1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY ĐỊNH Một số nội dung về quản lý dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựngtrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

31 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định Một Số Nội Dung Về Quản Lý Dự Án Đầu Tư Công Không Có Cấu Phần Xây Dựng Trên Địa Bàn Tỉnh Vĩnh Phúc
Trường học Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Quản lý dự án đầu tư công
Thể loại quyết định
Năm xuất bản 2016
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 259,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án đầu tư công phải được quản lý theo quy hoạch, kế hoạch đầu tư pháttriển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực củanhà nước; bảo đảm an ninh, an

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

không có cấu phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và

Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/06/2014;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số /TTr- SKHĐT ngàytháng năm 2016, Báo cáo thẩm định số /BC-STP ngày / /2106 của Sở Tư pháp;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số nội dung về

quản lý dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn

thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịliên quan căn cứ Quyết định thực hiện./

Trang 2

TỈNH VĨNH PHÚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH Một số nội dung về quản lý dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2016/QĐ-UBND ngày / /2016

của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1 Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định một số nội dung về quản lý dự

án công không có cấu phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều 6 của Luật Đầu tư công (bao gồm cả dự án mua sắm hàng hóa,dịch vụ có cấu phần xây dựng nhưng cấu phần xây dựng không quyết định đến mụctiêu đầu tư của dự án và không ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình sử dụng)

2 Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự ánđầu tư công không có cấu phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Điều 2 Nguyên tắc quản lý

1 Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện quản lý nhà nước đối với dự ánđầu tư công không có cấu phần xây dựng phù hợp với quy định về phân cấp quản lýkinh tế - xã hội, quản lý đầu tư của tỉnh

2 Dự án đầu tư công phải được quản lý theo quy hoạch, kế hoạch đầu tư pháttriển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực củanhà nước; bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự xã hội và bảo vệ môi trường; tuân thủtheo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật liên quan

Điều 3 Quản lý đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch

1 Dự án đầu tư công phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu và các quy hoạch,

kế hoạch có liên quan

2 Đối với dự án đầu tư công không có trong quy hoạch, kế hoạch được cấp cóthẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án phải báo cáo cấp có thẩmquyền để xem xét, chấp thuận bổ sung trước khi lập dự án

Chương II

Trang 3

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ Điều 4 Lập, thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư dự án

1 Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án: Thực hiện theo quy địnhtại Khoản 5, Khoản 6 Điều 17 của Luật Đầu tư công

2 Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Điều

18 của Luật Đầu tư công

3 Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A: Thực hiệntheo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 23 của LuậtĐầu tư công

4 Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn ODA vàvốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Điều 24của Luật Đầu tư công

5 Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sửdụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu chính phủ dođịa phương quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật Đầu tư công

6 Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, dự án trọngđiểm nhóm C sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyềnđịa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngânsách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư:Thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư công

7 Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốncân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn

từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấptỉnh và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư: Thực hiện theoquy định tại Điều 30 của Luật Đầu tư công

8 Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốncân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã và vốn từ nguồn thu để lại cho đầu

tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã: Thực hiệntheo quy định tại Điều 31 của Luật Đầu tư công

9 Nguyên tắc, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụngvốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 32 củaLuật Đầu tư công

10 Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đầu tưđối với dự án khẩn cấp và dự án theo hình thức đối tác công tư:

a) Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đầu tưđối với dự án khẩn cấp: Thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 củaNghị định số 136/2015/NĐ-CP

Trang 4

b) Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đầu tư đối với theo hình thức đối tác công tư: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số136/2015/NĐ-CP.

11 Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Thực hiện theo quy định tạiĐiều 35 của Luật Đầu tư công, Điều 19 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP

12 Nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư: Thực hiện theo quy định tạiĐiều 36 của Luật Đầu tư công, Điều 19 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP

13 Hồ sơ thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủtrương đầu tư dự án: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP

14 Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án: Thực hiện theoquy định tại Điều 21 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP

15 Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án: Thựchiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP

16 Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công: Thực hiện theoquy định tại Điều 24 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP

17 Nội dung thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của dự án: Thựchiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP

18 Thời gian thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư: Thực hiện theo quyđịnh về giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa liên thông của Uỷ ban nhândân tỉnh Vĩnh Phúc

Điều 5 Chủ đầu tư, cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án

1 Chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án hoặckhi phê duyệt dự án Trường hợp quyết định chủ đầu tư khi phê duyệt dự án, người

có thẩm quyền lựa chọn đơn vị có đủ năng lực để làm cơ quan lập hồ sơ dự án (gọi là

cơ quan chuẩn bị dự án)

2 Đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án được ưu tiên giao làm chủ đầu

tư Trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án không đủ điều kiện về tổchức, nhân lực, thời gian và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của chủ đầu tư thì người có thẩm quyền lựa chọn đơn vị có đủ điều kiệnlàm chủ đầu tư

Điều 6 Lập nhiệm vụ khảo sát và tổ chức thực hiện khảo sát

1 Nhiệm vụ khảo sát do chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án phê duyệt và phảiphù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát

Trang 5

2 Nhiệm vụ khảo sát bao gồm các nội dung sau:

a) Mục đích khảo sát;

b) Phạm vi khảo sát;

c) Các loại công tác khảo sát dự kiến;

d) Tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát dự kiến áp dụng;

đ) Thời gian thực hiện khảo sát dự kiến

3 Trường hợp không đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị

dự án có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thựchiện lập nhiệm vụ khảo sát, thực hiện khảo sát Mỗi nhiệm vụ khảo sát phải có ngườichủ trì khảo sát Chi phí khảo sát được tính vào chi phí tư vấn đầu tư trong tổng mứcđầu tư

Điều 7 Nội dung báo cáo kết quả khảo sát

1 Nội dung báo cáo kết quả khảo sát bao gồm:

a) Nhiệm vụ khảo sát;

b) Đặc điểm, quy mô đầu tư;

c) Vị trí và hiện trạng mặt bằng của khu vực được khảo sát;

d) Mô tả yêu cầu người sử dụng;

đ) Tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát được áp dụng;

e) Khối lượng công tác khảo sát thực tế;

g) Quy trình, phương pháp và thiết bị (nếu có) dùng cho khảo sát;

h) Đánh giá về độ tin cậy của kết quả khảo sát thu được;

i) Đề xuất giải pháp kỹ thuật - công nghệ (nếu có) phục vụ cho việc thiết kế cơ sởhoặc thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (trong trường hợp khảo sát bổ sung);

k) Kết luận và kiến nghị (nếu có);

l) Nhật ký khảo sát;

m) Các phụ lục có liên quan để minh họa cho kết quả khảo sát (nếu có)

2 Báo cáo kết quả khảo sát trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải được chủ đầu

tư, cơ quan chuẩn bị dự án kiểm tra, nghiệm thu và là cơ sở cho triển khai lập thiết kế

cơ sở của dự án

3 Báo cáo kết quả khảo sát bổ sung trong giai đoạn thực hiện đầu tư phải đượcchủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án kiểm tra, nghiệm thu và là cơ sở cho triển khai lậphoặc thay đổi, bổ sung thiết kế của dự án

4 Tổ chức, cá nhân lập nhiệm vụ khảo sát, thực hiện khảo sát, chủ trì khảo sátphải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án và pháp luật về chất

Trang 6

lượng công việc đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụkhảo sát được duyệt và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại.

Điều 8 Giám sát công tác khảo sát

1 Trách nhiệm giám sát công tác khảo sát:

Chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án thực hiện giám sát công tác khảo sátthường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi kết thúc khảo sát Trườnghợp không đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư có thể thuê tư vấn giám sát công táckhảo sát Chi phí giám sát công tác khảo sát được tính vào chi phí tư vấn đầu tư trongtổng mức đầu tư

2 Nội dung giám sát công tác khảo sát của chủ đầu tư, cơ quan được giaonhiệm vụ chuẩn bị dự án bao gồm:

a) Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, chủ trìkhảo sát, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát (nếu có);

b) Theo dõi, kiểm tra hiện trường khảo sát, khối lượng khảo sát và việc thựchiện theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt Kết quả theo dõi, kiểm tra phải đượcghi chép vào nhật ký khảo sát do tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát lập;

c) Theo dõi và yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, chủ trì khảo sátđảm bảo:

- Bảo vệ môi trường theo các quy định hiện hành của nhà nước về tiếng ồn vàchất thải các loại;

- Bảo vệ hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị được lắp đặt trong vùng, địa điểm khảosát (nếu có) Nếu gây hư hại thì tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, chủ trì khảo sátphải bồi thường thiệt hại;

- Bảo đảm bí mật dự án (nếu có)

Điều 9 Nghiệm thu kết quả khảo sát

1 Căn cứ để nghiệm thu kết quả khảo sát bao gồm:

a) Hợp đồng giao nhận thầu khảo sát;

b) Nhiệm vụ khảo sát được duyệt;

c) Tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát được áp dụng;

d) Báo cáo kết quả khảo sát

2 Nội dung nghiệm thu bao gồm:

a) Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát và tiêuchuẩn kỹ thuật khảo sát được áp dụng;

b) Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát;

c) Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát theo hợp đồng đã ký kết

Trang 7

3 Kết quả nghiệm thu phải được lập thành biên bản.

Điều 10 Lập, thẩm định và quyết định đầu tư dự án

1 Thẩm quyền, căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án

a) Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy địnhtại Điều 39 của Luật Đầu tư công

b) Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án theo quy địnhtại Điều 40 của Luật Đầu tư công

2 Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án: Thực hiện theo quy địnhtại Điều 30 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Riêng trình tự lập, thẩm định, quyếtđịnh đầu tư dự án khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số136/2015/NĐ-CP; trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án theo hình thức đốitác công tư thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP

3 Trình tự, nội dung lập, thẩm định, quyết định đầu tư điều chỉnh dự án: Thựchiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP

4 Hồ sơ thẩm định dự án: Thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Nghị định

Điều 11 Tổng mức đầu tư và xác định tổng mức đầu tư

1 Tổng mức đầu tư và xác định tổng mức đầu tư: Thực hiện theo quy định tạiĐiều 47 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP

2 Điều chỉnh tổng mức đầu tư:

Trang 8

a) Tổng mức đầu tư được phê duyệt chỉ được điều chỉnh khi điều chỉnh dự ántheo quy định tại Khoản 2 Điều 46 của Luật Đầu tư công

b) Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh.Tổng mức đầu tư điều chỉnh gồm tổng mức đầu tư đã phê duyệt cộng (hoặc trừ) phầngiá trị tăng (hoặc giảm) Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm địnhlàm cơ sở để phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh

c) Trường hợp thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư, kể

cả sử dụng chi phí dự phòng để điều chỉnh mà không làm thay đổi thiết kế cơ sở vềgiải pháp kỹ thuật, công nghệ, quy mô, mục tiêu đầu tư ban đầu và không vượt tổngmức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định việc điềuchỉnh Những nội dung thay đổi phải được thẩm định trước khi quyết định Trườnghợp tổng mức đầu tư điều chỉnh làm tăng, giảm quy mô (nhóm) dự án thì việc quản lý

dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điềuchỉnh

Điều 12 Cơ quan thẩm định và phê duyệt dự án, cơ quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn

1 Hội đồng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế, dự toán của dự ánđầu tư công không có cấu phần xây dựng được thành lập tại Quyết định số 1215/QĐ-

CT ngày 01/4/2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

2 Người có thẩm quyền phê duyệt dự án do cấp tỉnh quyết định đầu tư: Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

3 Đối với dự án do cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Cơ quan thẩm định vàphê duyệt dự án do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định theo quy định của Nghị định số136/2015/NĐ-CP

4 Cơ quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn: Thực hiện theo quyđịnh tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 38 của Luật Đầu tư công

Chương III THỰC HIỆN ĐẦU TƯ Điều 13 Khảo sát bổ sung phục vụ lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

1 Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung phục

vụ lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

2 Nhiệm vụ khảo sát bổ sung được lập theo các nội dung nêu tại Khoản 2 Điều

6 Quyết định này

3 Việc giám sát công tác khảo sát bổ sung, báo cáo, nghiệm thu kết quả khảosát bổ sung được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 và Khoản 2 Điều 9Quyết định này

Trang 9

4 Chi phí khảo sát bổ sung được tính vào chi phí tư vấn đầu tư trong tổng mứcđầu tư, dự toán của dự án.

Điều 14 Thiết kế, dự toán của dự án

1 Các bước thiết kế: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 của Nghịđịnh số 136/2015/NĐ-CP

2 Nội dung và yêu cầu của thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công: Thựchiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số I của Quyết định này

3 Nội dung và xác định dự toán: Thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Nghịđịnh số 136/2015/NĐ-CP của Chính phủ

4 Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán: Thực hiện quy định tại Điều 51 củaNghị định số 136/2015/NĐ-CP

5 Hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán: Thực hiện theo quy định của Điều 52của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP

6 Nội dung phê duyệt thiết kế, dự toán: Thực hiện theo quy định của Điều 51của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP

Điều 15 Cơ quan thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán của dự án

1 Hội đồng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế, dự toán của dự ánđầu tư công không có cấu phần xây dựng được thành lập tại Quyết định số 1215/QĐ-

CT ngày 01/4/2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các dự án do cấp tỉnhquyết định đầu tư

2 Người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán dự án do cấp tỉnh quyết địnhđầu tư: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

3 Đối với dự án do cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Cơ quan thẩm định vàphê duyệt thiết kế, dự toán do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định theo quy định củaNghị định số 136/2015/NĐ-CP

Điều 16 Điều chỉnh thiết kế, dự toán của dự án

1 Điều chỉnh thiết kế:

a) Thiết kế đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

- Khi điều chỉnh dự án mà có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế;

- Trong quá trình triển khai thực hiện phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lýnếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đầu tư của dự án, tiến độthực hiện, biện pháp thực hiện và hiệu quả đầu tư của dự án

b) Trường hợp thay đổi thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công trái với thiết

kế cơ sở trong dự án được duyệt, chủ đầu tư phải trình thẩm định điều chỉnh thiết kế

cơ sở trước khi phê duyệt thay đổi thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

2 Điều chỉnh dự toán:

Trang 10

a) Dự toán được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau:

- Các trường hợp được điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định;

- Thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấuchi phí trong dự toán (kể cả chi phí dự phòng) nhưng không vượt tổng mức đầu tư đãđược phê duyệt

b) Dự toán điều chỉnh được xác định bằng dự toán đã được phê duyệt cộng(hoặc trừ) phần dự toán bổ sung Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm địnhlàm cơ sở để phê duyệt dự toán điều chỉnh

c) Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán điều chỉnh làm cơ sở để điều chỉnh giáhợp đồng và điều chỉnh tổng mức đầu tư Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu cáckhoản mục chi phí nhưng không làm thay đổi giá trị dự toán đã được phê duyệt baogồm cả chi phí dự phòng thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết địnhđầu tư và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình

Điều 17 Điều kiện triển khai dự án

1 Có mặt bằng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ thực hiện

2 Có giấy phép thực hiện (nếu cần thiết) theo quy định của pháp luật có liên quan

3 Có thiết kế bản vẽ thi công được duyệt và được chủ đầu tư kiểm tra, xácnhận trên bản vẽ

4 Có hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp;

5 Được bố trí đủ vốn để thanh toán theo tiến độ thực hiện hợp đồng

6 Có các tài liệu cơ sở của dự án để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soátthanh toán vốn đầu tư

Điều 18 Bảo hiểm trong quá trình đầu tư

1 Đối tượng bảo hiểm, mức bảo hiểm, thời gian bảo hiểm và trách nhiệm bảohiểm của các bên trong quá trình đầu tư phải được quy định rõ trong hợp đồng, phùhợp với các quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về bảo hiểm

2 Nhà thầu phải mua các loại bảo hiểm cần thiết để bảo đảm cho hoạt độngcủa mình

Điều 19 Quản lý tiến độ thực hiện

1 Dự án trước khi triển khai thực hiện phải được lập tiến độ thực hiện Đối với

dự án có quy mô lớn và thời gian thực hiện kéo dài trên một năm thì tiến độ thực hiệnphải được lập cho từng giai đoạn, quý, năm

2 Nhà thầu có nghĩa vụ lập tiến độ thực hiện đầu tư chi tiết, bố trí xen kẽ kếthợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tiến độ đầu tư của

dự án đã được phê duyệt

Trang 11

3 Chủ đầu tư, tư vấn giám sát có trách nhiệm theo dõi, giám sát, điều chỉnhtiến độ trong trường hợp một số giai đoạn của tiến độ đầu tư dự án bị kéo dài Trườnghợp xét thấy tiến độ đầu tư của cả dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người

có thẩm quyền quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tiến độ thực hiện đầu

tư dự án hoặc cho phép chấm dứt dự án

Điều 20 Nghiệm thu công việc, hạng mục dự án; thanh toán khối lượng hoàn thành

1 Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công việc trong quá trình thực hiện vànghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thực hiện khi cần thiết

2 Hạng mục, công việc dự án hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sửdụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quychuẩn kỹ thuật cho dự án, quy định về quản lý sử dụng vật liệu, vật tư và trang thiết

bị Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xácnhận khi nghiệm thu

3 Việc thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện theo các thông tưhướng dẫn của Bộ Tài chính

Chương IV KẾT THÚC ĐẦU TƯ ĐƯA SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN VÀO KHAI

THÁC SỬ DỤNG Điều 21 Nghiệm thu đưa dự án vào khai thác sử dụng, kết thúc đầu tư và vận hành dự án và quyết toán vốn đầu tư

1 Nghiệm thu đưa dự án vào khai thác sử dụng:

a) Quy trình, hồ sơ nghiệm thu đưa dự án vào khai thác sử dụng: Thực hiệntheo quy định tại Điều 53 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP của Chính phủ

b) Đối với dự án có hạng mục thi công, lắp đặt, nhà thầu phải lập Bản vẽ hoàncông trên cơ sở thiết kế thi công đã được phê duyệt và kết quả đo kiểm các sản phẩm

đã thực hiện tại hiện trường được chủ đầu tư xác nhận Mọi sửa đổi so với thiết kếbản vẽ thi công được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công;

Trường hợp các kích thước, thông số thực tế phản ảnh kết quả thi công, lắp đặtđúng với các kích thước, thông số của bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt thìbản vẽ thiết kế bản vẽ thi công đó là bản vẽ hoàn công;

Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàncông Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu phải ký tên và đóng dấu Bản vẽhoàn công được chủ đầu tư xác nhận là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì phầnthi công, lắp đặt của dự án

2 Kết thúc đầu tư và vận hành dự án: Thực hiện theo quy định tại Điều 54 vàĐiều 55 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP của Chính phủ

Trang 12

3 Quyết toán vốn đầu tư: Việc quyết toán vốn đầu tư được thực hiện theo cácthông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 22 Bảo hành sản phẩm của dự án

1 Thời hạn tối thiểu bảo hành sản phẩm của dự án được tính từ ngày chủ đầu

tư ký biên bản nghiệm thu: Bảo hành 24 tháng đối với sản phẩm của dự án quan trọngquốc gia, dự án nhóm A; Bảo hành 12 tháng đối với sản phẩm của dự án nhóm B, C

2 Mức tiền bảo hành tối thiểu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá trị sảnphẩm của dự án: Đối với sản phẩm có thời hạn bảo hành 24 tháng là 3%; Đối với sảnphẩm có thời hạn bảo hành 12 tháng là 5%

3 Nhà thầu có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của chủ đầu tưtrước khi Chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu Tiền bảo hành sản phẩm được tính lãisuất như tiền gửi ngân hàng Nhà thầu và chủ đầu tư có thể thỏa thuận việc thay thếtiền bảo hành bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương Nhà thầu chỉđược hoàn trả tiền bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tưxác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành

4 Trách nhiệm của các bên về bảo hành:

a) Chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án có trách nhiệm:

- Kiểm tra, phát hiện sai hỏng để yêu cầu nhà thầu sửa chữa, khắc phục, thaythế Trường hợp nhà thầu không đáp ứng được việc bảo hành thì chủ đầu tư, cơ quan,đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án có quyền thuê nhà thầu khác thực hiện,kinh phí thuê được lấy từ tiền bảo hành sản phẩm của dự án;

- Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa, thay thế của nhà thầu;

- Xác nhận hoàn thành bảo hành sản phẩm của dự án cho nhà thầu

b) Nhà thầu có trách nhiệm:

- Tổ chức khắc phục, sửa chữa, thay thế ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu

tư, đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án và phải chịu mọi phí tổn khắc phục,sửa chữa, thay thế;

- Từ chối bảo hành trong các trường hợp: Hư hỏng không phải do lỗi của nhàthầu gây ra; sử dụng sản phẩm của dự án sai quy trình vận hành

c) Nhà thầu phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra hư hỏng, sự cố, saihỏng đối với sản phẩm của dự án kể cả sau thời gian bảo hành, tuỳ theo mức độ viphạm còn bị xử lý theo quy định của pháp luật

Điều 23 Bảo trì sản phẩm của dự án

1 Sản phẩm của dự án sau khi hết hạn bảo hành phải được bảo trì để vận hành,khai thác lâu dài

2 Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án trongviệc bảo trì:

Trang 13

a) Tổ chức thực hiện bảo trì sản phẩm của dự án theo quy trình bảo trì do nhàthầu thực hiện sản phẩm dự án lập;

b) Lập dự toán kinh phí bảo trì và tổng hợp chung vào dự toán chi hoạt độnghàng năm của đơn vị;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng sản phẩm của dự ánxuống cấp hay trục trặc do không thực hiện quy trình bảo trì theo quy định

Điều 24 Bảo hộ quyền tác giả (bản quyền) đối với sản phẩm của dự án

1 Cơ quan, đơn vị được nhà nước giao quản lý, sử dụng các sản phẩm của dự

án có trách nhiệm tuân theo các quy định của pháp Luật về sở hữu trí tuệ, bảo hộquyền tác giả (bản quyền)

2 Tổ chức, cá nhân khi sử dụng sản phẩm phải thực hiện các nghĩa vụ sau:a) Xin phép sử dụng;

Tùy từng trường hợp, chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng đầu tư có thể thuê các cánhân, tổ chức có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện tư vấn khảo sát,đánh giá và xác định nguyên nhân sự cố, làm rõ trách nhiệm của người gây ra sự cố.Chi phí thuê tư vấn được trích từ kinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sựnghiệp hoặc trích từ vốn ngân sách nhà nước đã bố trí cho chủ đầu tư để thanh toán

2 Hồ sơ sự cố bao gồm:

a) Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố lập;

b) Mô tả diễn biến của sự cố;

c) Kết quả khảo sát, đánh giá, xác định mức độ và nguyên nhân sự cố;

d) Các tài liệu về thiết kế và thi công liên quan đến sự cố

Trang 14

- Ngừng thi công, vận hành hoặc khai thác, sử dụng một phần hoặc toàn bộ hệthống công nghệ của dự án;

- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn ngừa các sự cố có thể tiếptục xảy ra và đảm bảo an toàn cho người và tài sản;

- Thông báo kịp thời cho các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

- Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải giải quyết khẩn cấp để hạn chế thiệt hại.b) Cá nhân hoặc đơn vị tại địa điểm thi công lắp đặt, cài đặt, sử dụng, vậnhành, khai thác thiết bị phải lập báo cáo nhanh sự cố và gửi báo cáo nhanh cho chủđầu tư, đơn vị thụ hưởng đầu tư (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng sản phẩm của

dự án)

4 Thu dọn hiện trường sự cố:

Sau khi có đầy đủ hồ sơ sự cố đáp ứng cho việc nghiên cứu, phân tích và xácđịnh nguyên nhân gây nên sự cố, nhà thầu, chủ đầu tư hoặc đơn vị thụ hưởng đầu tư(chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án) tiến hành các bước sau:

a) Chụp ảnh, quay phim hoặc ghi hình, thu thập, ghi chép thông tin cần thiết cóliên quan đến sự cố;

b) Tháo dỡ, thu dọn hiện trường xảy ra sự cố;

c) Tiến hành các biện pháp cần thiết ngăn ngừa sự cố tiếp theo

5 Giải quyết sự cố:

a) Chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng sảnphẩm của dự án) và các nhà thầu tham gia dự án có trách nhiệm lập kế hoạch giảiquyết sự cố bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Thông tin chung;

- Nội dung, biện pháp giải quyết;

- Nguồn lực thực hiện;

- Tiến độ thực hiện

b) Sau khi đã xác định trách nhiệm giải quyết sự cố, các bên liên quan phải lập biênbản xác nhận việc giải quyết sự cố Tiến hành thực hiện giải quyết sự cố theo kế hoạch,nghiệm thu công tác giải quyết sự cố và lập biên bản nghiệm thu khắc phục sự cố

6 Trách nhiệm của nhà thầu thi công, lắp đặt và cung cấp hàng hàng hóa, dịch vụ:Trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành, khai thác sử dụng, nếu

sự cố xảy ra nhà thầu có trách nhiệm:

a) Thực hiện ngay các biện pháp xử lý nhanh khi xảy ra sự cố;

b) Chỉ tiếp tục thi công sau khi đã giải quyết toàn bộ sự cố, được sự nhất trícủa chủ đầu tư hoặc đơn vị thụ hưởng đầu tư;

Trang 15

c) Phối hợp với chủ đầu tư hoặc đơn vị thụ hưởng đầu tư hoàn thiện hồ sơ sự

cố và kế hoạch giải quyết sự cố;

d) Chịu trách nhiệm giải quyết sự cố do lỗi của mình cho đến khi nghiệm thucông tác giải quyết sự cố

7 Kinh phí thực hiện xử lý nhanh sự cố, xử lý sự cố:

a) Kinh phí xử lý nhanh sự cố, lập hồ sơ sự cố và thu dọn hiện trường sự cốđược tạm trích từ kinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặctrích từ vốn ngân sách nhà nước đã bố trí cho chủ đầu tư để thanh toán Sau khi làm

rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ra sự cố, bên có lỗi phải chịu hoàn lại toàn

bộ kinh phí liên quan đến công tác xử lý nhanh, lập hồ sơ sự cố và thu dọn hiệntrường sự cố

b) Kinh phí giải quyết sự cố do bên có lỗi chi trả, trừ trường hợp sự cố donguyên nhân bất khả kháng được trích từ kinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hànhchính sự nghiệp hoặc từ vốn ngân sách nhà nước đã được bố trí cho chủ đầu tư đểthanh toán

Điều 26 Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia và lưu trữ hồ sơ

a) Thông tin về sản phẩm của dự án phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốcgia để phục vụ hoạt động quản lý đầu tư

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ dự án Nhà thầu có trách nhiệm lưutrữ hồ sơ công việc do mình thực hiện Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng sản phẩm của

dự án do người quản lý, sử dụng công trình lưu trữ trong thời gian tối thiểu bằng thờihạn sử dụng sản phẩm theo quy định của pháp luật Việc lập, lưu trữ hồ sơ được thựchiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ

Chương V QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 27 Các hình thức quản lý dự án

Căn cứ quy mô, tính chất và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tưquyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án như dưới đây khiphê duyệt quyết định đầu tư dự án, cụ thể:

1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án:

2 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án:

Điều 28 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án:

1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án khi có đủ năng lực Chủ đầu tưthành lập Ban quản lý dự án để giúp mình quản lý dự án Chủ đầu tư có trách nhiệmquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản

lý dự án đầu tư xây dựng một dự án Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước phápluật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình

Ngày đăng: 18/11/2021, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w