Đại cương Mắt là một cơ quan cảm giác đảm nhận chức năng thị giác, là bộ phận của cơ thể thống nhất có liên quan chặt chẽ đến các bộ phận khác hệ thống thần kinh, tuần hoàn.. Giác mạc:
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ THANH HOÁ
BÀI GIẢNG CHUYÊN KHOA
MẮT – RĂNG HÀM MẶT – TAI MŨI HỌNG
DÙNG CHO ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG ĐA KHOA
THANH HÓA – 2016
Trang 2CHỦ BIÊN
TS.BS Vũ Hồng Cương
TRƯỞNG BAN BIÊN TẬP
TS.BS Lê Xuân Huệ
THAM GIA BIÊN SOẠN
BSCKI Lê Văn Vinh
BSCKI Nguyễn Hữu Thanh BSCKI Lê Thị Hải Yến
BS Nguyễn Hồng Văn
THƯ KÝ BIÊN TẬP
ThS.Nguyễn Đăng Tấn ThS Mai Thị Bích Hồng
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hoá có bề dày lịch sử đào tạo các thế hệ cán bộ y tế đã hơn 55 năm Hiện nay, Nhà trường đã và đang đổi mới về nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá học tập của học sinh, sinh viên nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tiễn xã hội và của ngành Y tế
Để có tài liệu giảng dạy thống nhất cho giảng viên và tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên; Đảng uỷ và Ban Giám hiệu nhà trường chủ trương biên soạn các tập bài giảng chuyên ngành
Tập bài giảng chuyên khoa hệ ngoại: Mắt – Răng hàm mặt – Tai mũi họng được các giảng viên Bộ môn chuyên khoa biên soạn trên cơ
sở chương trình khung của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo và chương trình đào tạo chi tiết môn học/học phần của Nhà trường quy định Nội dung tập bài giảng gồm 3 chuyên khoa hệ Ngoại, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và cập nhật về các bệnh thường gặp theo từng chuyên khoa bao gồm kiến thức và kỹ năng thực hành;
về giải phẫu, sinh lý, bệnh học và chăm sóc điều dưỡng theo chuyên khoa cụ thể phù hợp với yêu cầu đào tạo và thực tiễn lâm sàng Các bài giảng được bố cục theo yêu cầu thống nhất từ tên bài, mục tiêu học tập, nội dung và lượng giá học tập cho sinh viên
Tuy nhiên, lần đầu tiên biên soạn tập bài giảng nên có thể có thiếu sót; tập thể biên soạn xin ghi nhận các ý kiến đóng góp xây dựng của đồng nghiệp, các thầy cô giáo, học sinh, sinh viên và những người
sử dụng cuốn sách này
Xin trân trọng cảm ơn !
BỘ MÔN CHUYÊN KHOA
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: MẮT
1 Giải phẫu – sinh lý Mắt 01
2 Chăm sóc bệnh nhân viêm kết mạc 11
3 Chăm sóc bệnh nhân viêm giác mạc, viêm loét giác mạc 16
4 Chăm sóc bệnh nhân Glôcôm góc đóng cơn cấp 26
5 Chăm sóc bệnh nhân viêm màng bồ đào 32
6 Chăm sóc bệnh nhân đục thể tinh thể 39
7 Chăm sóc bệnh nhân bị bệnh các bộ phận bảo vệ nhãn cầu 44
8 Chăm sóc bệnh nhân chấn thương mắt 49
9 Phương pháp khám mắt và làm các xét nghiệm cơ bản
10 Các thuốc thường dùng trong nhãn khoa 66
11 Các tiểu phẫu trong nhãn khoa 72
PHẦN II: RĂNG HÀM MẶT
12 Giải phẫu - sinh lý răng miệng 76
13 Chăm sóc người bệnh sâu răng 82
14 Chăm sóc người bệnh viêm tuỷ và viêm quanh cuống răng 90
15 Chăm sóc người bệnh viêm lợi – viêm quanh răng 97
16 Chăm sóc người bệnh nhổ răng 105
17 Chăm sóc người bệnh chấn thương vùng hàm mặt 113
18 Chăm sóc người bệnh viêm mô tế bào vùng hàm mặt 122
19 Một số cấp cứu thông thường trong răng hàm mặt 130
20 Chăm sóc răng miệng ban đầu 136
PHẦN III: TAI MŨI HỌNG
21 Giới thiệu dụng cụ,cách khám tai mũi họng thông thường 143
22 Sơ lựợc giải phẫu sinh lý tai 150
23 Chăm sóc người bệnh viêm tai giữa 156
24 Chăm sóc người bệnh viêm tai xương chũm và biến chứng 163
25 Sơ lựợc giải phẫu sinh lý mũi xoang - họng - thanh quản 175
26 Chăm sóc người bệnh viêm mũi 182
27 Chăm sóc người bệnh viêm xoang 189
Trang 528 Chăm sóc người bệnh viêm VA 196
29 Chăm sóc người bệnh viêm họng – Amidan 203
30 Chăm sóc người bệnh viêm thanh quản 209
31 Chăm sóc người bệnh dị vật đường thở 216
32 Chăm sóc người bệnh dị vật đường ăn 222
33 Chăm sóc người bệnh chảy máu mũi 228
34 Phát hiện sớm ung thư tai mũi họng và đầu cổ 235
35 Phát hiện sớm điếc và nghễnh ngãng ở trẻ em 241
36 Tài liệu tham khảo 248
Trang 6PHẦN I: MẮT GIẢI PHẪU - SINH LÝ MẮT MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này sinh viên phải:
1 Vẽ được và chỉ trên hình vẽ hoặc mô hình cấu tạo của mắt.
2 Trình bày được cấu tạo của Mắt và các bộ phận phụ cận.
3 Trình bày được tác dụng sinh lý cơ bản của mắt.
Đại cương
Mắt là một cơ quan cảm giác đảm nhận chức năng thị giác, là
bộ phận của cơ thể thống nhất có liên quan chặt chẽ đến các bộ phận khác (hệ thống thần kinh, tuần hoàn) Mắt có cấu trúc thần kinh nhanh nhậy như thần kinh trung ương Do đó khi tổn thương rất khó hồi phục
Cơ quan thị giác gồm 3 bộ phận tạo thành:
+ Nhãn cầu
+ Bộ phận bảo vệ nhãn cầu
+ Các đường dẫn truyền thần kinh thị giác và trung khu thị giác
1 Nhãn cầu:
1.1 Hình dáng - Kích thước:
Nhãn cầu là một quả cầu chứa các môi trường trong suốt
Có đường kính trước sau khoảng 23-24mm
Trọng lượng khoảng 7-7.5gam
Thể tích khoảng 6.5 ml
1.2 Cấu tạo:
1.2.1.Vỏ bọc nhãn cầu:
Là lớp vỏ ngoài cùng của nhãn cầu gồm có giác mạc và củng mạc
a) Giác mạc:
Là một màng trong suốt có hình dang hơi oval, không có mạch máu, rất phong phú về thần kinh, chiếm 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu Đường kính dọc 9 mm -11 mm, đường kính ngang 11 mm - 12 mm Bán kính độ cong giác mạc ở mặt trước là 7,8mm, ở mặt sau là 6,6mm
Trang 7Độ dày giác mạc ở trung tâm khoảng 0,5 mm, ở ngoại vi khoảng 0,7 mm, công suất hội tụ của giác mạc dao động trong khoảng
40 – 45 D (Diopter) Chỉ số khúc xạ là 1,336
Giác mạc được cấu tạo 5 lớp từ ngoài vào trong:
- Biểu mô giác mạc (biểu bì)
- Màng Bowmann
- Mô nhục (nhu mô)
- Màng Descemet
- Nội mô (nội bì)
Giác mạc không có mạch máu, dinh dưỡng bằng quá trình thẩm thấu: Phía trước dinh dưỡng bằng thẩm thấu nước mắt, phía sau dinh dưỡng bằng thẩm thấu thủy dịch
Thần kinh chi phối do các nhánh dây thần kinh sọ não số V1
Ranh giới giữa giác mạc và củng mạc được gọi là vùng rìa
Nhiệm vụ: Cho ánh sáng xuyên qua và bảo vệ các phần bên trong b) Củng mạc:
Củng mạc chiếm 4/5 chu vi nhãn cầu Là một mô xơ màu trắng,
dai, đàn hồi tốt
Tiếp giáp: + Mặt ngoài với bao Tenon
+ Mặt trong với hắc mạc
Củng mạc có rất ít mạch máu
Ở cực sau củng mạc có một lỗ thủng đường kính 1,5 mm để các sợi thần kinh thị giác chui qua
Nhiệm vụ: Cùng với giác mạc tạo thành vỏ bọc nhãn cầu
1.2.2 Màng bồ đào:
Là màng thứ hai, nằm trong củng mạc, chứa nhiều mạch máu
và sắc tố màu đen, gồm 3 phần từ trước ra sau:
a) Mống mắt:
Như hình đồng xu thủng ở giữa, chắn thẳng đứng sau giác mạc, màu sắc thay đổi tuỳ theo chủng tộc
Lỗ thủng ở giữa gọi là lỗ đồng tử Kích thước lỗ đồng tử 2 - 3 mm Khi chiếu ánh sáng đồng tử co lại (cơ co đồng tử bao quanh đồng tử
do dây thần kinh số III chi phối)
2
Trang 8Không chiếu ánh sáng đồng tử giãn ra (cơ xoè đồng tử là thớ cơ hình nan hoa do dây thần kinh giao cảm chi phối)
Sự co giãn ấy gọi là phản xạ đồng tử
Tác dụng: Điều hoà lượng ánh sáng vào võng mạc thích hợp để hình ảnh rõ nét nhất
b) Thể mi
Tiếp giáp với mống mắt, là vùng gồ lên của màng bồ đào từ đó tỏa ra các dây chằng treo thể thuỷ tinh (Dây chằng Zinn)
Trong thể mi có cơ quan tiết ra thuỷ dịch, có tác dụng điều hoà nhãn áp Thể mi là nơi tập trung nhiều mạch máu và thần kinh
Tác dụng: Duy trì áp lực bình thường của nhãn cầu
Tham gia một phần vào điều tiết mắt
c) Hắc mạc (Mạch mạc):
Nối tiếp với thể mi, tiếp giáp:
Mặt trong: Áp sát vào giác mạc
Mặt ngoài: Giáp củng mạc
Cấu tạo: Là một hệ mao mạch và thần kinh dày đặc làm nhiệm vụ dinh dưỡng cho nhãn cầu Nhiều tế bào mang sắc tố đen tạo buồng tối giống máy ảnh
1.2.3 Lớp võng mạc và thần kinh thị giác:
Là một màng thần kinh mầu hồng nhạt nằm trong màng bồ đào
có 10 lớp tế bào thần kinh
Về mặt giải phẫu học võng mạc có 4 lớp tế bào chính, trong đó
có lớp tế bào quan trọng là lớp tế bào thị giác gồm tế bào chóp và tế bào que +Tế bào chóp (nón) giúp ta nhìn tinh tế các vật trong điều kiện đầy đủ ánh sáng Tế bào này cũng giúp ta phân biệt được các màu + Tế bào gậy (que) giúp ta nhìn được trong bóng tối
Hoạt động của các lớp tế bào thị giác là nhờ sự tồn tại của các chất hoá học trong võng mạc: Iodopsin có trong tế bào chóp, Rhodopsin có trong tế bào que
Các sợi thần kinh tập trung lại ở cực sau gọi là gai thị, từ đó tạo thành dây thần kinh thị giác số II ra khỏi nhãn cầu
Trang 9Hoàng điểm là nơi hình ảnh rõ nét nhất, nằm đúng trên trục thị giác của mắt
Tác dụng: Biến đổi hình ảnh của võng mạc thành các xung động thần kinh truyền về vỏ não giúp con người nhận biết được xung quanh 1.2.4 Tiền phòng và hậu phòng:
Tiền phòng: Ở phía trước mống mắt, được giới hạn bởi mống mắt và mặt sau giác mạc
Hậu phòng: Ở phía sau mống mắt, được giới hạn bởi mống mắt
và mặt trước thể thuỷ tinh
1.2.5 Các môi trường trong suốt của mắt:
a) Giác mạc:
Trong suốt, đứng trước nhãn cầu, là nơi để các chùm tia sáng
đi qua quy tụ lại trên võng mạc
Giác mạc không có mạch máu được nuôi dưỡng bởi hệ thống mạch máu vùng rìa, nước mắt qua lớp biểu mô và thuỷ dịch qua lớp tế bào nội mô
Thần kinh chi phối cảm giác và dinh dưỡng của giác mạc thuộc dây thần kinh số V1
b) Thuỷ dịch:
Do thể mi tiết ra, trong suốt ở hậu phòng qua lỗ đồng tử ra tiền phòng sau đó ra khỏi nhãn cầu qua một hệ thống dẫn lưu ở góc tiền phòng
Tác dụng:
+ Giữ cho nhãn áp ổn định (nhãn áp bình thường 15 - 22 mm Hg) + Đảm bảo sự trao đổi chất để nuôi dưỡng giác mạc và thể thuỷ tinh c) Thể thuỷ tinh:
Là một thấu kính hội tụ hai mặt lồi, trong suốt nằm ngay sau mống mắt, trước buồng dịch kính, được treo vào thể mi bởi dây chằng Zim Tác dụng: Có vai trò quan trọng trong điều tiết mắt, cho phép nhìn được những vật ở gần
d) Dịch kính:
Là một chất trong suốt đặc sánh như lòng trắng trứng, nằm ngay sau thể thủy tinh, chiếm 2/3 thể tích sau nhãn cầu
Là một chất cố định gồm 2 thành phần chính:
4
Trang 10+ Vitrein là một Protein
+ Acid hyaluronic
Dịch kính nếu bị mất đi sẽ không được tái tạo Tác dụng: Giữ cho thể tích nhãn cầu ổn định
3 Các cơ vận động nhãn cầu:
Có hai loại:
- Cơ nội nhãn: Cơ co và giãn đồng tử
Trang 11- Cơ ngoại nhãn: Có 4 cơ thẳng, 2 cơ chéo.
phối
Co đồng tử Co đồng tử III
Giãn đồng tử Giãn đồng tử Giao cảm Thẳng trên Nhìn lên III
Thẳng dưới Nhìn xuống dưới III
Thẳng trong Nhìn vào trong III
Thẳng ngoài Nhìn ra ngoài VI
Cơ chéo bé Nhìn lên trên hơi xoay ra ngoài III
Cơ chéo lớn Nhìn xuống hơi xoay ra ngoài IV
3 Các bộ phận bảo vệ nhãn cầu:
3.1 Hốc mắt:
Mỗi người có hai hố mắt nằm hai bên sống mũi, trong hố mắt
có chứa nhãn cầu
Nhiệm vụ của hố mắt là bảo vệ nhãn cầu
Mỗi hố mắt là một hốc xương do các xương của hộp sọ và xương mặt tạo thành
Hố mắt có hình tháp đỉnh quay phía sau đáy quay phía trước Đỉnh hốc mắt có một khe thông với hộp sọ, phía trong có lỗ thị giác có đường kính khoảng 5 mm trong đó có chứa thần kinh thị giác
và động mạch mắt
3.2 Mi mắt:
Mỗi mắt có 2 mi trên và dưới; nhiệm vụ của mi bảo vệ phần trước nhãn cầu
Mi mắt được cấu tạo gồm 4 lớp từ ngoài vào trong:
- Da mi: Mỏng, mịn dễ chun giãn, giàu mạch máu
- Cơ mi: Cơ vòng cung mi: Do thần kinh VII chi phối Cơ co gây nhắm mắt Cơ nâng mi: Do dây thần kinh số III chi phối Cơ co gây
mở mắt
- Sụn mi: Là một tổ chức xơ cứng chứa tuyến nhầy Meibomius,
có hình lá, sụn mi trên cao 8mm, sụn mi dưới cao 4mm
6
Trang 12- Kết mạc: Phủ trước nhãn cầu gọi là kết mạc nhãn cầu, phủ trong mi gọi là kết mạc mi, nối tiếp kết mạc mi và kết mạc nhãn cầu gọi là kết mạc cùng đồ
3.3 Tuyến lệ và lệ đạo:
- Tuyến lệ: Có 2 loại, tuyến lệ chính và phụ
+ Tuyến lệ chính: Nằm ở 1/3 ngoài thành trên hốc mắt, tuyến màu hồng, bầu dục, dài khoảng 10-15 mm, nặng khoảng 1g
+ Các tuyến lệ phụ: Nằm rải rác ở kết mạc
Tác dụng: + Bảo vệ giác mạc
+ Chống bụi, chống nhiễm khuẩn
+ Nuôi dưỡng giác mạc
Lệ đạo: Là đường dẫn nước mắt đi từ góc trong của mỗi mi đến tận hốc mũi Lệ đạo mỗi bên bao gồm:
+ Củ lệ và lỗ lệ: Nằm cách góc trong khe mi chừng 6-7 mm Hai
lỗ lệ trên và dưới nằm lệch nhau
+ Lệ quản trên và dưới dài khoảng 6-7 mm Hai lệ quản thường
đổ vào một thân chung gọi là ống nối dài 1-3mm
+ Túi lệ: Là đoạn phình ra của lệ đạo cao chừng 12 mm nằm trong một máng xương gọi là máng lệ Mặt trước túi lệ có một mốc quan trọng là dây chằng mi trong, dây chằng này nối với sụn mi vào thành trong của hốc mắt Phía dưới túi lệ thông vào hốc mũi nhờ ống
lệ mũi dài 12-15mm
3.4 Mạch máu:
Mạch máu mi mắt bắt nguồn từ động mạch hố mắt sau đó chia thành hai hệ thống:
Nông: Nuôi dưỡng kết mạc
Sâu: Nuôi dưỡng nhãn cầu
4 Đường dẫn truyền thần kinh và trung khu thị giác:
4.1 Các đường thần kinh thị giác:
Dây thần kinh thị giác đi từ cực sau Nhãn cầu đến giao thoa thị giác, trên đường đi, dây thần kinh thị giác áp sát vào thành xoang bướm Giao thoa thị giác: Tất cả các tế bào đa cực của nửa võng mạc phía mũi chạy chéo sang dải thị giác bên đối diện, còn những sợi trục
Trang 13đa cực thuộc nửa bên thái dương đi về dải thị giác cùng bên, chỗ bắt chéo của các sợi trục gọi là giao thoa thị giác Giao thoa thị giác nằm sát tuyến yên
4.2 Trung tâm thị giác:
Nằm ở vỏ não thuỳ chẩm, nằm ở phân thuỳ 17,18,19 vừa ở mặt trong, vừa ở mặt ngoài
Võng mạc vùng hoàng điểm liên quan với đỉnh của thuỳ chẩm Trung tâm thị giác được nuôi dưỡng bởi các nhánh bắt nguồn
từ động mạch mắt
4.3 Quá trình hoạt động sinh lý thị giác:
Các kích thích ánh sáng từ ngoài qua các bộ phận trong suốt của mắt quy tụ lại trên võng mạc
Dây thần kinh thị giác làm nhiệm vụ dẫn truyền các kích thích lên trung tâm thần kinh thị giác nằm trong thuỳ chẩm, tại nơi đây sẽ phát sinh ra cảm giác thị giác Các điều kiện trên chỉ có thể được thực hiện trong điều kiện vẹn toàn của nhãn cầu, dây thần kinh và vỏ não
LƯỢNG GIÁ
I Anh (chị) chọn phương án thích hợp để điền vào chỗ trống hoặc trả lời cho các câu hỏi (test) từ câu số 1 đến câu số 6
Câu 1: Giác mạc được cấu tạo bởi ….……….từ ngoài vào trong
A 3 lớp
B 4 lớp
C 5 lớp
D 6 lớp
Câu 2: Củng mạc là một mô xơ rất dai, màu trắng, đàn hồi tốt củng mạc chiếm ……… chu vi phía sau nhãn cầu
A 2/3
B 4/5
C 3/4
D 1/2
Câu 3: Tiền phòng được giới hạn bởi mặt sau giác mạc và mặt
trước… ……
A Thể thủy tinh
B Mống mắt
C Dịch kính
D Đồng tử
8
Trang 14Câu 4: Từ ngoài vào trong mi mắt được cấu tạo
bởi………
A 3 lớp
B 4 lớp
C 5 lớp
D 6 lớp
Câu 5: Thể thủy tinh là một thấu kính….… ……, được treo vào thể
mi bởi dây chằng Zinn
A Lõm 2mặt
B Một mặt lõm
C Một mặt lồi
D Lồi 2 mặt
Câu 6: Thần kinh chi phối cho cơ co đồng tử là ………
A Dây thần kinh sọ não số II
B Dây thần kinh sọ não số III
C Dây thần kinh sọ não số IV
D Dây thần kinh sọ não số V
II Anh hay chị hãy chọn phương án A cho câu đúng hoặc phương án
B cho câu sai từ câu 7 đến câu 9
Câu 7: Giác mạc được cấu tạo bởi 5 lớp từ ngoài vào trong và do dây thần kinh số VII chi phối
A Đúng
B Sai
Câu 8: Bốn môi trường trong suốt của mắt là : Giác mạc, võng mạc, thể thủy tinh và dịch kính
A Đúng
B Sai
Câu 9: Đường kính của nhãn cầu từ 23- 24 mm
A Đúng
B Sai
III Anh chị hãy lựa chọn phương án đúng nhất cho các câu từ câu 10 đến câu 12
Câu 10: Tính chất cơ bản của giác mạc:
A Thần kinh chi phối là dây thần kinh số V
B Không có mạch máu nuôi dưỡng
C Là môi trường trong suốt
D Được nuôi dưỡng bằng sự thẩm thấu
E Có hình chỏm cầu
Câu 11: Tính chất cơ bản của thuỷ dịch: