giảng viên hướng dẫn
2 Kết thúc tuần thứ 4, tính từ thời gian bắt đầu làm KLTN Các Khoa tiến hành kiểm tra kế hoạch và tiến độ thực hiện đề tài của sinh viên
3 Các biện pháp và hình thức xử lý:
- Điều chỉnh mục tiêu, phạm vi, nội dung đề tài (nếu phù hợp về mặt thời gian)
- Thay hoặc bổ sung GVHD
- Đình chỉ KLTN nếu xét thấy sinh viên không có khả năng tiếp tục thực hiện
đề tài hoàn thành đúng hạn
4 Các trường hợp sinh viên bị Khoa hay GVHD đề nghị đình chỉ KLTN sẽ được Trưởng Khoa xem xét và đề nghị Giám đốc quyết định cho sinh viên đình chỉ KLTN Các sinh viên bị đình chỉ KLTN sẽ nhận điểm 0 là điểm học phần KLTN
CHƯƠNG IV CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Điều 10: Yêu cầu nội dung Chuyên đề tốt nghiệp
1 Nội dung 1: Giới thiệu đơn vị thực tập và vị trí thực tập, bao gồm các thông
tin: Quá trình hình thành và phát triển; Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh; Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự; Một số chỉ tiêu hoạt động; Vị trí thực tập
2 Nội dung 2: Thực trạng của vấn đề nghiên cứu tại đơn vị thực tập, đánh giá
tình hình thực tế về chủ đề nghiên cứu tại một đơn vị thực tập cụ thể:
- Trình bày nội dung cơ bản của những quy định liên quan đến các nghiệp vụ tại đơn vị thực tập và quy định pháp lý của cơ quan Nhà nước đối với vấn đề nghiên cứu
- Quy trình nghiệp vụ liên quan tại đơn vị thực tập
- Thực trạng nghiệp vụ và kết quả thực hiện nghiệp vụ đó tại đơn vị thực tập
- Đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu tại đơn vị thực tập, bao gồm: điểm yếu, điểm mạnh, sự chặt chẽ, đối chiếu với các lý thuyết đã học ở trường Lý giải nguyên nhân của các hạn chế
3 Nội dung 3: Giải pháp với vấn đề nghiên cứu Dựa trên cơ sở những hạn chế
Trang 5đã đưa ra ở phần trên sinh viên cần đưa ra giải pháp, kiến nghị để cải thiện, gắn với đơn vị thực tập và các đơn vị có liên quan
4 Các khoa chuyên ngành giới thiệu danh sách các chủ đề gợi ý nghiên cứu hàng năm và công bố công khai để sinh viên tham khảo và lựa chọn phù hợp
Điều 11: Tiêu chuẩn cán bộ, giảng viên hướng dẫn Chuyên đề tốt nghiệp
1 GVHD phải có trình độ Thạc sĩ trở lên
2 GVHD phải đảm có sự am hiểu, năng lực chuyên môn thuộc ngành đào tạo
Điều 12: Qui trình giao đề tài Chuyên đề tốt nghiệp
1 Đăng ký đề tài làm CĐTN
Các Khoa giới thiệu danh sách các chủ đề có thể sử dụng làm KLTN hàng năm gắn với ngành/ chuyên ngành đào tạo với các tiêu chí chính:
- Tính khoa học và tính thực tiễn của đề tài
- Tính khả thi (sinh viên có thể hoàn thành đề tài trong thời gian qui định)
- Sự phù hợp với các đơn vị nhận thực tập
Sinh viên căn cứ danh sách các chủ đề do Khoa giới thiệu hoặc các chủ đề khác
do sinh viên tìm hiểu tại Cơ quan thực tập để đề xuất làm chủ đề nghiên cứu cho CĐTN của mình
2 Giao đề tài làm CĐTN
- Mỗi sinh viên được Khoa cử một GVHD Danh sách GVHD đối với mỗi sinh viên làm CĐTN được các Khoa công bố công khai và lưu trữ tại đơn vị
- GVHD Chuyên đề tốt nghiệp không được là người có quan hệ ruột thịt với sinh viên (cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột)
- Đối với các đề tài có sử dụng tài liệu thực tế từ các cơ quan, doanh nghiệp, GVHD có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các qui định về bảo vệ tài liệu của các
cơ quan, doanh nghiệp cung cấp số liệu này
Điều 13: Kiểm tra kế hoạch và tiến độ thực hiện Chuyên đề tốt nghiệp
1 Định kỳ sinh viên hoặc nhóm sinh viên phải báo cáo tiến độ và nội dung thực hiện với giảng viên hướng dẫn
2 Kết thúc tuần thứ 4 tính từ thời gian bắt đầu làm CĐTN, các Khoa tiến hành kiểm tra kế hoạch và tiến độ thực hiện đề tài của sinh viên
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14 Tổ chức thực hiện
1 Quy định này được áp dụng cho sinh viên đại học, cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Học viện Ngân hàng kể từ năm học 2018-2019
2 Định kỳ hàng năm, HVNH tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện, bổ sung và chỉnh sửa đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của HVNH
GIÁM ĐỐC
Trang 6PHỤ LỤC 1:
QUY CÁCH CHUNG ĐỐI VỚI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VÀ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
I. VỀ KẾT CẤU CHUNG
Số phần và chương của mỗi KLTN/CĐTN tuỳ thuộc vào từng ngành và đề tài
cụ thể, nhưng thông thường bao gồm:
Phần đầu:
[1] Trang bìa chính [2] Trang bìa phụ [3] Lời cam đoan của tác giả [4] Lời cảm ơn
[5] Mục lục [6] Danh mục viết tắt [7] Danh mục bảng biểu
Phần nội dung:
[8] Nội dung chính
- Lời mở đầu
- Các chương chính
- Kết luận
Phần cuối:
[9] Tài liệu tham khảo [10] Phụ lục
[11] Xác nhận của đơn vị thực tập [12] Nhận xét của giảng viên hướng dẫn [13] Trang bìa sau
II VỀ TRÌNH BÀY
KLTN/CĐTN được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210cmx297cm), hệ font Unicode, kiểu chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, giãn dòng ở chế độ 1,5; Lề trên 2.5cm; Lề dưới 2.5 cm; Lề trái 3.5cm; Lề phải 2.0cm
Mật độ chữ bình thường hoặc mặc định, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ Không nên để dòng trống giữa các đoạn trong một trang giấy, khoảng cách giữa các đoạn văn bản nên đặt 6pt cho cả trên và dưới; Tiêu đề của đoạn văn nên được sắp xếp đi liền cùng với đoạn văn, tránh trường hợp tiêu đề ở trang này
và đoạn văn bắt đầu từ trang sau
Trang 7Cách đánh số trang: trang bìa ngoài và trang bìa phụ không đánh số trang Các trang từ phần 3 đến phần 9 sẽ được đánh số bằng ký tự La Mã (i, ii, iii ) Các trang thuộc phần 10, 11sẽ được đánh số Ả-rập (1,2,3,4 ) Các trang thuộc phần 12, 13, 14 không cần đánh số trang (phụ lục, tài liệu tham khảo) Như vậy số trang của một KTLN/CĐTN sẽ được tính dựa vào phần nội dung chính thức (phần 10,11)
Cách đánh số mục: chỉ sử dụng đến mục 3 chữ số (ví dụ 2.3.2), dưới mục chữ
số dùng a, b, c, dấu hoa thị (*), gạch đầu dòng (-), dấu cộng (+) và không dùng các dấu hay ký tự khác Tên các chương, các mục cùng cấp độ dùng kiểu chữ thống nhất xuyên suốt nội dung KLTN/CĐTN
Trang 8PHỤ LỤC 2:
MỘT SỐ YÊU CẦU ĐỐI VỚI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Trang bìa chính
Bìa chính của KLTN đóng bìa cứng, in chữ nhũ đủ dấu tiếng Việt bao gồm các nội dung trình bày theo mẫu dưới đây:
Phần gáy của KLTN in chữ nhũ đủ dấu tiếng Việt, bao gồm Tên sinh viên và năm hoàn thành KLTN, ví dụ:
2 Trang bìa phụ:
Trang bìa phụ của KLTN trình bày các nội dung giống trang bìa cứng nhưng in giấy thường, không in bìa cứng
3 Lời cảm ơn
Trang này trình bày lời cảm ơn của tác giả tới các cá nhân và đơn vị đã giúp đỡ trong quá trình thực tập cũng như viết KLTN
4 Lời cam đoan của tác giả
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA …
Logo HVNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn A Lớp:
Khóa học:
Mã sinh viên Giảng viên hướng dẫn:
Hà Nội, tháng … năm …
Trang 9Trang Lời cam đoan trình bày cam kết của tác giả về việc đây là công trình của bản
thân tác giả, không sao chép Tác giả cam đoan về tính nghiêm túc, trung thực của số liệu và các thông tin trong KLTN, trích dẫn đầy đủ và đúng quy định
5 Mục lục
Trang mục lục dùng để nhận biết kết cấu của KLTN, phần nội dung các chương, mục được đặt thẳng hàng ở bên trái tương ứng với số trang Cần liệt kê đầy đủ các thành phần của chuyên đề Các tiểu mục được trình bày và đánh số thành nhóm chữ
số, nhiều nhất gồm 03 chữ số, chữ số thứ nhất chỉ số chương, số thứ 2 chỉ số mục và
tiếp tục VD: 1.1.2.
6 Danh mục viết tắt
Trang này dùng để liệt kê những từ viết tắt được dùng trong chuyên đề và được
chia thành 02 phần: Các từ viết tắt và Nguyên nghĩa Các chữ viết tắt phải được viết hoa và sắp xếp theo thứ tự ABC Trong chuyên đề hạn chế tối đa việc lạm dụng viết tắt
7 Danh mục bảng biểu và hình minh họa
Trang này liệt kê danh mục những bảng và hình trong KLTN Cách thức trình bày như sau:
DANH MỤC BẢNG
-DANH MỤC HÌNH
-8 Nội dung chính
Phần này thể hiện nội dung chính của KLTN, chiếm tỷ trọng lớn nhất và được chia thành từng chương/phần tùy thuộc vào nội dung của KLTN Mỗi chương được bắt đầu bằng một trang mới Tên chương được viết hoa, in đậm và căn giữa Nhìn chung, KLTN cần thể hiện rõ một số nội dung cơ bản sau:
Phần 1: Lời mở đầu (1-2 trang)
Phần mở đầu bao gồm các nội dung sau:
- Đặt vấn đề: Lý do lựa chọn đề tài làm KLTN
- Trình bày những kết quả nghiên cứu chính của KLTN
- Trình bày tính mới của KLTN
Trang 10- Kết cấu của KLTN
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Nhìn chung, tổng quan nghiên cứu của KLTN bao gồm một số phần sau:
- Tính cấp thiết của đề tài: đưa ra những động lực giúp sinh viên lựa chọn và thực hiện đề tài KLTN Có thể bao gồm: (1) những vấn đề mang tính lý thuyết mà chưa có (hoặc không có nhiều) nghiên cứu trước đó thực hiện; (2) yêu cầu từ thực tiễn kinh tế - xã hội đòi hỏi phải giải quyết vấn đề; (3) yêu cầu cụ thể từ đơn vị nhận thực tập với sinh viên nhằm giải quyết vấn đề còn tồn tại của đơn vị đó
- Đưa ra vấn đề nghiên cứu của KLTN
- Tổng quan về nền tảng lý thuyết gắn với vấn đề nghiên cứu của KLTN
- Trình bày kết quả của các đề tài/ công trình nghiên cứu trước đó về vấn đề nghiên cứu của KLTN: thông thường bao gồm tên tác giả, năm xuất bản, vấn đề nghiên cứu, số liệu và phương pháp sử dụng, kết quả nghiên cứu, đồng thời đánh giá những đóng góp cũng như hạn chế của nghiên cứu đó
Phần 3: Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu
Số liệu sử dụng: Sinh viên trình bày tổng quan về số liệu sử dụng trong KLTN,
bao gồm thông tin về nguồn gốc số liệu, khoảng thời gian và các thuộc tính của số liệu Số liệu sử dụng trong KLTN có thể thu thập từ nhiều nguồn, như:
- Sinh viên tự thu thập:
+ Qua nguồn tài liệu của các tổ chức trong nước và quốc tế (như IMF, WB, GSO,…)
+ Qua các bài báo, tài liệu, cổng dữ liệu (như Cafef, Google finance,…) : cần ghi rõ nguồn
+ Qua các bên cung cấp dữ liệu chuyên nghiệp (như Stoxplus, Bankscope, …) + Qua việc tiến hành khảo sát và phỏng vấn
- Được cung cấp bởi đơn vị nhận thực tập: sinh viên cần nêu rõ tên đơn vị cung cấp số liệu Ví dụ: số liệu được cung cấp bởi phòng Khách hàng doanh nghiệp 1, chi nhánh Hà Nội thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV
Phương pháp nghiên cứu: là phương pháp và cách thức tiếp cận để giải
quyết vấn đề cần nghiên cứu Sinh viên có thể lựa chọn từng phương pháp hay kết hợp
cả hai phương pháp dưới đây:
- Phương pháp định lượng: tiếp cận vấn đề theo cách có thể đo lường được trên
các đối tượng nghiên cứu Cụ thể, sinh viên sử dụng các phương pháp khác nhau (như
mô hình kinh tế lượng, mô hình toán) để lượng hóa, đo lường, phản ánh và diễn giải các mối quan hệ giữa các nhân tố với nhau
- Phương pháp định tính: tiếp cận và giải quyết vấn đề nghiên cứu bằng các dữ
liệu mang tính chất giải thích, minh chứng cho kết quả nghiên cứu và sinh viên tìm ra
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Sinh viên có thể trình bày kết quả nghiên cứu dưới các bước sau:
Phân tích thực nghiệm: với số liệu đang có, sinh viên có thể dùng các mô
hình kinh tế lượng hay việc tính toán, phân tích các chỉ số… để phân tích số liệu nhằm