Đểthực sự ứng dụng CNTT vào các hoạt động dạy và học trong trường THCScần phải có nhiều yếu tố kết hợp như: cơ sở vật chất, việc học tập và tự họctập của cán bộ giáo viên CBGV, sự đầu tư
Trang 1TRANG VĂN NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Người hướng dẫn: PGS TS Trần Xuân Bách
Trang 2Với sự kính trọng và tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Quy Nhơn và các thầy,
cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn sát cánh động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Trần Xuân Bách, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Dù đã có những nỗ lực cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tác giả
Trang Văn Nam
Trang 3mê tự giác học tập suốt đời Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin(CNTT) trong dạy học là một yếu tố khách quan và tất yếu trong nhà trường.
Ứng dụng CNTT đã được Chính phủ, ngành Giáo dục và Đào tạo(GD&ĐT) coi là khâu đột phá quan trọng trong việc đổi mới phương phápdạy học, nâng cao chất lượng giáo dục Trong Quyết định 698/QĐ-TTg ngày
21 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thểphát triển nguồn nhân lực CNTT&TT đến năm 2015 và định hướng đến năm
2020 đã nêu rõ: “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông
nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT”.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học,góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, các trường Trung học cơ sở (THCS)trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đã triển khai một số biệnpháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý bước đầu đạtmột số kết quả
Tuy nhiên trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện tại các đơn vị
Trang 4trường THCS cũng gặp không ít những trở ngại, vướng mắc và khó khăn Đểthực sự ứng dụng CNTT vào các hoạt động dạy và học trong trường THCScần phải có nhiều yếu tố kết hợp như: cơ sở vật chất, việc học tập và tự họctập của cán bộ giáo viên (CBGV), sự đầu tư của nhà trường và các cấp lãnhđạo, Đối với các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh BìnhĐịnh, việc ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng dạy cũng đã được PhòngGD&ĐT chỉ đạo, Ban giám hiệu các nhà trường quan tâm Song thực sự vẫnchưa đi vào chiều sâu, mặc dù các nhà trường vẫn có nhiều thuận lợi về cơ sởvật chất, trang thiết bị, lực lượng giáo viên Nhưng để mang lại hiệu quả caotrong công tác dạy và học cần phải có sự chung sức, sự đồng lòng của tập thể
sư phạm, phải đầu tư xây dựng một kế hoạch cụ thể, chi tiết, được tổ chứcthực hiện một cách đồng bộ và kiểm tra đánh giá kịp thời thì mới đem lạithành công
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Quản lý
Giáo dục của mình Với mong muốn nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT tronghoạt động dạy học và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bànthành phố Quy Nhơn ở cấp THCS
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng ứng dụng CNTT trong dạyhọc ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định,nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạtđộng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học trên địa bànthành phố Quy Nhơn nhằm từng bước nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTTtrong hoạt động dạy học của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáodục trên địa bàn thành phố Quy Nhơn ở cấp THCS
Trang 53 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trườngTrung học cơ sở trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xác lập đúng cơ sở lý luận và khảo xác đúng thực trạng ứng dụngCNTT trong hoạt động dạy học tại trường THCS trên địa bàn thành phố QuyNhơn thì đề xuất bổ sung được các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tronghoạt động dạy học tại trường THCS và vận dụng các biện pháp đó một cáchđồng bộ sẽ nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học, góp phần nângcao chất lượng dạy và học ở trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn,tỉnh Bình Định
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS
- Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong hoạtđộng dạy học ở trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
6 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT
trong dạy học ở trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh BìnhĐịnh
Địa bàn nghiên cứu: Do điều kiện về thời gian cũng như khả năng có
Trang 6hạn nên tác giả tập trung nghiên cứu 5 trường THCS địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (đầy đủ các địa bàn, loại hình trường, mức độ …).
- Trường THCS Bùi Thị Xuân (miền núi, loại II, Chuẩn Quốc gia)
- Trường THCS Lương Thế Vinh (nội thành, loại II, Chuẩn Quốc gia)
- Trường THCS Nhơn Phú (ngoại thành, loại II, Chuẩn Quốc gia)
- Trường THCS Nhơn Bình (ngoại thành, loại I, Chuẩn Quốc gia)
- Trường THCS Nhơn Hội (xã đảo, loại III)
Thời gian: Từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018 -2019.
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệukhoa học về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạyhọc tại các trường THCS để xây dựng khung lý thuyết của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế việc ứng dụng và quản lý ứng
dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS trên địa bàn thành phố QuyNhơn, tỉnh Bình Định
- Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập ý kiến đánh
giá của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh, học sinh về các vấn đềliên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý: Từ kết quả thực tế về quản
lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của BGH các trường THCS trên địabàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, đưa ra các ý kiến đánh giá làm cơ sởcho việc đề xuất các biện pháp
7.3 Phương pháp bổ trợ khác
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý, phân tích các số liệu của đề tài
Trang 78 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động
dạy học ở trường THCS
Chương 2 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học
ở trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học
ở trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
2 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong thời đại “công nghệ 4.0” hiện nay, lĩnh vực công nghệ thông tinảnh hưởng trực tiếp, sâu sắc đến mọi hoạt động của đời sống xã hội cũng như
ở tất cả các lĩnh vực và ở tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam Hơn nữa,thế giới đang bước vào giai đoạn của nền kinh tế tri thức Vì vậy việc nângcao chất lượng hiệu quả GD&ĐT sẽ là yếu tố sống còn và quyết định sự tồntại và phát triển của mỗi quốc gia Việc áp dụng những công nghệ mới vàogiáo dục trong đó có CNTT chính là một trong những giải pháp nâng cao chấtlượng giáo dục Điều này đặt ra vấn đề cho các nhà quản lý giáo dục là: Làmthế nào để thúc đẩy ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học? Chính vì vậyvấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụng CNTT tronggiáo dục đã thực sự phát triển rộng khắp trên thế giới nói chung và Việt Namnói riêng
Trên thế giới các nước có nền giáo dục đang phát triển đều rất chú trọngđến việc ứng dụng CNTT như Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, Hàn Quốc,Singapore Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước đã trải qua rấtnhiều các chương trình quốc tế về tin học hóa cũng như ứng dụng CNTT vàocác lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặcbiệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục Họ coi đây là vấn đềthen chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khóa để xây dựng vàphát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tăng trưởng
Trang 9nền kinh tế để xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với cácnước trong khu vực và trên thế giới Vì vậy, họ đã thu được những thành tựurất đáng kể trên các lĩnh vực như: Điện tử, sinh học, y tế, giáo dục.
1 1 1 Nghiên cứu nước ngoài
Cộng hòa Pháp: Một chính sách quốc gia đầu tiên mang tên Plan de
Cancul đề xuất vào giữa những năm 60 dưới thời Tổng thống Đờ Gôn (DeGaullé)
Nhật Bản: Xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã
hội thông tin - mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được công bố từ nhữngnăm 1972
Năm 1980 chính sách tin học của Đài Loan đã được công bố và “Kế
hoạch 10 năm phát triển CNTT ở Đài Loan” đã đề cập đến cấu trúc tổ chứccủa CNTT trong nước và những nội dung mà chính phủ cần làm để phát triểnCNTT, tiếp tục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới
Năm 1981 Singapore thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia
quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hànhchính và hoạt động của Chính phủ Hai là, phối hợp GD&ĐT tin học Ba là,phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore Một Ủy banmáy tính Quốc gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó
Tại Philippin: Kế hoạch CNTT Quốc gia (NTTP) của Philippin công bố
năm 1989 xác định một chiến lược chung nhằm đưa CNTT phục vụ việc pháttriển kinh tế xã hội của đất nước trong những năm 90
Ở Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng
đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”, tàiliệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trường học bao quát cho nền kinh
tế thông tin, đó là:
Một là: Tất cả mọi học sinh sẽ rời trường học như những người sử dụng
Trang 10tin cậy, sáng tạo và hiệu quả những công nghệ mới, bao gồm CNTT và viễnthông, và những học sinh này cũng ý thức được tác động của những ngànhcông nghệ này lên xã hội.
Hai là: Tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp CNTT và viễn
thông vào trong hệ thống của họ, để cải thiện khả năng học tập của học sinh,
để đem lại nhiều cơ hội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quả củaviệc thực tập kinh doanh của họ”
(Theo “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin ” ở Australia của tạpchí PCWorldVN)
1 1 2 Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam cũng đã có chương trình quốc gia về CNTT (1996-2000) và
Đề án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003-2005) ban hành kèmtheo Quyết định 47 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Mặt khác, tại các cơquan quản lý nhà nước đã có Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước(2001-2005) ban hành kèm theo Quyết định số: 112/2001/QĐ - TTg ngày25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục,
Chỉ thị 58/CT - TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứngdụng phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu
rõ việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT Bộ trưởng BộGD&ĐT đã ra Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT, ngày 30/7/2001, nêu rõ: “Tậptrung phát triển mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối internet đến tất cảcác cấp quản lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục (Edu.Net)nhằm tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giai đoạn2001-2005
Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của thủ tường Chính phủphê duyệt đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ cáchoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo
Trang 11dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2025 Các nhà khoahọc đã tập trung nghiên cứu, tìm hiểu học tập các nước về quản lý ứng dụngCNTT trong hệ thống giáo dục để áp dụng ở Việt Nam Trong những năm gầnđây, việc nghiên cứu quản lý và ứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục ởViệt Nam đã được được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hộithảo hay trong các đề tài nghiên cứu khoa học về CNTT và giáo dục đều có đềcập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp dụngvào môi trường đào tạo ở Việt Nam như:
* Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong năm 2000
* Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT 2/2003
* Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ hai về nghiên cứu phát triển và ứngdụng CNTT và truyền thông ICT 9/2004
* Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do việnCNTT (Đại học Quốc gia Hà Nội) và khoa CNTT (Đại học Bách khoa Hà Nội)phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng
trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam
* Hội thảo quốc gia về CNTT&TT lần thứ IV diễn ra tại thành phố Huếvới chủ đề: “CNTT và sự nghiệp giáo dục - y tế” là: làm thế nào để thúc đẩy mạnh
mẽ hoạt động ứng dụng CNTT nhằm phục vụ một cách hiệu quả nhất cho sự pháttriển của giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế của
chúng ta
* Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT: “Các giải pháp công nghệ
và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học” dotrường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2016 Nội dung hội thảo gồm các chủ đề chính sau:
Trang 12- Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy (phổthông, đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở, các
hệ nền và công cụ tạo nội dung trong E-learning, các chuẩn trao đổi nội dung bàigiảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá,
- Các giải pháp, chiến lược phát triển ứng dụng CNTT&TT vào đổi mớiphương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổ chứctrường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,
- Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học: xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho điện tử,
Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa
ra các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTTđặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục Gần đây đã
có một số đề tài khoa học nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáodục ở nước ta, chẳng hạn như:
- Nguyễn Văn Tuấn: “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụngCNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006)
- Đỗ Kinh Thành: “Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo ngành tinhọc - Hệ TCCN tại trường trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Phú Lâm - TP Hồ ChíMinh”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006)
- Nguyễn Xuân Cảnh: “Biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở các trường THPT tỉnh Ninh Bình”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2008)
- Trịnh Hoàng Nha: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Định”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHQN, năm 2018)
Trang 13Qua các nghiên cứu các tác giả đều khẳng định ý nghĩa của việc ứngdụng CNTT vào dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý Qua
đó các tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị với các cấp quản lý như PhòngGD&ĐT, Sở GD&ĐT trong việc triển khai một số biện pháp quản lý ứngdụng CNTT vào dạy học tại các trường thuộc phạm vi quản lý
Từ các phân tích trên, tôi nhận thấy quản lý ứng dụng CNTT trong hoạtđộng dạy học ở trường THCS là một vấn đề cấp thiết nhưng chỉ được nghiêncứu dưới góc độ hẹp Thực tế ở Việt Nam việc đưa CNTT vào quản lý cáchoạt động nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng còntồn tại nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết Vì thế tôi đã đi sâunghiên cứu vấn đề này trong phạm vi các trường THCS trên địa bàn thành phốQuy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm hy vọng đề xuất được một số biện phápquản lý góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục trên địa bàn
1 2 Các khái niệm chính của đề tài
1 2 1 Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có mục đích của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinhtế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, cácphương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra
Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của
xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp táclao động, nó là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình lao động xãhội Sự cần thiết của hoạt động quản lý đã được C Mác khẳng định bằng ýtưởng độc đáo và đầy sức thuyết phục: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mìnhđiều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [15,tr.23]Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, tùy theocách tiếp cận mà khái niệm quản lý đã được các nhà nghiên cứu định nghĩa
Trang 14theo nhiều cách khác nhau.
- Theo Từ điển Tiếng Việt “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [16,tr.650]
- H Knoontz định nghĩa: “Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường
mà trong đó con người cùng làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thànhcác mục tiêu” [24,tr.23]
- Tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng “Quản lý là dựa vào các quy luật kháchquan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đó sangmột trạng thái mới” [28,tr.213]
- Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977, quản lý là chức năng
của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ
thuật), nó bao toàn cấu trúc xác định của chúng ta, duy trì chế độ hoạt động,thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động
Còn theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì “Quản
lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý nhưng có thể khẳng địnhchung quản lý là hoạt động gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội loàingười, là quá trình lựa chọn những tác động lên khách thể quản lý nhằm đảmbảo cho một hoạt động chung nào đó có kết quả mong muốn Chủ thể quản lýcần biết sắp xếp và thể hiện hợp lý các tác động lên đối tượng bị quản lý, saocho đảm bảo sự cân đối cả hai mặt ổn định và phát triển bộ máy
1 2 2 Quản lý giáo dục
Theo tác giả Trần Kiểm, khi đưa ra khái niệm quản lý vĩ mô và quản lý
vi mô trong giáo dục, sẽ có hai nhóm khái niệm tương ứng: một, cho quản lý một nền/hệ thống giáo dục (quản lý vĩ mô) và một cho quản lý một nhà trường
(quản lý vi mô)
Trang 15Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý giáo dục là hoạt động điềuhành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạothế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục đáp ứng với yêu cầu phát triển xã hội”.
Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủthể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ
sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêuphát triển giáo dục, đào tạo thể hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục
Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tácđộng tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật)của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh vàcác lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục thực chất là tác độngđến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dụcthể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được nhữngtính chất của nhà trường, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạngthái chất lượng mới” [28,tr472]
M.I.Kôn-đa-cốp thì cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biệnpháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính nhằm đảm bảo sự vậnhành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục pháttriển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [15,tr22].Theo tác giả Hồ Văn Liên thì “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục
có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chứcquản lý) lên đối tượng giáo dục và khách thể quản lý giáo dục về các mặtchính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi
Trang 16trường và các điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [8, tr 54].
Dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động dạycủa giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổchức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điềukhiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.Trong hoạt động dạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo,hoạt động học của học sinh có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Hoạt độngdạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh có liên hệ, tác động lẫn nhau.Nếu thiếu một trong hai hoạt động đó việc dạy học không diễn ra Qua các
khái niệm trên có thể hiểu: Quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản
lý tới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt mục tiêu đề ra bằng cách có hiệu quả nhất.
1.2.3 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục thực hiện trong phạm vixác định của một đơn vị giáo dục nhà trường nhằm thực hiện nhiệm vụ giáodục thế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục đáp ứng với yêu cầu của xã hội
Theo Phạm Viết Vượng, quản lý trường học là hoạt động của cơ quanquản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và cáclực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục đểnâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường
Quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục.
1 2 4 Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
Cấp học THCS là cấp học nối tiếp bậc tiểu học, có trách nhiệm hoànthành việc đào tạo thế hệ học sinh đã qua cấp tiểu học và mầm non Đây làcấp học quan trọng trực tiếp đào tạo nhân cách, kỹ năng cho các em để các em
Trang 17tiếp tục học lên các bậc học cao hơn nữa Ở cấp học này ngoài việc chuẩn bịcho học sinh những tri thức và kỹ năng về khoa học xã hội, nhân văn, toánhọc, khoa học tự nhiên, kỹ thuật để họ tiếp tục được đào tạo ở bậc học tiếptheo, cần phải hình thành và phát triển cho học sinh những hiểu biết về nghềphổ thông cần thiết cho cuộc sống, để học sinh ngoài giờ học có thể phụ giúpgia đình, lao động sản xuất, xây dựng xã hội và khi có điều kiện tiếp tục họclên Từ nền tảng đó mà phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết đáp ứngnhu cầu xây dựng đất nước trong giai đoạn mới.
Chính vì vậy nên hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứloại hình nhà trường nào, dưới góc độ giáo dục học Dạy học là một quá trìnhtoàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy vàhoạt động học
Quá trình dạy học là quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức điều khiển củangưới giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điềukhiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm
lý, hình thành nhân cách, phẩm chất, năng lực học sinh
Như vậy, chúng ta thấy: sự điều khiển tối ưu hoá quá trình học sinhchiếm lĩnh khái niệm khoa học và bằng cách đó phát triển và hình thành nhâncách Dạy và học có những mục đích khác nhau, nếu học nhằm vào việcchiếm lĩnh khái niệm khoa học thì dạy có mục đích điều khiển sự học tập.Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong đó dưới
sự tổ chức hướng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh tái tạo lại nền văn
Trang 18minh nhân loại và rèn luyện, hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độsống tốt đẹp Quá trình dạy học là quá trình hoạt động phối hợp của thầy giáo
và học sinh Hoạt động tích cực của thầy và trò sẽ quyết định toàn bộ chấtlượng giáo dục của nhà trường Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạtđộng học là cơ sở, là trung tâm cho mọi cải tiến của hoạt động dạy, hai hoạtđộng này tác động biện chứng với nhau, thúc đẩy lẫn nhau để cùng phát triểntạo nên sự phát triển không ngừng của quá trình dạy học Nâng cao chất lượnghoạt động dạy và hoạt động học là con đường cơ bản để nâng cao chất lượngGD&ĐT, góp phần vào sự nghiệp cải cách, đổi mới giáo dục trong giai đoạnCNH - HĐH đất nước ta
Hơn nữa, xuất phát từ học sinh để thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, cónhững phương pháp dạy học phù hợp tổ chức tối ưu hoạt động dạy học đểcuối cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực chiếm lĩnh được khái niệm khoahọc, phát triển năng lực, hình thành nhân cách
1 2 5 Công nghệ thông tin
a) Khái niệm công nghệ:
Theo quan điểm truyền thống: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp,quy trình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồnlực thành sản phẩm”
Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có tácđộng qua lại với nhau, cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch vụ:
- Thành phần trang thiết bị gồm: các thiết bị, máy móc, nhà xưởng,
- Thành phần kỹ năng và tay nghề: Liên quan đến kỹ năng nghề nghiệp của từng người hoặc của từng nhóm người
- Thành phần thông tin: Liên quan đến các bí quyết, các quá trình, các phương pháp, các dữ liệu, các bản thiết kế
- Thành phần tổ chức: Thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp và tiếp thị
Trang 19Công nghệ thông tin được phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tinhọc - Điện tử - Viễn thông và Tự động hóa CNTT nghiên cứu về các khảnăng và các giải pháp, tức là nghiêng về công nghệ theo nghĩa truyền thống.Khi nói “CNTT” là hàm ý muốn nói tới nghĩa kỹ thuật công nghệ Còn Tinhọc thì nghiên cứu về cấu trúc và tính chất, vì thế tin học gần gũi với cáchhiểu là môn khoa học, hay môn học CNTT là lĩnh vực khoa học rộng lớnnhưng có nhiều chuyên ngành hẹp Như trong toán học có các phân môn sốhọc, đại số, hình học phẳng, hình học không gian, Trong vật lý có các phânmôn nhiệt học, cơ học, điện học, quang học và lượng tử, thì tin học cũng cócác phân môn là khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, công nghệ phần mềm,mạng máy tính, v.v
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng Anhlà: Information technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý
và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để
chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhập thông tin
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết
số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Phát triển CNTT ở nước ta trongnhững năm 90”: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện vàcông cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và
Trang 20viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàinguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động củacon người và xã hội.
Theo luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 Điều 4 giải thích:CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuậthiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin số
1.2.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
CNTT đã thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội Nóđược ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triểncủa xã hội và làm thay đổi căn bản cách quản lý, học tập và làm việc của conngười Thực tế cho thấy việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động sẽ giúpnâng cao hiệu quả của các hoạt động này Vì vậy, ngày nay hoạt động của bất
kỳ một đơn vị, cơ quan nào, ngành nào cũng đều có ứng dụng CNTT và nódần dần đã trở thành phổ biến
Theo Luật Công nghệ thông tin: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụngCNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực KT-XH, đối ngoại, quốc phòng, anninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quảcủa các hoạt động này”
Đối với lĩnh vực GD&ĐT, ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vàocác hoạt động của từng cơ sở giáo dục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quảcủa các hoạt động quản lý, các hoạt động dạy học và giáo dục
Như vậy, ứng dụng CNTT trong dạy học là việc sử dụng CNTT vàohoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm tích cực hoáhoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quátrình dạy học
Trang 211.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở
1 3 1 Tác động của công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
Thế giới có những bước chuyển mình nhờ những thành tựu CNTT.CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tố năng động mới,cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin
Một trong những vấn đề đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mớiphương pháp dạy học, giúp cho đổi mới phương pháp dạy học đạt hiệu quảcao là phải tính đến việc áp dụng CNTT vào trong giảng dạy
Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã nêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác độngmạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệthông tin là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập” Công nghệ thông tin
mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạyhọc Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương phápdạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điềukiện để ứng dụng rộng rãi
Các hình thức dạy học như dạy theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhâncũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin Hòa trong xuthế đổi mới từng bước tiến lên công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước,ngành GD&ĐT nước ta không ngừng phát triển để đáp ứng những đòi hỏitrong thời kỳ mới Thực hiện chủ trương của Đảng về việc “Nâng cao nănglực, bồi dưỡng nhân tài, lấy khoa học kỹ thuật và công nghệ làm trung tâm”,yêu cầu cấp bách hàng đầu đặt ra với công tác giáo dục đào tạo là cần phảixây dựng, bồi dưỡng một đội ngũ chủ nhân tương lai của đất nước xứng tầm,
để đất nước tránh khỏi tình trạng tụt hậu về mọi mặt so với các nước trongkhu vực và trên thế giới
Trang 22Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giáo dục đào tạo đã trởnên quen thuộc trong hầu khắp các trường học và cơ sở giáo dục trên toànquốc Giáo viên có thể sử dụng máy tính trong công tác quản lý và giảng dạy,còn học sinh được học tin học từ cấp tiểu học Mô hình “trường học, lớp họcđiện tử” đang được nghiên cứu thí điểm và nhân rộng đại trà.
Để ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả cao đòi hỏi mỗi ngườigiáo viên không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học của mình, tự học
tự tìm tòi soạn bài giảng điện tử Do sự phát triển của công nghệ thông tin màmọi người đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nóichung và phần mềm dạy học nói riêng Nhờ có sử dụng các phần mềm dạyhọc này mà học sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thểhoạt động tốt trong môi trường học tập Phần mềm dạy học được sử dụng ởnhà cũng sẽ nối dài cánh tay của giáo viên tới từng gia đình học sinh thôngqua hệ thống mạng
Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máytính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cáchdạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trênmàn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm thanhsống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh Thông quagiáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạođiều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học
Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin vàtruyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách họctập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người
1 3 2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy của giáo viên
Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học là
soạn thảo giáo án Hiện nay có nhiều phần mềm soạn thảo giúp cho giáo viên
Trang 23soạn thảo giáo án, trong đó phần mềm thông dụng nhất hiện nay là MS Word.Tuy nhiên, để sử dụng MS word một cách hiệu quả, ngoài thao tác cơ bản,giáo viên cần nắm thêm một số tính năng nâng cao: Chèn tự động đoạn vănbản, lưu vết, trộn thư, tạo thẻ đoạn mục lục, vẽ hình đơn giản.
Ngoài ra, tùy theo đặc thù môn học giáo viên có thể sử dụng một số phầnmềm bổ trợ:
- Các phần mềm hỗ trợ giáo án môn Toán: Mathcad, Sketpad, Latex …
- Phần mềm hỗ trợ soạn thảo giáo án môn Lý, Hóa, Sinh: Novoasoft Science Word 6.0
- Phần mềm dạy E-lening, dạy trực tuyến ViettellStudy …
Bên cạnh soạn giáo án thông thường, tỷ lệ giáo viên sử dụng bản trìnhchiếu điện tử trong giảng dạy cũng tăng đáng kể Một trong các phần mềmsoạn thảo bản trình chiếu điện tử thông dụng và đơn giản nhất hiện nay màgiáo viên thường dùng là MS PowerPoint Để có thể soạn được các bản trìnhchiếu điện tử chất lượng tốt, giáo viên có thể tìm hiểu thêm một số tính năngnâng cao của PowerPoint: Chèn video clip, chèn bản đồ tư duy, chèn âmthanh, tạo ảnh động, biên tập video hay một số phần mềm sau:
- Adobe Photoshop Mindmap
-Macromedia Flash - Violet
- Adobe Pressenter …
Nhận thức được tầm quan trọng và hiệu quả nhờ ứng dụng CNTT manglại, một số trường, sở giáo dục và đào tạo đã yêu cầu, động viên, khuyếnkhích giáo viên soạn giáo án bằng máy vi tính, sử dụng bản trình chiếu điện
tử trong dạy học, điều mà cách đây chưa lâu được xem là không cho phép
Trang 24trên internet đã trở thành một kho tài nguyên tri thức vô tận, về mọi lĩnh vựcđối với mọi người nếu biết cách khai thác nó.
Trang 25Để khai thác được các thông tin trên Internet, ta phải sử dụng các công
cụ tìm kiếm: Google, Search.netnam, Vinaseek, Socbay, Côccôc, Chrome Một trong các công cụ được sử dụng phổ biến và hiệu quả là công cụ tìmkiếm google Đối với giáo viên, ngoài việc tìm kiếm các thông tin trêninternet thông thường, cần biết khai thác từ các nguồn từ điển mở, thư việnbài giảng
Từ điển mở: Trong xu thế người dùng khai thác thông tin trên Internet
ngày càng nhiều, đòi hỏi phải có những công cụ hỗ trợ, tra cứu các khái niệm,
từ vựng một cách nhanh chóng, thuận tiện, điều này dẫn đến khái niệm từđiển mở ra đời Vậy từ điển mở là gì? Hiện nay chưa có một định nghĩa chínhthức nào về từ điển mở, tuy nhiên khái niệm này được rất nhiều người sửdụng như một sự thừa nhận với một số đặc điểm nổi bật:
- Là một bộ từ điển
- Là một phần mềm nguồn mở
- Tra cứu trên máy tính
Người ta sử dụng có thể thêm vào các giải thích của mình để chia sẻ vớingười khác.Được phát triển với cộng đồng bạn đọc, do đó giúp cho mọi người
có cách nhìn đa chiều khi tiếp cận một khái niệm Một số từ điển mở đượcdùng khá phổ biến hiện nay như:
- Bách khoa toàn thư mở: www.wikipedia.org/
- Bách khoa toàn thư mở tiếng Việt: http://vi.wikipedia.org/
- Từ điển tiếng việt mở: https://vi.wiktionary.org/
- Từ điển Anh-Pháp-Việt-Hán: http://vdict.com/
Thư viện bài giảng: Thư viện bài giảng được phát triển dựa trên ý tưởng
của việc xây dựng học liệu mở
Thuật ngữ Học liệu mở (OpenCourseWare) được Viện công nghệ
Massachusetts - MIT (Mỹ) khai sinh vào năm 2002 khi MIT quyết định đưa
Trang 26toàn bộ nội dung giảng dạy của mình lên web và cho phép người dùngInternet ở mọi nơi trên thế giới truy nhập hoàn toàn miễn phí Bà Ceciliad’Oliveira, Giám đốc điều hành dự án học liệu mở của Viện Công nghệ
Massachusetts (MIT - Mỹ) cho biết “Học liệu mở (openCourseWare), cùng
với truyền thông đa phương tiện, không chỉ là cuộc cách mạng trong ý tưởng
mà sẽ tiếp tục có tác động lớn tới giáo dục đại học.
Hiểu một cách đơn giản, học liệu mở là một Website chứa các bài giảngcủa một trường hay một tổ chức giáo dục nào đó, cho phép mọi người cùng sửdụng Học liệu mở được xem như là một kho tri thức của nhân loại, mọi người
ở mọi nơi trên thế giới đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận, khai thác,
bổ sung các tri thức đó Học liệu mở là khái niệm chủ yếu dành cho giáo dụcđại học Với ý tưởng của học liệu mở, ở phổ thông các sở, trường đã tạo racác thư viện bài giảng đặc biệt là thư viện bài giảng điện tử Chẳng hạn nhưthư viện bài giảng điện tử Violet: http://baigiang.violet.vn/
Như chúng ta đã biết, để tạo được một bài giảng điện tử tốt, giáo viêncần rất nhiều kỹ năng: Soạn thảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biêntập video, lồng tiếng nhưng không phải giáo viên nào cũng có thể thực hiệnđược Vì vậy, giáo viên cần biết khai thác thông tin trên Internet để tìm kiếmcác tư liệu phục vụ cho bài giảng của mình
Để soạn được một bài giảng điện tử đòi hỏi phải tư duy và trang bị rấtnhiều kiến thức Nội dung đưa lên mỗi slide phải ngắn gọn, xúc tích, có chọnlọc Ngoài ra, phải chọn lọc lựa chọn phần mềm, tiện ích phù hợp với nộidung cần truyền đạt và theo hướng dẫn dắt, minh họa hơn là trình chiếu cáckết quả tóm tắt
Chú ý tốc độ tiết giảng cho phù hợp với sự tiếp thu của học sinh và nộidung giáo án phải luôn được cập nhật Đồng thời, luôn dự kiến những sự cố
có thể xảy ra về mặt kỹ thuật và có sự chuẩn bị để không ảnh hưởng đến chất
Trang 27lượng bài giảng.
Có thể nói việc ứng dụng CNTT trong dạy học tuy dễ mà khó, nó đòi hỏinhững yếu tố: “Thành thạo - sáng tạo - đam mê - đủ điều kiện - đủ phươngtiện” Hay nói cách khác, việc ứng dụng CNTT đúng lúc, đúng chỗ nhằm tạohiệu quả cao cho giờ học là cả một nghệ thuật
Không nằm ngoài xu thế đó, trong những năm qua, ngành Giáo dục củatỉnh cũng đã đầu tư rất nhiều cho việc ứng dụng CNTT vào trường học Ngoài
ra, các trường đã dành một phần kinh phí mua sắm thiết bị, phục vụ cho côngtác ứng dụng CNTT
1 3 3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học của học sinh
Giáo dục đang thay đổi một cách mạnh mẽ, nhiều phương pháp, quan điểmdạy học mới ra đời, hướng tới mục tiêu “dạy ít, học nhiều”, tăng tính chủ động,khả năng tự học của người học Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹthuật, khối lượng tri thức được tạo ra nhanh chóng, đòi hỏi mỗi người phải họcthường xuyên, học liên tục, học suốt đời, học mọi lúc, học mọi nơi Công nghệthông tin và truyền thông đang trở thành phương tiện không thể thiếu được đểthực hiện các mục tiêu trên Ngoài ra, Công nghệ thông tin và truyền thông cũng
hỗ trợ rất tốt cho việc học tập của học sinh dưới nhiều hình thức:
- Tìm kiếm, tra cứu tài liệu học tập trên mạng internet
- Tham gia các lớp học qua mạng
- Tự đánh giá kiến thức của mình bằng các phần mềm trắc nghiệm
- Chia sẻ thông tin với giáo viên, bạn bè qua các diễn đàn
- Tham gia các cuộc thi trực tuyến (online)
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học giúp giáo viên nângcao tính sáng tạo và trở nên linh hoạt hơn trong quá trình giảng dạy của mình
Cụ thể, các thầy cô không chỉ bó buộc trong khối lượng kiến thức hiện có màcòn được tìm hiểu thêm về những chuyên ngành khác như tin học và học hỏi
Trang 28các kỹ năng sử dụng hình ảnh, âm thanh trong việc thiết kế bài giảng Ngoài
ra, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học còn giúp giáo viên có thể chia
sẻ bài giảng với đồng nghiệp, cùng nhau thảo luận và nâng cao chất lượnggiáo án của mình
Đối tượng thứ hai được hưởng lợi trực tiếp từ việc ứng dụng công nghệthông tin trong dạy học đó chính là học sinh Các em được tiếp cận phươngpháp dạy học mới hấp dẫn hơn hẳn phương pháp đọc - chép truyền thống.Ngoài ra, sự tương tác giữa thầy cô và học trò cũng được cải thiện đáng
kể, học sinh có nhiều cơ hội được thể hiện quan điểm cũng như chính kiếnriêng của mình Điều này không chỉ giúp các em ngày thêm tự tin mà còn đểcho giáo viên hiểu thêm về năng lực, tính cách và mức độ tiếp thu kiến thứccủa học trò, từ đó có những điều chỉnh phù hợp và khoa học
Hơn thế nữa, việc được tiếp xúc nhiều với công nghệ thông tin trong lớphọc còn mang đến cho các em những kỹ năng tin học cần thiết ngay từ khicòn ngồi trên ghế nhà trường Đây sẽ là nền tảng và sự trợ giúp đắc lực giúphọc sinh đa dạng và sáng tạo các buổi thuyết trình trước lớp, đồng thời tăngcường khả năng tìm kiếm thông tin cho bài học của các em
1 3 4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đánh giá
Ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng nhiều trong công tác đánhgiá nói chung và đánh giá học sinh, cán bộ nói riêng nhờ những lợi thế của nó
về lưu trữ, thống kê, tính toán, sắp xếp, lọc dữ liệu Nhờ công nghệ thông tin
mà học sinh có thể tự đánh giá kiến thức của mình bằng các phần mềm trắcnghiệm để từ đó tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức
Giáo viên, nhà trường đánh giá kết quả học tập của học sinh một cáchchính xác, khách quan hơn khi tổ chức thi, kiểm tra bằng máy tính Hiện nay,hiện nay một số môn thi đại học đã chấm bằng máy chấm trắc nghiệm tự độngmang lại độ chính xác gần như tuyệt đối Ở nhiều trường đã sử các phần mềm
Trang 29thi trắc nghiệm để tổ chức thi học kỳ, thi thử cho học sinh Việc sử dụng cácphần mềm thi trắc nghiệm trong đánh giá kết quả học tập của học sinh manglại những lợi ích cơ bản sau:
- Xây dựng được ngân hàng đề thi để sử dụng nhiều lần
- Thuận tiện trong việc tạo đề thi
- Tính điểm, xếp loại cho học sinh thuận tiện, lưu trữ dài lâu
- Cho kết quả chính xác, khách quan
- Có các số liệu thống kê, tổng hợp nhanh chóng, chính xác
- Có khả năng kiểm tra lượng kiến thức, kỹ năng của toàn bộ chương trình trong một khoảng thời gian ngắn
Trong quản lý, các nhà quản lý sử dụng các kênh thông tin: diễn đàn, hệthống bình chọn, các phần mềm quản lý để làm cơ sở đánh giá cán bộ, nhânviên của mình, đảm bảo tính tiện lợi, khách quan, nhanh chóng
Lãnh đạo nhà trường phải là người tiên phong, đi đầu trong việc ứngdụng các tiện ích của CNTT thông tin đem lại, tạo ra phong trào và là tấmgương sáng cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường noi theo
Cần động viên, khuyến khích các thầy, cô giáo cao tuổi có kinh nghiệm,say mê CNTT, say sưa tìm tòi phương pháp giảng dạy mới, tổng hợp, góp ý,kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học hiệnđại để đạt được hiệu quả cao nhất trong dạy học, coi đó là tấm gương sángcho cán bộ, giáo viên trẻ noi theo
Có chế độ ưu tiên, khuyến khích, động viên, khen thưởng, tuyên dươngcác cá nhân, tập thể ứng dụng hiệu quả CNTT trong công việc và đổi mớiphương pháp dạy học
Coi đó là một tiêu chí thi đua trong các cá nhân, tập thể trong nhàtrường Xây dựng các kế hoạch, ra các văn bản, quyết định có tính chất chiếnlược lâu dài, kết hợp triển khai theo từng mảng công việc, giao trách nhiệm
Trang 30cho các cán bộ quản lý (CBQL) và các tổ chức khác trong nhà trường thựchiện các nhiệm vụ về ứng dụng CNTT Tạo sự đồng thuận, nhất trí trong Bangiám hiệu và các tổ chức khác trong nhà trường.
Để công tác tuyên truyền đạt hiệu quả cần thực hiện tốt các bước sau:
Một: Tìm hiểu đánh giá mức độ nhận thức và hiểu biết của CBQL và
giáo viên trong nhà trường
Hai: Đề xuất những nội dung tuyên truyền, quán triệt các văn bản, Chỉ
thị, Nghị quyết về giáo dục về ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học hiệnhành để nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên
Ba: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền phù hợp với các thành phần đối
tượng; quy định cụ thể trách nhiệm của từng thành viên trong hệ thống cùngthực hiện mục tiêu; cung cấp và bổ sung hệ thống văn bản, Chỉ thị, Nghịquyết và các chế định hiện hành về ứng dụng CNTT trong giáo dục; soạn thảonhững nội dung cần tuyên truyền,quán triệt một cách ngắn gọn, dễ hiểu
Bốn: Tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết và giao ban rút kinh nghiệm
về những công việc và kế hoạch đề ra
Nhà trường tổ chức các cuộc hội thảo, báo cáo kinh nghiệm, tổ chức đithăm quan, học tập, rút kinh nghiệm các đơn vị bạn, đồng thời xen kẽ trongcác hội nghị, trong các cuộc họp giao ban, họp Hội đồng sư phạm để tuyêntruyền, quán triệt, nâng cao nhận thức về CNTT cho toàn thể cán bộ giáo viên
- nhân viên
CBQL nhà trường tăng cường chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn ứngdụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học; giao kế hoạch dạy học cóứng dụng CNTT cho các tổ, nhóm chuyên môn
Chỉ đạo cho các tổ nhóm chuyên môn thường xuyên báo cáo kinhnghiệm về đổi mới phương pháp nhất là những báo cáo có ứng dụng CNTTtrong giảng dạy, đồng thời phát động phong trào dạy học có ứng dụng CNTT
Trang 31trong các đợt hội giảng hàng năm giao cho các tổ nhóm chuyên môn, cá nhânsưu tầm, tuyển chọn các tiết dạy hay có ứng dụng CNTT để giáo viên thamkhảo, học tập.
Hiệu trưởng chỉ đạo, giao cho chi đoàn thanh niên giáo viên là nòng cốt
đi đầu trong học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoạingữ, tin học Đồng thời mời các chuyên gia về CNTT về tập huấn cho cán bộgiáo viên - nhân viên từ những kiến thức sơ đẳng, đi sâu vào kĩ năng cơ bảncho đội ngũ giáo viên trẻ trước, từ đó nhân rộng đến các thành phần, đốitượng khác trong nhà trường Tạo thói quen vào mạng, cập nhật thông tin, sưutầm dữ liệu, phần mềm giáo dục, đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong đổimới phương pháp dạy học
Tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ thăm lớp, xếp loại giáo viên nhất
là các bài dạy, tiết dạy có ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạyhọc Tạo mọi điều kiện cho cán bộ, giáo viên đi học tập, bồi dưỡng nâng caotrình độ về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực CNTT
1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường trung học cơ sở
1 4 1 Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
Để xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong trường THCSđạt hiệu quả cao cần tiếp tục tạo chuyển biến tích cực về ứng dụng công nghệthông tin (CNTT) trong toàn trường trên cơ sở tăng cường cơ sở vật chất, thiết
bị CNTT; nâng cao trình độ, kỹ năng CNTT cho cán bộ quản lý, giáo viên,nhân viên; thực hiện đồng bộ việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản
lý và giáo dục trong đơn vị trường học
Tất cả CBGVNV cần nghiêm túc thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ củanăm học, tập trung nguồn lực cho hoạt động ứng dụng CNTT trong công tácquản lý và giảng dạy; gắn kết chặt chẽ các hoạt động giáo dục của nhà trườngvới ứng dụng CNTT
Trang 32Trang bị phòng thực hành tin học máy tính nối mạng nội bộ (LAN) vàInternet phục vụ dạy và học tin học cho giáo viên và học sinh Quản lý, khaithác một cách hợp lý, hiệu quả phòng máy tính.
100% giáo viên dạy giỏi ứng dụng CNTT hiệu quả trong giảng dạy.100% cán bộ quản lý, viên chức được phổ cập trình độ và kỹ năng ứngdụng CNTT Sử dụng phần mềm quản lý thông tin giáo dục trực tuyến, phầnmềm quản lý nhân sự PMIS, phần mềm thống kê E.MIS, phần mềm phổ cập.Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của các tổ, nhómchuyên môn, các đoàn thể, hội cha mẹ học sinh
Tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực,vật lực, tài lực để thực hiện kế hoạch
Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học, hoạt động bồidưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên, xây dựng nề nếp dạy học, đổi mớiphương pháp dạy học
Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện mục tiêu, kế hoạchdạy học
Việc bồi dưỡng giáo viên chuẩn bị cho đổi mới phải tuân thủ một sốnguyên tắc, đó là:
+ Nguyên tắc phù hợp với điều kiện và khả năng chủ quan của giáo viên.+ Nguyên tắc dễ áp dụng đối với mọi giáo viên
+ Nguyên tắc cụ thể hóa: Cho từng loại đối tượng giáo viên, cho từng loại nội dung
2 4 2 Tổ chức thực hiện ứng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin.
Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006: “Ứngdụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế -
xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và các hoạt động khác nhằm nâng caonăng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”
Trang 33Phân công CBQL, NV chịu trách nhiệm quản trị trang thông tin điện tửcủa nhà trường Hướng dẫn giáo viên, nhân viên và phụ huynh tải khai tháccác thông tin từ trang thông tin điện tử của đơn vị Xây dựng trang thông tinđiện tử trở thành một kênh thông tin quan trọng nhằm thực hiện “3 côngkhai”.
Thực hiện nghiêm túc việc gửi, nhận thông tin văn bản giữa PhòngGD&ĐT - nhà trường – giáo viên qua thư điện tử (E-mail) Hàng ngày, mởhộp thư điện tử và truy nhập website của ngành 2 lần/buổi
Trên cơ sở cổng thông tin điện tử của phòng, của sở, trường có trangweb của mình quyền quản trị riêng
Xây dựng và khai thác triệt để hệ thống công nghệ thông tin kết nốiinternet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có website thông tin trên internethoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lýnhà trường
Phân công cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chịu trách nhiệm quản trịtrang thông tin điện tử của trường; hướng dẫn để cán bộ, giáo viên, nhân viên,học sinh và phụ huynh khai thác các thông tin từ trang thông tin điện tử củatrường mình Xây dựng trang thông tin điện tử trở thành một kênh thông tinquan trọng nhằm thực hiện “3 công khai”
Quán triệt và triển khai Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.Thông tư 53/2012/TT-BGD-ĐT ngày 20/12/2012 quy định về việc tổ chứccác hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại cơ sở giáo dục
và đào tạo Thông tư 21/2017/TT-BGD-ĐT ngày 06/09/2017 quy định về ứngdụng CNTT trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng internet cho giáoviên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục
Tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên
Trang 34Cài đặt phần mềm mã nguồn mở vào chương trình dạy tin học và cácmáy tính sử dụng trong nhà trường.
Tích cực tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên do phòng GD&ĐT tổ chức
Tăng cường tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho cho giáoviên, nhân viên Khuyến khích cung cấp tài liệu bồi dưỡng cơ bản về CNTT
để giáo viên, nhân viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng Xây dựng nòng cốt vềứng dụng CNTT đối với từng nhóm môn tại trường
Chú trọng kiểm tra kiến thức và kĩ năng tối thiểu về CNTT đối với cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đăng ký các danh hiệu thi đua và tham gia thigiáo viên dạy giỏi các cấp, đánh giá chuẩn hiệu trưởng và chuẩn giáo viên.Triển khai giảng dạy môn tin học và nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT chohọc sinh, cụ thể:
+ Trang bị đầy đủ về máy tính, giáo viên cần triển khai dạy ứng dụngCNTT theo cách tích hợp trực tiếp vào các môn; không nhất thiết theo chươngtrình và sách tự chọn một cách cứng nhắc;
+ Chỉ đạo giáo viên và học sinh sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong
và ngoài các giờ học tin học;
+ Cập nhật chương trình, nội dung giảng dạy theo hướng mô đun kiếnthức hiện đại, thiết thực, linh hoạt thay vì chỉ dùng một bộ chương trình và sách tinhọc Ưu tiên các phần mềm văn phòng mã nguồn mở, e-mail và khai
thác internet phục vụ cho học tập
1 4 3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong học tập và giảng dạy theo hướng ngườihọc có thể học qua nhiều nguồn học liệu; hướng dẫn cho người học biết tựkhai thác và ứng dụng CNTT vào quá trình học tập của bản thân, thay vì chỉtập trung vào việc chỉ đạo giáo viên ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trong
Trang 35tiết giảng Tích cực triển khai soạn bài giảng điện tử bằng các phần mềm hỗ trợ công cụ E-Learning.
Các hoạt động về ứng dụng CNTT trong dạy và học gồm:
- Soạn giáo án, bài trình chiếu và bài giảng điện tử;
- Tích cực áp dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học và thí nghiệm ảo;
- Khai thác và trao đổi thông tin qua hệ thống trường học kết nối;
- Thi thiết kế bài giảng E-Learning;
Chính vì vậy “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường THCS nhằmđổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vàotừng môn học thay vì học trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động
tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứngdụng CNTT” (Trích Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/06/2009 của Thủtướng Chính phủ)
Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn cụ thể cho giáo viên các môn học tự triểnkhai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các công cụ CNTT vào quá trìnhdạy các môn học của mình nhằm tăng cường hiệu quả dạy học qua cácphương tiện nghe nhìn, kích thích sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ, tăng cườngkhả năng tự học, tự tìm tòi của người học
Giáo viên cần tích cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phần mềmứng dụng tích hợp vào các môn học trên Internet để cùng chia sẻ kinh nghiệm,trao đổi học tập Không dùng thuật ngữ “giáo án điện tử” cho các bài trìnhchiếu powerpoint Tích cực tham khảo mẫu giáo án đã được đưa lên mạnggiáo dục
Tăng cường đầu tư hạ tầng thiết bị CNTT phục vụ cho ứng dụng CNTT
và dạy môn tin học một cách hiệu quả và thiết thực Cụ thể: Tăng cường trang
bị máy tính có kết nối mạng Internet trong thư viện, phòng tin học, các phòngchức năng để thu hút, hướng dẫn giáo viên, học sinh khai thác thông tin phục
Trang 36vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu.
Mục tiêu đặt ra cho giáo dục Việt Nam hiện nay không chỉ bó hẹp ởnhững nhiệm vụ trước mắt mà phải gắn liền với sự phát triển lâu dài của đấtnước, gắn liền với chiến lược xây dựng con người, chuẩn bị nguồn nhân lựccho quá trình phát triển kinh tế thị trường, đẩy mạnh CNH-HĐH, hội nhậpquốc tế, giữ vững độc lập tự chủ và xây dựng tổ quốc
Yêu cầu đặt ra cho giáo dục hiện nay là phải chú trọng đến việc giảngdạy và học tập, cung cấp cho học sinh những kiến thức thực sự tinh giản, cơbản và có ý nghĩa ứng dụng cao trong thực tiễn Muốn đổi mới giáo dục, cầnphải đổi mới từ cơ chế, cơ cấu tổ chức, đổi mới nội dung, chương trình, SGK
và phương pháp dạy học để tạo nên sự phát triển đồng bộ cần rèn luyện chohọc sinh biết cách lý giải các vấn đề liên quan đến mình, phát huy tính năngđộng, chủ động, sáng tạo và đầu tư cho mình ở tương lai, có ý thức tránhnhiệm và nghĩa vụ của công dân Vai trò của người học phải được đặt vào vịtrí trung tâm của quá trình dạy học, trên cơ sở tôn trọng nhân cách, cá tính,thiên hướng phát triển con người
Đổi mới dạy học cần phải ứng dụng các phương tiện, kĩ thuật, côngnghệ mới đặc biệt chú trọng đến kĩ thuật đa phương tiện Để làm được điềunày hiện nay, đều phải dựa vào máy tính (hay CNTT) CNTT sẽ làm thay đổi
tư duy về giáo dục, thay đổi chất lượng lao động, chống nhàm chán, đồng thờigóp phần đa dạng hóa các loại hình đào tạo: đào tạo từ xa, từ xa qua mạng,trung tâm học tập cộng đồng,
CNTT không chỉ dừng ở việc đổi mới phương pháp dạy học mà nó còntham gia vào mọi lĩnh vực trong nhà trường, đặc biệt trong vai trò của quản
lý CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực ở tất cả các khâu, các nội dung công táccủa người quản lý, từ việc lập kế hoạch, xếp thời khóa biểu, lịch công tác đếnviệc thanh kiểm tra, thống kê, đánh giá, xếp loại,
Trang 37Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục được các địa phương, các trườngtiếp nhận với các mức độ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện, nhận thức, nănglực khác nhau của mỗi trường Một vấn đề quan trọng nữa đi theo cho việcứng dụng CNTT là điều kiện về cơ sở vật chất, máy tính.
Việc ứng dụng CNTT hiện nay ở các trường THCS có hai nội dungchính: ứng dụng phục vụ công tác quản lý cấp trường và ứng dụng CNTTphục vụ dạy và học Việc ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường hiệnnay còn lẻ tẻ, thiếu tính hệ thống “mạnh ai nấy làm” Việc ứng dụng CNTTtrong dạy học đã được nhiều trường triển khai nhưng ở mức độ tự phát, thiên
về trình chiếu
1 4 4 Kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin
Căn cứ vào kế hoạch chung của năm học, kế hoạch ứng dụng CNTTvào dạy học trong các trường THCS, kế hoạch các công tác kiểm tra chuyênmôn, kiểm tra chuyên đề, phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên phụ tráchcông tác ứng dụng và phát triển CNTT chủ động đề xuất với Hiệu trưởng nộidung, biện pháp, hình thức tiến hành kiểm tra các nội dung của hoạt động ứngdụng CNTT trong dạy học theo kế hoạch đã đề ra
Để việc kiểm tra đảm bảo mục tiêu cần tổ chức bộ máy và thiết kế cáchoạt động của bộ máy kiểm tra cho phù hợp
Bộ máy kiểm tra phải là những người vừa thạo kiến thức về CNTT vừa
có nghiệp vụ về công tác kiểm tra để đảm bảo tính khách quan trong quá trìnhkiểm tra, đồng thời phát hiện kịp thời những thiếu sót, lệch lạc cũng nhưnhững gương tốt điển hình trong việc thực hiện các hoạt động
Có nhiều hình thức kiểm tra mà nhà trường đã tiến hành như: Kết hợpvới kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện để kiểm tra hoạt động ứng dụngCNTT của một giáo viên, một tổ, nhóm chuyên môn
Kiểm tra một chuyên đề như việc đầu tư và khai thác các thiết bị CNTT
Trang 38đã được đầu tư vào dạy học, kiểm tra việc xây dựng CSDL, khoa học liệu điện tử dùng chung của nhà trường.
1 4 5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động ứng dụng CNTT
Muốn đổi mới dạy học và ứng dụng CNTT có hiệu quả trong nhàtrường, trước hết người Hiệu trưởng cần phải hiểu rõ tầm quan trọng của đổimới dạy học và vai trò của ứng dụng CNTT vào dạy học, phải giúp giáo viênhiểu được thế nào là đổi mới dạy học và muốn đổi mới dạy học giáo viên phảilàm gì Đồng thời Hiệu trưởng cũng phải tạo điều kiện cơ sở vật chất để việcthực hiện đổi mới dạy học của GV có thể thực hiện
Thấy được tầm quan trọng cũng như những khó khăn của giáo viên khiứng dụng CNTT vào giảng dạy, trong những năm qua, Ban giám hiệu cần có
kế hoạch tổ chức các hoạt động để hỗ trợ giáo viên trong việc ứng dụngCNTT vào đổi mới phương pháp dạy học, từ việc nâng cao nhận thức củaCBGV đến tập huấn sử dụng phần mềm, hội giảng theo chuyên đề, đầu tưtrang thiết bị hiện đại Ở nhiều trường, quan điểm của lãnh đạo nhà trường
về vấn đề ứng dụng CNTT còn chưa đồng bộ và chưa rõ ràng, còn có tâm lýhoài nghi về tính hiệu quả của việc làm này Nhiều trường không thực sựkhuyến khích việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT, thiết kế bài giảng trong côngtác chuyên môn Hơn nữa để soạn ra một giáo án điện tử, giáo viên phải mấtrất nhiều công sức, thời gian cũng như kinh phí, nhưng ở nhiều nơi, nhàtrường không có hình thức động viên xứng đáng
Chính vì vậy, những khó khăn và tốn kém về thời gian, vật chất này cầnđược nhà trường hiểu rõ để có sự động viên và đãi ngộ hợp lý, có sự hỗ trợkinh phí Hơn nữa nhà trường cần tổ chức các phong trào giảng dạy thi đuabằng phương tiện hiện đại, có tổng kết, biểu dương, khen thưởng nhằm tạothêm không khí sôi nổi cho giáo viên Đồng thời đầu tư cơ sở vật chất phục
vụ cho việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy
Trang 391 5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại trường trung học cơ sở
- Chủ trương, cơ chế chính sách về ứng dụng CNTT trong giáo dục nóichung và dạy học trong trường THCS nói riêng
Muốn tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học có hiệuquả thì trước hết nhà quản lý phải nắm chắc các quan điểm chỉ đạo của Đảng
và Nhà nước về phát triển giáo dục, phát triển CNTT trong nước và trongngành giáo dục và đào tạo
- Chủ trương phát triển CNTT của toàn Đảng, toàn dân mà nòng cốt làđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, cần đặc biệt tập trung vào các nhiệm
vụ sau: “Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục, tạo chuyển biến cơ bản về chất
lượng đội ngũ nhà giáo Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hoá, tăng cường giáo dục tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự tu dưỡng, tự tạo việc làm, tăng cường giáo dục hướng nghiệp…”.
Để có thể thực hiện được các nhiệm vụ trên, ngày 10/12/2007 Bộ GD&ĐT
đã có công văn số 12966/ BGD&ĐT - CNTT về hướng dẫn và yêu cầu các SởGD&ĐT, các trường Cao đẳng, Đại học đẩy mạnh triển khai một số hoạt động vềCNTT và lấy năm học 2008 - 2009 là “năm Công nghệ thông tin”
Từ những phân tích ở trên chúng ta thấy rằng, tổ chức triển khai ứngdụng CNTT vào hoạt động dạy học trong thời điểm hiện nay ở các cơ sở giáodục đào tạo là hết sức cần thiết và hết sức đúng đắn
Chính vì vậy, phương hướng và giải pháp lớn của ngành giáo dục và đào tạo là: “Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học, phấn đấu nâng cao rõ rệt chất lượng và hiệu quả của giáo dục Tích cực triển khai chương trình học, SGK và phương pháp dạy học mới” Việc cải tiến, đổi mới phương pháp giảng dạy theo chương trình THCS mới
Trang 40phải nhằm mục đích:
- Tích cực hoá quá trình dạy và học thay cho việc lý luận quá nhiều
- Vận dụng linh hoạt trong các điều kiện hoàn cảnh cụ thể để ứng dụngCNTT vào quá trình quản lý dạy học Mỗi nhà quản lý giáo dục nói chung và
ở mỗi trường phổ thông nói riêng đặc biệt là ở trường THCS cần tổ chức triểnkhai để giáo viên ứng dụng và tiến tới ứng dụng tốt CNTT vào giảng dạy, nhằmnâng cao chất lượng dạy học Đó là:
+ Triển khai hệ thống thông tin quản lý trường học
+ Khai thác và sử dụng mã nguồn mở trong quản lý và dạy học
+ Triển khai hệ thống thông tin, báo cáo qua mạng
+ Sử dụng giáo án điện tử, hệ thống phần mềm hỗ trợ dạy học và hệ thống bài giảng trực tuyến (E-Learning) qua mạng
- Nhân lực và trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, giáo viên trong trường THCS
Nhân lực phục vụ cho việc phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý cònthiếu, còn yếu cả trong nhận thức, đào tạo bồi dưỡng, trong kỹ năng tổ chứcquản lý hệ thống thông tin, khai thác thông tin và các kỹ năng tác nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc phát triển ứng dụng CNTT trong quản
lý thiết bị thiếu, tỷ lệ máy tính trong các trường còn thấp về số lượng, kém vềchất lượng
Công tác bảo quản, bảo trì chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến máymóc hư hỏng nhiều
Trước hết, một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục ở các nhà trường chậm
đổi mới về tư duy, thiếu sáng tạo, nhạy bén; chưa theo kịp yêu cầu và sự đòihỏi ngày càng cao của thực tiễn; chưa coi trọng công tác phát triển và ứngdụng CNTT trong quản lý và dạy học
Thứ hai, một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới