Nội dung Giải phẫu não Các khái niệm Bệnh lý Giải phẫu não Não có ba thành phần chính: Đại não Tiểu não Thân não Đại não có một số thùy đôi bao gồm thùy trán, đỉnh, thái dương, chẩm và thùy đảo (insula lobe). Sâu bên trong não có cặp đồi thị (paired thalamus) và hạch nền (basal ganglia) bao gồm nhân đuôi (caudate nucleus), nhân cầu nhạt (globus pallidus) và nhân bèo sẫm (putamen)
Trang 1HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI
TÍNH CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
Trang 2Nội dung
Giải phẫu não
Các khái niệm
Bệnh lý
Trang 3Giải phẫu não
• Sâu bên trong não có cặp đồi thị (paired thalamus) và hạch nền (basal ganglia) bao gồm nhân đuôi (caudate nucleus),
nhân cầu nhạt (globus pallidus) và nhân bèo sẫm (putamen)
Trang 4Giải phẫu não
• Tiểu não bao gồm
• Thùy nhộng tiểu não (cerebellar vermis) ở giữa,
• Hai bán cầu tiểu não ở hai bên
• Thùy nhung nhân (flocculonodular lobe) ở dưới
Trang 5Giải phẫu não
Thân não bao gồm não giữa, cầu não và hành não
Trang 6Giải phẫu màng não
• Não được bọc bởi một phần của hộp sọ gọi là sọ não (neurocranium), nó bảo vệ não khỏi bị tổn thương
• Xung quanh não là màng não, trong đó bao gồm ba lớp:
• Màng cứng (dura),
• Màng nhện (arachnoid)
• Màng mềm (pia)
Khoảng cách giữa màng nhện và màng mềm gọi là khoang dưới nhện chứa dịch não tủy
Trang 7Màng cứng
• Liềm đại não (falx cerebri) và liềm tiểu não (falx cerebelli) chia đại não và tiểu não thành hai phần bên trái và bên phải
• Lều tiểu não (tentorium cerebelli) tách não thành hai phần, phía trên là đại não
(cerebrum) và phía dưới là thân não (brain sterm)
Trang 8Não thất
• Vùi sâu bên trong não là
hệ thống não thất, có chứa dịch não tủy.
• Hầu hết dịch não tủy được tạo ra trong não thất.
• Lỗ Monroe
• Lỗ Magendie
• Lỗ Luschka
Trang 9Đường đi dịch não tủy
• Dịch não tủy chảy từ não thất bên, thông qua các lỗ Monroe (foramina of Monroe) vào não thất ba, thông qua cống não (cerebral
aqueduct) đổ vào não thất tư
• Tuần hoàn dịch não tủy cuối cùng thoát ra khỏi hệ thống não thất thông qua các lỗ Magendie (foramen of Magendie) (ở giữa) và
lỗ Luschka (foramina of Luschka) (ở phía bên) vào khoang dưới nhện trước khi được hấp thụ bởi các các hạt màng nhện (arachnoid
granulations)
•
Trang 10Giải phẫu hình ảnh
CT sọ não
Trang 15• Đọc từ trái sang phải
• Scout view
Trang 16Giải phẫu
hình ảnh CT
sọ não
Trang 29Các khái niệm
• Chấn thương sọ não là vấn
đề sức khỏe cộng đồng quan trọng và thường gặp
• Việc chẩn đoán thường là dựa vào LS, CT là chìa khóa
để phân loại, dự hậu và theo dõi
• Có nhiều cách phân loại CTSN
Trang 30• Sọ bị xuyên thấu, gây rách màng cứng
• Vật xuyên thấu vận tốc cao: Đạn,…
• Vật xuyên thấu vận tốc thấp: Dao,…
Trang 31Theo mức độ
• Thang điểm hôn
mê Glassgow (GCS)
• Nhẹ 13 – 15
• Vừa 9 – 12
• Nặng 3 – 8
Trang 33XH dưới nhện
Trong trục
XH nhu
mô não
Dập não DAI
Thứ phát
Là hậu quả
của TT nguyên phát
Phù não
Nhồi/
thiếu máu não
Thoát
vị não
Trang 34BỆNH LÝ
Trang 36< 2-3 mm
So sánh, đối chiếu
Lún sọ
Xương bị đẩy lún vào trong so với xung quanh
Bản sọ trong thường bị nhiều hơn bản sọ ngoài
Vỡ nhiều mảnh
Vỡ dạng hình sao, nhiều mảnh
Trang 39Tụ máu ngoài màng cứng (EDH)
• Là tụ máu ở khoang giữa bản sọ trong và màng cứng
• 90% do tổn thương ĐM màng não
• Có thể vượt qua nếp màng cứng (đường giữa, lều)
• Không vượt qua đường khớp
Trang 40Tụ máu ngoài màng
cứng (EDH)
• Vì máu tụ ngoài màng cứng cấp tính chứa các cục máu đông mới hình thành => Tổn thương tăng tỷ trọng
• Máu động mạch có áp lực cao tách màng cứng ra khỏi hộp sọ => Hình 2 mặt lồi
Trang 42Tụ máu dưới màng cứng
(SDH)
• Cục máu đông mới hình thành => Tổn thương tăng tỷ trọng
• Có hình liềm
Trang 43Xuất huyết dưới nhện
• Là xuất huyết xảy ra trong khoang dưới nhện (giữa màng nhện và màng mềm)
• Lý do thường gặp nhất của xuất huyết dưới nhện: vỡ túi phình động mạch nội sọ, chấn thương
• Cục máu đông mới hình thành tạo nên hình ảnh tăng tỷ trọng (trắng) trong khoang dưới nhện, đặc biệt là rãnh não, bể não
Trang 44Xuất huyết nhu mô não
• Là xuất huyết xảy ra trong nhu mô não
• Hình ảnh tăng tỷ trọng xuất hiện trong mô não
• Thường ở vị trí hạch nền
Trang 45Dập não
• Tổn thương bề mặt não liên quan chất xám vỏ não
Trang 46Tổn thương sợi trục lan tỏa (DAI)
• Là tổn thương não khi não bị chấn thương gây
căng, xé các sợi trục
• Do lực xoay, tăng/giảm tốc đột ngột
• 50-90% CT bình thường => MRI
• Nhiều nốt tăng đậm độ (do xuất huyết nhỏ)
vùng ranh giới chất trắng – chất xám, thể chai,
• Nốt giảm đậm độ nhỏ ở vị trí tổn thương trục
• Mất ranh giới chất xám-trắng
• Xóa các bể não, não thất, phù não lan tỏa
Trang 48TỔN THƯƠNG TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ
NÃO
Nhu mô
não
Màng mềm
Màng nhện
Màng cứng
Xương sọ
Tụ máu NMC
Tụ máu DMC
XH dưới nhện
Trong trục Ngoài trục
Trang 49XH dưới nhện
Trong trục
XH nhu
mô não
Dập não DAI
Thứ phát
Là hậu quả
của TT nguyên phát
Phù não
Nhồi/
thiếu máu não
Thoát
vị não
Trang 51B(LOOD) IS
FOR BLOOD
Is blood present? If so, where is it?
If present, what effect is it having?
Trang 55C(AN) IS FOR
CISTERNS
Is there blood (subarachnoid hemorrhage)?
Are the cisterns open/is there high intracranial pressure?
Trang 56B(E) IS FOR BRAIN
Trang 57B(E) IS FOR BRAIN
• Tăng/ giảm tỷ trọng
• Máu, vôi, thuốc cản quang
TM sẽ có đậm độ cao
• Khí, mỡ, nhồi máu sẽ có đậm độ thấp.
Trang 59• Các xoang phải thấy được và có khí Nếu có dịch => vỡ sọ?
Trang 60KẾT LUẬN
• CT là một kỹ thuật quan trọng để chẩn đoán, đánh giá một bệnh nhân cấp cứu chấn thương sọ não
• Kết quả CT đúng và sớm sẽ giúp bệnh nhân có tiên lượng tốt hơn, giảm tỷ
lệ tàn tật và tử vong, giảm gánh nặng cho xã hội và bản thân người bệnh