CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG 2 1.1. KHÁI NIỆM 2 1.1.1. Định nghĩa về hàng hóa sức lao động 2 1.1.2. Đặc điểm của hàng hóa sức lao động 2 1.2. VAI TRÒ CỦA HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG 4 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG 5 1.3.1. Nhân tố chủ quan 5 1.3.2. Nhân tố khách quan 6 CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 8 2.1. NỀN KINH TẾ VIỆT NAM NÓI CHUNG 8 2.2. TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 8 2.3. ĐÁNH GIÁ 12 2.3.1. Nguyên nhân thất nghiệp 12 2.3.2. Những mặt tồn tại 14 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP 15 KẾT LUẬN 19 MỞ ĐẦU Thất nghiệp là vấn đề kinh tế - xã hội phổ biến đối với hầu hết các quốc gia trong đó có Việt Nam. Bất kỳ một quốc gia nào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp. Đó là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay cao mà thôi. Đối với Việt Nam, thất nghiệp là một trong những vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm hàng đầu; có ý nghĩa to lớn đối với mỗi cá nhân và sự phát triển của đất nước cả về kinh tế, xã hội,…Vì vậy, em xin nghiên cứu về đề tài: “Phân tích hàng hóa sức lao động. Nêu giải pháp để giải quyết bài toán thất nghiệp ở Việt Nam” nhằm tìm hiểu về tình hình thất nghiệp của Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề trên. Đề tài tiểu luận của em sẽ dựa trên cơ sở về hàng hóa sức lao động và các kiến đã được học trong bộ môn Kinh tế Chính trị Mác – Lênin cũng như những hiểu biết trong cuộc sống.
Trang 1MSSV:
Lớp:
HàNội,tháng6năm2021
Trang 2MỤCLỤC
MỞĐẦU 1
CHƯƠNGI:CƠSỞLÝ LUẬNVỀHÀNG HÓASỨCLAO ĐỘNG 2
1.1 KHÁINIỆM 2
1.1.1 Địnhnghĩavềhàng hóasứclao động 2
1.1.2 Đặc điểm củahàng hóasứclao động 2
1.2 VAITRÒ CỦAHÀNGHÓASỨC LAO ĐỘNG 4
1.3 CÁCNHÂNTỐẢNHHƯỞNGĐẾNTHỊTRƯỜNGSỨCLAOĐỘNG5 1.3.1 Nhântốchủ quan 5
1.3.2 Nhântốkháchquan 6
CHƯƠNGII:TÌNH HÌNHTHẤTNGHIỆPỞVIỆTNAM 8
2.1 NỀNKINHTẾVIỆT NAMNÓICHUNG 8
2.2 TÌNHHÌNHTHẤTNGHIỆPỞVIỆT NAM 8
2.3 ĐÁNHGIÁ 12
2.3.1 Nguyênnhânthấtnghiệp 12
2.3.2 Nhữngmặt tồn tại 14
CHƯƠNGIII: GIẢI PHÁP 15
KẾTLUẬN 19
Trang 3Thất nghiệp là vấn đề kinh tế - xã hội phổ biến đối với hầu hết các quốc giatrong
đó có Việt Nam Bất kỳ một quốc gia nào dù nền kinh tế có phát triển đến đâuđi chăngnữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp Đó là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều làthất nghiệp đó ởmức độ thấp hay cao mà thôi Đối với Việt Nam, thất nghiệp là mộttrong những vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm hàng đầu; có ýnghĩa to lớnđối với mỗi cá nhân và sự phát triển của đất nước cả về kinh tế, xã hội,…Vìvậy, emxin nghiên cứu về đề tài: “Phân tích hàng hóa sức lao động Nêu giải pháp để giảiquyết bài toán thất nghiệp ởViệt Nam” nhằm tìm hiểu về tình hình thất nghiệpcủaViệtNamhiệnnay,từđóđưaramộtsốgiảiphápnhằmgiảiquyếtvấnđềtrên.Đềtài tiểuluận của em sẽ dựa trên cơ sở về hàng hóa sức lao động và các kiến đã đượchọc trong bộ môn Kinh tế Chính trị Mác– Lênin cũng như những hiểu biết trongcuộc sống
Trang 4CHƯƠNG I:CƠSỞLÝLUẬN VỀHÀNGHÓASỨCLAOĐỘNG
1.1 KHÁINIỆM
1.1.1 Địnhnghĩavềhànghóasứclaođộng
C.Mác viết: “Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lựcthểchất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, vàđượcngườiđóđemravậndụngmỗikhi sảnxuất ramột giátrị sửdụngnàođó.”
Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết củamọiquá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội Nhưngsức laođộngmới chỉ làkhảnăng lao động, còn laođộng là sự tiêu dùngs ứ c l a o độngtronghiệnthực
-Giátrịcủahànghóasức laođộngcũngdothờigianlaođộngxãhộicầnthiếtđểsảnxuấtvàtáisản xuất rasứclao độngquyết định
Xétv ề c ấ u t h à n h , d o h à n g h ó a s ứ c l a o đ ộ n g t ồ n t ạ i t r o n g c o n n g ư ờ i đ a n g sống,nênđểsốngvàtáisảnxuấtsứclaođộng,ngườilaođộngphảitiêudùnglượng
Trang 5tư liệu sinh hoạt nhất định Muốn tái sản xuất ra năng lực đó, người hàng nhân phảitiêudùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định về ăn, mặc, ở, học nghề, v Ngoàira,người lao động còn phải thoả mãn những nhu cầu của gia đình và con cái anh tanữa.Chỉ có như vậy thì sức lao động mới được sản xuất và tái sản xuất ra một cáchliêntục.
Do vậy, thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao độngsẽđược quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệusinhhoạt mà người lao động tiêu dùng Tức là, về cách tính, giá trị của hàng hóa sứclaođộng được đo lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các tư liệu sinh hoạt đểtáisảnxuấtrasứclaođộng.Chonên,cấuthànhgiátrịcủahànghóasứclaođộngsẽbaogồm:
Một là, giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái sảnxuấtrasứclao động;
thườngsauquátrìnhtiêudùnghaysửdụngthìcảgiátrịlẫngiátrịsửdụngcủanóđềutiêu
Trang 6biến mất theo thời gian Khác với nhu cầu thông thường, khi sử dụng hàng hóa sứclaođộng, người mua hàng hóa sức lao động mong muốn thỏa mãn nhu cầu có đượcgiátrịlớnhơn,giátrị tăngthêm.
Hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt, nó mang yếu tố tinh thần vàlịch
sử Điều đó có nghĩa là ngoài những nhu cầu về vật chất, người công nhân còncónhững nhu cầu về tinh thần, văn hóa Những nhu cầu đó phụ thuộc vào hoàncảnh lịch
sử của mỗi nước ở từng thời kỳ, đồng thời nó còn phụ thuộc cả vào điềukiện địa lý,khí hậu của nước đó Hơn thế, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao độngcó tính năng đặc biệt
mà không hàng hóa thông thường nào có được, đó là trongkhisửdụngnókhôngnhữnggiátrịcủanóđượcbảotồnmàcòntạorađượclượnggiátrị lớn hơn.Đây chính là chìa khóa chỉ rõ nguồn gốc của giá trị lớn hơn do đâu màcó
Thứ nhất, sức lao động biến thành hàng hoá là điều kiện chủ yếu quyết địnhsự
chuyển hoá tiền thành tư bản Sự biến đổi giá trị của số tiền cần phải chuyển hóathành
tư bản không thể xảy ra trong bản thân số tiền ấy, mà chỉ có thể xảy ra từ hànghóa đượcmua vào (T - H) Hàng hóa đó không thể là một hàng hóa thông thường,mà phải là một hàng hóa đặc biệt, hànghóa mà giá trị sử dụng của nó có đặc tính lànguồn gốc sinhra giá trị.Thứ hàng hóa đólàsức laođộng mà nhàtư bảnđ ã t ì m thấy trên thị trường Tuy nhiên, để tiền biến thành
tư bản thì lưu thông hàng hóa vàlưuthôngtiềntệphảipháttriểntới mộtmứcđộnhấtđịnh
Thứ hai, hàng hoá sức lao động là một loại hàng hoá tạo ra giá trị thặng dưcho
xã hội Điều này thể hiện ở chỗ người lao động luôn tạo ra những hàng hoá kháccó giá trịlớn hơn giá trị của sức lao động để đáp ứng nhu cầu và mục tiêu của ngườisử dụng lao động Một mặt, giá trị của nóbiến thành các tư liệu sinh hoạt củangườicôngnhânvàbiếnđitrongtiêudùngcủacôngnhân.Mặtkhác,trongquátrìnhlao
Trang 7động, bằng lao động trừu tượng, công nhân tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị củabánthânsứclao động, nóbằnggiátrịsứclaođộngcộng vớigiátrịthặngdư.
Thứ ba, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sảnxuất
sáng tạo chủ yếu của xã hội, đánh dấu một bước tiến quan trọng để tạo nênquyền tự do cá nhân và tạo ra sự pháttriển cho nền kinh tế Mọi công việc sản xuấtkinh doanh đều cần đến lao động Đây làmột lực lượng nòng cốt đóng góp nhiềucông sức Trong bất cứ xã hội nào, sức laođộng cũng là điều kiện cơ bản của sảnxuất
Thịtrườngsứclaođộng-đólàmộtdạngđặcbiệtcủathịtrườnghànghóa,mànộidungcủanólàthựchiệnvấnđềmuavàbánloạihànghóacóýnghĩađặcbiệt - sức lao động, hay là khả năng lao động của con người Như mộtphạm trù kinhtế thị trường sức lao động thể hiện quan hệ kinh tế giữa một bên là người làmchủhànghóanày,sởhữusứclaođộng-ngườibánnóvàbênkia,vớingườisởhữuvốn
-muasứclaođộng” Thịtrườnglaođộngcũngnhưcácloạithịtrườngkháctuânthủtheo những quy luật của thị trường như quy luật cung cầu, quy luật giá trị và quyluật cạnh tranh Điểm khác biệt lớn nhất ở đây là do tính chất đặcbiệt của hàng hoásức lao động Trên cơ sở đó, ta thấy các nhân tố ảnh hưởng thị trường sứclao độnglà:
Trang 8và nỗ lực của người lao động Năng lực được tạo ra từ trình độ chuyên môn,kiếnthức, kỹ năng Vì vậy, đào tạo năng lực chuyên môn, trình độ và kỹ năngchongườilaođộnglàvôcùngquantrọngđểtạovịthếvềviệclàmtrênthịtrườngsức lao động Năng lựcs ẽ g i ú p n g ư ờ i l a o đ ộ n g l i n h h o ạ t t r o n g
t ì m k i ế m v i ệ c làm, chuyểnđổiviệclàmphù hợpvớisựpháttriểncủanềnkinhtế
Cung-cầulaođộng:
Người lao động thiếu thông tin về thị trường lao động, người tìm việckhôngbiết nơi cần người và nơi cần người không tìm đúng người có chuyênmôn sẽkhiến cho thị trường sức lao động không hoạt động hiệu quả Kết nốicung - cầulao động chính là giúp cho thị trường lao động vận hành và hỗ trợ chochính sáchđào tạo và kích thích nhu cầu học nghề và học chuyên môn phù hợp với yêu cầucủa thịtrường
1.3.2 Nhântốkháchquan
Cơhộiviệclàm:
Tạo ra việc làm đầy đủ là rất quan trọng để thúc đẩy thị trường sức laođộnglinh hoạt Thiếu cơ hội việc làm sẽ khiến cho những người đang có việclàm “cốgiữ việc làm hiện tại” vì sợ không tìm được việc làm mới; làm chonhững ngườitìm việc không có sự lựa chọn và buộc phải chấp nhận những việclàm có sẵn,ngay cả khi việc làm đó không hợp chuyên môn của họ Cơ hội việclàm đầy đủchínhlàđểphát huyhiệuquảtoàn bộlựclượng laođộng
Cáchmạngcôngnghiệp:
Thế giới đang đổi thay nhanh chóng với tác động của cuộc Cách mạngcôngnghiệp lần thứ tư Chúng ta chưa hình dung được về thị trường lao động sẽpháttriển ra sao với các ứng dụng và kinh tế nền tảng Máy móc và công nghệrô-bốtvới trí tuệ nhân tạo sẽ thay đổi gần như mọi ngành, nghề trong các lĩnhvực nôngnghiệp,côngnghiệpvàdịchvụ.Nhiềungườisẽthấtnghiệpnếukhôngđượcđào
Trang 9tạo kịp thời và đào tạo phù hợp, đi kèm với giới thiệu việc làm và kết nốiviệclàm mới Cho đến nay, chúng ta vẫn chưa đoán định được việc làm sẽ thayđổi rasao; việc làm gì sẽ mất đi và việc làm gì sẽ được tạo ra; yêu cầu về kỹ năng vàtrình độ để tìm kiếm việclàm mới là gì; quan hệ việc làm giữa người lao động vàngười sử dụng lao động thay đổi như thếnào, Thị trường lao động trong cuộcCáchmạng công nghiệplầnthứtưsẽrất khác.
Cơcấulaođộngxã hội
Doápdụngrộngrãikỹthuậtvàcôngnghệhiệnđạinênlaođộngphứctạp,laođộngtrítuệ tănglênvàthaythếlaođộnggiảnđơn, laođộngcơbắp
Vaitròcủanhànước:
Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong sự vận hành của thị trường sứclaođộng Bằng các chính sách thị trường sức lao động, nhà nước kết nối cung -cầu,khuyếnkhíchtạoviệclàmtrongcảkhuvựccôngvàkhuvựctư,kíchthíchngườil
ao động tìm kiếm việc làm và chuyển đổi việc làm phù hợp với năng lực và sởtrường, Ví dụ chính sách về tiềnlương, điều kiện làm việc tạo ra sự hấp dẫn trênthị trường lao động, từ đó giúp tăngnăng suất lao động cá nhân; chính sách an toàn,vệ sinh lao động giúp giảm nguy cơ tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp, từ đó, tiếtkiệm chi phí khắc phục hậu quả và tối ưu hóa nguồn lực; chính sáchđào tạo nghềgiúp kết nối cung - cầu lao động, giúp người lao động chuyển đổi tay nghề vàthíchứngvớisựthayđổiviệclàmtrongmôitrườngmới;chínhsáchtrợcấpthấtnghiệpv
à bảo vệ việc làm giúp người lao động sẵn sàng chấp nhận rủi ro mất việc để tìmkiếm việc làm mới dựa trên sự đam
mê, đổi mới và sáng tạo, từ đó, tạo điều kiện chongười lao động làm đúng ngành, nghề để phát huy tối đa khảnăng lao động; Đồngthời, nhà nước có vai trò ngăn chặn các hành vi lợi dụng kẽ hở pháp luật đểkinhdoanhphiđạođức,ngănchặncáchànhviviphạmphápluật,nhưtrốntránhnghĩavụtrong quan hệ lao động, chẳng hạn trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tếchongườilaođộng, bảođảmđềnbùchongườilaođộngtrongtrườnghợptainạnlao
Trang 10độngphùhợpvớiquyđịnhcủaphápluật,bảođảmcácchínhsáchlaođộngvàansinhxãhộiđểthị trườnglao độngvận hành linhhoạt.
CHƯƠNGII:TÌNHHÌNHTHẤTNGHIỆPỞVIỆTNAM
Trong hơn 30 năm qua, sự phát triển của Viêṭ Nam là rất đáng ghi nhâṇ Đổimớikinhtếvàchínhtrịtừnăm1986đãthúc đẩypháttriểnkinhtế,nhanhchóngđưaViệt Nam từmột trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc giathu nhập trung bình thấp Từ 2002 đến 2018,
trên2.700USDnăm2019,vớihơn45triệungườithoátnghèo.Tỉlệnghèogiảmmạnhtừhơn 70% xuống còn dưới 6% (3,2 USD/ngày theo sức mua ngang giá) Đại bộphậnngườinghèocònlạiởViệtNamlàdântộc thiểusố, chiếm86%
Hiện nay, do hội nhập kinh tế sâu rộng, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnhhưởngnặngn ề b ở i đ ạ i d ị c h C O V I D -
1 9 , n h ư n g c ũ n g t h ể h i ệ n s ứ c c h ố n g c h ị u đ á n g k ể TăngtrưởngGDP ước đạt2,9%năm2020 ViệtNam làmộttrong sốítquốcgia trên thế giới tăng trưởng kinh tế dương, nhưng đạidịch đã để lại những tác động dàihạn đối với các hộ gia đình - thu nhập của khoảng 45% hộ gia đìnhđược khảo sátgiảm trong tháng 1 năm 2021 so với tháng 1 năm 2020 Nền kinh tếđược dự báo sẽtăng trưởng 6,6% năm 2021 nếu Việt Nam kiểm soát tốt sự lây lan củavi-rút đồngthời các ngành sản xuất hướng xuất khẩu hoạt động tốt và nhu cầu nội địaphục hồimạnhmẽ
Thất nghiệp là vấn đề kinh tế - xã hội phổ biến đối với hầu hết các quốc giatrong
đó có Việt Nam Ở Việt Nam, khái niệm thất nghiệp được hiểu là những ngườikhông cóviệc làm, có các hoạt động tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc ngaykhicó cơhội việc làmtrong giaiđoạnthamchiếu
Trang 11Từ tháng 1 năm 2020, đại dịch Covid-19 xuất hiện tại Việt Nam đã ảnh hưởngtrựctiếp đến tình hình lao động việc làm trong các ngành và tại tất cả các tỉnh, thànhphố trựcthuộc Trung ương Trong đó, ảnh hưởng rõ rệt nhất vào quý II năm 2020khi tình hình dịch Covid-19 diễn biếnphức tạp, nhiều ca lây nhiễm trong cộng đồngxuất hiện và việc áp dụng các quy định
về giãn cách xã hội được thực hiện triệt đểtrongtháng 4năm 2020
TìnhhìnhthấtnghiệpởViệtNamtrướcđạidịchCovid-19
Đổi mới kinh tế và chính trị trong 30 năm qua đã thúc đẩy phát triển kinh tếvànhanh chóng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giớitrởthành quốc gia có thu nhập trung bình thấp từ năm 2008 Mặc dù vậy, hệ thống bảohiểm thất nghiệp nói riêng và hệthống an sinh xã hội nói chung tại Việt Nam vẫnchưa hoàn thiện để phục vụ tốt ngườilao động, do đó đa số người dân phải làm mọicông việc để tạo ra thu nhập nuôi sốngbản thân và gia đình Đây cũng chính lànguyên nhân khiến cho tỷ lệ thất nghiệp ở ViệtNam thường thấp hơn so với cácnướcđangphát triển
Trước đại dịch Covid-19, theo kết quả của Tổng điều tra dân số và nhà ở ViệtNamnăm 2019 (công bố vào ngày 19/12/2019), có gần 88% dân số tham gia lựclượng laođộng (có độ tuổi từ 25-59) Tỉ lệ thất nghiệp của dân số từ 15 tuổi trở lên ởmức thấp 2,05%;trong đó theo giới tính thì tỷ lệ thất nghiệp của nam giới từ 15 tuổitrở lên là 2,00%, còn ở nữ giới là 2,11% Ở khuvực nông thôn tỉ lệ thất nghiệp thấphơn gần 2 lần so với khu vực thành thị (1,64% và2,93%) Đa số người thất nghiệpcó độ tuổi từ 15-54 (chiếm 91,7% người thất nghiệp),trong đó, lao động có độ tuổitừ 15-24 có tỉ lệ thất nghiệp cao nhất chiếm 44,4% tổng
số lao động thất nghiệp củacả nước
TácđộngcủađạidịchCovidđếntìnhhìnhthấtnghiệpởViệtNam
Trang 12Đại dịch Covid-19 xuất hiện tại Việt Nam từ tháng 1 năm 2020 đã ảnh hưởngtrựctiếp đến tình hình lao động và việc làm trong các ngành và tại tất cả các tỉnh,thành phốtrực thuộc Trung ương Trong đó, ảnh hưởng rõ rệt nhất vào quý II năm2020 khi tìnhhình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhiều ca lây nhiễm trong cộngđồng xuất hiện
và đặc biệt là việc áp dụng các quy định về giãn cách xã hội đượcthực hiện triệt đểtrong tháng 4 năm 2020 Tính đến tháng 9 năm 2020, cả nước có31,8 triệu người từ 15tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch Covid-19, trong đógồm người bị mất việc làm, người phảinghỉ giãn việc/nghỉ việc luân phiên, bị giảmgiờlàmhay giảm thu nhập…
Hình 1: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo thành thị, nông thôn
giaiđoạn2011-2020
Đơnvị:%
Đến tháng 9 tháng năm 2020, gần 1,2 triệu người thất nghiệp trong độ tuổi laođộng,tăng 132,1 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thất nghiệp trong độtuổi laođộng 9 tháng năm 2020 là 2,48%, cao gấp 1,14 lần so với cùng kỳ nămtrước Thànhphố Hồ Chí Minh có tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IIInăm2020là 4,3%,caohơn1,94điểmphầntrămsovớiHàNội(2,36%)
Lựcl ư ợ n g l a o đ ộ n g t r o n g đ ộ t u ổ i l a o đ ộ n g ở k h u v ự c t h à n h t h ị c ó t ỉ l ệ t h ấ
t nghiệp là 4,0%, giảm 0,46 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,89 điểmphầntrămsovớicùngkỳnămtrước.Đâylàtỉlệthấtnghiệpcủalaođộngtrongđộtuổi
Trang 13lao động ở khu vực thành thị cao nhất trong vòng 10 năm qua Quý III năm 2020, tỷlệthất nghiệp của thanh niên là 7,24%, tăng 0,26 điểm phần trăm so với quý trước,tăng0,51 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước; cao gấp 4,2 lần so với tỷ lệthấtnghiệpcủadânsốtrưởngthành(nhữngngười từ25tuổitrởlên).Thanhniênkhuvực thành thị có tỷ lệ thất nghiệp là 11,29%, tăng 0,2 điểm phần trăm so với quýtrước và tăng 0,65 điểm phần trăm sovới cùng kỳ năm trước Thành phố Hà Nội vàHồ Chí Minh, nhóm thanh niên có tỉ lệthất nghiệp khá cao tương ứng là 9,25% và10,47%.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, quý IV/2020, lực lượng lao động từ 15 tuổitrởlên của cả nước ước đạt 55,1 triệu người, tăng 563,8 nghìn người so với quýtrước và giảm 860,4 nghìn người so vớicùng kỳ năm trước Tính chung năm 2020,lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 54,6triệu người, giảm 1,2 triệu người so vớinăm trước Trong năm 2020, tỷ lệ thất nghiệpước khoảng 2,26%, trong đó tỷ lệ thấtnghiệp khu vực thành thị là 3,61%; khu vựcnông thôn là 1,59%; Tỷ lệ thất nghiệptrong độ tuổi lao động là 2,48%; tỷ lệ thấtnghiệp khu vực thành thị là 3,88%; khuvực nông thôn là 1,75% Tỷ lệ thất nghiệp của
2020ướct í n h l à 7 , 1 % , t r o n g đ ó k h u v ự c t h à n h t h ị l à 1 0 , 6 3 % ; k h u v ự c n ô n
g t h ô n l à 5,45%.Tỷlệthiếuviệclàmcủalaođộngtrongđộtuổiướctínhlà2,51%,trongđót
ỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,68%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nôngthônlà2,93%
Trong quý I năm 2021, thị trường lao động Việt Nam đã hứng chịu nhữngtácđộngxấu do s ự b ù n g phá t l ầ n t h ứ 3 của Đ ạ i d ịc hC o v i d 1 9 K ế t q u ả đ i ề u t r a l a ođộng việc làm quý I năm 2021 ghi nhận số người tham gia thị trường lao động giảmso với quý trước và so với cùng kỳnăm trước Trong quý đầu năm 2021, cả nước có9,1 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên chịu ảnh hưởng của dịch
laođộngc ó v i ệ c l à m p h i ch í n h t h ứ c v à l a o đ ộ n g t h i ế u v i ệ c l à m đ ề u t ă n g s o v ớ i q u
ý trướcvàcùngkỳnămtrước.ĐiểmsángđánglưuýnhấttrongquýIcủathịtrường