Để tìm kiếm những giải pháp phù hợp, khảthi, khắc phục những khó khăn thách thức cùng với NT phấn đấu nâng cao chấtlượng dạy và học đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay, chúng tôi chọn đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
TRẦN THỊ HIỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ N’TRANG LƠNG,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Với tư cách là tác giả của luận văn, bản thân tôi nhận thức được tầm quantrọng của những nỗ lực mà tác giả dành cho sản phẩm trí tuệ là công trình nghiêncứu của mình
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và không trùng lặp với các luận văn khác Nếu có trùng lắp một số nộidung, lời trích dẫn với luận văn nào trước đây thì có thể đã cùng sử dụng chungnguồn tà liệu tham khảo
Tôi cũng xin cam đoan rằng tất cả sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luậnvăn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc
Tác giả
Trang 3Với tình cảm chân thành và sâu sắc, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến BanGiám hiệu Trường Đại học Quy Nhơn, các giảng viên, các nhà sư phạm, các nhàkhoa học cùng quí thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi chotác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông,các phòng ban cùng toàn thể đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giảtrong quá trình học tập và nghiên cứu.Xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường THPTDTNT N’Trang Lơng, tỉnh Đắk Nông
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn PGS, TS Trần Văn Hiếu là người
trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu để hoàn thiện đề tài này Nhờ sự giúp, dìu dắt của quý thầy cô tôi đãhọc hỏi được những kiến thức cơ bản đáng quý không những từ sách vở mà cảtrong thực tế, từ đó giúp tôi tích luỹ được những kinh nghiệm quý báu để tiếp tụcbước chân trên con đường sự nghiệp sau này
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng đề tài này chắc chắn không thể tránh khỏinhững thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời khuyên, những đóng góp, ýkiến của quý Thầy Cô trong Hội đồng phản biện và sự đóng góp chân tình của cácbạn đồng nghiệp./
Bình Định, tháng 9 năm 2019
Tác giả
Trang 4tế tri thức đã và đang diễn ra mạnh mẽ và trở thành những nhân tố vô cùng quantrọng tác động đến tất cả các mặt của đời sống kinh tế, xã hội của nhiều quốc giadân tộc.Trong bối cảnh đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra cần phảiđổi mới mạnh mẽ sựnghiệp giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) nhằm tạo ra một đội ngũ trí thức vừa hồngvừa chuyên có đầy đủ phẩm chất, nănglực, trình độ đáp ứng đượcvới xu thế pháttriển của thế giới.
Sự phát triển của GD&ĐT không chỉ góp phần giữ gìn và phát triển nền vănminh nhân loại mà còn đóng vai trò to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế tri thứctrở thành động lực chính quyết định sự phát triển hưng thịnh của mỗi quốc gia, dântộctrên trường quốc tế
Tại Hội nghị Trung ương VIII khóa XI, Ban Chấp hành Trung ươngđã banhành Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diệnGD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" Nghị quyết khẳng định:
“Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước vàcủa toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trongcác chương trình, KH phát triển KT&XH Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT làđổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mụctiêu, nội dung, PP, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sựlãnh đạo của Đảng, sự quản lý (QL) của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các
cơ sở giáo dục đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thânngười học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học”
Ở nước ta hiện nay, để tiếp tục phát triển sự nghiệp GD&ĐT, đòi hỏi cán bộ
Trang 5QL cần hội tụ nhiều yếu tố về phẩm chất, năng lực, trình độ thông qua các chươngtrình đào tạo.
Để nâng cao chất lượng dạy và học, công tác QL giáo dục (QLGD) là mộttrong những vấn đề cần phải được quan tâm sâu sắc trong công cuộc chấn hưng nềngiáo dục hiện nay Những đổi mới trong công tác QL được xem là khâu đột phá đểnâng cao chất lượng học tập của người học, bởi vì mọi sự thành công hay thất bạitrong giáo dục đều bắt nguồn và có một phần nguyên nhân từ QL
Đứng trước những yêu cầu cần đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới hoạtđộng giảng dạy đòi hỏi phải đổi mới hoạt động QL trong nhà trường (NT) Do đó,đổi mới QL trường học đóng vai trò then chốt thúc đẩy sự nghiệp phát triểnGD&ĐT Vai trò QL của hiệu trưởng (HT) là rất quan trọng đối với hoạt động giảngdạy của giáo viên (GV) có tác động trực tiếp nâng cao hiệu quả giáo dục
Đăk Nông là một tỉnh đa dân tộc với hơn 40 dân tộc khác nhau từ miền Bắc,miền Trung đến miền Nam hội tụ cùng chung sống, tỷ lệ dân cư là người dân tộc thiểu
số chiến hơn 1/3 dân số toàn tỉnh Với những đặc điểm trên, sự nghiệp GD&ĐT củatỉnh Đăk Nông gặp không ít khó khăn Đặc biệt là công tác giáo dục cho học sinh (HS)
ở các vùng sâu, vùng xa, Học sinh con em đồng bào các dân tộc thiểu số, chất lượnggiáo dục còn thấp so với nhiều tỉnh bạn trên khu vực Tây Nguyên
Trong những năm học qua, chất lượng giáo dục của trường THPT DTNTN’Trang Lơng tỉnh Đắk Nông đã có những thành tựu nhất định, tuy nhiên vẫn chưađáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Để tìm kiếm những giải pháp phù hợp, khảthi, khắc phục những khó khăn thách thức cùng với NT phấn đấu nâng cao chấtlượng dạy và học đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay, chúng tôi chọn đề tài:
"Quản lý hoạt động dạy học tại Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú
N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp QLHĐDHcủa HTtrường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông
Trang 63. Khách thể và đối tượng nghiên
cứu 3.1 Khách thể nghiên
cứu
HĐD học ở trường Trung học phổ thông DTNT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
QLHĐDH của HT Trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, công tác QLHĐDH của hiệu trưởng trường THPT DTNT N’TrangLơng tỉnh Đăk Nông đã đạt những kết quả nhất định.Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mớigiáo dục vẫn còn một số vấn đề bất cập, chưa phù hợp cần phải thay đổi Nếu đề xuất
và áp dụng các biện pháp QL phù hợp với đặc thù, thực tiễn của trường THPT DTNTN’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông thì chất lượng dạy học của NT sẽ được nâng cao, gópphần đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lí hoạt động dạy học ở trường trunghokc phổ thông dân tộc nội trú
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệutrưởng trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường Trung họcphổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng các PPnghiên cứu lí luận như: hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp, so sánh, phê phán, kháiquát hóa… xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài qua các văn bản chủ trương của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước về GD&ĐT; trong sách, báo, tài liệu liên quanđến QLHĐDH trường THPT DTNT
Trang 76.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Thu thập các thông tin, ý kiến, thực trạng dạy học và QLHĐDH ở trườngTHPTDTNT N’Trang Lơng thông qua phiếu điều tra, sử dụng bảng hệ thống câu
hỏi đã soạn sẵn Đối tượng điều tra là các TTCM, GV trực tiếp giảng dạy, HS.
6.2.2 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng PP thống kê toán học và phần mềm SPSS để xử lí kết quả khảo sát,
từ đó phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng nhằm bảo đảm tính chính xác vàkhách quan của số liệu thực tiễn
8. Những đóng góp mới của đề tài
- Đánh giá được thực trạng QLHĐDH của Trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông
- Đề xuất những biện pháp QLHĐDH phù hợp với thực tế và có tính khả thigóp phần nâng cao chất lượng dạy học cho HS Trường THPT DTNT N’Trang Lơngtỉnh Đăk Nông Qua đó, giúp nhân rộng kinh nghiệm QL cho các trường THCS-THPT DTNT trong tỉnh
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Trang 8Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học tại trường Trung
học phổ thông Dân tộc nội trú
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại Trường Trung học phổ
thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại Trường Trung học phổ
thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 9CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Như chúng ta đã biết dạy học là một đặc thù của công tác giáo dục, giữ vị trítrung tâm, chi phối mọi hoạt động khác và quyết định chất lượng giáo dục trong NT.Hoạt động giáo dục con người nói chung, HĐDH trong các NT nói riêng đã đượccác triết gia, nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu từ rất sớm, xây dựng thành một
hệ thống lý luận luận, làm nền tảng vững chắc cho HĐDH trong NT ngày nay Cùngvới sự hình thành và phát triển hoạt động giáo dục thì vấn đề QL giáo dục, QLNTcũng được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm.Việc chútrọng tới các biện pháp QL nhằm nâng cao hiệu quả HĐDH trong NT luôn giữ vị tríđặc biệt quan trọng
Ở phương Đông cổ đại, đã sớm xuất hiện những tư tưởng về QL nói chung
và QLHĐDH nói riêng như: thuyết Đức trị của Khổng tử (551 – 479 Trước côngnguyên), thuyết Pháp trị của Hàn Phi Tử (280 - 233 Trước công nguyên)
Ở phương Tây cổ đại,các tư tưởng QL sơ khai cũng xuất phát từ các tưtưởng triết học cổ Hy Lạp của một số tác giả Socrate (469 – 399 Trước công
nguyên), Platon (427 – 347 Trước công nguyên), Arixtot (384 – 322 Trước côngnguyên) … Xuất hiện vào đầu thế kỷ XX quan niệm, tư tưởng của các nhà khoa học
đã đề cập đến về vấn đề cốt lõi của công tác QL và QL giáo dục Với những thuyết
“QL theo khoa học” (do F.W.Taylor là đại diện) và tiếp đó là thuyết QL tổng quát(do H.Fayol đề xướng) đã đặt nền móng đầu tiên cho khoa học QL với những đónggóp có ảnh hưởng sâu rộng đế toàn bộ hoạt động QL trong xã hội công nghiệp, mànhững nội dung cơ bản của nó vẫn có giá trị cao cho đến bây giờ
Trang 101.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, Trước hết phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, bằngviệc vận dụng sáng tạo Triết học Mác - Lênin và kế thừa tinh hoa của các tư tưởnggiáo dục tiên tiến, Bác đã để lại cho nền giáo dục cách mạng Việt Nam những tưtưởng có giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận giáo dục và dạy học Dựa trên
cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoahọc Việt Nam đã tiếp cận QL giáo dục và QL trường học chủ yếu dựa trên nền tảng
lý luận giáo dục học
Vào những năm cuối của thế kỷ XX, đứng trước nhiệm vụ đổi mới GD&ĐT(đổi mới về nội dung, PPDH, QL…) các nhà khoa học đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về giáo dục học, dạy học, QL hoạt động dạy, có thể kể đến như:
“Phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm”, “Biến quá trình dạy họcthành quá trình tự học” của tác giả Nguyễn Kỳ, “Bản chất của việc dạy học lấy học sinhlàm trung tâm” của tác giả Trần Bá Hoành, Trần Kiểm với tác phẩm “Khoa học quản lýnhà trường phổ thông”,“Những vấn đề cơ bản Giáo dục học hiện đại” của tác giả TháiDuy Tuyên đã đi sâu vào những bình diện khác nhaucủa HĐDH như tiến hành nghiêncứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạy học,
ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học; những ưu điểm và nhược điểm của hìnhthức dạy học trên lớp, bản chất và mối quan hệ giữa hoạt động dạy và HĐH, vai trò củangười dạy và người học; việc đổi mới nội dung cũng như cách thức tổ chức dạy học vàhướng đến việc giải quyết mối quan hệ giữa nhà QL với GV, những nội dung QLHĐDH của HTNT
Hiện nay, có một số đề tài nghiên cứu thực tiễn về thực trạng QLHĐDH tạicác trường PTDTNT đã đưa ra các biện pháp QL hiệu quả, góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo cho các cơ sở giáo dục, có thể kể đến như: “QL hoạt động tự học của
HS trường trung học PTDTNT tỉnh Phú Yên” (Luận văn thạc sĩ của Lê Hồng Duy
-Đại học Quy Nhơn); Biện pháp QL công tác giáo dục đạo đức cho HS ở trường
PTDTNT Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định (Luận văn thạc sĩ của Phạm Đình Tân - Đại
Trang 11học Quy Nhơn); Biện pháp QL đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của HS ở các trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai trong giai đoạn hiện nay (Luận văn
thạc sĩ của Lê Thị Dờn - Đại học Quy Nhơn) Các đề tài nghiên cứu đã xây dựng
cơ sở lí luận và thực tiễn công tác QLHĐDH ở địa phương, đề xuất các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy tại các đơn vị này
Hầu hết các công trình nghiên cứu về QLHĐDH chủ yếu tập trung ở cáctrường Trung học phổ thông nói chung, một số ít nghiên cứu ở trường PTDTNT.Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về công tác QLHĐDH ởtrường THPTDTNT N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1.Quản lý
Khái niệm “Quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát triểncủa tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng và pháttriển ngày càng hoàn thiện hơn.Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới QL Có nhiềucông trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung, thuật ngữ “Quản lý” cóthể nêu một số định nghĩa như sau:
Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động QL gồm hai quá trình tích hợpvào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổnđịnh”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ đưa hệ vào thế “pháttriển”… Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ
ở thế cân bằng động: Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mốitương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoạilực)” [2, tr.14]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QL là những tác động của chủ thể QL trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối
ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [23, tr.32].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QL là những tác động có định hướng,
Trang 12có KH của chủ thể quản lý đến đối tượng QL trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [31,tr.24]
Tóm lại“QL là một quá trình tác động có định hướng phù hợp quy luật
khách quan của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và cơ hội của đối tượng QL để đạt được mục tiêu QL trong một môi trường luôn biến động, chủ thể QL tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức
về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối chủ trương trong các phương pháp QL và công vụ QL để đạt mục tiêu QL”.
Ta có thể mô tả hoạt động QL theo sơ đồ 1.1
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có KH hợp quy luật của chủ thể QL, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của NT xã hội chủ nghĩa điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất”[21, tr 36].
Trần Kiểm cho rằng: “QL giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể QL
nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [22, tr 51].
Đặng Quốc Bảo cho rằng: “QL giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều
Trang 13hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên QL giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân”[1, tr.3].
Từ các cách tiếp cận trên, có thể thống nhất: “QL giáo dục là hệ thống tácđộng có hướng đích của chủ thể QL đến đối tượng QL ở các cơ sở giáo dục khácnhau trong toàn bộ hệ thống giáo dục, nhằm phát triển quy mô cả về số lượng vàchất lượng để đạt tới mục tiêu giáo dục”
1.2.1.2 Quản lý nhà trường
NT là bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân NT là một hoạtđộng xã hội, một thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi truyền bá những kinh nghiệmlịch sử của xã hội loài người, nền văn hóa nhân loại cho một nhóm dân cư nhất định
của xã hội đó Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLNT là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa NT vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thệ hệ trẻ và từng HS”[21, tr 48].
Như vậy, QL NT là hệ thống những tác động có hướng đích của HT đếncon người (cán bộ, GV, nhân viên (NV) và HS) đến các nguồn lực (CSVC (CSVC),tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các hoạt động của NT theo nguyên lý giáodục, tiến tới mục tiêu giáo dục hợp với quy luật
1.2.2 Hoạt động dạy học
1.2.2.1 Hoạt động
Quan điểm triết học cho rằng: “Hoạt động là một phương thức đặc thù của
con người quan hệ với thế giới, một quá trình qua đó con người tái sản xuất và cải tạo thế giới tự nhiên, do đó làm cho bản thân mình trở thành chủ thể hoạt động và làm cho những hiện tượng của tự nhiên mà con người nắm được trở thành khách thể của hoạt động của mình”[30,tr 256].
Theo quan điểm triết học Mác – Lê Nin: “Hoạt động của con người là quá
trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động
Trang 14của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa học và tự nhiên”[28, tr 446].
1.2.2.2 Dạy học
Phạm Minh Hạc cho rằng: “Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền
đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội tích lũy được để biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân” [21, tr.36] Đó là con đường
trực tiếp, thuận lợi nhất để giúp người học lĩnh hội một cách sáng tạo tri thức củanhân loại, tự hình thành và hoàn thiện nên nhân cách của mình
1.2.2.3 Hoạt động dạy học
HĐDH là một hệ thống toàn vẹn, bao gồm các thành tố cơ bản: Mục đích,nội dung, PP, phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy, người học Các thành tốnày tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau để thực hiện nhiệm vụ dạy học nhằmnâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học HĐDH gắn liền với hoạt động giáo dục,
cả hai hoạt động này đều hướng tới một mục tiêu chung là phát triển toàn diện nhâncách người học
HĐDH là quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo củangười GV làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiểnhoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học
1.2.3 Quản ly hoạt động dạy học
Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và họcđược thể hiện bằng sự hợp tác giữa dạy và học theo logic khách quan của nội dung.Như vậy QL HĐDH là QL hoạt động sư phạm của người thầy và HĐH tập rènluyện của trò, để hình thành và phát triển nhân cách HS
Quá trình QL HĐDH thực ra là sự tổng hợp của Khoa học QL, QL hànhchính sư phạm và có tính xã hội cao, cụ thể:
- Mang đặc trưng của khoa học QL: là sự vận dụng một cách có hiệu quả cácchức năng và chu trình QL trong việc điều khiển quá trình dạy học: Lập KH → Tổ
Trang 15chức → Chỉ đạo → Kiểm tra.
- QL hành chính sư phạm: QL theo pháp luật là những nội quy, qui chế, quiđịnh, điều lệ có tính chất bắt buộc trong HĐDH Chịu sự qui định của các quy luật,của quá trình dạy học, giáo dục diễn ra trong môi trường sư phạm lấy hoạt động vàquan hệ dạy và học của thầy và trò làm đối tượng QL
- Tính xã hội: Chịu sự chi phối trực tiếp của các điều kiện KT-XH
Như vậy, QL HĐDH thực chất là quá trình QL việc truyền thụ tri thức của
ĐN GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS; QL các điều kiệnCSVC, trang thiết bị, phương tiện phục vụ HĐDH của cán bộ QL NT nhằm đạtđược mục tiêu dạy học đã đề ra
1.2.4 Trường Phổ thông dân tộc nội trú
Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông,dân tộc và nội trú được Nhà nước thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con em giađình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ và nguồn nhân lực có chất lượng chovùng này [14]
Trường PTDTNT có những đặc trưng như của trường phổ thông, nhưng cótính chất của trường dân tộc và có đặc điểm của trường nội trú
Bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ của trường trung học quy định tạiĐiều lệ trường THPT, Trường PTDTNT các nhiệm vụ cơ bản sau [14]:
- Tuyển sinh đúng đối tượng và chỉ tiêu được giao hằng năm
- Trường tổ chức dạy 2 buổi/ngày không thu tiền
- HS được hưởng tất cả các chế độ của nhà nước quy định, được chăm locuộc sống, học tập và không phải chịu bất kỳ khoản chi phí nào trong thời gian theohọc tại trường
- Giáo dục HSvề chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước;giáo dục và lưu giữ bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc ViệtNam; ý thức tham gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở vùng khó khăn sau khi
Trang 1613hoàn thành chương trình học THPT và tốt nghiệp các trường dạy nghề, cao đẳng, đại học.
- Giáo dục kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội phù hợp với HS PTDTNT
- Giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề truyền thống phù hợp với năng lực của HS và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Bảo đảm 100% HScủa NT được ăn, ở nội trú
- Theo dõi, thống kê số lượng HS đã tốt nghiệp hằng năm của NT tiếp tụchọc ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc trở về địa phương tham gia công tác, lao độngsản xuất nhằm đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
- Nơi đào tạo nguồn HS, cán bộ là người dân tộc thiểu số cung cấp nguồn nhân lực cho địa phương
- Trường PTDTNT có tính đa dạng, phong phú về văn hóa do HS của trường đến từ nhiều dân tộc thiểu số khác nhau trên địa bàn tỉnh
1.3 Hoạt động dạy học học ở trường phổ thông dân tộc nội trú
1.3.1 Mục tiêu, vai trò, ý nghĩa của hoạt động dạy học trong trường phổ thông dân tộc nội trú.
Với mục tiêu xây dựng trường học chuyên biệt cho HS dân tộc thiểu số ởnhững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Hệ thống trường DTNT đã hìnhthành và phát triển rộng khắp tạo điều kiện cho con em đồng bào dân tộc thiểu sốđến trường, nâng cao chất lượng giáo dục miền núi, góp phần nâng cao nhận thứccủa người dân vùng dân tộc thiểu số và miền núi, là nơi đào tạo những cán bộ ngườidân tộc thiểu số tại chỗ nhằm phục vụ cho phát triển KT&XH của địa phương
Theo Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày15/01/2016 quy định về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT thì tínhchất chuyên biệt của trường DTNT có những đặc trưng khác biệt so với các trườngphổ thông khác đó là: tổ chức nuôi dạy HS trong suốt năm học, HS ở nội trú
Trang 1724/ngày, HS đều do nhà trườngQL, HShọc tập, sinh hoạt trong môi trường nội trúcủa NT một thời gian dài, vì vậy HĐDH không những mang ý nghĩa chính là bồidưỡng PP học tập cho người học mà chủ yếu là khả năng tự học, nâng cao tính tựgiác, độc lập, rèn luyện môi trường sống tập thể cho HS, rèn luyện các em phát triểntoàn diện.
1.3.2 Nội dung, chương trình dạy học ở trường trung học phổ thông dân tộc nội trú.
Trường PTDTNT thực hiện nội dung, chương trình giáo dục và các hoạtđộng giáo dục của cấp học phổ thông tương ứng được quy định tại Thông tư12/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 28/3/2011 quy định Điều lệtrường trung học cơ sở, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học vàThông tư01/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 15/01/2016 quy định vềQuy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT cùng các văn bản có liên quanđến tổ chức, hoạt động của trường PTDTNT
Trong Luật Giáo dục đã quy định tại Điều 28 như sau: nội dung giáo dụcphổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệthống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của HS, đápứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học Giáo dục THPT phải củng cố, phát triểnnhững nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông;ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện
và hướng nghiệp cho mọi HS còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để pháttriển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của HS Ngoài ra hệ thống các trườngPTDTNT còn phải thực hiện các công việc như sau:
- Tổ chức bếp ăn tập thể cho HS đảm bảo dinh dưỡng theo đúng chế độ họcbổng được cấp, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định Hoạt động nuôidưỡng được thực hiện công khai, dân chủ, tôn trọng các đặc trưng văn hóa, phongtục tập quán tiến bộ của các dân tộc;
- Chăm sóc sức khỏe HS nội trú và giáo dục tính tự lập cho HS biết tự chăm sóc bản thân; rèn luyện kỹ năng tự lập
Trang 18- Tổ chức và QLHS trong khu nội trú của trường; tự học của HS ngoài giờchính khóa, hoạt động trải nghiệm sáng tạo Giáo dục HS ý thức tổ chức kỷ luật,giáo dục tính tập thể tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, xây dựng nếp sốngvăn minh, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường
- Hoạt động lao động, văn hóa, văn nghệ, thể thao
1.3.3 Giáo viên và hoạt động dạy
HĐD là sự tổ chức, điều khiển quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành và pháttriển nhân cách của HS Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy với ý nghĩa là tổ chức vàđiều khiển quá trình học tập của HS, giúp cho họ nắm được kiến thức, hình thành kỹnăng, thái độ
HĐD của GV thực chất gồm hai hoạt động:
- GV nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, các loại sách tham khảo phù hợpđiều kiện của mình; nghiên cứu trình độ các đặc điểm của HS; nắm vững các PPdạy GV lựa chọn PP dạy phù hợp với các điều kiện, trên cơ sở đó GV xây dựng mộtphương án thích hợp nhất để dạy cho từng bài cụ thể cho từng lớp học cụ thể
- Khi tiến hành hoạt động dạy học trên lớp, GV phối hợp hoạt động với HS GVnêu vấn đề, giảng dạy kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng, củng cố kiến thức cũ, hướngdẫn HS các PP tự học Trong quá trình giảng dạy, các hoạt động của GV được phối hợpnhịp nhàng với hoạt động của HS GV càng tăng cường việc hướng dẫn chỉ đạo thì HScàng có nhiều thời gian hoạt động tìm hiểu kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hành
1.3.4 Học sinh và hoạt động học
Theo Phạm Minh Hạc: “HĐH nhằm tiếp thu (lĩnh hội) những điều của hoạtđộng dạy truyền thụ và biến những điều tiếp thu được thành năng lực thể chất vànăng lực tinh thần” [21, tr.138]
HĐH có hai chức năng thống nhất là lĩnh hội và tự điều khiển Nội dung củaHĐH bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm khoa học của từng bộ môn, từng bài học
và các kiến thức tổng hợp liên môn với các PP phù hợp để HS biến kiến thức nhânloại thành học vấn của bản thân mình
Trang 19Tóm lại: Quá trình học là quá trình HS biến kinh nghiệm xã hội thành kiến thức, kinh nghiệm của bản thân mình, từ đó mà hình thành và phát triển nhân cách.
1.3.6 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học
1.3.6.1 Hệ thống các chế định giáo dục và đào tạo về hoạt động dạy học
Các chế định GD&ĐT là chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước vềGD&ĐT, đó là những quy định về mục tiêu, nội dung, PP, hình thức tổ chứcGD&ĐT; các chính sách, chế độ đối với cán bộ, GV, nhân viên và HS; các chínhsách đầu tư cho giáo dục, các quy định đối với các hoạt động của NT,
1.3.6.2 Bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà trường
Nhân lực của NT bao gồm HT, các PHT, GV và nhân viên Đội ngũ này cần
đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu
Nội dung xây dựng bộ máy tổ chức nhân sự trong NT của người HT là phảixây dựng KH củng cố và phát triển đội ngũ, kiện toàn nhân sự các tổ chức; phântích trách nhiệm rõ ràng cho các tổ chức, cá nhân trong NT; xây dựng và tổ chứcthực hiện nội quy, quy chế làm việc trong đơn vị, trong ĐNCBQL; hướng dẫn các
tổ, xây dựng quy chế hoạt động của tổ, của trường; có chế độ khen thưởng hoặc xử
lý vi phạm kịp thời Chú trọng đến công tác quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ,
GV có năng lực cho lực lượng kế thừa để có thể đề bạt, bố trí ngay khi có yêu cầu
1.3.6.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học
CSVC là điều kiện để NThình thành và đi vào hoạt động là điều kiện không thểthiếu trong quá trình nâng cao chất lượng đào tạo.CSVC&TB phục vụ dạy và học
Trang 2017của NTlà hệ thống các phương tiện vật chất, trang thiết bị được sử dụng để phục vụcho việc dạy học của NTnhư phòng học, bàn ghế, phòng học bộ môn, thư viện,…Việc QLCSVC trong NT phải đạt được các yêu cầu cơ bản (phải đảm bảo đầy đủCSVC&TB phục vụ dạy và học; CSVC phải được sử dụng có hiệu quả trong NT;
Tổ chức QLtốt việc sử dụng, bảo quản đầu tư mới CSVC trong NT)
1.3.6.4 Công tác thi đua khen thưởng trong giáo viên và học sinh
Thi đua, khen thưởng là các biện pháp kích thích sự hăng hái của người laođộng, làm tăng năng suất lao động Song, nếu công tác này không được thực hiệnmột cách khoa học, khách quan, công bằng thì kết qủa thu được sẽ không như mongmuốn
QL công tác thi đua khen thưởng trong GV và HS đòi hỏi người HT phảixây dựng nội dung thang điểm thi đua một cách khoa học, hợp lý; phát động cácphong trào thi đua và tổ chức đánh giá, sơ kết tổng kết, khen thưởng đảm bảo chínhxác, công bằng Làm tốt công tác thi đua khen thưởng sẽ khơi dậy và phát huynhững tiềm năng sẵn có của GV và HS trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy vàhọc tập
1.3.6.5 Công tác xây dựng môi trường sư phạm
Xây dựng môi trường sư phạm trong trường PTDTNT là nhiệm vụ quantrọng của HT NT, bởi vì HS của trường sống xa gia đình, coi NT là ngôi nhà thứ 2,thầy cô là cha mẹ, môi trường là nhân tố quyết định phát triển nhân cách, phát triển
tư duy, định hướng tương lai HĐDH chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi nó diễn ratrong một môi trường sư phạm thân thiện và lành mạnh, có đủ tình yêu thương củathầy cô và bạn bè
Nội dung xây dựng môi trường sư phạm còn là xây dựng sự đoàn kết nhấttrí, quan hệ thân ái giữa các tổ chức và cá nhân trong NT; nội quy, quy chế hoạtđộng phù hợp với điều kiện thực tế của NT; phát huy dân chủ cơ sở và thực hiệncông khai hoá các hoạt động của NT; xây dựng cảnh quan xanh - sạch - đẹp
Trang 211.3.6.6 Sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Điều lệ trường trung học quy định: “NT phối hợp với chính quyền, đoàn thểđịa phương, Ban đại diện cha mẹ HS, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân cóliên quan nhằm thống nhất quan điểm, nội dung, PP giáo dục giữa NT, gia đình và
xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục”.Việc phối hợp với các lực lượng giáo dụctrong và ngoài NT có ý nghĩa hết sức quan trong trong việc phát triển tầm vóc NT.Thực hiện tốt công tác này giúp NT có những điều kiện thuận lợi trong tổ chức hoạtđộng dạy học
1.3.7 Kết qủa học tập của học sinh
Khâu kiểm tra đánh giá là một khâu trong quá trình dạy học có ý nghĩ vô cùngquan trọng đối với HS, GV và CBQL
- Đối với GV: Tiến hành kiểm tra đánh giá cung cấp cho GV những thông tin
“liên hệ ngược ngoài” từ đó có thể điều chỉnh hoạt động dạy của mình
- Đối với CBQL: Nắm được những thông tin về thực trạng dạy và học trong NT
để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ nhữngsáng kiến, những cách làm hay đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu chung của NT
- Đối với HS: Việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thời cácthông tin “liên hệ ngược” giúp cho HS biết và điều chỉnh HĐH HS thấy mình đã tiếp thuđược những điều vừa học ở mức độ nào và còn thiếu sót những gì cần phải bổ khuyết
Vì vậy CBQL cần chú trọng về cách thức thực hiện và phải liên tục thực hiệnhoạt động này trong công tác QL NT của mình
1.4 Quản lýhoạt động dạy học ở trường phổ thông dân tộc nội trú
1.4.1.Quản lý việc thực hiện kế hoạch, chương trình dạy học
QL thực hiện nội dung chương trình dạy học ở trường PTDTNT là thực hiện
KH đào tạo theo mục tiêu của NT phổ thông Chương trình dạy học là văn bản pháplệnh của nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành Yêu cầu đối với HT là phải nắm vữngchương trình, tổ chức cho GV tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tùy tiện thay
Trang 2219đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học;Vận dụng các hình thức tổ chức dạyhọc khác nhau, kết hợp giữa các hình thức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành, rènluyện kỹ năng một cách hợp lý Với đặc trưng riêng của trường DTNT thì việc thựchiện nội dung chương trình chung theo quy định còn phải tiến hành các nội dung, PPgiáo dục mang tính đặc thù để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS.
Để việc QL thực hiện chương trình dạy học đạt kết quả, bảo đảm thời giancho việc thực hiện chương trình dạy học, HT phải chú ý sử dụng thời khóa biểu như
là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến độ thực hiện chương trình dạyhọc, để thường xuyên, kịp thời điều chỉnh những lệch lạc trong quá trình thực hiệnchương trình dạy học
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình, việc xây dựng KH HĐDHcủa nhà trường, KH của TCM và của GV là một việc làm tất yếu, thường xuyên.Trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục và yêu cầu riêng của từng bộ môn,căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp QL và tình hình cụthể của NTmà hiệu trưởngNT phải xây dựng được KHQL HĐDH, TTCM phải đề ra
KH phù hợp với đặc điểm của tổ, mỗi GV cũng phải lập riêng cho mình một bản
KH giảng dạy
HT phải là người hướng dẫn TCM, GV qui trình xây dựng KH, giúp họ biếtxác định mục tiêu đúng đắn và tìm ra các biện pháp để thực hiện mục tiêu đó
1.4.2.Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên.
HĐD của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học QL hoạt độngnày bao gồm: QL phân công giảng dạy cho GV, QL việc thực hiện chương trình dạyhọc, QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, QL giờ lên lớp của GV, QL hoạt độngkiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, QL việc thực hiện đổi mới PPDH(PPDH) của GV, QL việc phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi, cụ thể:
Thứ nhất: QL việc phân công giảng dạy cho GV
HT cần quán triệt quan điểm phân công giảng dạy theo chuyên môn đã đượcđào tạo theo yêu cầu đảm bảo chất lượng và đảm bảo quyền lợi học tập của HS
Trang 23Điều đó đòi hỏi sự phân công phải đảm bảo hài hòa và tương đối công bằng về khốilượng công việc của từng GV.
Thứ hai: QL việc thực hiện nội dung, chương trình, KH dạy học.
Thực hiện nội dung chương trình dạy học là thực hiện KH đào tạo theo mụctiêu của NT phổ thông Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của nhà nước do
Bộ GD&ĐT ban hành Yêu cầu đối với HT là phải nắm vững chương trình, tổ chứccho GV tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tùy tiện thay đổi, thêm bớt làmsai lệch chương trình dạy học (nếu có thay đổi, bổ sung phải theo hướng dẫn của BộGD&ĐT, Sở GD&ĐT), vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợpgiữa các hình thức dạy học trên lớp, học ngoại khóa một cách hợp lý
Thứ ba: QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV
Đối với GV soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị cho giờ lênlớp Việc QL soạn bài, chuẩn bị lên lớp phải đảm bảo những yêu cầu cần thiếtnhư:
Bảo đảm nội dung, kiến thức khoa học, chính xác, mang tính giáo dưỡng,việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp của GV thực hiện theo KH đồng bộ và có hiệuquả, HTNT cần phải phân công trách nhiệm cụ thể cho cán bộ GV trong trường tạomọi điều kiện để họ thực hiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp, có KH kiểmtra, theo dõi để khuyến khích kịp thời từ đó điều chỉnh những sai lệch nhằm thựchiện đúng những quy định đã đề ra
Thực hiện soạn bài phải đúng quy chế, soạn bài chu đáo trước khi lên lớpchống việc soạn bài để đối phó với việc kiểm tra
Thứ tư: QLgiờ lên lớp và thực hiện nề nếp dạy học của GV
Giờ lên lớp là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học được kết thúc trọnvẹn trong khuôn khổ nhất định về thời gian theo quy định của KH dạy học.QLHĐDH được thực hiện chủ yếu thông qua giờ lên lớp của GV vì giờ lên lớp làhình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhất của quá trình dạy học để thực hiện mụctiêu dạy học
Trang 24HT phải xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp có chất lượng, xây dựng thời khóabiểu một cách khoa học hợp lý để QL giờ lên lớp
Để QL tốt giờ lên lớp của GV, HT cần:
+ Xây dựng KH, thời khóa biểu khoa học, hợp lí, đảm bảo các HĐDH theođúng nề nếp
+ Thường xuyên dự giờ cũng như chỉ đạo các TCM dự giờ lên lớp của GV.Trên cơ sở đó đánh giá, rút kinh nghiệm để hoạt động lên lớp của GV ngày cànghiệu quả hơn
+ Đảm bảo tính tư tưởng, tính giáo dục của bài giảng
+ Tổ chức thu thập thông tin đánh giá kết quả giờ lên lớp thông qua ý kiến phản hồi từ phía HSnhằm nắm bắt tình hình giảng dạy của GV
+ Xây dựng nội quy, nề nếp lên lớp của cả GV và HS nhằm đảm bảo tính nghiêm túc Tuy nhiên phải thể hiện sự nhịp nhàng mọi hoạt động trong NT
+ Phải tác động tích cực và càng nhiều, càng trực tiếp đến việc thực hiện giờ lên lớp càng tốt để mọi thành viên NT đều góp phần thực hiện mục tiêu chung
Thứ năm: QL hoạt động kiểm tra đánh giá của GV đối với kết quả học tập của HS
Kiểm tra đánh giá là một bộ phận hợp thành, không thể thiếu được trong quátrình giáo dục ở tất cả các môn học, đó là quy trình thu nhận và xử lý thông tin vềtrình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Trên cơ sở đó, đề ra nhữngbiện pháp phù hợp, giúp HS học tập tiến bộ
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS là việc làm hếtsức cần thiết của HT nhằm tác động trực tiếp đến GV giúp GV thực hiện đầy đủ vàchính xác quá trình kiểm tra - đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạyhọc theo mục tiêu QL hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS phải đạtđược những yêu cầu cơ bản sau:
+ Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn trong NT thông qua
Trang 25điểm số, đánh giá được chất lượng học tập của HS và giảng dạy của GV Từ đó rút
ra được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và bổ sung giúp cho người QLchỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn
+ Nghiêm túc thực hiện các văn bản hướng dẫn đánh giá xếp loại HS theoquy định
Thứ sáu: QL việc phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi của GV
Trong NT, việc phụ đạo HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi là một hoạt độngquan trọng và có ý nghĩa hết sức thiết thực trong việc nâng cao chất lượng đại trà vàchất lượng mũi nhọn
QL việc phụ đạo HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi là QL việc xác địnhđúng đối tượng HS thuộc diện yếu, kém hoặc có năng khiếu; xây dựng KH, tổ chứcthực hiện và kiểm tra việc thực hiện KH phụ đạo hoặc bồi dưỡng cho HS Trongcông tác bồi dưỡng HS giỏi cần có chiến lược lâu dài, phải tổ chức khảo sát, đánhgiá, phát hiện HS từ những năm học đầu cấp, tổ chức bồi dưỡng, sàng lọc để tuyểnchọn đội tuyển HS giỏi có chất lượng cao, đồng thời khen thưởng, động viên GV và
HS một cách kịp thời, xứng đáng
Thứ bảy: QL việc thực hiện đổi mới PPDH của GV
Bản chất của đổi mới PPDH là chuyển từ PP thông báo tái hiện sang tổ chứcđiều khiển hoạt động nhận thức của HS nhằm phát huy cao độ tính tích cực, tínhđộc lập, sáng tạo của HS để HS tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Nội dung QL việc đổi mới PPDH của GV là QL việc GV cải tiến, vận dụngcác PPDH và việc sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học, đặc biệt là ứng dụngcông nghệ thông tin trong giảng dạy của GV
Như vậy, QL hoạt động dạy là QL một quá trình chủ đạo của người thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi người QL phải hiểu hết nội dung, yêu cầu QL để đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác đồng thời cũng đảm bảo mềm dẻo, linh hoạt để đưa hoạt động dạy của nhà giáo vào kỷ cương, nề nếp nhưng vẫn phát huy được khả năng sáng tạo của GV trong việc thực hiện được nhiệm vụ
Trang 26của mình.
1.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh
HĐH tập của HS là một hoạt động tồn tại song song với hoạt động dạy củangười thầy Do vậy, QL HĐH của HS có vai trò hết sức quan trọng trong quy trình
QL chất lượng dạy học Các nội dung QL HĐH của HS bao gồm:
Thứ nhất: QL thực hiện nền nếp, thái độ học tập của HS
Là quá trình người học tích cực, chủ động thực hiện đúng nội quy, nền nếphọc tập, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước HT cần tập trungchỉ đạo những nội dung cơ bản về QL thực hiện nền nếp học tập như:
Xây dựng KH và tổ chức cho HS học tập nội quy, quy chế của NT về nềnnếp học tập, sinh hoạt và các hoạt động khác; Chỉ đạo các bộ phận chức năng phốihợp với Đoàn thanh niên, các TCM tổ chức, xây dựng và theo dõi nền nếp học tậpcủa HS, trong đó chú trọng giáo dục ý thức, động cơ, thái độ học tập đúng đắn choHS; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nền nếp học tập
Thứ hai: QL thực hiện KH và các nhiệm vụ học tập do NT và GV quy định.
Bên cạnh việc đảm bảo nền nếp học tập thì HT cũng chú trọng đến việc QLcác nhiệm vụ giáo dục, học tập do NT và GV bộ môn quy định đối với HS như sau:
+ Chỉ đạo, tổ chức giáo dục ý thức, tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn cho HS
+ Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện nội quy, nền nếp học tập, tăng cường QL tự học của HS
+ Kết hợp giữa Đoàn thanh niên, Tổ chuyên môn QL nền nếp học tập của HS
+ Chỉ đạo GV tổ chức kiểm tra, thi nghiêm túc, đánh giá đúng chất lượng, công bằng
Thứ ba: Hoạt động tự học của HS
QL hoạt động tự học là sự tác động của chủ thể QL đến quá trình tự học của
HS làm cho HS tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của
Trang 27chính mình QL hoạt động tự học của HS gồm các nội dung cơ bản sau:
+ QL việc xây dựng và thực hiện KH, kiểm tra đánh giá kết quả tự học của HS
+ QL việc bồi dưỡng động cơ, thái độ tự học của HS
+ QL nội dung, PP tự học của HS
+ QL việc xây dựng và sử dụng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học
1.4.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS được dùng làm căn cứ đểđánh giá bởi vì kết quả học tập của HS chính là kết quả giảng dạy của GV và cũngnhờ có kết quả kiểm tra đánh giá học tập của HS mà HTcó cơ sở để điều chỉnh quátrình dạy học.Để QL tốt việc kiểm tra đánh giá HT cần:
- Yêu cầu GV thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng và được chia ra làm các cấp độ: biết - hiểu - vận dụng - vận dụng cao
- Lập KH và phân phối số cột điểm kiểm tra trong từng tháng trên cơ sở đề xuất của TCM và tiến hành kiểm tra GV hàng tháng
- Dựa vào các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, HT lập KHkiểm tra học kỳ, cuối năm cho các khối lớp và toàn trường Tổ chức kiểm tra, coi thi
và cho điểm chính xác, công bằng
- Tổng hợp việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập định kỳ, yêu cầu GV chấm, trả bài, chữa bài đúng cách thức và thời gian qui định
1.4.5 Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn
Tổ trưởng các TCM là một bộ phận tham mưu quan trọng cho HT và chỉđạo trực tiếp hoạt động chuyên môn của từng thành viên trong tổ Thông qua TCM,
mà HT nắm sâu sát được hoạt động và đánh giá được năng lực của từng GV; pháthuy cao độ sự thống nhất giữa HT và ĐN GV
Qua TCM, HT triển khai chi tiết các quyết định QL, tiếp nhận lại thông tin
để từ đó điều hành các hoạt động của NT… bởi thế HT cần quan tâm thường xuyên
Trang 2825đến QL hoạt động của TCM trong NT đặc biệt là tổ trưởng TCM.
1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất, môi trường, trang thiết bị phục vụ dạyvà học
Quá trình dạy và học luôn diễn ra trong môi trường điều kiện nhất định.CSVC, phương tiện, TBDH, môi trường dạy học, là những yếu tố không thể thiếutrong NT Vì vậy HT cần phải chú trọng đầu tư xây dựng CSVC đảm bảo đầy đủ đểphục vụ cho công tác dạy học; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện
(môi trường cảnh quan và môi trường học tập, giảng dạy), tổ chức bảo quản tốt
CSVC, TBDH một cách khoa học và hiệu quả
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học
1.5.1 Các yếu tố từ phía học sinh
1.5.1.1 Đặc điểm lứa tuổi học sinh trung học phổ thông.
- Yếu tố về thể chất
Những đặc điểm tâm sinh lý của HS thường được biểu hiện bao gồm: giớitính, độ tuổi, hệ thần kinh, các giác quan…Những kết quả nghiên cứu khoa học vềtâm sinh lý giáo dục cho thấy, những HS có tâm lý, sức khỏe, thần kinh ổn định,thường có kết quả học tập tốt hơn những HS khác
- Yếu tố nhận thức, động cơ và ý chí trong học tập
Khả năng tiếp thu, nhận thức học tập; khả năng chiếm lĩnh tri thức, sẽ làđiều kiện tốt nhất để giúp HS luôn đạt được kết quả cao trong suốt quá trình học tập.Với những HS có động cơ và ý chí tự vươn lên trong học tập, khả năng lĩnh hội, khảnăng tự học, duy trì thái độ học tập nghiêm túc, có hứng thú, say mê trong học tập
và biết vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục đích học tập sẽ có kết quả học tậptốt hơn
- Yếu tố kỹ năng học tập
Kỹ năng học tập là điều kiện để HS biến động cơ học tập thành kết quả họctập cụ thể HĐH tập gắn với động cơ học tập của HS nhằm hoàn thiện trí thức là chủyếu Động cơ học tập không có sẵn mà được hình thành dần dần trong quá trình
Trang 29học, dưới sự tổ chức điều khiển của người thầy HS thực hiện bằng những thao tác
tư duy, trí tuệ và bằng kỹ năng học tập của mình
1.5.1.2 Những nét đặc trưng của học sinh trong trường trung học phổ thông dân tộc nội trú
Trường PTDTNT gồm các đối tượng HS là con em dân tộc thiểu số, con emgia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ và nguồn nhân lực có chất lượngcho các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào, vùng có điều kiện kinh tế xãhội đặc biệt khó khăn Đây là những đối tượng HS đặc thù, cần có sự nghiên cứu kĩ
về đặc điểm riêng biệt của HS rồi từ đó đề ra được PPDH, QLHĐDH một cách phùhợp HS trường PTDTNT có những đặc điểm sau:
- Thứ nhất, HS trường PTDTNT đến từ nhiều vùng trên địa bàn huyện, tỉnh.
Hầu hết HS của trường là HS dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tạihuyện, tỉnh dự thi vào trường không phân biệt thành phần dân tộc nhưng chỉ có 5%
là HS dân tộc Kinh được tham gia học tập tại trường Nếu là HS học tại các trườngTHCS-THPTDTNT huyện thì các em bắt đầu học từ lớp 6 tại trường sau khi vượtqua kỳ thi tuyển, xét tuyển, còn nếu là HS trường THPTDTNT thì HS phải thi tuyểnđầu vào bắt đầu từ lớp 10
- Thứ hai, HS trường PTDTNT gồm nhiều dân tộc thiểu số
Do đến từ nhiều dân tộc thiểu số, vùng miền khác nhau trên địa bàn tỉnh nêntạo ra sự đa đang, phong phú trong văn hóa, phong tục tập quán và cũng từ sự khácnhau về phong tục, tập quán, lối sống khác biệt khiến lối suy nghĩ có nhiều điểmkhông đồng nhấtnhư: cách sống, cách sinh hoạt của HSkhác biệt nhau, để HS có thểhòa nhập vào môi trường nội trú cần phải có thời gian thích ứng, tự học hỏi vàthông cảm, chia sẻ thói quen trong môi trường tập thể
- Thứ ba, HS trường PTDTNT có chất lượng đầu vào thấp, còn gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống.
HS trường dân tộc nội trú chủ yếu xuất thân từ những hộ gia đình nghèo,
Trang 3027kinh tế còn nhiều khó khăn Do đó mà xuất phát điểm của HS còn thấp, khả nănglĩnh hội tri thức không đồng đều, không bằng các bạn cùng trang lứa ở các trườngTHPT, HS chưa năng động trong quá trình tự học và rèn luyện.
- Thứ tư, HS trường PTDTNT luôn có tính thẳng thắn, thật thà, có lòng tự trọng cao.
HS miền núi thường có lòng tự trọng của bản thân vàcủa dân tộc rất cao,ĐNGV NT phải rất thận trọng trong quá trình dạy học, trong giao tiếp sinh hoạtkhông được sử dụng những từ ngữ đễ hiểu làm về phân biệt dân tộc, tôn giáo Nếu
HS gặp phải những lời phê bình nặng nề, gay gắt hoặc khi kết quả học tập kém, quáthua kém bạn bè một vấn đề nào đó trong sinh hoạt, bị dư luận bạn bè chê cười, các em dễ xa lánh thầy cô giáo và bạn bè hoặc bỏ học; các em có đặc điểm thẳngthắn và thật thà nhưng khả năng diễn đạt bằng tiếng phổ thông còn hạn chế nêntrong giao tiếp còn ngại ngùng, chưa tự tin
- Thứ năm, về tư duy nhận thức của HS dân tộc nội trú
Đối với HS trường dân tộc nội trú thì khả năng tự học, tự nghiên cứu cũngnhư chủ động của người học còn chưa cao, khả năng tiếp thu kiến thức không đồngđều, việc học chưa được coi trọng vì thiếu động cơ thúc đẩy, hay nói cách khác, quátrình chuyển hóa nhiệm vụ, yêu cầu học tập vào bản thân HS còn chậm chạp, có
tư tưởng ỉ lại vào các chính sách của Đảng, Nhà nước ưu tiên cho đồng bào dân tộcthiểu số
- Thứ sáu, về các đặc trưng dân tộc, tiếng nói của HS dân tộc nội trú
HS trong trường PTDTNT nói tiếng Việt còn chưa rõ, nhất là HS dân tộc tạichỗ như M’Nông, Mạ, Ê Đê, HS có đặc điểm cơ thể rất riêng của đồng bào dân tộc TâyNguyên là có mùi khét, màu da đen, phát âm chưa chuẩn nên khi tiếp xúc với bạn bè,
GV nên HS hay mặc cảm, tự ti, số học người dân tộc thiểu số các tỉnh phía bắc vàođịnh cư thì các đặc trưng riêng ít hơn, về màu da, đặc điểm cơ thể biểu hiện ra ngoài íthơn, giọng nói cũng nhẹ nhàng và phát âm chuẩn hơn nên có sự hòa đồng và ít mặccảm hơn HS các dân tộc tại chỗ Về học lực, khả năng tiếp thu kiến thức và ý thức phấn
Trang 31đấu, động cơ học tập thì HS các dân tộc thiểu số tại chỗ kém hơn HS các dân tộcthiểu số ở các tỉnh phiá Bắc định cư tại Đắk Nông; kết quả học tập HS dân tộc thiểu
số tại chỗ thường không đạt kết quả cao bằng HS dân tộc thiểu số khác
1.5.2 Các yếu tố từ phía giáo viên
Người GV, với vai trò chủ thể của hoạt động dạy, với vai trò lãnh đạo, điềukhiển, tổ chức HĐH tập của người học Vì vậy người GV có ảnh hưởng trực tiếpđến HĐDH, được thể hiện qua: Số lượng, chất lượng, ĐNGV; Kiến thức chuyênmôn của GV; Năng lực sư phạm của GV; Tình yêu, sự say mê, hứng thú đối vớicông việc của GV; Sự đảm bảo về mặt lợi ích cho GV
1.5.3 Cơ sở vật chất, đồ dùng, trang thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học quan trọng hơn rất nhiều trong môi trườnggiáo dục đặc thù như trường DTNT cũng vì một phần tư duy nhận thức của HS rấtcần những thiết bị dạy học hỗ trợ trong quá trình truyền đạt kiến thức của GV, giúp
HS nhanh hiểu bài và ghi nhớ lâu qua các thiết bị mà các em được trực tiếp sử dụng,học hỏi một cách trực quan
HT cần phải xác định rõ vai tròquan trọng của CSVC - TBDH, hàng nămphải xây dựng KH mua sắm, sử dụng, bảo quản CSVC - TBDH Thường xuyênkiểm tra, đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện qua hệ thống sổ sách theo dõi
GV thực hiện; trực tiếp dự giờ, phỏng vấn GV và HS, tạo thói quen thường xuyên
sử dụng các TBDH; hình thành các kỹ năng dạy các tiết thí nghiệm, thực hành cho
GV Nó vừa là môi trường vừa là phương tiện cho các hoạt động dạy và HĐH Đồdùng, TBDH sẽ giúp cho GV tổ chức tốt hoạt động dạy và HS tiếp thu tri thứcnhanh, và thực tiễn hơn
1.5.4 Quản lý của người hiệu trưởng
Công tác QL của HT đóng một vai trò rất to lớn đến quá trình dạy học, việcnâng cao chất lượng dạy và học CBQL phải thực hiện tốt các nội dung sau: QLngười dạy thực hiện tốt nhiệm vụ; QL HS đảm bảo về chuyên cần, nề nếp, tácphong; QL các biện pháp, các điều kiện khác để kích thích hoạt động dạy và học
Trang 3229Các yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác QL của HT đó là: Phẩm chất đạođức; Trình độ chuyên môn; Trình độ và năng lực QL
HT là người đứng đầu NT, có vai trò lãnh đạo, định hướng, dẫn dắt, thuyếtphục ĐNGV, cán bộ nhân viên trong NT thực hiện KH, mục tiêu đề ra cho NT.Những phẩm chất, tính cách của người đứng đầu tổ chức sẽ ảnh hưởng lớn đến tậpthể sư phạm NT.Vì vậy, HT phải là người có phẩm chất đạo đức, chính trị vữngvàng, gương mẫu, am hiểu về pháp luật và đường lối giáo dục của Đảng và Nhànước
1.5.5 Yếu tố gia đình, môi trường học tập
Gia đình có vai trò và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng học tập của HS,việc tạo điều kiện về vật chất cho con em học tập, gia đình còn là nơi giúp cho HSxác định được động cơ, mục đích học tập, giúp cho HS tự nhận thức đúng đắn vềhọc tập, từ đó giáo dục các em hình thành tâm sinh lý, thái độ, hành vi, đạo đức, lốisống và phát triển nhân cách con người
Môi trường sư phạm của NTảnh hưởng rất lớn đến HĐ dạy học cũng nhưcông tác QLHĐDHtại NT Người HTcần quan tâm chú ý xây dựng văn hóa NTphùhợp với đặc điểm của NT, động viên về vật chất lẫn tinh thần để ĐNGVNT tiếnhành các hoạt động đổi mới PPDHđược thuận lợi nhất
Quá trình dạy học ở trường PTDTNT với tư cách là một hệ thống tồn tại vàphát triển trong môi trường kinh tế xã hội của địa phương (môi trường vĩ mô), nơitrường đặt trụ sở Ngoài ra còn có môi trường sư phạm trong NT, được tạo nên từ sựtương tác giữa người GV với HS, với các đồng nghiệp Chính yêu tố môi trường tạonên sự thuận lợi hay không thuận lợi cho quá trình dạy học
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Qua quá trình nghiên cứu tổng quan một số vấn đề lý luận liên quan đến cáckhái niệm QL, QLGD, QL trường học, dạy học, QL HĐDH ở trường PT DTNTtrong hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 33Các nội dung QLHĐDH theo bao gồm: QL việc lập KH giảng dạy của GV;
QL chuẩn bị bài giảng lên lớp của GV; QL giờ lên lớp của GV; QL việc kiểm tra,đánh giá kết quả dạy học của GV; QL việc đổi mới PPDH; QLHĐH của HS;QLCSVC, thiết bị và các điều kiện hỗ trợ HĐDH
Hiệu quả của HĐDH trong trường PTDTNT phụ thuộc vào chất lượng củahoạt động giảng dạy của GV, HĐH tập của HS, công tác QL của người HT, các điềukiện hỗ trợ cho hoạt động dạy và học, trong đó vai trò QL của HT có vị trí hết sứcquan trọng Những cơ sở lý luận này là căn cứ khoa học để chúng tôi tiến hành điềutra, khảo sát thực trạng về HĐDH và công tác QL hoạt động này tại trường THPTDTNT N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hiện naycủa NT
Trang 34CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ N’TRANG
LƠNG TỈNH ĐĂK NÔNG
2.1 Khái quát về địa lý, kinh tế, xã hội, giáo dục tỉnh Đăk Nông
2.1.1 Khái quát về địa lý, kinh tế, xã hội tỉnh Đắk Nông
Tỉnh Đắk Nông nằm trọn trên cao nguyên M’Nông phía Nam Tây Nguyên,với độ cao trung bình từ 600 đến 700m so với mặt nước biển, địa hình đa dạng,phong phú và bị chia cắt mạnh, có sự xen kẽ giữa các núi cao, với các cao nguyên
rộng lớnlà khu vực chuyển tiếp giữa hai tiểu vùng khí hậu Tây Nguyên và ĐôngNam Bộ, khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo,nhưng có sự nâng lên của địa hình nên có đặc trưng của khí hậu cao nguyên nhiệtđới ẩm, vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng
Tỉnh Đăk Nông có hơn 40 dân tộc cùng chung sống,trong đó có 03 dân tộcbản địa là dân tộc M’Nông, Ê Đê, Mạ Số lượng đồng bào dân tộc thiểu số hiện naychiếm 1/3 dân số toàn tỉnh Năm 2018, dân số của toàn tỉnh đạt 645.401 người trong
đó dân số thành thị 97.040 người, chiếm 15,04%; dân số nông thôn 548.361 người,chiếm 84,96% Đối với tỉnh còn có khó khăn riêng là tỉnh miền núi, biên giới, cónhiều dân tộc; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng đô thị còn thấp kém;quy mô nền kinh tế còn nhỏ, chất lượng thấp; đời sống nhân dân còn nhiều khókhăn, nguồn nội lực yếu, nhưng cũng là một tỉnh còn nhiều tiềm năng để phát triển
Nguồn nhân lực và nhiều vấn đề an sinh xã hội còn bất cập Chất lượnggiáo dục – đào tạo còn nhiều hạn chế, chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa họcchưa cao; an ninh chính trị, trật tự xã hội tiềm ẩn nhiều nhân tố phức tạp; các thế lựcthù địch đã lợi dụng các vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo và quá trìnhtriển khai các dự án lớn như khai thác bô xít,…tiến hành các hoạt động chống phá,nhằm gây mất ổn định và cản trở đến sự phát triển của tỉnh
Trang 35Bên cạnh những thách thức đó thì Đắk Nông có rất nhiều tiềm năng, cơ hội
để phát triển đi lên Đầu tiên phải kể đến đó là tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên,khí hậu, vị trí địa lý, giao thông…
Một tiềm năng rất lớn khác của tỉnh là tài nguyên khoáng sản Hiện nay,trên địa bàn tỉnh đã phát hiện được khoảng 20 loại khoáng sản, với trên 178 mỏ vàđiểm quặng, trong đó bô xít có tiềm năng lớn nhất với tổng trữ lượng khoảng 5,4 tỷtấn nguyên khai
Đất đai khá phong phú và đa dạngrất thuận lợi cho việc phát triển các loạicây công nghiệp dài ngày như: Cà phê, cao su, chè, tiêu, điều trên nền đất xám, đất
đỏ bazan Đồng thời rất thích hợp cho phát triển một diện tích lớn cây hàng nămnhư lúa, ngô và các loại cây công nghiệp ngắn ngày khác trên đất đen bồi tụ, đấtGley và đất phù sa ven sông, suối
Đặc biệt, một tiềm năng lớn và hết sức đặc sắc, đó là nền văn hóa truyền thốnglâu đời, đậm đà, phong phú, đa dạng của các dân tộc là nhân tố quan trọng trong bảotồn, phát huy văn hóa đặc sắc của dân tộc, kết hợp với địa hình có nhiều sông suối, thácghềnh sẽ là điểm phát triển du lịch văn hóa - sinh thái…ở Tây Nguyên
2.1.2 Đôi nét về Giáo dục tỉnh Đăk Nông
Ngành Giáo dục tỉnh Đắk Nông ra đời cùng lúc với sự ra đời của tỉnh ĐắkNông (01/01/2004) Sau 15 năm thành lập, quy mô giáo dục và mạng lưới trường,lớp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông phát triển tương đối rộng khắp đáp ứng được tình
hình thực tế của giáo dục địa phương Quy mô giáo dục tăng trưởng mạnh, mạng
lưới cơ sở giáo dục được mở rộng Đến nay, toàn tỉnh có 402 cơ sở giáo dục với170.592 HS; hệ thống trường học của tỉnh được mở rộng, ở các địa phương có đủcác cơ sở giáo dục từ mầm non cho đến THPT, hệ thống trường ngoài công lập đượchình thành cùng với hệ thống công lập đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhândân
Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến, rõ nét nhất chính là sự chuyểnbiến.Song song với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng giáo
Trang 3633dục mũi nhọn được quan tâm đúng mức Năm 2018, tỉ lệ đỗ tốt nghiệp THCS đạt99,3%, THPT đạt 97,05% Toàn tỉnh hiện có 115 trường đạt chuẩn quốc gia (đạt29,7%).Chất lượng giáo dục HS dân tộc thiểu số nói riêng cũng tiếp tục có nhữngchuyển biến rõ nét và toàn diện ở các cấp học, nhất là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Số HS THCS ở các trườngPTDTNT đủ điều kiện xét tuyển học tiếp bậc THPT ngày càng tăng (đạt tỷ lệ82,8%) Năm 2018, tỷ lệ tốt nghiệp THPT tại các trường PTDTNT trong toàn tỉnh
đạt trên 95% (nguồn Sở GDĐT).
Khi mới thành lập tỉnh chưa có trường PTDTNT, sau 15 năm hệ thốngtrường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đã và đang từng bước hoàn thiện vàphát triển; đến nay, đã có 8/8 huyện có trường PTDTNT đào tạo 2 bậc học đó là bậcTHCS và THPT
2.1.3 Khái quát về trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông.
Ngày 02 tháng 6 năm 2004, Chủ tịch UBND tỉnh Đăk Nông ra Quyết định
số 503/QĐ- UBND về việc thành lập trường PT DTNT tỉnh Đăk Nông, khimớithành lậptrường đào tạo 02 bậc học THCS và THPT (HS được học từ lớp 6 đếnlớp 12) Khi đó trường PTDTNT tỉnh là trường duy nhất dành cho con em đồng bàocác dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông Sau khi bắt đầu thành lập hệ thống trườngPTDTNT cấp huyện thì đến ngày 25 tháng 6 năm 2009 trường PTDTNT tỉnh ĐắkNông được đổi tên thành trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông làtrường THPT DTNT cấp tỉnh chỉ đào tạo bậc học THPT, còn bậc THCS chuyểngiao cho các trường PTDTNT cấp huyện
Sau 15 năm xây dựng và phát triển, quy mô của NT đã có những bước tiếnđáng kể Năm học 2017 – 2018, Tổng số cán bộ, GV, nhân viên của trường là 58người (trong đó: Ban giám hiệu: 03 người, GV: 35 người, Nhân viên: 20 người); Số
HS được tuyển ổn định theo từng năm, năm học 2017 – 2018 trường có 15 lớp với
429 HS
Trang 372.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng
2.2.1 Mục đích khảo sát
Đề tài thực hiện việc nghiên cứu khảo sát nhằm thu thập các thông tin liênquan đến HĐDH và QLHĐDH tại trường THPT DTNT N’Trang Lơng như: nhậnthức về tầm quan trọng và thực trạng của HĐDH, QLHĐDH, những thuận lợi, khókhăn và các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học và QL dạy học, khảo nghiệm tính cấpthiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
QL dạy học tại trường THPTDTNT N’Trang Lơng
- Quan sát hoạt động QL, tham dự hội thảo, dự giờ thăm lớp
- Trao đổi với CBQL, GV, HS
- Nghiên cứu các văn bản đánh giá kết quả giáo dục
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến, phiếu khảo sát tiến hành khảo sát 38 kháchthể, bao gồm: CBQL (01HT, 02 phó HT) và 35 GV của trường THPT DTNTN’Trang Lơng, tỉnh Đắk Nông
- Sử dụng phiếu hỏiđể đánh giá về tinh thần, thái độ, ý thức học tập của HStrường THPT DTNT N’Trang Lơng, tỉnh Đắk Nông được khảo sát ngẫu nhiên đối với
360 HS, trong đó phiếu chia ra cho 3 khối lớp (khối 12 tiến hành trên 04 lớp 120 phiếu,
khối 11 tiến hành trên 04 lớp 120 phiếu, khối 10 tiến hành trên 04 lớp 120 phiếu)
- Tìm hiểu thực tế việc tự đánh giá nhận thức của CBQL về tầm quan trọngcủa từng nội dung trong QL HĐDH và tìm hiểu thực tế tự đánh giá nhận thức của
GV về sự cần thiết phải đổi mới PPDH.Chúng tôi đã sử dụng phiếu đánh giá 4 mức
độ quy đổi với số điểm cụ thể như sau:
Trang 38Sử dụng công thức tính điểm trung bình
Trong đó: X : Điểm trung bình;
Xi : Điểm ở mức độ i
Ki : Số người tham gia đánh giá ở mức độ Xi;
n : Số người tham gia đánh giá
2.3 Thực trạng hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông
2.3.1 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trường Trung học phổ thông Dân tọc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đăk Nông
Đội ngũ GV là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục Việc đầu tư đểnâng cao chất lượng ĐNGV tại trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đắk Nôngluôn được các cấp QL giáo dục quan tâm trên các bình diện: số lượng, chất lượng và
cơ cấu Trong tình hình hiện nay, mặc dù còn rất nhiều khó khăn, bất cập đối vớigiáo dục, song ĐNGVNT không ngừng phấn đấu để nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ để hoàn thành nhiệm tốt vụ dạy học, đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới
Trang 39Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả chỉ tổng hợp số lượng, trình độcủacán bộ QL, GV của trường THPT DTNT N’Trang Lơng, tỉnh Đắk Nông trong 3năm gần nhất, từ năm học 2015-2016, năm học 2016-2017 và năm học 2017-2018.
Bảng 2.1.Số lượng, trình độ của đội ngũ cán bộ QL, GV
Năm học
TS
2015-39 2016
2016-39 2017
2017-38 2018
(Nguồn: Trường THPT DTNT N’Trang Lơngtỉnh Đăk Nông)
Qua số liệu cho thấy năm học 2015-2016, 2016-2017 tổng số CBQL, GV,
39 người trong đó có 4 CBQL, 35 GV được duy trì ổn định Đến năm học
2017-2018 tổng số CBQL, GV là 38 người, CBQL giảm 01 người về hưu, cán bộ QL100% là nam, GV nữ 25 người chiếm64,1%, GV người dân tộc thiểu số có 04 ngườichiếm 10,2%.Hầu hết ĐN CBQL NT có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên mônvững vàng Tuổi đời từ 35 tuổi trở lên qua các năm có tỷ lệ trên 50% Trình độchuyên môn trên chuẩn là 2 người, chiếm trên 5%; trình độ lý luận chính trị đã thamgia học cao cấp 01 người, trung cấp 02 người chiếm 7,7% tỷ lệ này khá thấp, đasốGV chưa qua các lớp bồi dưỡng trung cấp, cao cấp lý luận chính trính trị
Cùng với cơ cấu, trình độ cán bộ QL, GV, nhân viên số lượng CBQL, GVtrong 3 năm qua hầu như ổn định không có nhiều sự thay đổi, số HS tuyển vào đầumỗi năm học ổn định theo KH tuyển sinh được Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt
Trang 40nên số cán bộ QL, GV luôn ổn định đó cũng là một lợi thế của NT Tuy nhiên NTchưa chú trọng đào tạo trình độ lý luận chính trị cho ĐN cán bộ QL, GV.
Tác giả muốn tìm hiểu sâu hơn về thực trạng đánh giá chất lượng, phân loạihàngnăm của CBQL, GV, NV trường THPT DTNT N’Trang Lơng tỉnh Đắk Nông trong 3