NỘI DUNG Các kỹ thuật thăm khám Giải phẫu hình ảnh Triệu chứng X quang cơ bản Bệnh lý
Trang 1X QUANG XƯƠNG KHỚP
Trang 3XẠ HÌNH XƯƠNG
CÁC KỸ THUẬT THĂM KHÁM
Trang 4X QUANG QUY ƯỚC
• Kỹ thuật đơn giản
• Dễ thực hiện
• Phổ biến ở mọi tuyến y tế
• Cho những đánh giá ban đầu tốt về mặt chẩn đoán cũng như điều trị.
Trang 5X QUANG QUY ƯỚC
Trang 6SIÊU ÂM
• Phổ biến ở mọi tuyến y tế từ cơ sở chuyên sâu tới phường xã.
• Có giá trị cao trong chẩn đoán các bệnh lý về khớp như tụ dịch khớp, đứt dây chằng hay rách cơ.
• Đòi hỏi phải có kỹ năng tốt
Trang 7CẮT LỚP VI TÍNH
• Là kỹ thuật khảo sát hình ảnh chuyên sâu ở các trung tâm lớn.
• Cho phép khảo sát nhiều mặt phẳng khác nhau của hệ vận động, phát hiện các tổn thương nhỏ
Trang 8CỘNG HƯỞNG TỪ
• Có ưu thế xác định tốt các cấu trúc giải phẫu chi tiết
• Chẩn đoán tốt các bệnh lý mô mềm và dịch
Trang 9XẠ HÌNH XƯƠNG
• Giúp phát hiện tốt các tổn thương di căn và xác định giai đoạn ung thư xương ( TNM )
Trang 10GIẢI PHẪU X QUANG XƯƠNG
• Về phương diện giải phẫu, xương được chia thành:
• Xương dài: đùi, cẳng tay,…
• Xương ngắn và xương dẹt: đốt sống, chậu, gót,…
Trang 11GIẢI PHẪU X QUANG XƯƠNG
Trang 15Độ rộng hẹp của các khe khớp
Trang 16Trục của các khe khớp
Trang 17Đối chiếu 2 bên
Trang 18Vị trí giải phẫu
Trang 19Tổn thương xươngThay đổi cấu trúc xương
Thay đổi hình dạng xương
Trang 20Thay đổi cấu trúc xương
Trang 22Thay đổi cấu trúc xương
• TIÊU XƯƠNG (KHUYẾT XƯƠNG)
• HÌnh ảnh mất cấu trúc xương tại một vùng
• 2 đặc điểm quan trọng:
• Bờ: Rõ, đều/ mờ, nham nhở?
• Viền đặc xương: dày (viêm)/ mỏng (u lành)/ không có (u ác)
Trang 25Kahler
Trang 27Thay đổi cấu trúc xương
• Lan tỏa: Bệnh xương hóa đá
• Khu trú: Viêm, u, chấn thương
Trang 30Thay đổi cấu trúc xương
• Phản ứng màng xương
• Đường vôi hóa chạy song song thân xương
• Gặp trong viêm, u ác, chấn thương
• Bệnh lý lành tính: hình ảnh phì đại thân xương và dày vỏ xương (ở gđ muộn hơn)
Trang 33Tam giác Codman
Osteosarcoma
Trang 34Layering periosteal reaction
LCH
Trang 35Sunburst
Trang 36Thay đổi cấu trúc xương
• Mảnh xương chết (mảnh xương biệt lập): nằm trong vùng tiêu xương
• Viền sáng biệt lập
• Mật độ cao hơn xương lành
• Viêm xương tủy
Trang 37Thay đổi hình dạng xương
• PHÌ ĐẠI XƯƠNG
• Thể tích xương tăng lên
• Viêm, u, di chứng chấn thương, rối
loạn sinh xương,…
• MỎNG XƯƠNG (TEO XƯƠNG)
• Thể tích và mật độ xương giảm
• CONG XƯƠNG
• Rõ trên phim toàn cảnh
• Xương cong gây biến dạng rõ nhất ở chi
Trang 38Tổn thương xươngThay đổi cấu trúc xương
Thay đổi hình dạng xương
Trang 40TỔN THƯƠNG KHỚP
• HẸP KHE KHỚP
• Chú ý các tư thế chịu lực (tư thế đứng khi chụp các khớp của chi dưới)
• Khi khe khớp hẹp nhẹ, so sánh đối bên
• Phân biệt:
• Hẹp khu trú
• Hẹp toàn bộ
Trang 42Hẹp khu trú
• Vị trí chịu lực
• Thoái hóa khớp
Trang 43Hẹp toàn bộ
• Viêm khớp
Trang 47TỔN THƯƠNG KHỚP
• VÔI HÓA
• Vôi hóa sụn khớp: vôi hóa nằm giữa khe khớp, viền theo đường sụn khớp
• Chondrocalcinose
Trang 48TỔN THƯƠNG KHỚP
• Vôi hóa bao hoạt dịch:
• Một số bệnh lý khớp mạn tính dẫn đến thoái hóa xương sụn bao hoạt dịch (osteochondromatose)
• Vôi hóa cạnh khớp (gân, phần mềm,…)
Trang 51Các kỹ thuật thăm khám
Giải phẫu hình ảnh
Triệu chứng X quang cơ bản
Bệnh lý NỘI DUNG
Trang 521 Gãy xương
1. Gãy thân xương dài:
•. Đường sáng mất liên tục của xương.
•. Gãy ngang, chéo xoắn
•. Có thể di lệch hoặc không, chồng lên nhau
(gãy cài – đường đậm hơn vùng khác)
Trang 53Gãy xương
Trang 62Gãy xương gót
Trang 663 Viêm xương tủy
- Thường do tụ cầu vàng
- Trẻ, nam giới
- Ban đầu thường khu trú ở hành xương
Trang 673 Viêm xương tủy
1 Thể điển hình: 4 tổn thương chính
• Loãng xương: mất chất vôi nhẹ, đường bờ không rõ ràng vùng hành xương
• Hình ổ mủ: ổ khuyết sáng (ổ áp xe)
• Hình xương chết: mảnh xương có đậm độ giảm hơn hoặc mảnh xương lành bên trong ổ mủ
• Hình đặc xương và phản ứng màng xương: phản ứng màng xương xuất hiện quanh ổ bệnh tiên phát, về sau có phản ứng đặc xương
Trang 72Viêm xương tủy
2 Các giai đoạn
Giai đoạn đầu: đau xương, sốt, bc đa nhân
Xquang: mất vôi nhẹ, p/ư màng xương nhẹ
Giai đoạn 3-5 tuần: Hình tiêu hủy xương tạo ổ khuyết (ổ áp xe)
Giai đoạn muộn: Hình ổ mủ, hình xương chết trong ổ mủ, đặc xương quanh ổ mủ, bờ xương không đều, lồi lõm
Trang 73Viêm xương tủy
3 Thể không điển hình
a. Abcess brodie: người lớn, vùng hành xương
ổ khuyết sáng, bờ dày, đặc xương bao quanh, có hoặc không mảnh xương chết
b Thể tiêu hủy
Xương ngắn và dẹt
Dấu hiệu chính là tiêu xương
Trang 74Viêm xương tủy
c Viêm xương tủy ở đầu xương: mủ trong khớp, khe khớp rộng, trật khớp
d Viêm xương tủy trẻ sơ sinh
e Thể giả u: nhiều xương mọc thêm, có thể nhầm với u xương thể đặc xương
Trang 76Áp xe Brodie
Trang 814 Giai đoạn 4: muộn, đã khỏi
Dính khớp háng, thớ xương từ chỏm cầu đến ổ cốiĐường viền xương đạm lại, rõ nét
Trang 85LAO CỘT SỐNG
- Người trẻ
- Xquang là quan trọng tầm soát, cần chụp thẳng, nghiêng
1. Giai đoạn 1:
- Hẹp khe khớp (phim nghiêng)
- Đường viền đốt sống mờ, giảm đậm độ
Trang 88LAO CỘT SỐNG
Theo vị trí:
- Lao cs thắt lưng: Apxe lạnh theo có đái chậu đến hố chậu và bẹn
- Lao cs lưng: xương sườn hội tụ
- Lao cs cổ: trật C1 ra trước, bóng mờ trước sống rộng (apxe lạnh)
Trang 965 HOẠI TỬ VÔ KHUẨN
Xảy ra sau thiếu máu cục bộ:
• Hành xương, thân xương: nhồi máu xương
• Đầu xương: hoại tử vô khuẩn
• Trẻ nhỏ: bệnh thoái hóa sụn
• Người lớn: Viêm xương sụn bóc tách, hoại tử vô khuẩn đầu xương
Trang 97NHỒI MÁU XƯƠNG
Thường không có triệu chứng
Xquang: đám mờ tròn hình quả dâu hay bó sợi, không thay đổi
Trang 99HOẠI TỬ VÔ TRÙNG Ở NGƯỜI LỚN
Nguyên nhân:
• Thứ phát: sau chấn thương, khí áp, gãy cổ xương đùi, tăng nội tiết vỏ thương thận, bệnh hc hình liềm, tia xạ
• Nguyên phát: tăng acide uric
Xquang:
Thường sau 1 tháng
Mất vôi không đều dưới sụn tạo đường sáng dưới sụn (hình vỏ trứng)
Trang 100• Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi hay còn gọi là hoại tử vô mạch (Avascular Necrosis).
• Do thiếu máu nuôi trên chỏm xương đùi.
• Vùng hoại tử lúc đầu tạo ra các vùng thưa xương, các ổ khuyết xương, về sau dẫn đến gãy xương dưới sụn, cuối cùng gây xẹp chỏm xương đùi.
• Tuổi: 20-50, nam chiếm 80%.
Trang 101• Năm 1993, ARCO (Association Reseach Circulation Osseous ) đề xuất chia ra làm 6 giai đoạn (hay 6 độ) và hệ thống phân loại này hiện đang được sử dụng phổ biến nhất.
Trang 102• Độ 0: Không chẩn đoán được trên X quang qui ước, CT scan, MRI.
• Độ 1: X quang qui ước chưa phát hiện bất thường, CT, MRI phát hiện được bất thường
• Độ 2: X quang khó CT, MRI: thấy quá trình tiêu xương và nhồi máu xương
Trang 103• Độ 3: Gãy xương ở dưới mặt sụn: hình ảnh trăng lưỡi liềm dưới mặt sụn, chỏm xương đùi vẫn còn nguyên vặn không bị bẹp Trăng lưỡi liềm này là dấu hiệu của xẹp xương xốp dưới mặt sụn, mặt sụn vẫn còn nguyên
vặn.
• Độ 4: Mặt sụn bị xẹp Đôi khi sự bẹp của chỏm xương đùi là quá nhỏ để phát hiện trên x quang, tuy nhiên
CT, MRI thì thấy rất rõ Ổ cối vẫn còn nguyên vặn
Trang 104• Độ 5: khe khớp hẹp lại và có sự xơ cứng ở cả ổ cối và chỏm xương đùi Ở phần rìa có các chồi xương do biến dạng của chỏm xương.
• Độ 6: giống như 1 viêm xương khớp tiến triển, khe khớp biến mất, chỏm xương đùi vỡ, mặt sụn khớp biến mất Chỏm xương đùi hoại tử vỡ vụn
Trang 105Ficat và Arlet (1997)
‒ 2a: Đặc xương hình dáng đa dạng, kèm hốc sáng.
‒ 2b: Dấu hiệu gẫy xương dưới sụn, biểu hiện đường sáng hình liềm.
Trang 106Hoại tử vô trùng ở người lớn