Báo cáo thực tập chi tiết đầy đủ về doanh nghiệp sứ Đông Lâm, cơ cấu tổ chức, công tác tổ chức quản lý, tình hình tài chính, đánh giá chung đưa ra các giải pháp hoàn thiện 48 trang trường Đại Học Công Nghiệp QTKD
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT
Về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Hoàng Thị Huế Mã số sinh viên: 2017606136
Lớp: ĐHQTKDCLC01-K12 Ngành: Quản trị kinh doanh
Địa điểm thực tập: Công ty TNHH sứ Đông Lâm
Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Đình Khoa
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… …….,ngày …… tháng……năm 2020
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN 1 CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ 7
1.1 Lịch sử hình thành vào phát triển của doanh nghiệp 7
1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp: 9
1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.2.2 Các hàng hóa dịch vụ hiện tại 9
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty: 9
1.3.1 Sơ đồ tổ chức 9
1.3.2.Chức năng,quyền hạn,nhiệm vụ của từng bộ phận 12
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 12
1.4.1 Các nhóm sản phẩm chính: 12
1.4.2.Quy trình sản xuất 13
PHẦN 2.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 15
2.1.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của DN 15
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 15
2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường 16
2.1.3 Chính sách giá 16
2.1.4 Chính sách phân phối 17
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán 18
2.2.Công tác quản lý nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ trong công ty sứ Đông Lâm .19
2.2.1.Công tác Phân loại NVL, CCDC tại công ty TNHH sứ Đông Lâm : 19
2.2.2.Phương pháp tính giá gốc NVL, CCDC xuất kho áp dụng tại công ty 19
2.3.Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp 20
2.4.Công tác quản lý lao động tiền lương trong công ty 21
2.4.1 Tình hình sử dụng lao động tại doanh nghiệp 21
2.4.2.Phân tích chất lượng lao động tại công ty sứ Đông Lâm 24
2.4.2.Công tác quản lý tiền lương 26
2.5.Công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm 29
2.5.1.Đối tương tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành : 29
Trang 42.6.Những vấn đề về sử dụng vốn và huy động vốn của công ty sứ Đông Lâm 30
2.6.1.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 30
2.6.2.Tình hình huy động vốn của công ty 33
2.7.Những vấn đề chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của DN 33
2.7.1.Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 33
2.7.2.Phân tích các tỉ số tài chính 36
2.7.2.1.Các tỉ số thanh toán 36
2.7.2.2.Các tỉ số về khả năng sinh lời 38
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN……… 41
3.1 Đánh giá chung 41
3.1.1 Ưu điểm 41
3.1.2 Hạn chế 42
3.2 Kiến nghị và giải pháp 42
3.2.1 Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 42
3.2.2 Giảm bớt tỷ trọng các loại tài sản cố định không cần thiết 43
3.2.3 Các biện pháp nâng cao khả năng sinh lời 44
3.2.4 Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực 44
PHỤ LỤC 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Một số chỉ tiêu kinh tế 9
Bảng 1 2:Danh sách nhóm các sản phẩm chính 13
Bảng 2 1:Doanh thu bán hàng của công ty từ 2017-2019 16
Bảng 2 2:Danh mục giá các sản phẩm của công ty 18
Bảng 2 3:Chính sách xúc tiến 19
Bảng 2 4:Thống kê tài sản cố định 21
Bảng 2 5:Bảng thống kê máy móc,thiết bị của công ty 22
Bảng 2 6:Cơ cấu người lao động trong công ty 23
Bảng 2 7:Phân tích chất lượng lao động qua trình độ lao động 25
Bảng 2 8:Tổng hợp quỹ lương và tiền lương bình quân 27
Bảng 2 9: Bảng hiệu suất luân chuyển vốn lưu động 30
Bảng 2 10:Bảng hiệu suất luân chuyển vốn cố định 31
Bảng 2 11:Bảng hiệu suất luân chuyển vốn chủ sở hữu 32
Bảng 2 12:Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2017-2019 34
Bảng 2 13:Bảng tỷ số khả năng thanh toán hiện hành 36
Bảng 2 14:Bảng phân tích doanh lợi tiêu thụ 38
Bảng 2 15:Bảng phân tích doanh lợi tài sản 39
Bảng 2 16:Bảng phân tích doanh lợi vốn tự có 39
Bảng 3 1:Bảng cân đối kế toán (2017-2019) 45
Bảng 3 2:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 47
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý 12 Hình 1.2: Danh sách nhóm các sản phẩm chính 13 Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sứ 15
Trang 7DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập cơ sở ngành là một việc vô cùng cần thiết và quan trọng đối với mỗisinh viên Trong quá trình thực tập cơ sở ngành sẽ giúp sinh viên ứng dụng những kiếnthức và kỹ năng có được từ các học phần đã học vào thực tế hoạt động của đơn vị thựctập nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã học Đồng thời sinh viên có thể xây dựngnhững mối quan hệ tốt giúp cho việc làm của sinh viên sau này tại cơ sở thực tập Bêncạnh đó, qua quá trình thực tập sẽ giúp sinh viên tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của bảnthân để phát huy ưu điểm và cải thiện những khuyết điểm Như vậy, những kiến thức
và kỹ năng tích lũy được từ việc thực tập cơ sở ngành là hành trang vô cùng cần thiết
và có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên
Là sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, để có được đợt thực tập cơ sởngành thành công và hiệu quả em đã lựa chọn cho mình cơ sở thực tập là một doanhnghiệp sản xuất – thương mại Công ty TNHH Sứ Đông Lâm Việc thực tập tại Công tyTNHH sứ Đông Lâm sẽ giúp em nghiên cứu chuyên sâu kiến thức của ngành học vàthuận lợi trong quá trình hoàn thành báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Vũ Đình Khoa cùng toàn thể nhân viêntrong Công ty TNHH sứ Đông Lâm, gia đình và bạn bè của em đã giúp đỡ và tạo điềukiện cho em hoàn thành báo cáo này
Bài báo cáo thực tập cơ sở ngành của em được chia làm 3 phần chính:
Phần 1: Công tác tổ chức quản lý
Phần 2: Thực tập theo chuyên đề
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện
Trong quá trình phân tích và thu nhập thông tin, do kiến thức và kỹ năng làmviệc thực tế còn hạn chế, đồng thời do mức độ phức tạp của chuyên đề nên báo cáokhông tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm Em rất mong nhận được sự đóng góp
và giúp đỡ của thầy, cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hoàng Thị Huế
Trang 9PHẦN 1 CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ
1.1 Lịch sử hình thành vào phát triển của doanh nghiệp
- Tên giao dịch tiếng việt : Công ty TNHH sứ Đông Lâm
- Địa chỉ: KCN Tiền Hải, Xã Tây Giang, Huyện Tiền Hải, Tỉnh Thái Bình
- Ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất sứ
- Mã số thuế: 1000241462
- Tel : (036) 781868
- Website : www.dolacera.com.vn
- Email : donglam ceramic @vnn.vn
- Giám đốc công ty : Trần Văn Dũng
- Loại hình công ty: Sản xuất, Thương Mại
- Quy mô hiện tại của doanh nghiệp
- Diện tích nhà máy: 70.000 m2
- Phạm vị hoạt động: toàn quốc và quốc tế
- Tổng số cán bộ , công nhân viên: 700 người
- Doanh thu: 247.697.000.000 đồng ( năm 2019)
- Các cột mốc quan trọng quá trình phát triển:
Công ty TNHH sứ Đông Lâm Dolacera được thành lập ngày 02/9/1995 theo quyếtđịnh số 13 ngày 19/9/1996 của UBND huyện Tiền Hải,được thành lập theo quyết định
số 072610/QĐ – KHĐT ngày 19/7/1999 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình,đăng ký thay đổi theo Giấy phép kinh doanh số 0802000520 ngày 05/4/2005
Năm 1995, DOLACERA nguyên là một tổ hợp nhỏ bé vài chục công nhân, công nghệlạc hậu, sản phẩm đơn điệu Là một công nhân kỹ thuật có tay nghề cao của Cty sứTiền Hải (Thái Bình), năm 1995, khi phong trào kinh tế làng nghề bắt đầu phát triển,với 50 triệu đồng tích góp được trong suốt mấy năm làm việc cùng với 50 triệu đồng
đi vay, Trần Văn Dũng đầu tư xây dựng một nhà xưởng sản xuất sứ vệ sinh trên diệntích 2.000 m2 Kế hoạch được lên chi tiết nhưng khi bắt tay vào làm mới thấy khókhăn chồng chất, huy động nhân lực khó, sản phẩm làm ra không có thị trường Xưởngvừa đi vào hoạt động không lâu thì tai nạn bất ngờ ập đến
Năm 1996, toàn bộ nhà xưởng trở thành một đống đổ nát chỉ sau một cơn bão Chẳngcòn chút hi vọng, 50 lao động ban đầu chỉ còn lại 20 Tiền vay chưa trả nợ hết nênkhông thể tiếp tục “gõ cửa” ngân hàng Không tiền, không thị trường, xưởng sản xuấtcủa Trần Văn Dũng trở thành xưởng hai không
Năm 1997, DOLACERA mạnh dạn đầu tư xây dựng lò nung theo công nghệ CHLBĐức, trở thành DN đi đầu trong KCN Tiền Hải về công nghệ Với nguyên liệu nhập
từ Tây Ban Nha, Italia, Nhật Bản, các sản phẩm của DOLACERA đều đạt chất lượngcao và đoạt nhiều giải thưởng như: Thương hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao, Cúphội chợ Việt Build, Cúp vàng chất lượng Việt Nam Thương hiệu DOLACERAđược nhiều người tiêu dùng biết đến bởi các tiêu chí cao về mỹ thuật và chất lượng.Mức tăng trưởng SX kinh doanh hàng năm của Cty đạt 30% DOLACERA hiện có hệthống đại lý tại hầu khắp 64 tỉnh thành cả nước và nhiều nước khu vực với chính sáchchăm sóc khách hàng chu đáo
Trang 10triệu USD xây dựng một nhà máy tại khu công nghiệp Tiền Hải (Thái Bình) Toàn bộdây chuyền sản xuất được Viglacera chuyển giao theo công nghệ của Đức Bước đi táobạo đã mở ra một hướng phát triển mới cho các sản phẩm mang thương hiệu Dolacera.Đông Lâm trở thành Cty đầu tiên trong làng sứ ở khu công nghiệp Tiền Hải sử dụng lòcon thoi, tạo ra bước nhảy vọt về chất lượng, năng suất Ngay cả trong những lúc thịtrường bất động sản đóng băng, sản phẩm của Cty làm ra đến đâu đều được tiêu thụhết đến đó Công ty luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao Không chỉ chiếm lĩnh thịtrường trong nước, sản phẩm của Dolacera đã bắt đầu xuất khẩu sang một số nướctrong khu vực Đông Nam Á.
Trong 10 năm, DOLACERA đã phát triển lên 3 NM với tổng đầu tư tới hơn 100 tỷVNĐ, có mức tăng trưởng hàng năm đạt 30%, giải quyết công ăn việc làm cho hàngnghìn lao động với mức thu nhập bình quân 10 triệu VNĐ/năm Nhà máy số 1và số 3đóng tại địa bàn xã Đông Lâm Nhà máy số 2 đóng tại xã Tây Giang – huyện Tiền Hải– tỉnh Thái Bình DOLACERA đã đưa tin học vào quản lý và sản xuất, thực hiệnchương trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000 Sản phẩm xuấtxưởng của DOLACERA phong phú, đa dạng Chỉ tính riêng bộ bàn cầu sứ vệ sinh caocấp đạt tiêu chuẩn Châu Âu có tới 57 loại khác nhau Đến nay số lượng CBCN củaCông ty đã tăng gấp 5 lần và sản lượng hàng năm đạt gần 1000.000 sản phẩm sứ vệsinh, trên 5.000.000 sản phẩm sứ dân dụng và mỹ nghệ với chất lượng cao
- Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản:
(Nguồn: Phòng tài chính)
1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp:
1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp
Theo giấy phép kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư thành phố Thái Bìnhcấp công ty TNHH sứ Đông Lâm hoạt động tuân thủ theo các quy định của pháp luậtđảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ sau:
Công ty TNHH sứ Đông Lâm là công ty chuyển sản xuất và kinh doanh hànggốm sứ vệ sinh một phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, một phần xuất khẩu
ra nước ngoài Mục tiêu của công ty đó là “ Bán những gì thị trường cần chứ không
Bảng 1 1 Một số chỉ tiêu kinh tế
650Tốt nghiệp THPT- Đại học
700Tốt nghiệp THPT- Đại học
Trang 11bán những gì thị trường có “ Với mục tiêu trên công ty mở rộng hoạt động sản xuấttrên các lĩnh vực
Để quá trình tổ chức sản xuất ở công ty được an toàn và khoa học, vừa tạođược niềm tin cho công nhân làm việc, cho những người quan tâm, đông thời tạo cơhội cho công ty phát triển, công ty luôn :
Chấp hành tốt và tuân thủ các quy định trong hoạt động sản xuất kinh doanhnhư : luật thương mại, luật thuế, luật lao động, chế độ báo cáo thống kê…
Thực hiện tốt công tác giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ,đảm bảo trật
tự an toàn giao thông, vệ sinh an toàn lao động và xây dựng môi trường xanh sạch đẹpThực hiện tốt các chính sách đối với người lao động như : đóng BHXH, BHYT,thăm hỏi khi ốm đau… cho người lao động, thành lập tổ chức công đoàn cơ sở đểchăm lo bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho người lao động…
Chấp hành và thực hiện nghị quyết về xây dựng và phát triển nền văn hóa ViệtNam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng nếp sống văn hóa
Đa dạng hóa sản phẩm, liên tục cải tiến mẫu mã, chất lượng, áp dụng công nghệtiên tiến với trang thiết bị hiện đại
Phục vụ khách hàng bắng sản phẩm phong phú và đa dạng cả về kiểu dáng vàmàu sắc
Thực hiện bảo hành sản phẩm 20 năm phần sứ và 2 năm phần phụ kiện nếunguyên nhân lỗi do nhà sản xuất
1.2.2 Các hàng hóa dịch vụ hiện tại
- Sản xuất kinh doanh sứ dân dụng, sứ mỹ nghệ xuất khẩu
- Sản xuất các sản phẩm gốm, sứ, vật liệu xây dựng
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét và cao lanh
- Vận tải hàng hóa đường bộ
- Sản xuất các loại sản phẩm nhựa
- Mua bán các loại hóa chất
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty:
Trang 12Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý
1.3.2.Chức năng,quyền hạn,nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Giám đốc công ty : có chức năng quyền hạn cao nhất, điều hành tổ chứcchung, lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp từng phòng ban đồng thời phải chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ký duyệt phê chuẩn cácgiấy tờ có liên quan
P.Kế toán tài chính
P.Thị trường P.Kỹ thuật
P.Tổ chức hành chính
P.Tạo mẫu
Giám đốc nhà máy 2
Phân
xưởng
1
Phân xưởng 5
Phân xưởng 2
Phân xưởng 3
Kế toán
NM 1
và 3
Phân xưởng 4
Kế toán
NM 2
Trang 13- Giám đốc nhà máy : là người trợ giúp cho giám đốc công ty, chịu trách nhiệmđiều hành trực tiếp về mặt kỹ thuật sản xuất, sản lượng sản xuất, chất lượng sản phẩmtrong nhà máy mình quản lý, sắp xếp các công việc cho các phân xưởng sản xuất
- Phòng kế hoạch : có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung ứng vật tư,hợp đồng với các nhà cung cấp, lập chỉ tiêu kế hoạch sản xuất giao xuống cho nhà máy
và các phân xưởng có liên quan Soạn thảo lưu trữ các hợp đồng kinh tế
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu : có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về kếhoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trường từ đó lên
kế hoạch đề xuất hợp lý có hiệu quả tình hình tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước
Tổ chức vận chuyển theo nhu cầu của khách hàng
- Phòng kỹ thuật : có nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện đúng quy trình kỹ thuật côngnghệ trong sản xuất đảm bảo kỹ thuật an toàn đạt năng suất lao động Đồng thời kiểmtra chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho hoặc xuất trực tiếp
- Phòng TC hành chính : là phòng tham mưu cho giám đốc công ty tổ chức quản
lý lực lượng lao động, thực hiện chế độ chính sách với người lao động, giúp giám đốcban hành các văn bản, các quyết định, chịu trách nhiệm hướng dẫn tiếp khách khi đếnliên hệ làm việc với công ty
- Phòng tạo mẫu : là phòng chuyên môn, có chức năng thiết kế, chế tạo các loạikhuôn mẫu phục vụ cho sản xuất, chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra chất lượng khuônmẫu, nghiên cứu tìm tòi sáng tạo, thiết kế ra khuôn mẫu mới có tính năng sử dụng phùhợp với thị hiếu của khách hàng
- Phòng tài chính – kế toán : có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh trong đơn vị , qua đó giám đốc các mặt hoạt động kinh tế tài chínhcủa công ty, giám đốc một cách liên tục, toàn diện, và có hệ thống tất cả các loại vật
tư, tài sản tiền vốn và mọi hoạt động kinh tế Có trách nhiệm phải chấp hành chế độhạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của nhà nước Cuối kỳ lập báocáo tổng hợp, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra,phòng còn có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần thiết cho giám đốc công ty
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
1.4.1 Các nhóm sản phẩm chính:
Sản phẩm có nhiều chủng loại như sau:
Trang 14Dòng sản phẩm chính mà Công ty đang tập trung sản xuất để đưa ra thị trường
là sản phẩm sứ vệ sinh.Những sản phẩm vệ sinh bằng sứ của công ty hình thức mẫu
mã đa dạng, chất men mịn màng, tông mầu sạch, hợp vệ sinh, thoả mãn được đòi hỏikhắt khe của những người tiêu dùng khó tính
1.4.2.Quy trình sản xuất
Công nghệ sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm: Là công nghệ tiên tiếnnung một lần đang được sử dụng trên thế giới hiện nay Với các nguyên liệu như: Caolanh, đất sét, trường thạch, thạch anh, bột đá được sơ chế và vận chuyển đến máynghiền sau khi đã định lượng băng
Hệ thống cân định lượng tại đây phối liệu được pha trộn với tỷ lệ nước 70/30.Thời gian nghiền từ 18h - 20h tạo ta dung dịch hồ Hồ liệu sau khi nghiền đưa qua hệthống sàng lọc, khử từ, sau khi chuyển xuống bể ngâm ủ và tiếp tục khuấy đều liên tụcđảm bảo cho hồ thường xuyên ở dạng huyền phù Sau đó Hồ được đưa vào thùng chứatrung gian của công đoạn tạo hình bằng máy bơm màng, tiếp đó h+ồ được cấp cho khuvực đổ rót vào khuôn tạo sản phẩm mộc
Sản phẩm sau khi được tách khuôn có độ ẩm từ 17% đến 19% được sấy ngaytại chỗ với hệ thống sấy để giảm còn 0,5% - 0,7% độ ẩm
Sau khi sấy khô sản phẩm đó được đưa vào kỹ thuật thể hiện (loại bỏ sản phẩmhỏng) Sau đó chuyển sang giai đoạn phun men bằng súng phun men
Tiếp theo kỹ thuật sửa chữa, dán tem, nhãn, mác chuyển vào nhà chờ chuẩn bịcông đoạn nung và nung theo quy định mà phòng kỹ thuật đã xây dựng
Cuối cùng là giai đoạn kiểm tra, đóng gói và phân loại sản phẩm.Sau đây là quy trình hoàn chỉnh để sản xuất ra một sản phẩm sứ:
Trang 15Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sứ
Bể rộng
Bơm màngPhụ gia
Nhập kho
CânCân
CânCân
Kiểmtra mộcBình áp lựcKhử từ
Phun men
Cân
Thạch anh
Trườngthạch
Đất sét
Trang 16PHẦN 2.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
2.1.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của DN.
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Hiện nay, Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm sứ có chất lượng cao như:
- Sản xuất hàng nội địa: Công ty thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh từ sản xuất
đến tiêu thụ sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước
Các sản phẩm của Công ty dù được tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu đều phải qua
bước kiểm tra chất lượng chặt chẽ, nghiêm ngặt Tuy nhiên, thực tế cho thấy, so với
đối thủ khác, chất lượng sản phẩm của Công ty có phần nhỉnh hơn về chất lượng gia
công nhưng lại yếu hơn về kiểu dáng, họa tiết và chức năng bổ trợ Đặc biệt, khi phải
so sánh với các sả phẩm được nhập khẩu nguyên chiếc từ các nước ngoài thì cũng như nhiều doanh nghiệp trong nước khác, chất lượng và kiểu dáng sản phẩm của Công ty còn thua kém khá nhiều.Sau đây là tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm chính của công
ty trong 3 năm qua :
Bảng 2 1:Doanh thu bán hàng của công ty từ 2017-2019
STT Sản phẩm
Sản lượng(cái)
DoanhThu (triệu đồng) Sản lượng(cái)
Doanhthu(triệu đồng)
Sản lượng(cái)
Doanh thu(triệuđồng)
Trang 17+Công ty sản xuất sản phẩm ngoài việc cung ứng cho thị trường tiêu thụ trong nước
mà còn để phục vụ các thị trường khác trên thế giới theo 2 phương thức sau:
+ Sản xuất hàng xuất khẩu dưới dạng FOB: Căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ sản phẩm đãđăng ký với khách hàng Công ty sẽ tiến hàng tự tổ chức sản xuất và xuất sản phẩm cho khách hàng theo hợp đồng đã kí kết
+Sản xuất hàng nội địa: Công ty thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước
+Các sản phẩm của Công ty dù được tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu đều phải qua bước kiểm tra chất lượng chặt chẽ, nghiêm ngặt Tuy nhiên, thực tế cho thấy, so với đối thủ khác, chất lượng sản phẩm của Công ty có phần nhỉnh hơn về chất lượng gia công nhưng lại yếu hơn về kiểu dáng, họa tiết và chức năng bổ trợ Đặc biệt, khi phải
so sánh với các sả phẩm được nhập khẩu nguyên chiếc từ các nước ngoài thì cũng như nhiều doanh nghiệp trong nước khác, chất lượng và kiểu dáng sản phẩm của Công ty còn thua kém khá nhiều
Định hướng thị trường mục tiêu:
Với dòng sản phẩm đa dạng về giá cả và chất lượng đạt chuẩn quốc tế công ty sứĐông Lâm hướng đến những khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm trong nhu cầusinh hoạt, trang trí nội thất, đóng gói trong nước Hiện nay công ty còn đang xuất khẩusản phẩm của mình sang nước bạn như Thái Lan, Nhật Bản, Ấn Độ…Nên công tyngày càng chú trọng cải thiện chất lượng sản phẩm để có thể mở rộng thị trường quốctế
2.1.3 Chính sách giá
Để thích ứng được sự thay đổi của cầu, đồng thời khai thác tối đa cơ hội, mởrộng thị phần và để nâng cao vị thế của mình trên thị trường công ty đã áp dụng chiếnlược giá cho danh mục hàng hóa Công ty sử dụng phương pháp định giá cho chủngloại hàng hóa (định giá cho những sản phẩm cùng loại được bán cho cùng nhóm ngườitiêu dùng nhưng khác nhau về chất lượng, mẫu mã,…)
Ví dụ: Cùng là sản phẩm sứ nhưng Công ty sản xuất ra nhiều dòng khác nhau từđơn giản đến phức tạp, với mỗi kiểu sứ đắt tiền hơn thì chất lượng và công dụng sẽ caohơn Đặc biệt khi công ty mong muốn nâng cao tiêu thụ của sản phẩm sứ chất lượngcao thì công ty có thể tạo ra khoảng chênh lệch về chất lượng nhiều hơn giá cả như vậy
sẽ dễ đánh vào tâm lý người mua muốn sử dụng sản phẩm
Chính sách giá của một số sản phẩm chủ yếu: Giá của sản phẩm sẽ tùy thuộc vàochất lượng và yêu cầu về kĩ thuật riêng của khách hàng
Trang 18Bảng 2 2:Danh mục giá các sản phẩm của công ty
Nhận xét: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng qua các năm,tiêu thụ chủ yếu
là mặt hàng “Bệt két liền” chiếm 24,33% (năm 2017); 26,95% (2018); 26,88% (năm 2019) doanh thu tiêu thụ sản phẩm cả năm,cho thấy đây là mặt hàng thế mạnh của công ty.Tiếp đó là mặt hàng “Chậu rửa” 21,05% (2019) và “Bệt gạt” 18,21%
(2019).Sản phẩm đa dạng,đủ chủng loại giúp đáp ứng tối đa nhu cầu cầu của người sử dụng Chất lượng đảm bảo giúp tạo niềm tin trong lòng khách hàng Gái cả cạnh tranh,trung bình với giá của các sản phẩm cùng loại trên thị trường
2.1.4 Chính sách phân phối
Doanh nghiệp sử dụng kênh phân phối hỗn hợp
Hình 2.2 Sơ đồ kênh phân phối của công ty.
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Doanh nghiệp
Lực lượng bán hàng của doanh
nghiệpĐại lý
Khách hàng (người sử dụng sản phẩm)
Người mua trung gian
Trang 19Đặc điểm:
Đại lý: Công ty có 2 đại lý trên toàn quốc nằm tại Thái Bình không trực tiếp thamgia vào sản xuất, chuyên cung cấp sản phẩm của công ty, thực hiện nhiệm vụ đưa sảnphẩm trực tiếp tay người tiêu dùng
Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp: Công ty sở hữu đội ngũ nhân viên bánhàng giúp kết nối doanh nghiệp với người mua trung gian, giúp doanh nghiệp mở rộngmạng lưới phân phối , đặc biệt tìm những người mua trung gian ở quốc tế
Người mua trung gian: là tổ chức hoặc cá nhân đóng vai trò là cầu nối giữa nhàsản xuất và người tiêu dùng trong vấn đề phân phối sản phẩm Hiện nay nhà ngườimua trung gian đang giúp công ty mở rộng mạng lưới phân phối của mình ra quốc tế
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán
Nhu cầu của người tiêu dùng luôn có sự biến đổi, các sản phẩm trên thị trườngngày càng đa dạng, phong phú Để khách hàng tìm đến sản phẩm của công ty thì chínhsách xúc tiến sẽ giúp cung và cầu gặp nhau dễ dàng hơn, người mua tìm đúng sảnphẩm mình cần Nhận biết được tầm quan trọng của chính sách xúc tiến bán công tyTNHH sứ Đông Lâm đã thực hiện một số phương pháp xúc tiến bán để nâng cao tiêuthụ sản phẩm của mình
Bảng 2 3:Chính sách xúc tiến
Phương
Quảng
cáo Tiến hàng quảng cáo thông báo khitung ra sản phẩm mới: bằng cách tung
video giới thiệu về chức năng, chất
lượng, công dụng của sản phẩm trên
youtube và quảng cáo trên 1 số trang
báo, in áp phíc quảng cáo ngoài trời
40.000.000 Đã giúp khách
hàng nhận biết vềsản phẩm nhưngchưa thực sự hiệuquả vì thời gianthực hiện ngắn vàchưa thực sự đầutư
Khuyến
mại Đầu tư nhiều chương trình khuyến mạihấp dẫn nhằm thu hút khách hàng, tăng
lượng mua bằng việc giảm giá khi mua
mua đơn hàng số lượng lớn, tặng
voucher cho khách hàng mua lần đầu
tiên
75.000.000 Thực hiện khá tốt
khi đã tăng thêm
số lượng ngườimua trung gian,kích thích nhucầu đặt hàng củacác đại lý
Bán hàng
trực tiếp Đào tạo lực lượng bán hàng trở thànhnhững nhân viên chuyên nghiệp chủ
động tiếp cận khách hàng mục tiêu của
mình, xây dựng mối quan hệ với người
tiêu dùng…
115.000.000 Kỹ năng bán hàng
của nhân viênđược cải thiện,tiếp cận được vớinhiều khách hànghơn
Marketing Gọi điện trực tiếp đến khách hàng, các 30.000.000 Thực hiện chưa
Trang 20của khách hàng bên cạnh đó còn emailđến trực tiếp đến khách hàng để quảng
bá sản phẩm
cảm giác về sựchuyên nghiệpcủa công tynhưng không thực
sự đầu tưQuan hệ
công
chúng
Công ty được biết đến với nhữngchương trình từ thiện cho trẻ em vùngnúi tại Bắc Giang như “ Lá lành đùm lárách”,… các xuất học bổng cho trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn…Tổ chức chocác em học sinh các chuyến tham quan
cơ sở sản xuất của công ty
85.000.000 Phạm vi thực hiện
nhỏ nhưng đemlại niềm tin củakhách hàng vềcông ty
2.2.Công tác quản lý nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ trong công ty sứ Đông Lâm
2.2.1.Công tác Phân loại NVL, CCDC tại công ty TNHH sứ Đông Lâm :
Là công ty chuyên sản xuất sứ vệ sinh cao cấp, sứ mỹ nghệ, NVL trực tiếp dùngtrong công ty bao gồm NVL chính, NVL phụ và nhiên liệu Trong đó
- NVL chính là phần chi phí cơ bản cấu thành nên SP gồm : hồ, men
- NVL phụ tuy không phải là thành phần trực tiếp cấu thành nên sản phẩm nhưng nógóp phần làm thay đổi hình thức, màu sắc, về định lượng sản phẩm Vật liệu phụthường dùng là Màu
- Nhiên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng để phục vụ quá trình sản xuất tiến hànhđược Trong quá trình sản xuất ở công ty thì nhiên liệu chủ yếu được dùng là khí gas,một phần là than dùng để sấy khô hàng
- Công cụ ,dụng cụ ở công ty chỉ là những CCDC phục vụ cho sản xuất sản phẩm, sửachữa sản phẩm bao gồm dao, giá kè khuôn xô máng tôn , toàn bộ CCDC được hạchtoán trên tài khoản 153
2.2.2.Phương pháp tính giá gốc NVL, CCDC xuất kho áp dụng tại công ty
+ Tính giá thực tế NVL, CCDC nhập kho:
Giá thực tế Giá mua Thuế nhập Các khoản
vật liệu = ghi trên hóa + Chi phí + khẩu - giảm trừ
Nhập kho đơn( không VAT) thu mua (nếu có) (nếu có)
+ Giá thực tế NVL xuất kho: Công ty dùng phương pháp bình quân gia quyền để xácđịnh và tính giá NVL xuất kho
Giá trị thực tế vật liệu xuất
kho = liệu xuất khoSố lượng vật x Đơn giá thực tếbình quân
Đơn giá thực
tế bình quân =
Giá thực tế vật liệu tồnđầu kỳ + Gia thực tế vật liệunhập trong kỳ
Số lượng vật liệu tồnđầu kỳ + Số lượng vật liệunhập trong kỳ
Trang 212.3.Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Là một công ty TNHH khi tiếp cận với nền kinh tế thị trường trong điều kiện hết sức thuận lợi Mặc dù vậy công ty TNHH sứ Đông Lâm luôn coi trọng việc hạch toán tài sản cố định là một trong những công việc quan trọng và cần thiết
Ngày nay khi xã hội phát triển đến đỉnh cao của trí tuệ, trình độ với những máy móc con người ngày càng được cải tiến Xác định được điều đó, công ty đã có nhìn nhận thực tế, năng động và sáng tạo trong quá trình đầu tư tài sản cố định
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên tài sản cố định của công ty phần lớn là thiết bị văn phòng và phương tiện vận tải Ngoài tài sản là phương tiện công ty còn có các tài sản cố định khác như nhà cửa, vật tư kiến trúc, máy móc thiết bị,
Nguyên giá tài sản cố định = Giá thực tế + chi phí khác có liên quan
Trên cơ sở nguyên giá, giá trị hao mòn, kế toán có thể xác định được giá trị còn lại củatài sản cố định khi đã sử dụng theo công thức sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Như vậy toàn bộ tài sản của công ty được theo dõi trên 3 loại giá là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại, nhờ đó phản ánh được tổng số vốn đầu tư mua sắm, xây dựng và trình độ trang thiết bị cơ sở vậ chất kỹ thuật cho kinh doanh
Bảng 2 4:Thống kê tài sản cố định
Đơn vị:triệu đồng
(Nguồn: bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12 năm 2017,,2018,2019) Vốn cố định của công ty đến ngày 31/12/2018 giảm 22.407.000.000 đồng tương đương với 15,21% so với năm 2017 do hao mòn TSCĐ,nhưng tính đến ngày
31/12/2019 lại tăng 19.597.000.000 đồng tương đương 15,68% so với năm 2018 do công ty bổ sung thêm TSCĐ mới để phục vụ cho việc sản xuất.
Để việc sản xuất sản phẩm luôn đạt hiệu quả cao, Công ty rất chú trọng trong việc đầu
tư, bổ sung các máy móc cần thiết Sau đây là bảng thống kê máy móc của Công ty:
Trang 22STT Tên thiết bị ĐVT Số lượng Đang sử dụng Đang sửachữa Dự trữ
I Thiết bị công nghệ
II Thiết bị văn phòng
III Phương tiện vận tải
( Nguồn: Phòng Kĩ thuật)
2.4.Công tác quản lý lao động tiền lương trong công ty.
2.4.1 Tình hình sử dụng lao động tại doanh nghiệp.
Số lượng lao động là một tiêu chí thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Việc phân tích sẽ cho thấy được Công ty sử dụng lao động có hợp lý hay không? Qua đó tìm ra biện pháp tổ chức lao động hợp lý và có các chính sách tuyển dụng lao động Số liệu dùng để phân tích được tập hợp trong bảng sau:
Bảng 2 5:Bảng thống kê máy móc,thiết bị của công ty
Trang 23STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
So sánh năm 2018 với năm
2017 So sánh năm 2018với năm 2019
( Nguồn : Phòng kế toán )
.
Bảng 2 6:Cơ cấu người lao động trong công ty
Trang 24Qua bảng số liệu ta thấy năm 2018 số lượng lao động theo thực hiện tăng so vớinăm 2017 là 72 người tương ứng với 11,46% Trong đó khối công nhân trực tiếp sảnxuất tăng 19 người, tuy nhiên có sự giảm về nhân lực trong phân xưởng 1 là 4 người
và phân xưởng 4 là 57 người do Công ty đã cắt giảm một số lao động đến tuổi nghỉhưu hoặc lao động ngắn hạn mà làm việc không hiệu quả Nhưng lại tăng nhiều là dotrong năm 2018 Công ty mở rộng thêm quy mô, thêm phân xưởng 5 là 75 người Sốlao động gián tiếp cũng tăng lên 3 người tương ứng 3,09% so với năm trước
So với năm 2019 thì số lượng lao động vẫn là 700 người Trong đó khối giántiếp tăng 10 người tương ứng 10 % so với kế hoạch năm 2018 Khối công nhân trựctiếp sản xuất tăng 40 người (7,27%) Cụ thể số công nhân ở phân xưởng 1 giảm 3người (2,14%), phân xưởng 2 tăng 22 người tương ứng 16,62%, phân xưởng 3 giảm1,43%, phân xưởng 4 tăng 27,69%, phân xưởng 5 tăng 6,67% Qua đó ta thấy việc lập
kế hoạch của công ty chưa chính xác tuy tỷ lệ tăng không lớn nhưng phòng kế hoạchcủa công ty nên tìm hiểu rõ nguyên nhân, rút kinh nghiệm để việc lập kế hoạch sát vớithực tế hơn
Qua phân tích trên chứng tỏ quy mô hoạt động của Công ty ngày càng mở rộng.Nhìn chung sự thay đổi lực lượng lao động trong năm qua tại Công ty sản xuất kinhdoanh sứ Đông Lâm tương đối hợp lý với cơ cấu lao động của đơn vị thuộc ngành sảnxuất
2.4.2.Phân tích chất lượng lao động tại công ty sứ Đông Lâm.
Trong Công ty có nhiều người tham gia lao động, họ thực hiện những công việckhác nhau, mỗi công việc đòi hỏi một trình độ kinh tế, kỹ thuật khác nhau Người laođộng muốn đáp ứng được những công việc đó đòi hỏi phải có trình độ, tay nghề tươngứng Để phân tích chất lượng lao động ta có thể dùng nhiều chỉ tiêu để phân tích như:trình độ học vấn, trình độ văn hóa, tuổi đời, trình độ chính trị Dưới đây ta sẽ đi sâuvào phân tích chất lượng lao động tại công ty qua một số chỉ tiêu sau:
a Phân tích chất lượng lao động qua trình độ lao động
Phân tích trình độ lao động nhằm thấy được khả năng đáp ứng về năng lựcchuyên môn của lao động so với yêu cầu, đồng thời thấy được kết quả công tác đào tạođội ngũ lao động của doanh nghiệp và sự quan tâm đến việc phát triển trình độ văn hóacủa người lao động Số liệu được tổng hợp trong bảng phân tích số lượng lao độngtheo trình độ lao động :