1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kế toán tài chính 3

423 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 423
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

▪ Các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa xử lý và các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹ hổ trợ sắp xếp doanh nghiệp, nguồn vố

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3

CHỦ BIÊN:

TH.S MAI THỊ BẠCH TUYẾT

GIÁO TRÌNH NỘI BỘ

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN, BÙ ĐẮP TRÊN CƠ SỞ CỔ PHIẾU VÀ

LÃI TRÊN CỔ PHIẾU 3

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 3

1.1.1 Giới thiệu quy định pháp lý về kế toán 3

1.1.2 Định nghĩa và phân loại Vốn chủ sở hữu 4

1.1.3 Kiểm soát nội bộ 4

1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 5

1.2.1 Khái niệm và phân loại 5

1.2.2 Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường 5

1.2.3 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần 6

1.2.4 Tổng quan về chứng khoán 6

1.3 KẾ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CHỦ SỠ HỮU 9

1.4 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU HUY ĐỘNG VỐN 17

1.5 KẾ TOÁN CỔ PHIẾU QUỸ 22

1.6 KẾ TOÁN CỔ TỨC:………25

1.7 BÙ ĐẮP TRÊN CƠ SỞ CỔ PHIẾU VÀ LÃI TRÊN CỔ PHIẾU THEO QUY ĐỊNH CỦA KẾ TOÁN VIỆT NAM 28

1.7.1 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 29

1.7.1.1 Tính lãi cơ bản trên cổ phiếu 29

1.7.1.2 Các trường hợp gộp, chia tách, thưởng cổ phiếu 33

1.7.2 Lãi suy giảm trên cổ phiếu 34

1.7.2.1 Tính lãi suy giảm trên cổ phiếu 34

1.7.2.2 Lãi suy giảm trên cổ phiếu dưới tác động của các cổ phiếu phổ thông tiềm năng ……….35

1.8 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 40

1.8.1 Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của EPS 40

1.8.2 Trình bày trên Báo cáo tài chính về vốn góp chủ sỡ hữu 41

TÓM TẮT 41

KHÁI NIỆM – THUẬT NGỮ 42

CÂU HỎI ÔN TẬP 43

BÀI TẬP TẠI LỚP 44

BÀI TẬP VỀ NHÀ KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN 46

BÀI TẬP VỀ NHÀ LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU 50

CHƯƠNG II KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 55

Trang 4

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 55

2.1.1 Giới thiệu quy định pháp lý về kế toán 55

2.1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 56

2.1.3 Doanh thu, thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế 57

2.1.4 Các khoản chi phí được trừ – không được trừ để xác định thu nhập chịu thuế ………58

2.1.5 Phương pháp khi tính thuế TNDN hiện hành 59

2.1.5.1 Trường hợp thuế TNDN được kê khai, nộp theo quý 59

2.1.5.2 Trường hợp thuế TNDN được kê khai, nộp theo năm 60

2.1.5.3 Tài khoản sử dụng 60

2.1.5.4 Phương pháp phản ánh 61

2.1.5.5 Ví dụ minh họa 62

2.1.6 Nhận diện chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế 65

2.2 KẾ TOÁN THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠI 69

2.2.1 Ghi nhận “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” 69

2.2.2 Ghi nhận “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” 70

2.2.3 Tài khoản sử dụng: 71

2.2.4 Sơ đồ hạnh toán: 72

2.2.5 Phương pháp phản ánh tài khoản 72

2.3 CÁC VẤN ĐỀ KHÁC VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 79

2.3.1 Sự thay đổi về thuế suất thuế TNDN 79

2.3.2 Chuyển lỗ 80

2.3.3 Đánh giá lại tài sản thuế hoãn lại 83

2.3.4 Đánh giá tại tài sản thuế hoãn lại chưa được ghi nhận 84

2.4 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 84

TÓM TẮT 86

KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ 87

CÂU HỎI ÔN TẬP 88

BÀI TẬP TẠI LỚP 88

BÀI TẬP VỀ NHÀ 91

TÌNH HUỐNG 98

PHỤ LỤC 99

CHƯƠNG III HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN) 101

3.1 HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 102

3.1.1 Mục đích của báo cáo tài chính 102

3.1.2 Mục đích của kế toán tài chính: 102

Trang 5

3.1.3 Khung pháp lý hệ thống báo cáo tài chính: 103

3.1.4 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp: 104

3.1.4.1 Giới thiệu quy định pháp lí việt nam 104

3.1.4.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố của báo cáo tài chính 105

3.1.4.3 Báo cáo tài chính 106

3.1.5 Nộp và kê khai thông tin tài chính 108

3.1.6 Kỳ lập Báo cáo tài chính 109

3.1.7 Yêu cầu đối với báo cáo tài chính 110

3.2 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN) 111

3.2.1 Khái niệm, mục đích và nội dung chính 111

3.2.2 Các yếu tố của Báo cáo tình hình tài chính 111

3.2.3 Kết cấu: 112

3.2.4 Phân loại 113

3.2.5 Mẫu Bảng cân đối kế toán (dạng báo cáo) 114

3.2.6 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán 114

3.2.7 Cơ sở lập bảng cân đối kế toán 115

3.2.8 Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán 116

TÓM TẮT 137

CÂU HỎI ÔN TẬP 138

KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ 138

BÀI TẬP VỀ NHÀ 141

TÌNH HUỐNG 147

CHƯƠNG IV BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 148

4.1 XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN THUẦN 148

4.1.1 Một số khái niệm 148

4.1.2 Ghi nhận doanh thu, thu nhập khác và chi phí 149

4.1.3 Xác định lợi nhuận thuần 149

4.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO VAS 153

4.2.1 Khái niệm 153

4.2.2 Mục đích 153

4.2.3 Kết cấu 153

4.2.4 Nguyên tắc lập 154

4.2.5 Cơ sở và phương pháp lập 154

4.3 YÊU CẦU VỀ VIỆC TRÌNH BÀY THÔNG TIN 171

TÓM TẮT 177

CHƯƠNG V BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 178

Trang 6

5.1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 178

5.1.1 Quy định chung, khái niệm, vai trò và mục đích 178

5.1.2 Điều kiện áp dụng và ý nghĩa 179

5.2 GIỚI THIỆU QUY ĐỊNH PHÁP LÝ 179

5.3 QUY ĐỊNH CHUNG 180

5.3.1 Kỳ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 180

5.3.2 Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 180

5.3.3 Quy định về lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 181

5.4 YÊU CẦU VỀ MỞ SỔ VÀ GHI SỔ KẾ TOÁN PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 183

5.5 CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 184

5.5.1 Cơ sở và phương pháp lập 184

5.5.2 Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư: 193

5.5.3 Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính: 196

5.5.4 Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ: 198

5.5.5 Ví dụ về lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo kế toán Việt Nam: ……… 199

TÓM TẮT 207

KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ 207

BÀI TẬP TẠI LỚP 208

BÀI TẬP VỀ NHÀ 211

CHƯƠNG VI BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 216

6.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 216

6.1.1 Khái niệm và mục đích 216

6.1.2 Nguyên tắc lập và trình bày 216

6.2 CƠ SỞ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP 217

6.2.1 Cơ sở lập 217

6.2.2 Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu 217

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 227

BÀI TẬP TỔNG HỢP… ……….231

CHƯƠNG VII LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP TỔNG QUAN HỢP NHẤT KINH DOANH 242

7.1 LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP THEO QUY ĐỊNH KẾ TOÁN VIỆT NAM 242

7.1.1 Những qui định chung 242

7.1.1.1 Giới thiệu quy định pháp lý về kế toán 242

7.1.1.2 Phạm vi lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp 243

Trang 7

7.1.1.3 Những quy định chung về Báo cáo tài chính tổng hợp 245

7.1.2 CÁC THUẬT NGỮ VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG KHI LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 245

7.1.2.1 Các thuật ngữ 245

7.1.2.2 Các nguyên tắc chung và kỹ thuật khi lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp 246 7.1.2.3 Lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp 251

7.2 TỔNG QUAN VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH 273

7.2.1 Giới thiệu quy định pháp lý về kế toán 273

7.2.2 Tổng quan về nhóm công ty 273

7.2.3 Hợp nhất kinh doanh 274

7.2.4 Báo cáo tài chính hợp nhất 277

Khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất 277

TÓM TẮT 278

KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ 279

CÂU HỎI ÔN TẬP 280

BÀI TẬP VỀ NHÀ 285

TÌNH HUỐNG 292

CHƯƠNG VIII THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN, SỬA CHỮA SAI SÓT, CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN 294

8.1 THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN 295

8.1.1 Những vấn đề chung 295

8.1.2 Kế toán cần làm gì khi doanh nghiệp thay đổi chính sách kế toán 295

8.2 THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TOAN 300

8.2.1 Những vấn đề chung 300

8.2.2 Kế toán cần làm gì khi doanh nghiệp thay đổi ước tính kế toán? 301

8.3 KẾ TOÁN KHI PHÁT HIỆN SAI SÓT TRONG KẾ TOÁN 301

8.3.1 Những vấn đề chung 302

8.3.2 Kế toán cần làm gì khi phát hiện sai sót trong kế toán? 304

8.3.3 Phương pháp điều chỉnh hồi tố cho các sai sót trọng yếu 304

8.4 KẾ TOÁN CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ 315

8.4.1 Những vấn đề chung 315

8.4.2 Kế toán cần làm gì khi doanh nghiệp phát sinh các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kê toán năm? 316

8.4.3 Trình bày báo cáo tài chính 321

TÓM TẮT 322

KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ 322

Trang 8

CÂU HỎI ÔN TẬP 322

BÀI TẬP TẠI LỚP 323

BÀI TẬP VỀ NHÀ 324

TÌNH HUỐNG 328

TÀI LIỆU THAM KHẢO 330

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Accounting profit Lợi nhuận kế toán

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCTCHN Báo cáo tài chính hợp nhất

BCTHTC Báo cáo tình hình tài chính

EPS Lãi trên cổ phiếu (EPS: Earning Per Share)

EPS cơ bản Lãi cơ bản trên cổ phiếu

EPS suy giảm Lãi suy giảm trên cổ phiếu

GTGT Giá trị gia tăng

IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standards – IAS)

IASB Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (Internationial Accounting Standards

Board – IASB)

IFRS Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (International Financial Reporting

Standars – IFRS) Income taxes Thu nhập chịu thuế

Trang 10

Income taxes

ex-pense Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

SGDCK Sở giao dịch chứng khoán

TMBCTC Thuyết minh báo cáo tài chính

VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnamese Accounting Standards – VAS)

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán của vốn đầu tư chủ sở hữu 18

Sơ đồ1.2 Kế toán quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 19

Sơ đồ 1.3 Kế toán phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu 19

Sơ đồ 1.4 Kế toán phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác 20

Sơ đồ 1.5 Kế toán cổ phiếu quỹ 25

Sơ đồ 2.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành (TK 3334) 60

Sơ đồ 2.2 Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chính sách kế toán 64

Sơ đồ 2.3 Cuối năm kế toán tính và ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả 72

Sơ đồ 2.4 Cuối năm kế toán tính và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại 72

Sơ đồ 7.1 Sơ đồ quan sát mô hình quản trị doanh nghiệp 243

Sơ đồ 7.2 Sơ đồ quan sát mô hình quản trị Tổng công ty 244

Trang 12

LỜI CÁM ƠN

Chân thành cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu, khoa Kinh tế

- Luật – Logistic, ngành kế toán, cùng đồng nghiệp, các em sinh viên đã tận tình tạo điều kiện thuận lợi, khích lệ giúp đỡ cũng như quan tâm đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành thành công quyển giáo trình nội bộ kế toán tài chính 3 Đó là kết quả của những nổ lực và phấn đấu không ngừng mệt mỏi, tác giả hy vọng rằng giáo trình nội bộ này sẽ đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu và thực hành kế toán, góp phần nâng cao chất lượng và

vị thế nghề nghiệp kế toán- kiểm toán, thúc đẩy sự phát triển và khả năng hội nhập quốc tế của hệ thống kế toán kiểm toán Việt Nam

Với mục đích cung cấp những thông tin cơ bản, đáp ứng nhu cầu của sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán học tập, nghiên cứu và thực hành kế toán Tác giả đã biên soạn

và cho ra quyển giáo trình nội bộ “Kế toán tài chính 3” Trên cơ sở tiếp thu, thừa kế những kiến thức về kế toán tài chính cũng như kinh nghiệm giảng dạy qua rất nhiều năm, giáo trình này đã trình bày những vấn đề từ cơ bản đến nâng cao mang tính logic cao Đối với Việt Nam, đây là lĩnh vực tương đối mới nên trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để giáo trình này ngày càng tốt hơn, hoàn thiện hơn

Tác giả

ThS Mai Thị Bạch Tuyết

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán tài chính cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kì hoạt động đã qua và dự đoán trong tương lai Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện hữu và tiềm năng của doanh nghiệp

Hội nhập quốc tế về kế toán, kiểm toán là một yêu cầu tất yếu của Việt Nam trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Không chỉ đáp ứng yêu cầu về minh bạch hóa nền kinh tế mà còn để xây dựng hệ thống quản lý tài chính tiên tiến dựa trên các chuẩn mực quốc tế đã và đang thịnh hành Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (Interna-tional Financial Reporting Standards – IFRS), hiện tại có 17 IFRS được ban hành Việc áp dụng IFRS phụ thuộc vào thẩm quyền pháp lý trong từng khu vực Tuy nhiên, IFRS ngày càng được nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới áp dụng hoặc cam kết áp dụng trong tương lai gần Tính đến năm 2016, đã có 133/143 quốc gia và vũng lãnh thổ đã công khai tuyên bố IFRS là bộ chuẩn mực kế toán duy nhất áp dụng trên toàn cầu Bên cạnh đó cũng có 119/143 quốc gia và vùng lãnh thổ đã yêu cầu sử dụng IFRS đối với tất cả hoặc hầu hết các công ty đại chúng trong nước, phần lớn các quốc gia còn lại cho phép áp dụng các chuẩn mực này Tại Việt Nam Bộ Tài Chính đang xây dựng đề án đưa chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế vào áp dụng tại Việt Nam và cập nhật chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnamese Accounting Standards- VAS) ban hành mới chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam (Vietnamese Financial Reporting Standards- VFRS) trong đó đề cập hướng đi cho Việt Nam, lộ trình áp dụng, biện pháp triển khai, thực hiện, nghiên cứu nội dung IFRS, xem xét sự khác biệt giữa VAS và IFRS, đánh giá các tác động tính khả thi, lợi ích cũng như khó khăn, thánh thức có phải gặp khi áp dụng IFRS Mặt khác, hướng tới việc đổi mới phương pháp đào tạo, cập nhật giáo trình giảng dạy kế toán phù hợp với yêu cầu cải cách

kế toán trong giai đọan mới

Đổi mới chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy kế toán cho sinh viên luôn

là yêu cầu cần thiết đặt ra đối với các trường đại học Hiện tại Trường Đại học Bà rịa Vũng Tàu đã và đang đào tạo hệ chính quy thuộc các bậc học tại trường theo chương trình tiên tiến, mục tiêu là “ nhanh chóng ngang bằng trình độ khu vực và tiếp cận giáo dục đại học tinh hoa thế giới”

Trên cơ sở mục đích và yêu cầu đổi mới như trên, tác giả đã dành nhiều thời gian tổ chức biên soạn giáo trình theo hướng đổi mới cập nhật giáo trình phổ biến, đào tạo chuẩn mực kế toán kiểm toán để ngay từ khi còn là sinh viên đã có thể làm quen và nắm được những thuật ngữ, khái niệm mới quy định trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như nguyên tắc và thông lệ quốc tế về Kế toán để thuận lợi trong việc áp dụng và thực hành các chuẩn mực sau này Bên cạnh đó, giúp cho người đọc hiểu và vận dụng được những kiến thức về hệ thống kế toán tài chính trong các doanh nghiệp theo nhiều cấp độ khác nhau Giúp người học có thể tự học và có khả năng xử lý linh hoạt trong nhiều tình huống Gắn với tình hình thực tế tại Việt Nam nhưng không chỉ đơn thuần là trình bày bút

Trang 14

toán ghi sổ mà cần đi sâu vào các nguyên tắc kế toán, phân tích, giải thích nội dung của vấn đề

Nội dung giáo trình gồm 8 chương (từ chương 1 đến chương 8) được biên soạn bởi tác giả như sau:

Chương 1: Kế toán công ty cổ phần, bù đắp trên cơ sở cổ phiếu và lãi trên cổ phiếu Chương 2: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 3: Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán)

Chương 4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 5: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Chương 6: Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Chương 7: Lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp Tổng quan về hợp nhất kinh doanh

Chương 8: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán, sữa chữa sai sót, các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán

Tác giả đã dành nhiều thời gian tổ chức biên soạn giáo trình cập nhật những vấn đề đổi mới trong các văn bản pháp lý về kế toán, những qui định từ luật kế toán (luật số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015) và chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014) Bên cạnh đó, tác giả biên soạn theo hướng tiếp cận IFRS và định chế pháp lý chi phối hoạt động kế toán ở Việt Nam liên quan các lĩnh vực hoạt động đặc thù trong nền kinh tế cũng như tăng cường các ví dụ minh họa, các tình huống cho môn học, tất cả đều hướng đến mục tiêu “nâng cao chất lương giảng dạy và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán đáp ứng tốt cho giai đoạn hội nhập quốc tế”

Đó là kết quả của những nổ lực và phấn đấu không ngừng mệt mỏi, tác giả hy vọng rằng giáo trình nội bộ này sẽ đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu và thực hành kế toán, góp phần nâng cao chất lượng và vị thế nghề nghiệp kế toán- kiểm toán, thúc đẩy sự phát triển và khả năng hội nhập quốc tế của hệ thống kế toán kiểm toán Việt Nam

Trong quá trinh biên soạn lần đầu này, tác giả đã cố gắng rất nhiều nhằm đảm bảo giá trị khoa học của giáo trình nhưng chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế nhất định Tác giả hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để tác giả có thể khắc phục những nhược điểm còn tồn tại và nâng cao chất lượng của giáo trình Xin chân thành cám ơn và trân trọng kính chào

Tác giả

ThS Mai Thị Bạch Tuyết

Trang 15

CHƯƠNG I KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN, BÙ ĐẮP TRÊN CƠ SỞ CỔ PHIẾU VÀ LÃI TRÊN CỔ PHIẾU

Thị trường chứng khoán và các phiên giao dịch cổ phiếu ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, hàng hóa chủ yếu của thị trường này là cổ phiếu Cổ phiếu đại diện quyền sở hữu của cổ đông đối với một công ty và mỗi cổ phiếu đều có giá trị riêng Thị trường chứng khoán Việt Nam đang trong quá trình phát triển, số lượng công ty cổ phần ngày càng tăng mạnh

Ở Việt Nam, loại hình Công ty Cổ phần được nhiều nhà đầu tư và doanh nghiệp lựa chọn khi thành lập công ty vì những đặc điểm về vốn Đối với các Công ty Cổ phần,

cổ phiếu là nguồn huy động và cung cấp tài chính Còn với các nhà đầu tư, giao dich cổ

phiếu là cơ hội để tăng thu nhập Cùng với nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu là một trong hai

nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp Sự tăng trưởng của thị trường vốn cho thấy các nhà đầu tư cần thông tin hữu ích về vốn chủ sở hữu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Trong chương này, chúng ta tìm hiểu các vấn đề kế toán vốn chủ sỡ hữu của một doanh nghiệp (đặc biệt liên quan đến vốn cổ đông của Công ty Cổ phần) Việc phát hành

cổ phiếu và các giao dịch liên quan như mua bán cổ phiếu quỹ, chia lãi cho cổ đông, phát hành thêm cổ phiếu Bù đắp (thanh toán) trên cơ sở cổ phiếu, lãi trên cổ phiếu có ảnh hưởng quan trọng đến giá cổ phiếu trong công ty hay không

Phần nội dung của chương sẽ tiếp cận kế toán theo quan điểm mới nhất và sẽ đề cập chuyên sâu xử lý kế toán công ty cổ phần theo quy định pháp lý của Việt Nam

Mục tiêu học tập:

Sau khi nghiên cứu chương này người học có thể:

1 Hiểu về khái niệm và cơ cấu hoạt động của công ty cổ phần, phân loại cổ phiếu Bản chất của các khoản thanh toán bù đắp trên cơ sở cổ phiếu

2 Phân biệt được kế toán cổ phiếu quỹ và cổ phiếu hủy bỏ

3 Hiểu và thực hành được xử lý của kế toán liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, mua bán cổ phiếu quỹ, hủy bỏ cổ phiếu, chia cổ tức tại các công ty cổ phần

4 Hiểu và trình bày được các thông tin Vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính

5 Nắm rõ được phương pháp và trình tự khi tính toán chỉ tiêu Lãi trên cổ phiếu

Hoạt động giảng dạy: Thuyết trình, ví dụ minh họa, giải quyết tình huống, bài tập tại

lớp, bài tập nhóm

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1.1 Giới thiệu quy định pháp lý về kế toán

Tại Việt Nam, kế toán Vốn chủ sở hữu được hướng dẫn bởi các quy định pháp lý sau:

❖ Chuẩn mực kế toán

VAS 01 – chuẩn mực chung

VAS 21 – trình bày báo cáo tài chính

Trang 16

❖ Chế độ kế toán

Thông tư 200/2014/TT- BTC (hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp)

1.1.2 Định nghĩa và phân loại Vốn chủ sở hữu

Theo VAS 01, Vốn chủ sở hữu là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp (-) Nợ phải trả, nói cách khác vốn chủ sở hưu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên gốp vốn (chủ sở hữu)

- Doanh nghiệp muốn hoạt động được cần có một số vốn nhất định, các nhân hoặc

tổ chức nào bỏ vốn vào doanh nghiệp để doanh nghiệp hoạt động gọi là chủ sở hữu vốn và một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn

- Vốn chủ sở hữu bao gồm:

▪ Vốn gốp ban đầu của chủ sở hữu khi mới thành lập doanh nghiệp hoặc mở rộng doanh nghiệp

▪ Vốn được bổ sung bằng lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh theo quyết định của các chủ sở hữu vốn hoặc của Hội đồng quản trị

▪ Các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa

xử lý và các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹ hổ trợ sắp xếp doanh nghiệp, nguồn vốn đầu tư xây dựng…

▪ Các khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hoặc thấp hơn mệnh giá

▪ Giá trị cổ phiếu quỹ

Các doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chính sách tài chính hiện hành Việc chuyển dịch từ nguồn vốn này sang nguồn vốn khác việc sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu, chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ đầu tư phát triển để bù lỗ kết quả kinh doanh được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật

1.1.3 Kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ đối với chủ sở hữu phải căn cứ vào quy chế tài chính của doanh nghiệp nói chung và quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn và các quỹ doanh nghiệp nói riêng để đánh giá công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn và các quỹ doanh nghiệp

Để thực hiện tốt nhiệm vụ chung kế toán về việc quản lý vốn, cụ thể theo dõi việc hình thành, việc sử dụng đúng mục đích các loại nguồn vốn kinh doanh và các quỹ doanh nghiệp, cần thiết phải:

- Kiểm tra việc thực hiện quy trình thủ tục tăng vốn đúng với quy định của doanh nghiệp

- Tham gia xây dựng và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý và sử dụng đối với từng loại quỹ

- Cần lưu ý khi xây dựng quy chế nên quan tâm đến hình thức sở hữu vốn để xây dựng quy chế quản lý cho phù hợp

Trang 17

- Tổ chức công tác ghi chép ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép tổng hợp và chi tiết cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các nguồn vốn và quỹ

1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

1.2.1 Khái niệm và phân loại

Công ty cổ phần là một pháp nhân tồn tại độc lập với số vốn điều lệ được chia thành

nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Người nắm giữ cổ phần trong công ty được gọi là cổ đông Cổ đông góp vốn vào công ty được thực hiện thông qua hình thức mua cổ phần Mỗi

cổ đông là chủ sở hữu một phần của doanh nghiệp tương đương với tỷ lệ vốn góp của mình (tương ứng với số cổ phiếu đang nắm giữ), họ chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động của công

ty giới hạn trong số vốn cổ phần đang nắm giữ, có thể chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần thông qua việc bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành Do đó, có thể nói công ty cổ

phần sản sinh ra cổ phiếu, nó gắn chặc với thì trường chứng khoán như hình với bóng, là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của nền kinh tế thị trường không phân biệt chế

độ chính trị Sự hình thành và phát triển của nó là một tất yếu của quá trình chuyển dịch và phân tán vốn trong môi trường cạnh tranh

Nếu căn cứ vào chủ thể sở hữu vốn cổ phần, công ty cổ phần được chia thành công

ty cổ phần đại chúng và công ty cổ phần tư nhân:

- Công ty cổ phần đại chúng được thành lập thông qua việc bán cổ phần cho công

chúng Cổ phiếu của các công ty này thường là cổ phiếu vô danh, có thể chuyển nhượng tư do và mua bán trên thị trường chứng khoán

- Công ty cổ phần tư nhân được thành lập thông qua việc bán cổ phiếu cho các hội

viên của công ty, các cổ phiếu này không được chuyển nhượng cho người thứ ba hoặc chỉ được chuyển nhượng dưới sự đồng ý của Hội đồng quản trị của công ty

Nếu căn cứ vào bản chất của hoạt động giao dịch cổ phiếu, công ty cổ phần được

chia thành công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán và công ty cổ phần không được niêm yết trên thị trường chứng khoán

- Công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán là các công ty cổ phần

đã đạt được một số yêu cầu nhất định theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền, niêm yết và giao dịch cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung

- Công ty cổ phần không niêm yết trên thị trường chứng khoán là các công ty

cổ phần vì lý do khách quan hay chủ quan không niêm yết trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu của các công ty này được giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung

1.2.2 Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường

Công ty cổ phần có khả năng mở rộng quy mô theo nhu cầu phát triển kinh doanh, vì thông qua cổ phiếu được phép phát hành, sự phát triển vốn của công ty cũng tăng theo Công ty có thể huy động và tập trung vốn của các đối tượng ngay cả những đối tượng có vốn đầu tư nhỏ để hình thành nên những nguồn vốn lớn

Trang 18

Mặt khác, khi các công ty cổ phần được hình thành đồng nghĩa thay đổi cơ chế quản

lý của công ty, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc phải có phương thức quản lý theo xu hướng hội nhập, cạnh tranh và phát triển Điều này đã thúc đẩy cho việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, góp phần tăng trưởng nền kinh tế quốc gia Ngoài ra, công ty cổ phần là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường chứng khoán, là một kênh huy dộng vốn và phân phối theo đúng cơ chế của thị trường Thị trường chứng khoán cũng có thể đóng vai trò như ngân hàng trong việc cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế, thậm chí khi ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn, thị trường chứng khoán có thể là nguồn huy động vốn thay thế

1.2.3 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần

Công ty cổ phần là tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân tồn tại riêng biệt, cơ cấu

tổ chức của công ty cổ phần có một số đặc điểm khác biệt với các loại hình doanh nghiệp khác Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần bao gồm:

Cổ đông là những cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội có đủ tư cách pháp nhân tự nguyện

dùng vốn của mình gộp lại với nhau thành vốn của công ty

Đại hội cổ đông thường kỳ là hội nghị toàn thể các cổ đông của công ty, mọi cổ đông

đều có quyền tham dự để bàn bạc và quyết định những vấn đề quản lý và kinh doanh của công ty Mỗi đại hội đều phải có sự tham gia của những cổ đông đại diện cho trên hai phần

ba số vốn điều lệ của công ty thì đại hội mới có giái trị pháp lý

Hội đồng quản trị là cơ quan thường trực của đại hội cổ đông, do đại hội cổ đông bầu

ra và được đại hội cổ đông ủy quyền quản lý toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh doanh của công ty trong phạm vi quyền hạn chức năng của mình Hội đồng quản trị không điều hành bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty, được tổ chức gọn nhẹ, bao gồm những người

có trình độ chuyên môn và quản lý giỏi

Ban kiểm soát là bộ phận thực hiện quyền kiểm tra, kiểm soát của các cổ đông đối

với hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc điều hành công ty, đại hội cổ đông bầu ra một ban kiểm soát trong cùng một nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị

1.2.4 Tổng quan về chứng khoán

Chứng khoán là các loại giấy tờ có giá, chứng nhận sự gốp vốn hay cho vay dài hạn

đối với chủ thể phát hành Chứng khoán là một công cụ rất hữu hiệu trong nền kinh tế thị trường để tạo nên một lượng vốn tiền khổng lồ, tài trợ dài hạn cho các mục đich mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hay các dự án đầu tư của Nhà nước hay tư nhân

Căn cứ vào nội dung chứng khoán, ta có thể chia ra thành chứng khoán nợ và chứng

khoán vốn

Chứng khoán nợ là giấy chứng nhận nợ do Nhà nước hoặc các doanh nghiệp phát

hành khi cần huy động vốn cho các mục đích tài trợ dài hạn

Chứng khoán vốn là giấy chứng nhận góp vốn kinh doanh vào các công ty cổ phần,

bao gồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

Trang 19

Để duy trì và phát triển hoạt động của công ty, ở từng giai đoạn cụ thể công ty có thể phát hành chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn, trong phạm vi chương này chỉ tìm hiều

về chứng khoán vốn

Công ty cổ phần có thể phát hành các loại cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

a Cổ phiếu thường

Cổ phiếu thường là cổ phiếu mà tất cả các công ty cổ phần đều phát hành Đó là loại

chứng khoán phát hành đầu tiên và thu về cuối cùng của một công ty côt phần

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường là một trong những người chủ sở hữu doanh nghiệp nên là người trực tiếp nhận được lợi tức từ kết quản sản xuất kinh doanh cũng như chia sẻ mọi sự rủi ro trong kinh doanh, do đó cổ phiếu thường có 2 đặc điểm:

(i) Cổ phiếu thường không có kì hạn và không hoàn vốn

(ii) Lợi tức của cổ phiếu này phụ thuộc và kết quản sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó cổ tức của nó không cố định Khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt, cổ đông cũng được hưởng cổ tức cao hơn nhiều so với lãi suất của các loại chứng khoán khác có lãi suất cố định, nhưng ngược lại cổ tức có thể rất thấp hoặc hoàn toàn không có khi công ty làm ăn thua lỗ

Trách nhiệm của cổ đông

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường của công ty cổ phần đại chúng chịu trách nhiệm hữu hạn theo phần vốn gốp của mình trên hai mặt:

(i) Thứ nhất, phần gốp vốn xem như góp vĩnh viễn không được rút vốn lại Lúc cần lấy lại vốn, họ có thể chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần trên thị trường chứng khoán bằng cách bán cổ phiếu cho một nhà đầu tư khác

(ii) Thứ hai, trách nhiệm của cổ đông đối với việc làm ăn thua lỗ hay tình trạng phá sản của công ty chỉ giới hạn trong phần vốn góp trên cổ phiếu Nếu công ty làm

ăn không hiệu quả xem như họ đã mất nguồn vốn bỏ ra để mua cổ phiếu

Các hình thức giá trị của cổ phiếu thường

Mệnh giá là giá trị ban đầu được ghi trên cổ phiếu, là phần gốp vốn của cổ đông vào

công ty Khi cổ phiếu đã được giao dịch trên thị trường thứ cấp thì mệnh giá chỉ đơn thuần là một số liệu kế toán, không có giá trị thực tế đối với người đầu tư Bởi vì khi công ty hoạt động có hiệu quả, giá thị trường của chứng khoán sẽ lớn hơn rất nhiều lần so với mệnh giá, ngược lại, khi công ty lâm vào tình trạng kinh doanh thua lỗ, thì giá thị trường chứng khoán cũng giảm

Giá thị trường là giá của cổ phiếu được thực hiện trong các giao dịch mua bán chứng

khoán trên thị trường, nó được quy định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường

Giá trị sổ sách là giá trị của cổ phiếu được xác định căn cứ vào số liệu trên sổ sách

kế toán của công ty

Các loại cổ phiếu thường

Căn cứ vào đặc điểm hoạt động công ty, cổ phiếu thường có thể phân thành:

Trang 20

Cổ phiếu thượng hạng là cổ phiếu được phát hành từ các công ty lớn, có lịch sữ phát

triển lâu đời, vững mạnh về khả năng sinh lời và trả cổ tức Đây là loại cổ phiếu có giá trị cao trên thị trường

Cổ phiếu tăng trưởng là cổ phiếu được phát hành từ những công ty đang trên đà

tăng trưởng nhanh, nó thường giữ lại hầu hết lợi nhuận để dành vào việc đầu tư, việc trả

cổ tức chỉ là phần nhỏ hoặc không có

Cổ phiếu chu kỳ là cổ phiếu của các công ty mà thu nhập của nó dao dộng theo chu

kỳ kinh tế Khi công ty có thu nhập khá, tích lũy nhiều, giá cổ phiếu tăng cao trên thị trường Ngược lại, khi kinh tế khó khăn, hoạt động kinh doanh của công ty giảm sút thì giá

cổ phiếu giảm

Cổ tức

Cổ tức là mục tiêu đầu tiên của nhà đầu tư Chính sách chi trả cổ tức của một công

ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khả năng thanh toán, triển vọng tăng trường, nhu cầu tăng vốn và uy tín của công ty Công ty cũng có thể sử dụng chính sách cổ tức để điều chỉnh giá cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán

Cổ tức của cổ phiếu thường là các khoản tiền chia cho các cổ đông trên mỗi cổ

phiêu thường, xuất phát từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ tức của

cổ phiếu thường được trả sau khi đã trả cổ tức cố định cho cổ phiếu ưu đãi Hằng năm, Đại hội cổ đông sẽ quyết định trả cổ tức và chính sách phân chia cổ tức

Chính sách phân chia cổ tức thể hiện chiến lược phát triển của công ty đó, cụ thể trong giai đoạn đầu công ty cần nhiều vốn để phát triển sản xuất thì lợi nhuận đa phần được giữ lại ở quỹ đầu tư hay quỹ phát triển sản xuất Khi công ty đã qua giai đoạn này, có thu nhập cao và ổn định thì lợi nhuận phần lớn để chia cổ tức cho cổ đông Cổ tức của cổ phiếu một công ty là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư quyết định đầu tư vào cổ phiếu nào

b Cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán kết hợp giữa cổ phiếu thường và trái phiếu

Đây là giấy chứng nhận cổ đông được ưu tiên so với cổ đông thường về mặt tài chính nhưng lại bị hạn chế về quyền hạn

Cổ phiếu ưu đãi được ưu đãi hơn cổ phiếu thường ở những đặc điểm:

(i) Được hưởng một mức lãi riêng biệt, cố định hằng năm:

(ii) Được ưu tiên chia lãi trước cổ phiếu thường;

(iii) Được ưu tiên chia tài sản còn lại của công ty trong trường hợp công ty bị giải thể trước cổ phiếu thường;

Các loại cổ phiếu ưu đãi

- Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: là loại cổ phiếu được trả cổ tức với mức cao hơn so với

mức cổ tức của cổ phiếu phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thường Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định có thể và phương pháp xác định cổ tức thưởng ghi trên cổ phiếu có 2 loại:

Trang 21

• Cổ phiếu ưu đãi lũy kế là loại cổ phiếu trong trường hợp công ty làm ăn

không có lãi để trả cổ tức hoặc không đủ để trả thì phần còn thiếu năm nay sẽ được tích lũy sang năm sau hay vài năm sau khi công ty có đủ lợi nhuận để trả, và khi công ty có lãi, sẽ dành ra phần lãi ưu tiên trả lãi cho

cổ phiếu này trước khi trả lãi cho các cổ phiếu thường

• Cổ phiếu ưu đãi không lũy kế thì trái ngược với loại cổ phiếu trên, các

khoản lãi cổ phần sẽ được bỏ qua nếu công ty không công bố chia lãi cho

cổ phiếu ưu đãi hoặc bị lỗ

- Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: là loại cổ phiếu mà người nắm giữ chúng có số

phiếu biểu quyết cao nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông Số phiếu biểu quyết của cổ phiếu ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định

- Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: là loại cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp theo

yêu cầu của người chủ sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu này Điểm lưu ý đối với đơn vị khi phát hành cổ phiếu này là việc phát hành cổ phiếu

được ghi nhận đã phát sinh một khoản nợ phải trả chứ không được ghi nhận là

tăng vốn chủ sở hữu

Cổ phiếu ưu đãi được phản ánh theo mệnh giá Khi công ty thanh lý giải thể thì mệnh giá là cơ sở để thanh toán vốn cho cổ đông, mệnh giá cổ phiếu thường không hề có ý nghĩa này Lợi tức cổ phiếu ưu đãi được tính bằng tỷ lệ phần trăm theo mệnh giá

Tùy thuộc vào hình thức tổ chức doanh nghiệp mà Vốn chủ sở hữu trong từng đơn vị gồm những nội dung khác nhau Sau đây lần lượt tìm hiều tổ chức kế toán của từng khoản vốn chủ sở hữu cụ thể

1.3 KẾ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CHỦ SỠ HỮU

1.3.1 Nội dung, nguyên tắc kế toán:

* Nội dung:

Trong giai đoạn đầu mới thành lập, tùy từng loại hình doanh nghiệp mà vốn đầu tư của chủ sở hữu có thể bao gồm:

- Vốn do được cấp từ ngân sách hoặc cấp trên cấp

- Vốn do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu khi mới thành lập doanh nghiệp như: vốn nhận từ cổ đông, các bên góp vốn, các thành viên góp vốn,…

Nguồn này được bổ sung trong quá trình kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau như:

- Bổ sung từ lợi nhuận, từ xử lý các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản…

- Vốn do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tặng, biếu, viện trợ, không hoàn lại

- Đối với loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần trong nguồn vốn kinh doanh còn có thêm khoản vốn gọi là thặng dư vốn cổ phần phát sinh chênh lệch do phát hành cổ phiếu lần đầu và tái phát hành cổ phiếu quỹ

Trang 22

* Nguyên tắc:

Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu riêng: Vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần:

- Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu đồng thời được theo dõi chi tiêt đối với cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi Doanh nghiệp phải kế toán chi tiết riêng 2 loại cổ phiếu ưu đãi:

+ Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu nếu người phát hành không có nghĩa vụ phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó

+ Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả nếu bắt buộc người phát hành phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai và nghĩa vụ mua lại cổ phiếu phải được ghi rõ ngay trong hồ sơ phát hành tại thời điểm phát hành cổ phiếu

- Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành

cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá)

1.3.2 Quy định ghi nhận góp vốn ở các doanh nghiệp

- Kế toán không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép kinh doanh Khoản vốn góp huy động, nhận được từ các chủ sở hữu luôn được ghi nhận theo số thực góp, tuyệt đối không ghi nhận theo số cam kết sẽ góp của các chủ sở hữu Trường hợp nhận gốp vốn bằng tài sản phi tiền tệ thì kế toán phải ghi nhận thoe giá trị hợp

lý của tài sản phi tiền tệ tại ngày góp vốn

- Việc nhận vốn góp bằng các loại tài sản vô hình như bản quyền, quyền khai thác,

sử dụng tài sản, thương hiệu, nhãn hiệu,… chỉ được thực hiện khi có quy định cụ thể của pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép Khi pháp luật chưa có quy định cụ thể về vấn đề này, các giao dịch góp vốn bằng bảng hiệu, thương hiệu được kế toán như việc đi thuê tài sản hoặc nhượng quyền thương mại, theo đó:

- Đối với bên nhận vốn góp bằng thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại thì không ghi nhận giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại và ghi tăng vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị thương hiệu, nhãn hiệu và tên thương mại được ghi nhận là chi phí thuê tài sản, cho phí nhượng quyền thương mại

- Việc sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu, chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ đầu

tư phát triển để bù lỗ kinh doanh được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật

- Việc phân phối lợi nhuận chỉ thực hiện khi soanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Mọi trường hợp trả cổ tưc, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối về bản chất đều là giảm vốn góp, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật và điều chỉnh giấy đăng ký kinh doanh

Trang 23

- Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phản ánh tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo giá đánh giá lại tài sản được các bên góp vốn chấp nhận Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo hai tiêu chí riêng: Vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần

1.3.3 Chứng từ kế toán

Khi doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, căn cứ vào hồ sơ thành lập doanh nghiệp, các Biên bản góp vốn để ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, chi tiết cho từng đối tượng góp vốn

Trong quá trình hoạt động, khi tăng hay giảm nguồn vốn điều phải có quyết định của cấp có thẩm quyền như: Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, hội đồng các bên tham gia liên doanh,…Khi nhận hoặc bàn giao vốn góp kế toán căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế toán như: Biên bản bàn giao, Biên bản nhận góp vốn và các chứng từ có liên quan khác…

1.3.4 Tài khoản sử dụng

Để ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, cũng như về bán cổ phiếu cho công ty cổ

phần phát hành nhằm huy động thêm vốn, kế toán sử dụng TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Tài khoản 411- Vốn đầu tư chủ sở hữu, có 4 tài khoản cấp 2:

- TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu: Tài khoản này phản ánh khoản vốn thực đã

đầu tư của chủ sở hữu theo Điều lệ công ty của các chủ sở hữu vốn Đối với các công ty cổ phần thì vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản này theo mệnh giá

Đối với công ty cổ phần, TK 4111- Vốn góp chủ sở hữu có 2 tài khoản cấp 3:

- TK 41111- Cổ phiếu phổ thông có biểu quyết: phản ánh tổng mệnh giá của cổ

phiếu phổ thông có quyền biểu quyết;

- TK 41112- Cổ phiếu ưu đãi: phản ánh tổng mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi

Doanh nghiệp phải chi tiết cổ phiếu ưu đãi thành 2 nhóm chính:

Nhóm được phân loại và trình bày là vốn chủ sở hữu (tại chỉ tiêu 411a của Báo

cáo tình hình tài chính);

Nhóm được phân loại và trình bày là nợ phải trả (tại chỉ tiêu 342 của Báo cáo tình

hình tài chính)

- TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần: Tài khoản này phản ánh chênh lệch giữa giá

phát hành và mệnh giá cổ phiếu; Chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ (đối với các công ty cổ phần) Tài khoản này có thể có

số dư Có hoặc số dư Nợ

- TK 4113- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu: Tài khoản này chỉ sử dụng tại bên

phát hành trái phiếu chuyển đổi, để phản ánh cấu phần vốn (quyền chọn cổ phiếu) của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo

Trang 24

- TK 4118- Vốn khác: Tài khoản này phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành

do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được biếu, tặng, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu các khoản này được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu)

Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo 2 chỉ tiêu riêng: Vốn góp của chủ

sở hữu và thặng dư vốn cổ phần Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu

Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ hoạch toán vào TK 411- Vốn đầu tư chủ sở hữu theo số

vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các chủ sở hữu

1.3.5 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

(1) Khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu, ghi:

Nợ các TK 331, 338, 341 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)

Nợ các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu)

Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu

Có các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu)

(2) Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu huy động vốn từ các cổ đông

a) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (mệnh giá)

Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)

Công ty cổ phần ghi nhận chi tiết mệnh giá cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết trên TK 41111; Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi trên TK 41112

b) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ các TK 111,112 (giá phát hành)

Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)

Trang 25

Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)

Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá)

c) Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần

Có các TK 111, 112

(3) Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu: a) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần, kế toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan, ghi:

Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần

Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu

b) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, ghi:

Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

c) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu) ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu;

Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

(4) Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác (kể

cả trường hợp hợp nhất kinh doanh dưới hình thức phát hành cổ phiếu)

a) Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá, ghi:

Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con

Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu;

Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

b) Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi:

Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu

Trang 26

(5) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 3531 - Quỹ khen thưởng

Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành thấp hơn mệnh giá)

Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá)

(7) Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Nợ các TK 412, 414, 418, 421, 441

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111)

(8) Khi công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã hoàn thành hoặc công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu

(9) Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước, ghi:

Nợ các TK 111,112,153, 211

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118)

Các trường hợp khác mà cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước thì phản ánh quà biếu, tặng, tài trợ vào thu nhập khác

(10) Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)

Có các TK 111,112

(11) Khi trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, ghi:

- Trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn kho, tài sản ghi:

Nợ TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu

Có các TK 111, 112,152, 155, 156 (giá trị ghi sổ)

Trang 27

1.3.6 Dưới đây minh họa phương pháp kế toán các trường hợp liên quan

Ví dụ 1.1 Doanh nghiệp A nhận góp vốn kinh doanh do Ngân sách Nhà nước đầu tư giao

vốn Căn cứ vào quyết định cấp vốn, biên bản bàn giao vốn gồm tiền gửi ngân hàng 100.000.000đ, vật liệu 50.000.000đ và TSCĐ hữu hình 150.000.000đ Kế toán ghi tăng tài sản nhận được và đồng thời ghi tăng vốn đầu tư của nhà nước trong doanh nghiệp:

Có TK 411 (4111) 300.000.000

Ví dụ 1.2 Trường hợp nhận vốn góp bằng TSCĐ, cổ phiếu

Theo hợp đồng góp vốn của doanh nghiệp A với công ty K, doanh nghiệp A nhận của công

ty K các tài sản sau:

Một TSCĐ hữu hình theo sổ sách của công ty K có nguyên giá 300.000.000đ, đã hao mòn 50.000.000đ được thỏa thuận góp vốn với giá trị 270.000.000đ Doanh nghiệp A nhận ghi TSCĐ góp vốn:

Nợ TK 211 270.000.000

Có TK 411 (4111) 270.000.000 Nhận bàn giao một lượng cổ phiếu (cp) của công ty cổ phần TT do công ty K sở hữu, số lượng 10.000 cp, mệnh giá 10.000đ/1 cp, giá chuyển giao cho doanh nghiệp A theo thỏa thuận là 30.000đ/1 cp, kế toán doanh nghiệp A ghi nhận cổ phiếu TT (doanh nghiệp A nắm giữ cổ phiếu TT với mục đích thương mại) theo giá thỏa thuận như sau:

Nợ TK 121 (1211) 300.000.000

Có TK 411 (4111) 300.000.000

Ví dụ 1.3 Khi nhận quà biếu tặng hoặc hàng viện trợ không hoàn lại

Căn cứ vào biên bản giao nhận, tài sản nhận là hàng hóa nhận kho có giá trị 100.000.000đ trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn nhà nước

Nợ TK 156 100.000.000

Có TK 411 (4118) 100.000.000 Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu ghi tăng vốn thì phải ánh quà biếu tặng tài trợ vào Thu nhập khác (TK 711)

Trang 28

Kế toán ghi tăng hàng hóa đồng thời ghi tăng thu nhập do được tặng hoặc được viện trợ

Nợ TK 156 100.000.000

Cuối kỳ khoản thu nhập này được kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (ví dụ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%) tính trên giá trị tài sản được tài trợ, biếu tặng

Nợ TK 821 (8211) 20.000.000

Có TK 333 (3334) 20.000.000 Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, phần còn lại được kết chuyển tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

Nợ TK 911 80.000.000

Có TK 421 80.000.000

Ví dụ 1.4 Trường hợp kết chuyển tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu từ nguồn vốn XDCB

Mua TSCĐ hữu hình dùng ở Phân xưởng sản xuất, có giá mua chưa thuế là 600.000.000đ, thuế GTGT là 10% toàn bộ đã được trả bằng tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào Giấy báo nợ ngân hàng, hóa đơn (GTGT) Do TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng của doanh nghiệp dùng vào sản xuất kinh doanh nên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và giảm nguồn vốn xây dựng, khi quyết toán được duyệt, kế toán ghi:

Nợ TK 211 600.000.000

Nợ TK 133 60.000.000

Có TK 112 660.000.000 Và kết chuyển nguồn vốn đầu tư xây dựng tài trợ cho tài sản

Nợ TK 441 600.000.000

Có TK 411 600.000.000

Ví dụ 1.5 Trường hợp hoàn trả vốn cho các chủ sở hữu

Căn cứ vào văn bản, quyết định, biên bản bàn giao tài sản hoàn trả vốn cho nhà nước là 80.000.000đ gồm tiền mặt là 50.000.000đ và nguyên vật liệu trị giá 30.000.000đ, kế toán ghi giảm nguồn vốn đầu tư chủ sở hữu và tài sản giảm tương ứng:

Trang 29

Theo quy định hiện nay thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp Việt Nam phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%, phần thuế này thường được gọi là thuế chuyển nhượng vốn Thu nhập tính thuế được xác định là giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn và các chi phí chuyển nhượng

1.4 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU HUY ĐỘNG VỐN

1.4.1 Nội dung:

Khi Công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn phải chấp hành đúng

các chính sách tài chính hiện hành Số lượng cổ phiếu công ty phát hành không được vượt

quá số lượng đã được cấp phép

Quyền phát hành cổ phiếu là số cổ phiếu tối đa công ty có thể phát hành mà không

cần thay đổi vốn điều lệ

Cổ phiếu đang lưu hành là những cổ phiếu đã được phát hành và đang được nắm giữ

bởi các cổ đông Việc chia cổ tức được căn cứ và số lượng cổ phiếu này

Cổ phiếu đã phát hành là số cổ phiếu công ty đã bán hoặc chuyển cho cổ đông, ngoài

ra những cổ phiếu công ty được phép phát hành những chưa phát hành thì không ghi nhận Trong quá trình lưu hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, công ty có thể mua lại cổ phiếu do chính công ty mình phát hành để làm cổ phiếu quỹ hoặc hủy bỏ

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu đã được phát hành ra công chúng và được chính các tổ chức

phát hành mua lại trên thị trường, hoặc cũng có thể những cổ phiếu do cổ đông tặng lại cho

Cổ phiếu quỹ không được chia cổ tức và không có quyền biểu quyết Cổ phiếu quỹ được sử dụng như một công cụ tài chính linh hoạt để các công ty cổ phần điều chỉnh cấu trúc vốn

Công ty cổ phiếu quỹ được giao dịch do những nguyên nhân sau:

- Thứ nhất, cổ phiếu quỹ dùng để chi trả cổ tức cho cổ đông trong những năm công

ty không có lợi nhuận, hoặc dung để trả thay cổ tức tiền mặt trong trường hợp công

ty kinh doanh có lãi nhưng muốn để lại toàn bộ để nhằm tăng vốn kinh doanh

- Thứ hai, nhằm khắc phục tình trạng giá cổ phiếu của công ty bị sụt giảm nghiêm trọng trên thị trường chứng khoán Thông qua việc mua lại cổ phiếu quỹ, các công

ty cổ phần chứng minh những dấu hiệu lạc quan về tình hình tài chính của mình

để khôi phục niềm tin của các nhà đầu tư

- Thứ ba, công ty muốn có một số lượng cổ phiếu dự trữ dùng để phát hành trong những trường hợp phát sinh nhu cầu cấp vốn cấp bách, hoặc có thể thông qua giao dịch cổ phiếu quỹ để làm nóng lại thị trường chứng khoán với cổ phiếu quỹ của công ty, bởi vì giao dịch này ảnh hưởng lớn đến giá giao dịch của loại cổ phiếu đó trên thị trường chứng khoán

Mối tương quan giữa các hình thái tồn tại của cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu

đang lưu hành =

Số lượng cổ phiếu công ty

đã phát hành (không tính

số lượng đã hủy bỏ)

- Số lượng cổ phiếu quỹ

Trang 30

Số lượng cổ phiếu công ty đã phát hành (không tính số lượng đã hủy bỏ) trừ đi (-) số lượng cổ phiếu quỹ chính là số lượng cổ phiếu đang lưu hành Mối tương quan giữa các hình thái tồn tại của cổ phiếu được thể hiện qua đẳng thức sau:

Số lượng cổ phiếu quỹ +

Số lượng cổ phiếu đã hủy bỏ

Kế toán phải theo chi tiêt số lượng từng loại cổ phiếu đã phát hành, số chênh lệch giữa mênh giá và giá phát hành

1.4.2 Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán của vốn đầu tư chủ sở hữu

111,112

411 (41111,41112)

111,112 (3) Mua để hủy bỏ ngay

Trang 31

Sơ đồ1.2 Kế toán quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

Sơ đồ 1.3 Kế toán phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu

(2) Thực hiện quyền chuyển đổi

Mệnh giá

(1) Phát hành TP có quyền chuyển đổi cổ phiếu

Nợ gốc Tổng sổ thu

(2) Phát hành CP từ Quỹ

đầu tư, lợi nhuận chưa phân phối

Thặng dư VCP

Trang 32

Sơ đồ 1.4 Kế toán phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác

1.4.3 Dưới đây minh họa phương pháp kế toán các trường hợp liên quan

* Kế toán Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ( tại công ty cổ phần đại chúng)

Các công ty cổ phần đại chúng trước khi phát hành cổ phiếu phải thông qua Uỷ ban chứng khoán Nhà nước để xin giấy phép phát hành Sau đó đăng ký niêm yết và giao dịch

ở Sở chứng khoán Do đó quy trình phát hành cổ phiếu tại công ty cổ phần đại chúng như sau:

(1) Chi tiền xin giấy phép phát hành cổ phiếu tại Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (SL cổ phiếu × giá phát hành)

Có TK 1121: Tiền gửi ngân hàng

(2) Chi tiền lệ phí đăng ký niêm yết và giao dịch

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nơ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 1121: Tiền gửi ngân hàng

(3) Công ty chào bán cổ phiếu ra công chúng, người mua cổ phiếu đặt cọc % giá trị cổ phiếu đăng ký mua

Nợ TK 244: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Có TK 1388: Phải thu khác

(4) Kết thúc đợt phát hành công ty chuyển giao cổ phiếu cho cổ đông

Nợ TK 1388: Phải thu khác - giá phát hành

Có TK 4111: Vốn góp của chủ sở hữu (Mệnh giá)

(5) Phản ánh số tiền phải thu còn lại

Nợ TK 244: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Có TK 1388: Phải thu khác

(6) Khi nhận tiền từ SGDCK

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Trang 33

Ví dụ 1.6: Công ty cổ phần La Ngà là một công ty cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước,

kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

1 Ngày 01/01/N, Công ty đủ điều kiện phát hành 3.000.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu Công ty tổ chức phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng số lượng 2.000.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu, giá phát hành 15.000đ/cổ phiếu Công ty nộp lệ phí cấp phép phát hành cổ phiếu cho Ủy ban chứng khoán Nhà nước 0,2% tổng giá trị cổ phiếu bằng TGNH;

Nợ TK 642: 3.000.000 * 15.000 * 0,2% = 90.000.000đ

Có TK 1121: 90.000.000đ

2 Ngày 12/01/N, Cổ phiếu của công ty được phép phát hành ra công chúng, được đăng

ký niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Công ty thanh toán chi phí đăng công bố phát hành cổ phiếu bằng tiền gửi ngân hàng 44.000.000đ bao gồm cả thuế GTGT 10%;

4 Ngày 27/02/N: Kết thúc đợt phát hành, công ty đã chuyển giao cổ phiếu cho người mua

và thu số tiền còn lại bằng TGNH;

*Phát hành cổ phiếu tại công ty cổ phần tư nhân:

(1) Khi phát hành cổ phiếu để tăng vốn hoạt động cho công ty (tiền tăng, vốn tăng)

Ví dụ 1.7 Bán cổ phần cho các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá

Ngày 10/01/N công ty ABC thông qua hình thức bán đấu giá đã phát hành 2.000.000 cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10.000đ/ cổ phiếu với giá phát hành 10.000đ/ 1 cổ phiếu, đã nhận được giấy báo có của ngân hàng

Trong trường hợp này do giá phát hành bằng mệnh giá nên không có thặng dư vốn cổ phần,

kế toán ghi nhận tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo mệnh giá đồng thời ghi tăng tiền

Trang 34

Nợ TK Tiền (112) 20.000.000.000

Có TK 411 (41111) 20.000.000.000

Ví dụ 1.8 Bán cổ phần cho các cổ đông với giá phát hành lớn hơn mệnh giá

Sử dụng lại ví dụ 1.6 nhưng lúc này công ty phát hành với giá 15.000đ/ 1 cổ phiếu Trong trường hợp này do giá phát hành lớn hơn mệnh giá nên phát sinh thặng dư vốn cổ phần, kế toán ghi tăng Vốn góp của chủ sở hữu theo mệnh giá, chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành chính là Thặng dư vốn cổ phần

Nợ TK 112 30.000.000.000

Có TK 411 (4112) 10.000.000.000

Có TK 411 (41111) 20.000.000.000

Ví dụ 1.9 Trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông

Ngày 10/03/N +1 công ty ABC thông qua Đại hội cổ đông chia cổ tức bằng hình thức phát hành thêm cổ phiếu phổ thông có mệnh giá 10.000đ/ 1 cổ phiếu với giá phát hành 14.000đ/

1 cổ phiếu (cứ cổ đông sở hữu 5 cổ phiếu được chia 1 cổ phiếu)

Kế toán ghi tăng Vốn góp chủ sở hữu theo mệnh giá, tăng thặng dư vốn cổ phần đồng thời ghi giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Số cổ phiếu phát hành thêm: 2.000.000 /5 = 400.000

Có TK 411 (4112) 1.600.000.000

Có TK 411 (41111) 4.000.000.000

Ví dụ 1.10 Mua lại cổ phiếu để hủy bỏ

Ngày 10/06/N +1 công ty ABC thông qua Đại hội cổ đông bất thường quyết định mua lại 200.000 cổ phiếu phổ thông để hủy bỏ, với giá khớp lệnh 13.000đ/1 cổ phiếu, đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản Kế toán tiến hành ghi giảm Vốn góp chủ sở hữu theo mệnh giá, giảm thặng dư vốn cổ phần khoảng chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành, đồng thời ghi giảm tiền

Nợ TK 411 (41111) 2.000.000.000

Nợ TK 411 (4112) 600.000.000

Trường hợp giá khớp lệnh là 9.000đ/1 cổ phiếu, kê toán tiến hành ghi giảm Vốn góp chủ

sở hữu theo mệnh giá, chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành được ghi vào Thặng dư vốn cổ phần đồng thời ghi giảm tiền

Trang 35

Khi công ty tiến hành mua cổ phiếu quỹ sẽ làm giảm vốn chủ sở hữu và tài sản của công

ty, cổ phiếu quỹ sẽ được theo dõi chi tiết theo số lượng và giá thực tế mua lại Để ghi nhận

cổ phiếu quỹ, kê toán sử dụng TK 419- Cổ phiếu quỹ

Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi xuất sử dụng được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

Giá thực tế mua

Giá mua lại +

Các chi phí liên quan trực tiếp đế việc mua lại

cổ phiếu

1.5.2 Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của số

cổ phiếu do các công ty cổ phần mua lại trong số cổ phiếu do công ty đó đã phát hành ra công chúng để sau đó sẽ tái phát hành lại (gọi là cổ phiếu quỹ)

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty phát hành, nhưng nó không bị huỷ bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán Các cổ phiếu quỹ do công ty nắm giữ không được nhận cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi công ty giải thể Khi chia cổ tức cho các cổ phần, các cổ phiếu quỹ đang do công ty nắm giữ được coi

là cổ phiếu chưa bán

b) Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh trên tài khoản này theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, như chi phí giao dịch, thông tin…

c) Cuối kỳ kế toán, khi lập Báo cáo tài chính, giá trị thực tế của cổ phiếu quỹ được ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu trên Bảng CĐKT bằng cách ghi số âm ( )

d) Tài khoản này không phản ánh trị giá cổ phiếu mà công ty mua của các công ty cổ phần khác vì mục đích nắm giữ đầu tư

đ) Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thưởng được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

1.5.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ

Bên nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ khi mua vào

Bên Có: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ được tái phát hành, chia cổ tức hoặc huỷ bỏ Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ hiện đang do công ty nắm giữ

1.5.4 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Kế toán mua lại cổ phiếu do chính công ty đã phát hành:

- Khi công ty đã hoàn tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty phát hành theo luật định, kế toán thực hiện thủ tục thanh toán tiền cho các cổ đông theo giá thoả thuận mua, bán và nhận cổ phiếu về, ghi:

Nợ TK 419 - Cổ phiếu quỹ (giá mua lại cổ phiếu)

Trang 36

b) Tái phát hành cổ phiếu quỹ:

- Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao hơn giá thực tế mua lại, ghi:

Nợ các TK 111,112 (tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu)

Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (giá thực tế mua lại cổ phiếu)

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4112) (số chênh lệch giữa giá tái phát hành cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu)

- Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ ra thị trường với giá thấp hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu, ghi:

Nợ các TK 111,112 (tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu)

Nợ TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành thấp hơn giá mua lại)

Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (giá thực tế mua lại cổ phiếu)

c) Khi huỷ bỏ số cổ phiếu quỹ, ghi:

Nợ TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá của số cổ phiếu huỷ bỏ);

Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại cao hơn mệnh giá)

Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (giá thực tế mua lại cổ phiếu)

d) Khi có quyết định của Hội đồng quản trị (đã thông qua Đại hội cổ đông) chia cổ tức bằng cổ phiếu quỹ:

- Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu cao hơn giá thực

tế mua vào của cổ phiếu quỹ, ghi:

Nợ TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (giá phát hành cổ phiếu)

Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (theo giá thực tế mua lại cổ phiếu quỹ)

Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ thấp hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức)

- Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu thấp hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ, ghi:

Nợ TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (giá phát hành cổ phiếu)

Trang 37

Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ cao hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức)

Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (theo giá thực tế mua cổ phiếu quỹ)

1.5.5 Sơ đồ kế toán cổ phiếu quỹ

Sơ đồ 1.5 Kế toán cổ phiếu quỹ

Lưu ý các trường hợp phát sinh (ngoài sơ đồ trên)

Bút toán (2) Hủy bỏ cổ phiếu quỹ

Nếu giá xuất cổ phiếu quỹ nhỏ hơn mệnh giá, kế toán ghi nhân

Nợ TK 411 (4111): Mệnh giá

Có TK 419: Giá xuất cổ phiếu quỹ

Có TK 411 (4112): Chênh lệch giữa mệnh giá và giá xuất cổ phiếu quỹ

Bút toán (3) Tái phát hành cổ phiếu quỹ

Nếu giá xuất cổ phiếu quỹ nhỏ hơn giá phát hành, kế toán ghi nhân

Nọ TK 111,112: Giá phát hành

Có TK 419: Giá xuất cổ phiếu quỹ

Có TK 411 (4112): Chênh lệch giữa giá phát hành và giá xuất cổ phiếu quỹ

Bút toán (4) Chia cổ tức bằng cổ phiếu quỹ

Nếu giá xuất cổ phiếu lớn hơn giá thị trường, kế toán ghi nhận

Nợ TK 421: Giá thị trường

Nợ TK 411 (4112): Chênh lệch giữa giá xuất cổ phiếu quỹ và giá thị trường

Có TK 419: Giá xuất cổ phiếu quỹ

cổ phiếu quỹ

421 (4) Chia cổ tức bằng

cổ phiếu quỹ

Trang 38

1.5.6 Dưới đây minh họa phương pháp kế toán các trường hợp liên quan

Ví dụ 1.11 Mua cổ phiếu quỹ

Ngày 10/12/N+1 công ty ABC thông qua Đại hội cổ đông bất thường quyết định mua lại 100.000 cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ, với giá khớp lệnh là 12.000đ/1 cổ phiếu, lệ phí giao dịch 0.5% trên giá khớp lệnh đã thanh toán toàn bộ bằng tiền chuyển khoản

Kế toán ghi nhận giá thực tế mua lại cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ

= 100.000 × 12.000 + 0.5% × 1.200.000.000 = 1.206.000.000

Nợ TK 419 1.206.000.000

Có TK 112 1.206.000.000

Ví dụ 1.12 Hủy bỏ cổ phiếu

Ngày 5/1/N+2 hội đồng quản trị công ty cổ phần ABC quyết định mua lại 20.000 cổ phiếu của một số nhân viên trong công ty với giá mua là 13.980đ/1 cổ phiếu, đã thanh toán toàn

bộ bằng tiền mặt

Ngày 5/1/N+2 hội động công ty ABC quyết định hủy 50.000 cổ phiếu quỹ

Kế toán ghi nhận giá thực tế mua lại cổ phiếu quỹ = 20.000 × 13.980 = 279.600.000

Giá thưc tế xuất 50.000 cổ phiếu quỹ là:

= 12.380 đ/cp × 50.000 cp = 619.000.000

Trong trường hợp này do giá xuất cổ phiếu lớn hơn mệnh giá nên phát sinh thặng dư vốn

cổ phần, kế toán ghi giảm Vốn góp chủ sở hữu theo mệnh giá, giảm Thặng dư vốn cổ phần chênh lệch giữa mệnh giá và giá xuất cổ phiếu quỹ đồng thời ghi giảm Cổ phiếu quỹ

Nợ TK 411 (4111) 500.000.000

Nợ TK 411 (4112) 119.000.000

Ví dụ 1.13 Tái phát hành cổ phiếu quỹ

Ngày 3/8/N+2 Hội đồng quản trị công ty Thái Sơn quyết định tái phát hành 20.000 cổ phiếu quỹ, với giá khớp lệnh là 16.000đ/1 cp, lệ phí giao dịch 0,5% trên giá khớp lệnh, đã thanh toán toàn bộ bằng tiền chuyển khoản

Tương tự trường hợp trên do giá xuất cổ phiếu lớn hơn giá phát hành nên phát sinh thặng

dư vốn cổ phần

Lệ phí giao dịch = 0.5% × 320.000.000 = 1.600.000 (ghi giảm Thặng dư vốn cổ phần)

Số tiền công ty nhận được = 320.000.000 – 1.600.000 = 318.400.000

Giá xuất cổ phiếu quỹ vấn là 12.380đ/1 cp

Trang 39

- Có 3 mốc thời gian quan trọng liên quan đến cổ tức theo thứ tự:

Ngày thông báo, là ngày Ban giám đốc thông báo cổ tức sẽ chi trả

Ngày đăng ký, là ngày xác định chủ cổ phần của công ty và sẽ có quyền được nhận cổ tức Những người đang giữ cổ phiếu tại thời điểm này sẽ nhận cổ tức Ngày chi trả, là ngày cổ tức được chi trả cho cổ đông đăng ký

- Tài khoản sử dụng: 421:

4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

4212: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

Ví dụ 1.14 Dùng cổ phiếu quỹ để chia cổ tức

- Ngày 08/3/N+3 Đại hội cổ đông quyết định dùng 30.000 cổ phiếu quỹ để chia cổ tức cho

cổ đông với giá thị trường là 15.000đ/1 cp

Kế toán ghi giảm Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần cổ tức đã chia thuế giá thị trường, ghi giảm cổ phiếu quỹ theo giá xuất cổ phiếu quỹ, chênh lệch giữa giá thị trường và giá xuất cổ phiếu quỹ ghi vào Thặng dư vốn cổ phần

Trang 40

- Khi công ty cổ phần tiến hành bổ sung vốn góp thông qua việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông:

Nợ TK 4212: Giá phát hành tai thời điểm chia cổ tức

Có TK 4111: Mệnh giá

Nơ TK 4112 hoặc Có TK 4112: thặng dư vốn cổ phần: chênh lệch

Ví dụ 1.15 Công ty cổ phần Thái Sơn thông qua đại hội đồng cổ đông chia cổ tức bằng

cách phát hành thêm cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10.000đ/cp, giá phát hành 14.000đ/cp Công ty đã phát hành 2.000.000cổ phiếu (cứ cổ đông sở hữu 5 cổ phiếu thì được chia 1 cổ phần)

cổ phiếu có khả năng được phát hành này sẽ ảnh hưởng đến phần vốn đầu tư của cổ đông

và ảnh hưởng đến phần vốn đầu tư của cổ đông và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các nhà đầu tư hiện hữu

Lãi trên cổ phiếu (EPS: Earning Per Share) là một chỉ số tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư cũng như các nhà phân tích dễ dàng hiểu và so sánh về khả năng sinh lời giữa các loại cổ phiếu của các công

ty cổ phần khác nhau Chỉ số này cho biết cứ một cổ phiếu mà nhà đầu tư đang sở hữu sẽ

có được bao nhiêu đồng lợi nhuận chỉ số này càng cao thể hiện hiệu quả của hoạt động kinh doanh càng tốt và ngược lại Lãi trên cổ phiếu phổ thông qua hệ số giá trên thu nhập (chỉ số P/E) có ảnh hưởng quan trọng đến giá cổ phiếu của công ty và nói chung thị trường khá nhạy cảm đối với chỉ số này

Bù đắp trên cơ sở cổ phiếu là một trong những chính sách động viện khá hữu ích nhằm gắn kết quyền lợi của nhân viên, người lao động với công ty, kích thích tăng năng suất và hiệu quả công việc Trong phạm vi chương này, chúng ta sẽ đề cập đến các khoản

bù đắp cho người lao động trên cơ sở cổ phiếu và có mối quan hệ chặt chẽ với giá trị thị trường Các kế hoạch bù đắp, thanh toán trên cơ sở cổ phiếu có thể kể đến như: thưởng cổ phiếu, quyền chọn cổ phiếu, quyền định giá cổ phiếu,… Các khoản thanh toán này cũng

có thể ảnh hưởng đến việc tính toán Lãi trên cổ phiếu (EPS) – đây là phần lợi nhuận mà doanh nghiệp phân bổ cho mỗi cổ phiếu phổ thông đang được lưu hành trên thị trường EPS là một trong những chỉ số đo lường khả năng sinh lợi của doanh nghiệp phổ biến nhất mà các nhà đầu tư quan tâm Các nhà phân tích thường hay chia EPS làm hai loại đó là lãi

Ngày đăng: 18/11/2021, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w