Bài tiểu luận về tình hình tài chính của Sabeco và những thực trạng và giải pháp để cải thiện tình hình kinh doanh của Sabeco trong giai đoạn hiện nay ngoài ra Sabeco cũng phải thích nghi trong một mội trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay
Trang 1MINISTRY OF EDUCATION & TRAINING
HCMC UNIVERSITY OF TECHNOLOGY AND EDUCATION
Le Thi Ngoc Bich-19124045
Nguyen Hoang Thuy Dung-19124062
Ho Chi Minh City, October 2021
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỨ
1 Trần Quốc Bảo
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, khả năngthanh toán nợ ngắn hạn,khả năng thanh toán nợ dài hạn, , nhận xét và
kiến nghị về nguồn vốn
Hoàn thành tốt
2 Võ Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình biếnđộng nguồn vốn, chỉ số
khả năng sinh lợi, nhậnxét và kiến nghị về tàiSản
Hoàn thành tốt
3 Nguyễn Thành Nhân
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nhận xét và kiến nghị về kế quả hoạtđộng kinh doanh
Hoàn thành tốt
4 Võ Thị Bảo Trân
Phân tích tình hình biếnđộng tài sản, chỉ số đánhgiá hiệu quả hoạt động,kết luận, tổng hợp
Hoàn thành tốt
Trang 3KHÁT SÀI GÒN SABECO 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN SABECO 2
1.1 Nguồn dữ liệu phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty cổ phần bia-rượu- nước giải khát Sài Gòn SABECO: 2
1.2 Phân tích bảng cân đối kê toán 3
1.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản: 3
1.2.1.2 Phân tích theo chiều ngang: 3
1.2.1.2 Phân tích theo chiều dọc: 13
1.2.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn: 17
1.2.2.1Phân tích theo chiều ngang 17
1.2.2.2Phân tích theo chiều dọc 21
1.3 Phân tích báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh 24
1.3.1 Phân tích theo chiều ngang 24
1.3.1.1 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 30
1.3.1.2 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 32
1.3.1.3 Kết quả từ các hoạt động khác 35
1.3.1.4 Lợi nhuận kế toán trước thuế 35
1.3.1.5 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 36
1.3.2 Phân tích theo chiều dọc 37
1.4 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 39
1.4.1 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 40
1.4.2 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 40
Trang 41.4.3 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 41
1.5 Phân tích các tỷ số tài chính 43
1.5.1 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 45
1.5.1.1.Phân tích hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 45
1.5.1.2.Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh 46
1.5.1.3.Phân tích hệ số khả năng thanh toán tức thời 46
1.5.2.1.Hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản 48
1.5.2.2.Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu 48
1.5.2.3.Hệ số thanh toán lãi vay 49
1.5.3 Phân tích chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động 49
1.5.3.1.Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày dự trữ hàng tồn kho 49
1.5.3.2.Số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 50
1.5.3.3.Số vòng quay tổng tài sản 51
1.5.4 Phân tích chỉ số khả năng sinh lợi 52
1.5.4.1Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROSA) 52
1.5.4.2Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân (ROAA) 53
1.5.4.3Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROEA) 53
1.5.4.4Tỷ suất sinh lợi trên vốn dài hạn bình quân (ROCE) 54
CHƯƠNG 2: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHI 55
2.1 Nhận xét về tình hình tài chính 55
2.2 Kiên nghi 57
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 64
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BGI Brasseries Glacières d'Indochine (Hãng bia và nước đá Đông Dương)
ROSA Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần
ROAA Tỷ suất sinh lợi trên Tổng tài sản bình quân
ROEA Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu bình quân
ROCE Tỷ suất sinh lợi trên vốn dài hạn bình quân
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tình hình biến động tài sản giai đoạn quý 1/2021 so với các quý
1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý 4/2020
3
Bảng 1.2 Tình hình biến động tài sản theo chiều dọc giai đoạn quý 1/2020 –
quý 1/2021
13Bảng 1.3 Tình hình biến động nguồn vốn quý 1,2,3,4/2020 so với quý 1/2020 17Bảng 1.4 Tình hình biến động nguồn vốn theo chiều dọc giai đoạn quý 1/2020
26
Bảng 1.7 Bảng phân tích biến động kết quả kinh doanh Quý 3/2020 so với
Quý1/2021
27
Bảng 1.8 Bảng phân tích biến động kết quả kinh doanh Quý 4/2020 so với
Quý1/2021
Trang 7DANH MỤC CÁC ĐỒ THI
Đồ thị 1.1 Biến động tổng tài sản giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021 5Đồ thị 1.2 Biến động tài sản ngắn hạn giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021 6Đồ thị 1.3 Biến động của tiền và các khoản tương đương tiền giai đoạn quý
Đồ thị 1.18 Tình hình biến động về doanh thu hoạt động tài chính giai đoạn
Quý 1/2020 đến Qúy 1/2021
33Đồ thị 1.19 Tình hình biến động về chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn
Trang 8Đồ thị 1.20 Tình hình biến động về lợi nhuận kế toán trước thuế giai đoạn
Q1/2020-Q1/2021
35
Đồ thị 1.21 Tình hình biến động về lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp giai đoạn Q1/2020-Q1/2021
36
Đồ thị 1.22 Tình hình biến động về hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh
toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời giai đoạn Qúy 1/2020 –Qúy 1/2021
45
Đồ thị 1.23 Tình hình biến động về các hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn
giai đoạn quý 1/2020- quý 1/2021
Đồ thị 1.27 Tình hình biến động về ROSA, ROAA, ROEA và ROCE giai
đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021
52
Trang 9Chapter I: INTRODUCE ABOUT SABECO JOINT STOCK COMPANY(SABECO)
General Information
Legal Name Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn
International Name Saigon Beer – Alcohol – Beverage Corporation
HeadQuarter
187 Nguyễn Chí Thanh Street, Ward
12, District 5, Hồ Chí Minh City, Việt Nam
Security Code SAB
- Lịch sử phát triển của Sabeco gắn liền với quá trình phát triển mạnh mẽ và bền vững của thương hiệubia Sài Gòn, thương hiệu dẫn đầu của Việt Nam
Trang 10- Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn SABECO có tổng cộng 28 thành viên.
Lĩnh vực kinh doanh:
- Sản xuất, mua bán bia rượu, nước giải khát, cồn, nước khoáng
- Mua bán vật tư, nguyên liệu, thiết bị ngành bia-rợu-nước giải khát
- Hiện nay đang đầu tư vào lĩnh vực Tài chính, Bất động sản
Business field:
Producing, trading in beer, wine, soft drinks, alcohol, mineral water .
Purchase and sale of supplies, raw materials and equipment for the beer-alcohol-beverage industry Currently investing in Finance, Real Estate.
Trang 11CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN SABECO 1.1 Nguồn dữ liệu phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty cổ phần bia-rượu- nước giải khát Sài Gòn SABECO:
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2020 gồm:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 3 năm 2020 (mẫu B01 – DN/HN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất tại ngày 31 tháng 3 năm
2020 (mẫu B02 – DN/HN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất tại ngày 31 tháng 3 năm 2020 (mẫu B03– DN/HN)
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2020 gồm:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 30 tháng 6 năm 2020 (mẫu B01 – DN/HN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất tại ngày 30 tháng 6 năm
2020 (mẫu B02 – DN/HN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất tại ngày 30 tháng 6 năm 2020 (mẫu B03– DN/HN)
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2020 gồm:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 30 tháng 9 năm 2020 (mẫu B01 – DN/HN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất tại ngày 30 tháng 9 năm
2020 (mẫu B02 – DN/HN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất tại ngày 30 tháng 9 năm 2020 (mẫu B02– DN/HN)
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý 4/2020 gồm:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 (mẫu B01 – DN/HN)
Trang 12 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm
2020 (mẫu B02 – DN/HN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 (mẫu B02– DN/HN)
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2021 gồm:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 3 năm 2021 (mẫu B01 – DN/HN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất tại ngày 31 tháng 3 năm
20201 (mẫu B02 – DN/HN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất tại ngày 31 tháng 3 năm 2021 (mẫu B03– DN/HN)
1.2 Phân tích bảng cân đối kê toán
1.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản:
1.2.1.2 Phân tích theo chiều ngang:
Bảng 1.1: Tình hình biên động tài sản giai đoạn quý 1/2021 so với các quý 1/2020, quý
2/2020, quý 3/2020, quý 4/2020
Đơn vị tính: tỷ đồng
TÀI SẢN
Chênh lệch Quý 1/2021-Quý
1/2020
Chênh lệch Quý 1/2021-Quý
2/2020
Chênh lệch Quý 1/2021-Quý
3/2020
Chênh lệch Quý 1/2021-Quý 4/2020
I Tiền và các khoản tương
Các khoản tương đương tiền 501.815 33.20 -1329.79 -39.78 155.19 8.35 131.336 6.98
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
Phải thu của khách hàng -39.52 -29.88 -212.523 -69.62 1.594 1.75 23.403 33.76Trả trước cho người bán 60.887 101.05 79.113 188.24 -57.528 -32.20 -43.064 -26.23
Trang 13IV Hàng tồn kho -210.352 -9.32 483.294 30.92 342.736 20.12 599.701 41.45
Dự phòng giảm giá hàng tồn
Chi phí trả trước ngắn hạn 36.832 32.03 45.45 42.72 52.758 53.25 8.019 5.58Thuế GTGT còn được khấu trừ -10.165 -19.22 28.292 196.08 38.165 837.69 20.529 92.51
;Thuế và các khoản khác phải
Dự phòng phải thu dài hạn khó
Tài sản cố định hữu hình -86.209 -2.32 -351.612 -8.85 -262.564 -6.76 -130.907 -3.49
- Giá trị hao mòn lũy kế -571.305 8.67 -426.123 6.33 -279.65 4.06 -138.376 1.97Tài sản cố định thuê tài chính 176.804 - 176.804 - 176.804 - -1.33 -0.75
Tài sản cố định vô hình 0.539 0.06 -1.061 -0.11 -0.798 -0.08 -2.614 -0.28
IV Tài sản dở dang dài hạn -142.883 -36.08 200.321 379.17 232.304 1114.27 225.014 799.68
Chi phí xây dựng cơ bản dở
Đầu tư vào công ty liên kết,
Chi phí trả trước dài hạn -25.597 -7.90 1.913 0.65 13.489 4.74 -32.338 -9.78Tài sản thuế thu nhập hoãn lại -27.053 -12.85 3.804 2.12 4.945 2.77 12.753 7.47Thiết bị vật tư phụ tùng thay
Trang 1424,000 23,000 22,000
QU Ý 1 / 2020 QU Ý 2 / 2020 QU Ý 3 / 2020 QU Ý 4 / 2020 QU Ý 1 / 2021
Nguồn: Phụ lục – Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý
4/2020, quý
1/2021) Cuối quý 1/2021, tổng tài sản của công ty là 26989.159 tỷ đồng, tăng 11.59%
(tương đương 2802.59 tỷ đồng) so với thời điểm cùng kì năm trước chủ yếu do giảm tàisản dài hạn, đặc biệt bất động sản đầu tư và tài sản dở dang dài hạn nhưng lại có sựchênh lệch không quá lớn Các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn cũng giảm nhiều so với
cùng kỳ năm ngoái Các khoản đầu tư tài chính cả ngắn hạn lẫn dài hạn đều tăng với tỷ lệ
tăng lần lượt là 25.37% và 1.37% Hàng tồn kho được cắt giảm bớt 9.32% so với quý
đồng
Như vậy, với hơn 2000 tỷ tiền tồn đầu quý 1/2020, công ty đã sử dụng chủ yếu để đầu tưvào tài sản dài hạn và trang trải cho các khoản phải thu, quỹ tiền tồn lại cuối quý 1/2021 là
2780.498 tỷ đồng, tăng 13.62% so với cùng kì năm trước
Đồ thi 1.1: Biên động tổng tài sản giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021
(Nguồn: Phụ lục – Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý
Trang 15QU Ý 1 / 2020 QU Ý 2 / 2020 QU Ý 3 / 2020 QU Ý 4 / 2020 QU Ý 1 / 2021
Theo đồ thị 1.1: “Biến động tổng tài sản giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021”, ta thấy
tổng tài sản của công ty từ quý 1/2020 – quý 4/2020 có sự tăng mạnh nhưng từ quý 4/2020– quý 1/2020 lại có sự giảm nhẹ
Cụ thể, dựa vào bảng 1.1: “Tình hình biến động tài sản giai đoạn quý 1/2021 so với các quý 1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý 4/2020” cho thấy tổng tài sản của công ty tại quý
1/2021 giảm 385.813 tỷ đồng, tức giảm 1.41% so với quý 4/2020 mà nguyên nhân chủ yếulà do tăng gần gấp đôi mục tổng tài sản, cụ thể là tăng 599.701 tỷ đồng, tương đương42.45%
Bên cạnh đó, nếu so với cùng kì năm trước, ta thấy được sự tăng trưởng tương đối vềtổng tài sản, cụ thể là so với quý 1/2020 thì tổng tài sản đã tăng 2802.59 tỷ, tương đương11.59% Trong đó, khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn tăng đến 2745.988 tỷ, tươngđương 25.37% Điều này chứng to trong quý 1/2021 doanh nghiệp đã giảm chi phí phátsinh trong quá trình hoạt động và đã đầu tư vào các khoản trái phiếu sử dụng cho mục đíchngắn hạn nhằm thu hồi vốn nhanh
Tài sản ngắn hạn:
Đồ thi 1.2: Biên động tài sản ngắn hạn giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021
(Nguồn: Phụ lục – Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý
Trang 164,864.81
5,000.00 4,000.00
3,173.37
2,000.00 1,000.00 0.00
QU Ý 1 / 2020 QU Ý 2 / 2020 QU Ý 3 / 2020 QU Ý 4 / 2020 QU Ý 1 / 2021
Với những số liệu mà đồ thị thể hiện, ta dễ dàng nhìn thấy được biến động của tài sảnngắn hạn, từ quý 1/2020 cho đến quý 3/2020 tài sản ngắn hạn tăng dần, sau đó giảm dần ởcác quý tiếp theo, cao đỉnh điểm là 19987.6 tỷ đồng, cao hơn 762.709 tỷ so với thời điểmquý 1/2021, tương đương 3.82%
Tuy nhiên so với thời điểm cùng kỳ năm trước thì tài sản ngắn hạn của quý 1/2021 tăngđáng kể, cụ thể là 2878.358 tỷ, tương ứng 17.61% Để biết được tại sao lại có sự biến độngnhư vậy thì có rất nhiều yếu tố tác động nên, chủ yếu là các khoản như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền:
Đồ thi 1.3: Biên động của tiền và các khoản tương đương tiền giai đoạn quý 1/2020 –
Trang 17720.00 700.00 680.00 660.00 640.00 620.00 600.00 580.00 560.00 540.00 520.00
696.48
683.49 642.62
590.85 595.35
QU Ý 1 / 2020 QU Ý 2 / 2020 QU Ý 3 / 2020 QU Ý 4 / 2020 QU Ý 1 / 2021
tiền nhàn rỗi nên không đầu tư vào kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc hay có cáckhoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng
Đến đầu năm 2021 do tình hình covid có dấu hiệu chuyển biến tốt nên Sabeco dần tăngtrở lại, tuy con số không lớn nhưng phần nào đó phản ánh được toàn bộ số tiền mà doanhnghiệp hiện có So với cùng kì năm trước đã tăng 333.397 tỷ đồng, tương đương 13.62%.4
Các khoản phải thu ngắn hạn
Đồ thi 1.4: Biên động của các khoản phải thu ngắn hạn giai đoạn quý 1/2020 – quý
1/2021
(Nguồn: Phụ lục – Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý
4/2020, quý 1/2021) Dựa vào đồ thị 1.4 “Biến động của các khoản phải thu ngắn hạn giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021”, ta thấy được các khoản phải thu ngắn hạn có sự tăng giảm không đều qua các
quý Trong đó, khoản phải thu ngắn hạn quý 2/2020 chiếm khoản phải thu cao nhất trongcả năm quý, sau đó giảm dần đến cuối năm Điều đó cho thấy doanh nghiệp không bịchiếm dụng vốn, công ty đã giải quyết thu hồi các khoản công nợ tránh bị ứ đọng trongkhâu thanh toán Tuy nhiên khi đem lên bàn cân so với quý 1/2021 thì tỷ trọng của nóchênh lệch thấp nhất, cụ thể là đã giảm 101.122 tỷ, tương đương với 14.52%
Trang 18QU Ý 1 / 2020 QU Ý 2 / 2020 QU Ý 3 / 2020 QU Ý 4 / 2020 QU Ý 1 / 2021
Tại quý 4/2020 khi so với thời điểm hiện tại khoản phải thu ngắn hạn tăng với mức4.507 tỷ đồng, ứng với 0.76% Trong đó chủ yếu là sự tăng lên của khoản mục trả trướccho người bán, đây là những khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản củacông ty
Hàng tồn kho
Đồ thi 1.5: Biên động của hàng tồn kho giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021
(Nguồn: Phụ lục – Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý
4/2020, quý 1/2021)
Khoản mục này ở đầu năm khá cao với mức là 89.45 tỷ đồng, sau đó xu hướng giảmmạnh cho đến cuối năm So với cùng kì năm tiếp theo, khoản mục này cũng có sự giảmnhẹ xuống còn 2046.53 tỷ đồng, mức chênh lệch là -210.352 tỷ, tương đương mức giảm9.32%
Tổng công ty cổ phần bia - rượu - nước giải khát Sài Gòn Sabeco là công ty về sản xuất,mua bán bia rượu, nước giải khát, cồn, nước khoáng cần có nhu cầu về nguyên vật liệu sảnxuất lớn nên hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong tài sản của công ty Nếu như hàngtồn kho quá ít không có đủ nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng đến quy trình sản xuất sản phẩm,không đủ cung cấp kịp thời nhu cầu khách hàng sẽ gây tổn thất doanh thu công ty
Trang 19Mặt khác, Sabeco cũng là công ty mua bán vật tư, nguyên liệu, thiết bị ngành nước giải khát Nếu hàng tồn kho quá nhiều sẽ bị ứ đọng vốn, tốn chi phí lưu kho và ảnhhưởng đến chất lượng hàng hoá nếu lưu kho quá lâu Cho nên doanh nghiệp cần cân nhắc,
Trang 20QU Ý 1 / 2020 QU Ý 2 / 2020 QU Ý 3
7600.00 QU ÝQU Ý
1 / 20202 / 2020 QU Ý 3/ 2020 4 / 20201 / 2021 QU ÝQU Ý
lưu chuyển luồng hàng sao cho vừa có đủ nguyên liệu sản xuất vừa không bị tồn đọng nguồn hàng giảm rủi ro ở mức tối thiểu
Tài sản ngắn hạn khác
Đồ thi 1.6: Biên động của tài sản ngắn hạn khác giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021
(Nguồn: Phụ lục – Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý 4/2020,
quý 1/2021)
Tại thời điểm hiện tại so với cuối năm 2020 có sự tăng nhẹ là 29.841 tỷ, ứng với14.76% chủ yếu là các khoản chi phí chi phí trả trước như thuế giá trị gia tăng hàng nhậpkhẩu và chi phí trả trước khác của đơn vị
Tài sản dài hạn:
Đồ thi 1.7: Biên động của tài sản dài hạn giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021
(Nguồn: Phụ lục – Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý 4/2020,
Trang 214600.00 4550.00
Nhìn chung, tài sản dài hạn tiếp tục tăng giảm không đều qua các quý Từ đầu năm 2020cho đến giữa năm giảm từ 7840.03 còn 7698.85 tỷ đồng Đến cuối năm mới có chiềuhướng tăng trở lại là do đơn vị đầu tư thêm tài sản cố định
Đến đầu năm 2021, tài sản dài hạn lại tiếp tục giảm Cụ thể đã giảm 97.334 tỷ, tươngđương 1.24% Biến động của tài sản dài hạn ảnh hưởng bởi các khoản mục: các khoản phảithu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài hạn, đầu tư tài chínhdài hạn và tài sản dài hạn khác Trong đó chủ yếu là do sự tác động lớn của 2 khoản mục làtài sản cố định và tài sản dở dang dài hạn
Tài sản cố định
Đồ thi 1.8: Biên động của tài sản cố đinh giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021
(Nguồn: Phụ lục – Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý
4/2020, quý 1/2021)
Dựa vào đồ thị 1.8, ta thấy tài sản cố định của công ty lại tăng giảm không đều qua cácquý Ơ quý 1/2020 tài sản cố định thấp nhất ở mức 4648.53 tỷ đồng Đến quý 2/2020, tàisản cố định cao nhất ở mức 4815.52 tỷ, tăng 267 tỷ đồng 112.14% là do công ty đã muathêm phương tiện vận tải và thiết bị dụng cụ quản lý Đồng thời ứng dụng thêm một sốmáy móc thiết bị hiện đại vào việc sản xuất các sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận cao bằngcách bán
Trang 22396.04
400.00 350.00
250.00 200.00 150.00
0.00
QU Ý 1 / 2020 QU Ý 2 / 2020 QU Ý 3 / 2020 QU Ý 4 / 2020 QU Ý 1 / 2021
thêm nhiều sản phẩm với chất lượng cao đưa ra thị trường, tăng sức cạnh tranh, gia tănglợi nhuận cho doanh nghiệp
Đầu năm 2021, giá trị tài sản cố định lại giảm nhẹ 175.87 tỷ đồng, ứng với 3.58% so vớiquý 2/2020 Mặc dù nguyên giá của tài sản cố định hữu hình tăng 74.51 tỷ, tương ứng0.70% nhưng giá trị hao mòn luỹ kế lại có sự giảm mạnh, giảm xuống tới 351.612 tỷ đồng(-8.85%) dẫn đến việc tài sản cố định giảm xuống TSDH giảm là do doanh nghiệp tíchhàng hóa thêm, đã thanh lý một số tài sản đã cũ còn trong năm không có đầu tư thêmTSCĐ
Tài sản dở dang dài hạn
Đồ thi 1.9: Biên động của tài sản dở dang dài hạn giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021
(Nguồn: Phụ lục – Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý
4/2020, quý 1/2021)
Tài sản dở dang dài hạn có sự biến động mạnh qua các quý Nhìn đồ thị trên ta có thểthấy tài sản dở dang dài hạn cao nhất rơi vào quý 1/2020 với 396.04 tỷ đồng, sau đó giảmmạnh ở quý 2, quý 3, quý 4/2020 ở các mức 52.83, 20.85 và 28.14 tỷ đồng Tính đến thờiđiểm hiện tại lại có sự tăng mạnh gấp gần 10 lần so với quý trước, với mức tăng 225.014 tỷđồng, tương đương 799.68% cho thấy Sabeco đã đầu tư mở rộng quy mô sản xuất Trong khi
đó so với cùng kì năm ngoái lại có sự chênh lệch nhẹ ở mức 142.883 tỷ đồng, tương đương với
Trang 2336.08% Sự tăng giảm này chủ yếu là do việc thực hiện các dự án đầu tư của công ty, cácchi
Trang 24phí xây dựng dở dang phản ánh trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây
dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn
giao hoặc chưa đưa vào sử dụng
1.2.1.2 Phân tích theo chiều dọc:
Bảng 1.2: Tình hình biên động tài sản theo chiều dọc giai đoạn quý 1/2020 – quý
1/2021
Đơn vị tính: tỷ đồng
TÀI SẢN Quý
I Tiền và các khoản
tương đương tiền 2447.101 4864.813 3173.374 2726.137 2780.498 10.1 18.6 11.5 10.0 10.3
IV Hàng tồn kho 2256.885 1563.239 1703.797 1446.832 2046.533 9.3 6.0 6.2 5.3 7.6
Thuế và các khoản
khác phải thu của
B TÀI SẢN DÀI
Trang 25I Các khoản phải
Phải thu của khách
Dự phòng phải thu
II Tài sản cố đinh 4648.518 4915.522 4826.210 4874.503 4739.652 19.2 18.8 17.4 17.8 17.6
Tài sản cố định hữu
Đầu tư vào công ty
Đầu tư góp vốn vào
Dự phòng đầu tư tài
Thiết bị vật tư phụ
Trang 26Dựa vào số liệu bảng 1.2 “Tình hình biến động tài sản theo chiều dọc giai đoạn quý 1/2020
– quý 1/2021” và đồ thị 1.10 “Tình hình biến động về cơ cấu tài sản giai đoạn quý 1/2020
– quý 1/2021”, ta thấy tỷ trọng tài sản dài hạn và tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng giảm
không đều qua các năm cụ thể là tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản quý 1/2020 là
67.6% tăng dần đến quý 3/2020 sau đó chững lại và giảm dần nhưng số giảm không đáng
kể
So với thời điểm cùng kì thì ở quý 1/2021 có tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng đáng kể là
71.2% Mặc dù khoản các khoản phải thu, hàng tồn kho đều giảm xuống lần lượt là
642.624 tỷ (2.7%) xuống 595.353 tỷ (2.2%) và 2256.885 (9.3%) xuống 2046.533 tỷ đồng
(7.6%) Tuy nhiên, các khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính
ngắn hạn tăng đáng kể cụ thể tăng lần lượt 2447.101 (10.1%) lên 2780.498 tỷ (10.3%) và
10824.541
Trang 27tỷ (44.8) lên 13570.529 tỷ (50.3%)
Trang 28Nguyên nhân của sự giảm tài sản dài hạn là do đầu năm 2021, doanh nghiệp tích hànghóa thêm, đã thanh lý một số tài sản đã cũ còn trong năm không có đầu tư thêm TSCĐ
Do tình hình dịch Covid-19 là ảnh hưởng đến nền kinh tế thị trường Cơ cấu tài sản củacông ty chuyển dần từ dài hạn sang ngắn hạn là một hướng đi phù hợp, đảm bảo cho cáckhả năng thanh toán ngắn hạn của công ty trong thời buổi dịch bệnh nhưng chi phí ngàymột tăng, cần đảm bảo sao cho tỷ trọng tài sản ngắn hạn vẫn nằm trong giới hạn cho phép,đảm bảo trong việc đánh giá khả năng trả nợ của công ty cũng như huy động nguồn tài trợvốn từ bên ngoài
Nhận xét chung về tình hình tài sản của công ty qua các quý.
Qua phân tích, do diễn biến phức tạp của Covid-19 nên từ quý 1/2020 cho đến quý 1/2021 tổng tài sản tương đối biến động Ơ thời điểm hiện tại so với cùng kì năm trước, thì tổng tài sản đã tăng 2802.59 tỷ, tương đương với 11.59% Măc dù các khoản phải thu và hàng tồn kho giảm nhưng tiền và các khoản tương đương tiền tăng đáng kể.
Nhìn chung, trong lúc thời buổi kinh tế gặp khó khăn, với kết cấu tài sản hiện tại của công ty là tương đối ổn Đặc biệt trong năm qua, Sabeco đã cải thiện, giảm việc sử dụng nguyên liệu thô và tiêu thụ năng lượng; Lắp đặt các tấm pin năng lượng mặt trời tại 4 nhà máy bia và sẽ tiếp tục thực hiện trong năm nay, tiết giảm được chi phí và năng lượng.
1.2.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn.
Nguồn vốn là nguồn hình thành của tải sản nên bên cạnh việc phân tích tình hình biếnđộng tài sản, ta còn phải phân tích tình hình biến động nguồn vốn cũng như từng khản mụctrong nguồn vốn Qua đó thấy mức độ độc lập về mặt tài chính, giúp đánh giá đúng hơn vềnăng lực tài chính của doanh nghiệp
Trang 291.2.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:
1.2.2.1 Phân tích theo chiều ngang.
Bảng 1.3: Tình hình biên động nguồn vốn quý 1,2,3,4/2020 so với quý 1/2020
Đơn vị tính: tỷ đồng.
NGUỒN VỐN
Chênh lệch quý 1/2021- quý
1/2020
Chênh lệch quý 1/2021- quý
2/2020
Chênh lệch quý 1/2021- quý
3/2020
Chênh lệch quý 1/2021- quý 4/2020
3 Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước 330.401 48.11 (111.916) -9.91 (213.007) -17.32 (240.187) -19.10
4 Phải trả người lao động (60.635) -17.87 (59.880) -17.69 (153.794) -35.57 (81.993) -22.74
5 Chi phí phải trả ngắn hạn 63.577 13.08 (39.039) -6.63 (157.823) -22.30 312.487 131.67
15 Doanh thu chưa thực hiện
9 Phải trả ngắn hạn khác (90.621) -8.47 1.665 0.17 (17.427) -1.75 11.826 1.22
10 Vay và nợ thuê tài chính
11 Dự phòng phải trả ngắn
12 Quỹ khen thưởng phúc lợi (92.943) -28.98 (9.135) -3.86 96.914 74.03 44.305 24.14
1 Phải trả người bán dài hạn 178.584 201.12 178.584 201.12 172.361 181.40 100.151 59.89
2 Người mua trả tiền trước
4 Vay và nợ thuê tài chính
5 Thuế thu nhập hoãn lại
6 Dự phòng phải trả dài hạn (6.623) -5.03 (2.305) -1.81 (0.363) -0.29 (1.220) -0.97
7 Quỹ phát triển khoa học và
Trang 30- Cổ phiếu phổ thông có
3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0.686 2.42 0.730 2.58 0.888 3.16 2.146 7.99
4 Quỹ đầu tư phát triển (8.131) -0.72 (0.593) -0.05 (0.593) -0.05 (0.605) -0.05
5 Lợi nhuận sau thuế chưa
- LNST chưa phân phối lũy
kế đến cuối kỳ trước (1,289.401) -14.33 (1,362.932) -15.03 (1,379.298) -15.18 (96.736) -1.24
- LNST chưa phân phối kỳ
1/2021) Vì tổng nguồn vốn bằng tổng tài sản nên sự biến động của tổng nguồn vốn cũng
giống như sự biến động của tổng tài sản Do đó, ta đi vào phân tính các khoản mục ảnh
hưởng đếnnguồn vốn
Nợ phải trả.
Đồ thi 1.11: Tình hình biên động nợ phải trả giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021
6800.00 6600.00 6640.94 6400.00 6417.64
6000.00 5800.00 5808.14
5699.87
5600.00 5400.00 5200.00
Trang 31QuyQuyQuyQuyQuy 1/20202/20203/20204/20201/2021
Nhìn vào đồ thị, ta thấy khoản nợ phải trả của công ty tăng mạnh từ quý 1/2020 đến quý3/2020, giá trị tăng là 941.07 tỷ đồng, tức là khoảng 116.5% Tuy nhiên, từ quý 3/2020 trởlại đây, nợ phải trả đã có chuyển biến giảm mạnh với mức giảm khoảng 832.80 tỷ đồng
Nợ phải trả chủ yếu bị thay đổi bởi các khoản mục sau:
Nợ ngắn hạn.
Đồ thi 1.12: Tình hình biên động nợ ngắn hạn giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021
(Nguồn: Phụ lục – Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý
4/2020, quý 1/2021)
Ta có thể thấy nợ ngắn hạn có giảm dần từ quý 4/2020 đến quý 1/2021, giảm khoảng326.67 tỷ đồng, tương ứng khoảng 6.31% Sự giảm này chủ yếu là do khoản mục phải trảngười bán ngắn hạn giảm mạnh, giảm từ 1652.9 tỷ đồng xuống 1323.38 tỷ đồng (tươngứng 19.94%) Từ cuối năm 2020, tình hình dịch covid-19 có dấu hiệu suy giảm làm chonền kinh tế dần trở nên ổn định Trong khoảng thời gian đó, Sabeco đã cho ra mắt dòng sảnphẩm phân khúc cao cấp và phiên bản giới hạn, được người tiêu dùng yêu thích Nhờ đómà tình hình tài chính tốt lên Song song đó, công ty còn duy trì sự thận trọng về mặt tàichính và hành động một cách nhanh nhẹn Tập trung các khoản chi tiêu vào những hạngmục thiết yếu và không ngừng tìm những cơ hội mang lại hiệu quả cao
Nhưng khi so cùng kỳ với năm trước, quý 1/2021 có nợ ngắn hạn cao hơn quý 1/2020,chênh lệch khoảng 29.5 tỷ đồng Nguyên nhân có thể kể đến là do trong năm 2020, thị
Trang 32trường bia đang phải đối mặt với khó khăn do Nghị định 100 với các quy định khắt khe vềtiếp thị
Trang 33và quảng cáo bia Cùng với sự phát triển của dịch covid-19 làm cho công ty phải tiết chếcác khoản chi tiêu, khoản mục nợ ngắn hạn sẽ thấp đi Tuy nhiên đến đầu năm 2021, lãnhđạo Sabeco nhận định dù khó khăn sẽ còn tiếp diễn nhưng công ty vẫn sẽ cố gắng hoànthành các mục tiêu đã đề ra trong năm Cụ thể thì công ty sẽ đầu tư nhiều hơn vào Điềunày làm ảnh hưởng đến sự tăng nợ ngắn hạn trong năm 2021.
Nợ dài hạn
Đồ thi 1.13: Tình hình biên động nợ dài hạn giai đoạn quý 1/2020 – quý 1/2021
(Nguồn: Phụ lục – Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2020, quý 2/2020, quý 3/2020, quý
4/2020, quý 1/2021)
Khoản mục nợ dài hạn vào đầu năm 2020 có phần thấp hơn nhiều so với khoản đầu năm
2021 Mức chênh lệch giữa quý 1/2020 so với quý 1/2021 vào khoảng 78.77 tỷ đồng(tương ứng 8.92%) Dần về cuối năm 2020- đầu năm 2021, ta có thể thấy nợ dài hạn tănglên rất nhiều, đây là khoản thời gian công ty đẩy mạnh nhiều hoạt động nhất sau khi trảiqua nửa đầu năm đầy khó khăn Khoản mục phải trả người bán dài hạn có mức chênh lệchlớn nhất, đây là khoản nợ của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ…Họđang cho ra mắt nhiều dòng sản phẩm mới nên cần lượng lớn nguyên vật liệu, làm cho nợdài hạn tăng cao
Vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu là một số liệu quan trọng phản ánh khả năng tự chủ tài chính của công
ty Vốn chủ sở hữu gồm 2 khoản mục chính là vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận sau
Trang 34thuế chưa phân phối Do vốn đầu tư của chủ sở hữu không có sự biến động nên vốn chủ sở
hữu chủ yếu biến động là do biến động của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng đều trong năm 2020 và có sự suy giảm nhẹ ởquý 1/2021 Trong đó, quý 4/2020 có mức lợi nhuận lớn nhất là 12374.5 tỷ đồng, cao hơn
quý 1/2021 khoảng 91.19 tỷ Điều này cho thấy, tuy năm 2020 có nhiều biến động ngăn
cản làm ảnh hưởng đến công ty, nhưng công ty vẫn bất chấp những khó khăn đó và nổ lực
đưa doanh thu cùng lợi nhuận vượt kế hoạch đã đề ra
1.2.2.2 Phân tích theo chiều dọc.
Bảng 1.4: Tình hình biên động nguồn vốn theo chiều dọc giai đoạn quý 1/2020 – quý
1/2021
Đơn vị tính: tỷ đồng.
NGUỒN VỐN 1/2020 Quý 2/2020 Quý 3/2020 Quý 4/2020 Quý 1/2021 Quý Phân tích theo chiều dọc (%)
quý 1
2020 quý 2 2020 2020 quý 3 2020 quý 4 2021 quý 1
A NỢ PHẢI TRẢ 5699.870 6417.635 6640.936 6159.696 5808.140 23.57 24.53 23.99 22.50 21.52
3 Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước 686.710 1129.027 1230.118 1257.298 1017.111 2.84 4.32 4.44 4.59 3.77
4 Phải trả người lao
9 Phải trả ngắn hạn khác 1069.366 977.081 996.172 966.920 978.745 4.42 3.74 3.60 3.53 3.63
10 Vay và nợ thuê tài
II Nợ dài hạn 883.002 844.250 803.908 986.653 961.771 3.65 3.23 2.90 3.60 3.56
1 Phải trả người bán dài
Trang 352 Người mua trả tiền
3 Phải trả dài hạn khác 53.916 54.010 54.411 54.554 55.055 0.22 0.21 0.20 0.20 0.20
4 Vay và nợ thuê tài
5 Thuế thu nhập hoãn
6 Dự phòng phải trả dài
7 Quỹ phát triển khoa
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 18486.700 19741.713 21045.524 21215.276 21181.020 76.43 75.47 76.01 77.50 78.48
I Vốn chủ sở hữu 18486.700 19741.713 21045.524 21215.276 21181.020 76.43 75.47 76.01 77.50 78.48
1 Vốn góp của chủ sở
- Cổ phiếu phổ thông có
quyền biểu quyết 6412.812 6412.812 6412.812 6412.812 6412.812 26.51 24.51 23.16 23.43 23.76
2 Vốn khác của chủ sở
3 Chênh lệch tỷ giá hối
4 Quỹ đầu tư phát triển 1130.373 1122.834 1122.834 1122.846 1122.241 4.67 4.29 4.06 4.10 4.16
5 Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối 9656.785 10876.152 12238.105 12374.499 12283.307 39.93 41.58 44.20 45.20 45.51
- LNST chưa phân phối
lũy kế đến cuối kỳ trước 8996.512 9070.043 9086.409 7803.846 7707.110 37.20 34.67 32.82 28.51 28.56
- LNST chưa phân phối
Trang 36120.00 100.00 80.00 60.00 40.00 20.00 0.00
quy 1/2020 quy 2/2020 quy 3/2020 quy 4/2020 quy 1/2021 Vốn của chủ sở hữuNợ phải trả
Đồ thi 1.14: Tình hình biên động về cơ cấu nguồn vốn giai đoạn quý 1/2020 – quý
quý và tỷ trọngvốn chủ sở hữu thì tăng dần
Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn quý 1/2021 so với quý 4/2020 giảm từ 22.5%xuống còn 21.52%, so với quý 1/2020 thì tỷ trọng cũng thấp hơn, cũng có thể nói quý1/2021 có tỷ trọng thấp nhất trong các quý gần đây Tỷ trọng giảm chủ yếu là do tình hìnhnền kinh tế có chuyển biến tốt lên, công ty thì tập trung các khoản chi tiêu vào những hạngmục thiết yếu nên hầu như không ảnh hưởng nhiều đến nợ phải trả Cụ thể, ta thấy tỷ trọngcác khoản mục phải trả người bán ngắn hạn, vay và nợ thuê dài hạn giảm mạnh từ quý4/2020 đến quý 1/2021 Tỷ trọng phải trả người bán ngắn hạn có tỷ trọng giảm từ 6.04%xuống còn 4.9% Tỷ trọng vay và nợ thuê dài hạn giảm từ 1.92% xuống còn 1.77% Sosánh quý 1/2021 với quý 1/2020, tỷ trọng nợ phải trả thấp có các lý do chủ yếu cũng nhưtrên Tỷ trọng khoản mục phải trả cho người bán ngắn hạn thấp hơn 0.39% khoản mục
Trang 37vay và nợ thuê tài chính dài hạn cũng thấp hơn 0.27% Ngoài ra, khoản mục phải trả dàihạn khác và thuế thu nhập hoãn lại phải trả không có thay đổi nhiều qua các quý.
Trang 38Vốn của chủ sở hữu, tỷ trọng giảm nhẹ ở đầu năm 2020 và tăng dần đến quý 1/2021.Nguyên nhân chủ yếu là do biến động của khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Từ quý 1/2020 là 39.93% đến quý 1/2021 tăng lên thành 45.51% Trong tất cả các quý gầnđây nhất, tỷ trọng nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu đều nho hơn 1 cho thấy công ty sử dụngvốn chủ yếu từ bên trong Công ty có thể chi trả các khoản nợ một cách tốt nhất để khônglàm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ của công ty
Nhận xét chung về tình hình nguồn vốn của công ty từ quý 1/2020 đến quý 1/2021
Từ quý 1/2020, tình hình nguồn vốn của công ty tăng dần Đến quý 1/2021 thì có dấu hiệu giảm nhẹ Nguồn vốn tăng là do thời gian đó công ty đang dần hồi phục sau các khó khăn việc thực hiện Nghị định 100 và tình hình dịch bệnh covid-19 tăng cao cùng với đó là cho ra mắt sản phẩm mới nên cần nguyên vật liệu nhiều, làm cho khoản mục phải trả người bán ngắn hạn và dài hạn tăng Về sau khi thị trường dần ổn định, công ty có doanh thu cao nên đủ khả năng để có thể chi trả các khoản mục đó Làm tỷ trọng khoản mục phải trả người bán ngắn hạn và dài hạn giảm.
Trong các quý gần nhất, tỷ trọng nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu đều nhỏ hơn 1 Công
ty không có quá nhiều khoản nợ và có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đó, về mặt tài chính thì điều này rất tốt.
1.3 Phân tích báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh
1.3.1 Phân tích theo chiều ngang.
Bảng 1.5: Bảng phân tích biên động kêt quả kinh doanh Quý 1/2020 so với
Quý 1 /2021
Đơn vị tính: đồng
Trang 39Các khoản giảm trừ doanh
Doanh thu thuần về BH
và cung cấp DV 4,908,819,600,680 5,861,293,006,155 952,473,405,475 19.40 Giá vốn hàng bán 3,555,604,046,684 4,149,521,698,338 593,917,651,654 16.70 Lợi nhuận gộp 1,353,215,553,996 1,711,771,307,817 358,555,753,821 26.50
Doanh thu hoạt động tài
Chi phí tài chính 20,079,097,127 17,359,863,597 (2,719,233,530) -13.54
- Trong đó : Chi phí lãi
Chi phí bán hàng 560,208,611,348 844,777,343,793 284,568,732,445 50.80
Chi phí quản lý doanh
20.99
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 941,505,885,345 1,155,629,009,171 214,123,123,826 22.74
Thu nhập khác 5,931,223,157 77,807,340,480 71,876,117,323 1211.83
Kêt quả hoạt động khác 3,788,767,560 75,485,946,190 71,697,178,630 1892.36 Lợi nhuận kê toán trước thuê 945,294,652,905 1,231,114,955,361 285,820,302,456 30.24
Chi phí thuê TNDN hiện
15.36
Chi phí thuê TNDN hoãn lại 4,026,952,214 (13,960,683,402) (17,987,635,616) -446.68 Lợi nhuận sau thuê thu
nhập doanh nghiệp 716,981,937,265 986,344,017,051 269,362,079,786 37.57
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Qúy 1/2020, Quý 1/2021)
Trang 40Bảng 1.6: Bảng phân tích biên động kêt quả kinh doanh Quý 2/2020 so với
Chi phí tài chính 19,105,894,502 17,359,863,597 (1,746,030,905) -9.14
- Trong đó : Chi phí lãi
Chi phí bán hàng 794,505,301,726 844,777,343,793 50,272,042,067 6.33Chi phí quản lý doanh nghiệp 211,607,411,214 171,066,646,789 (40,540,764,425) -19.16
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 1,466,200,658,712 1,155,629,009,171 (310,571,649,541) -21.18
Kêt quả hoạt động khác 6,378,230,323 75,485,946,190 69,107,715,867 1083.49