g- Độ tích điện trung bình của glycine bằng 0điểmIII h- Nhóm carboxyl được trung hòa hoàn tòan điểm cân bằng đầu tiên • COOHđượcchuyểnhoàntoànthànhCOO-nhờvàosựthêmdầndầnO
Trang 1Trả lời câu hỏi
Trang 21 Ngoài cấu hình L và D aminoacid còn có cấu hình cấu hình (+) và
(-)? Chằng hạn L(-) Alanine, L(+)-Cysteine?
2 Pro có vai trò đặc biệt trong cấu trúc polypeptide, tại sao?
3 Vì sao có sách cho rằng không phải 20 aa mà có 21 aa, có sách
22 aa?
Trang 3Các dạng amino acid không
Trang 4Sec (U)
Pyrrolysine Pyl (O)
1 2
3 4
6 5
N6-{[(2R,3R)-3-methyl-3,4-dihydro-2H-pyrrol-2-yl] carbonyl}-L-lysine
1 2
Trang 5Cách gọi tên một số dạng aa không thông
Trang 6Cấu hình D hay L chưa nói lên tính chất quang học của chất
Trang giấy
Trang 7Cấu hình S (-) và R(+) của Amino acid?
Trang 9Đặc tính của protein
1 Cấu trúc (chủ yếu tạo bởi hex và sheet như sợi collagen,
keratin, fibrin…)
2 Gắn kết (bind) với ligand có thể là
– Ion kim loại (Mg2+, Cu2+, Fe3+…),
– hợp chất (oxygen, glucose, ATP, biotin, phenolics,…)
– protein (kháng nguyên/kháng thể, protein vận chuyển protein
3 Tương tác với ligand- Xúc tác phản ứng
(enzym)
Trang 10Các dạng protein thường gặp
1 Protein cấu trúc: keratin lông mao lông vũ, collagen, elastin
trong tế bào đàn hồi như da,
2 Protein vận động : bắp cơ, tiên mao (myosin)
3 Enzym
4 Protein vận chuyển: hemoglobin-oxygen, cytochomes vận
chuyển điện tử trên màng,
5 Protein dự trữ: dự trữ aminoacid như albumin, casein
6 Hocmon điều hóa các quá trình chuyển hóá, ví dụ: insulin, oxytocin,
somatotrophin
7 Kháng thể nhận biết bắt kháng nguyên để tế bào bạch cầu tiêu hủy
Trang 11L- citrulline
Cấu hình L Hãy cho biết cấu trúc của citrulline được chiết từ dưa hấu như hình dưới là D-amino acid hay L-amino acid? Giải thích
Trang 12Đương lượng NaOH phản ứng hết với acid
Đo pH bằng pH kế
100ml dung dịch glycine 0.1M ở pH 1.72 được chuẩn độ với dung dịch NaOH 2M. Kết quả theo dõi
pH được cho bởi đồ thị dưới Những điểm quan trọng trong quá trình định phân được
ký hiệu từ I đến V
Trang 14Đo pH bằng pH kế 1.Glycine tồn tại ở trạng thái
ưu thế là COOH?
+H3N-CH2-NH2-R+H+NH3+-R Nhưvậytạithờiđiểm( I ),khi chưacósựhiệndiệncủa OH-,trạngtháiưuthếcủa glycinelà + H3N-CH2-
COOH
2 Điện tích trung bình của glycine là +1/2?
Ởthờiđiểmbanđầu(I),điện tíchtrungbìnhcủaglycine là +1 ,khithêmOH-vàotới điểmthứ(II)-pKa1điểm cânbằngđầutiên,có2 trạngtháitồntạivớilượng molecânbằngvớinhaulà
+ H3N-CH2-COOH(chất
choproton)và + COO-(trungtính).Sovới lúcbanđầu(I),tổngsố phântửtíchđiện+1đã giảmđimộtnửa,vìvậy điệntíchtrungbìnhđạt
Trang 15c Một nửa số nhóm amino đã bị ion hóa
• Tạiđiểmcânbằngthứ2(K2),tồntại2trạngtháicủacácphântửglycinelà+H3N-CH2-COOHvàH2N-CH2-COOHvớilượngmolcân bằng,vìvậytạiđiểm(III),mộtnửasốnhómaminođãbịionhóa:+H3N-CH2-COO-+OH-H2N-CH2-COOH
d Giá trị pH cân bằng với pKa của nhóm carboxyl
• pH=pKakhitrạngtháichuẩnđộđạtđiểmgiữa(midpoint),tứclànổngđộmolCOO-vàCOOHcânbằngvớinhau.DođópHcânbằng vớipKacủanhómcarboxyltạiđiểm(II
e Giá trị pH cân bằng với pKa của nhóm amino đã được proton hóa
• pH=pKakhitrạngtháichuẩnđộđạtđiểmgiữa(midpoint),tứclànổngđộmolNH3+vàNH2cânbằngvớinhau
• DođópHcânbằngvớipKacủanhómamintạiđiểm(IV)-điểmcânbằngcủaNH3+vàNH2
f- Glycine đạt khả năng đệm tối đa
• KhảnăngđệmphụthuộcvàokhảnăngchốnglạithayđổipHdungdịchkhithêmvàoOH-hayH+.Theolýthuyếttạiđiểmgiữa(mid point)củavùngđệm-tứcđiểmcânbằnggiữanồngđộchấtchoprotonvàchấtnhậnproton,khảnăngđệmđạttốiđa,pHdungdịchrất ítthayđổikhithêmH+hoặcOH-.VìthếkhảnăngđệmtốiđalàvùngIIvàIV.
g- Độ tích điện trung bình của glycine bằng 0điểmIII
h- Nhóm carboxyl được trung hòa hoàn tòan (điểm cân bằng đầu tiên)
• COOHđượcchuyểnhoàntoànthànhCOO-nhờvàosựthêmdầndầnOH-,điểmIII
i- Glycine hoàn toàn được trung hòa (điểm cân bằng thứ 2)
• ĐiểmtrunghòahoàntoànglycinelàđiểmmàcácnhómNH3+vàCOOHđượcchuyểnhoàntoànthànhNH2vàCOO-bởisựthêmvào dầndầncácionOH-.VìthếlàđiểmV
j- Trạng thái tồn tại chiếm ưu thế là
+H3N-CH2-COO-• Trạngtháinàychiếmưuthế,tứclàtổngcácđiệntíchcủaglycinebằng0.ĐiểmIIIlàđiểmcầntìm
k- Độ tích điện trung bình của glycine là -1
• khitoànbộcácphântửglycinetồntạiởtrạngtháiH2N-CH2-COO-thìđộtíchđiệntrungbìnhcủaglycincelà-1.ĐiểmVlàđiểmcần tìm
l- Glycine đang tồn tại ở dạng hỗn hợp 50:50 của 2 trạng thái +H3N-CH2-COOH và
+H3N-CH2-COO-m- Giá trị pH ở điểm đẳng điện
n- Kết thúc chuẩn độ
o- Những vùng pH không thích hợp cho vai trò làm dung dịch đệm
Trang 16a- Phân tử isoleucine có bao nhiêu tâm bất đối xứng?
Cbấtđốixứng(chiralcenter)làCnốivới4nhómthếkhác nhau(p.17).Vậyphântửisoleucinenảycó2tâmđối xứng
b- Phân tử isoleucine có bao nhiêu đồng phân quang học?
Số đồng phân quang học của 1 phân tử là 2n với n: số tâm bất đối xứng
Vậy phân tử isoleucine có 22=4 đồng phân quang học
c- Hãy vẽ tất cả các đồng phân quang học của isoleucine
L, 3S
Trang 17Điểm đẳng điện của Histone Histone là các protein được tìm thấy trong nhân tế bào eukaryote, liên kết chặt chẽ với phân tử DNA mang nhiều nhóm phosphate Giá trị pI của histone rất cao, khoảng 10,8 Vậy, nhóm amino acid nào phải hiện diện với lượng lớn trong phân tử histone? Bằng cách nào, những nhóm này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa
histone và DNA?
HistonliênkếtchặtchẽvớiphântửDNAcómangnhiềunhómphosphate tíchđiệnâm,nhưvậychứngtỏrằnghistoncóchứacácaminoacidtíchđiện dương.Thêmvàođó,pIcủahistonrấtcao(10,8)chứngtỏkhảnănggiải
phóngprotoncủacácaminoacidtronghistonlớn.
Kếthợp2dữkiệntrênchothấy,cácnhómaminoacidhiệndiệnsốlượnglớn tronghistonthuộcnhómaminoacidtíchđiệndương,baogồmhistidine,
arginine,lysine
Trang 18Một lượng lớn các protein tự nhiên đều giàu liên kết disulfide và các đặc tính cơ học của nó (sức căng, độ nhớt, độ cứng…) có liên quan với mức độ có mặt của liên kết này Ví dụ đặc tính kết dính và đàn hồi của khối bột lúa mì nhão là nhờ glutenin, một protein trong lúa mì rất giàu liên kết disulfide Tương tự, sự cứng và dai tự nhiên của các mai rùa nhờ có được nhiều liên kết disulfide trong cấu trúc α-keratin của nó.
a- Cơ sở phân tử nào giải thích cho mối liên hệ giữa thành phần liên kết disulfide với các đặc tính cơ học của protein?
b- Hầu hết protein hình cầu bị biến tính và mất hoạt tính khi gia nhiệt ở 650C Tuy nhiên, các protein này nếu có nhiều liên kết disulfide thì sẽ cần nhiệt độ cao hơn
và thời gian lâu hơn để biến tính chúng Một trong những protein đó là tác nhân ức chế trypsin tuyến tụy ở bò (BPTI) với 58 amino acid mỗi mạch đơn và có 3 liên kết disulfide Khi làm lạnh dung dịch BPTI đã đem biến tính thì thấy hoạt tính của nó
được phục hồi lại Giải thích cơ sở phân tử của thuộc tính trên ở BPTI?
Trang 19a- Hầu hết các protein có tương tác yếu là không cộng hóa trị, làm bền cấu trúc bậc 3 và 4 của phân tử protein Tuy nhiên, một số
protein lại có thêm các cầu nối disulfit-S-S-, cầu nối cộng hóa trị , do đó
có liên kết bền (khó bẻ gãy) hơn các tương tác không cộng hóa trị Cầu S-S các liên kết chéo giữa các phân tử protein với nhau, gây nên tính đặc quánh, lực cơ học và tính cứng Vì thế các protein có mang nhiều cầu nối disulfit sẽ có những đặc tính cứng, chắc hơn…so với các
Khi làm lạnh các phần tử trong protein lại tạo ra các tương tác yếu, gây tái gấp cuộn protein theo cầu hình mà các cầu disulfit còn giữ được, làm hoạt tính trở lại.
Trang 20Một mẫu oligomeric protein (660 mg) có Mr 132,000 được xử lý với lượng thừa
1-fluoro-2,4-dinitrobenzene (thuốc thử Sanger) trong điều kiện kiềm yếu cho tới khi phản ứng
kết thúc Các liên kết peptide sau đó được thủy giải hoàn toàn bởi nhiệt với HCl Sản
phẩm thủy phân thu được nhận thấy có 5.5 mg hợp chất bên Dẫn xuất 2,4-Dinitrophenyl ở
nhóm α-amino của amino acid khác không được tìm thấy
1-fluoro-2,4-dinitrobenzene Valine
ThuốcthửSangerchỉtácđộnglênaminoacidđầutiêntạiđầuN(Valine)
củaphântửprotein
Trang 21a.Khôngcóaminoacidnàokháctạoradẫnxuất2,4dinitrophenyl(DNP-valine) Nhưvậy,sốmolDNP-valinehìnhthànhtừthủygiải1molproteinsẽbằngvớisố lượngđầuNhaytươngđươngvớisốlượngcácchuỗipolypeptide
Valine
b Tính lượng chuỗi polypeptide có trong thành phần protein này?
Có bao nhiêu mole DNP phản ứng với mole của protein
Thuốc thử DNP: 5.5 mg, M=283g vậy số mmole = 5.5/283
Protein: 660mg, M=13200, vậy số mmole = 660/132000
Ty lệ mole DNP sinh ra và số mol protein ban đầu = (5.5/283)/(660/132000)=4:1
Vậy 1 mol protein hình thành nên 4 mol dẫn xuất, tương đương với 4 amino acid ở 4 chuỗi polypeptide được giải phóng Vì vậy phân tử oligomeric protein này có 4 chuỗi polypeptide.
-
aa-aa-aa…COO-Đầu N
Chuôĩ protein