1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)

70 2,4K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Em Đã Lớn Hơn
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 910,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345 GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345 GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345 GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345 GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345 GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345 GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345 GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345 GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345

Trang 1

FILE QUÁ LỚN KHÔNG THỂ ĐƯA LÊN TRỰC TIẾP ĐƯỢC.

LINK TẢI NẰM Ở CUỐI FILE

Ngày soạn: …/…/20… Ngày dạy: …./…/20…

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 2 tuần 1

CHỦ ĐIỂM 1: EM ĐÃ LỚN HƠN BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN Tiết 1, 2 (TĐ): BÉ MAI ĐÃ LỚN (SHS, tr.10 - 11)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:

1.Kiến thức:

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời

của các nhân vật và lời người dẫn chuyện - Hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã

làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà 2 Kĩ

năng:

-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch - Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được

-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ với bạn cảmxúc của em sau khi làm việc nhà 4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các

hoạt động đọc, viết 5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn

luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá II

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

● Giáo viên: SHS, VBT, SGV + Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được) + Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có) +

Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy + Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở

BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…

Trang 2

Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu

cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ

điểm Em đã lớn hơn

Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm

thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi

Cách tiến hành:

Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, lưu ý tư thế

cầm sách khi đọc Giáo viên giới thiệu bài mới và viết

bảng Giáo viên nêu mục tiêu của bài học

-HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói với bạn về một việc nhà em

đã làm: tên việc, thời gian làm việc,

-Đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh họa để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật (bé Mai,bố mẹ), việc làm của các nhân vật.30’

2.Khám phá và luyện tập:

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu loát từ

ngữ,câu, đoạn, bài Phương pháp, hình thức

Trang 3

GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu

-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai - Yêu cầu

HS tìm từ khó có trong bài -Gạch dưới những âm vần

dễ lẫn

-Cho HS đọc từ khó

Luyện đọc đoạn :

-Gv hướng dẫn cách đọc - Lắng nghe và chỉnh sửa

lỗi phát âm giúp học sinh

Hướng dẫn ngắt giọng :

-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu cầu

học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại - Bé lại còn

đeo túi xách / và đồng hồ nữa //; Nhưng / bố mẹ đều

nói rằng / em đã lớn //;…

-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải nghĩa

 -Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm -

Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc Thi

-Các nhóm tham gia thi đọc -Đại diện các nhóm nhận xét

15’

Tiết 2:

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu

hỏi có trong nội dung bài Phương pháp,hình

-Nêu những vệc làm của mai được bố mẹ khen ?

HS giải thích nghĩa của một số từ

khó, VD: ngạc nhiên (lấy làm lạ, hoàn toàn bất ngờ), y như (giống như), HS đọc thầm lại bài đọc và

thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS -Bài đọc nói đến bé Mai -Lúc đầu bé Mai thử làm người lớn bằng những cách đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô, đeo túi xách và đồng hồ,…

-Những việc làm của Mai được bố

mẹ khen là : quét nhà, nhặt rau, dọn bát đũa, …

-HS rút ra nội dung bài (Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn

Trang 4

Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh

-GDKNS: Các em hãy noi theo gương bạn Mai phụ

giúp những việc nhà vừa sức với mình nhé !

trong mắt bố mẹ.) và liên hệ bản

thân: biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ

10’

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

 Mục tiêu : Giúp học sinh diễn cảm bài đọc

Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan

sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực

-Giáo viên đọc mẫu lại -Hướng dẫn học sinh đọc

đúng giọng nhân vật -Chỉnh sửa lỗi phát âm của

học sinh.

-HS nhắc lại nội dung bài Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng -HS nghe GV

đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như

mẹ quét vậy -HS luyện đọc lời

khen của bố với Mai và luyện đọc

trong nhóm, trước lớp đoạn từ Sau

đó đến Y như mẹ quét vậy -HS

khá, giỏi đọc cả bài.

10’

Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng

Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học sinh kể

tên những việc em đã làm ở nhà và ở

Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan,

Giáo quan sát, giúp đỡ, hướng dẫn học sinh tìm

được từ ngữ kể các việc em đã làm Nhận

xét-tuyên dương học sinh

-HS xác định yêu cầu của hoạt

động nhóm Cùng sáng tạo – Hoa

chăm chỉ -HS kể tên các việc đã

làm ở nhà (nấu cơm, quét nhà, trông em,…) làm ở trường (lau bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…) -HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và nhận xét kết quả.

Trang 5

V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày soạn: …/…/20… Ngày dạy: …./…/20… Kế

hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 2 tuần 1

CHỦ ĐIỂM 1: EM ĐÃ LỚN HƠN BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN (TIẾT 3, 4/SGK trang 11, 12)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:

1.Kiến thức:

từ ngữ và câu; tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động 2 Kĩ năng:

thực hành được bài tập tìm từ ngữ và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.

3.Thái độ:

-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;

4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực

tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết 5.Phẩm chất:

Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1.Giáo viên : Mẫu chữ A hoa Bảng phụ : Anh em, Anh em như thể tay chân, 2.Học sinh :

Vở tập viết, bảng con III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

Trang 6

1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…

Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa A

Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng

chữ A hoa

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Quan sát, viết mẫu, thực hành,

đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo

luận Cách tiến hành:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa A

-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi

viết -Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ

– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình

viết chữ A hoa – HS viết chữ A hoa vào bảng con – HS tô và viết chữ A hoa vào VTV

10’

Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng

Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng

chữ A hoa, câu ứng dụng “ Anh em

hoà thuận”

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Quan sát, viết mẫu, thực hành,

đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo

luận Cách tiến hành:

-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình viết -Học sinh luyện viết bảng con chữ “A” hoa; chữ “Anh em hòa thận”;

-HS viết chữ A hoa, chữ Anh và câu ứng dụng

vào VTV:

“Anh em hòa thận”

Trang 7

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi

viết Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết

học sinh

10’

Hoạt động 3: Luyện viết thêm

Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng

chữ A hoa, đọc, viết và hiểu câu

ca dao :

“Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần”

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Quan sát, viết mẫu, thực hành,

đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo

luận Cách tiến hành:

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi

viết Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết

học sinh Giáo viên hướng dẫn HS đọc và

tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:

Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

HS viết chữ A hoa, chữ Anh và câu ca dao

vào VTV:

“Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.”

5’

Hoạt động 4: Đánh giá bài viết

Mục tiêu : Giúp học sinh biết đánh

giá bài viết của bản thân và của bạn

Trang 8

-Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét

bài viết của bạn bên cạnh -Giáo viên nhận

xét,tuyên dương bài viết của học sinh

Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU T

G

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

14’

Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)

Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu

cầu của BT 3; HS quan sát tranh,

-Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách,

đọc yêu cầu bài cá nhân, nhóm 4 -Giải

nghĩa từ: “ mớ” VD: “mớ rau” gộp hay tập

hợp một số vật cùng loại lại -Giáo viên có

thể tổ chức cho học sinh thi đua 2 đội tiếp

sức gắn từ ngữ phù hợp dưới mỗi tranh

-Giáo viên yêu cầu học sinh tìm thêm một

số từ ngữ chỉ người, vật và từ chỉ hoạt

động của người, của vật -GV chốt –nhận

xét:

Bài tập 3/12: Chọn tên gọi cho mỗi người,

mỗi vật, mỗi việc trong từng bức tranh

-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định yêu cầu bài, thảo luận nhóm 4 gắn từ ngữ phù hợp với tranh

-Đại diện các nhóm trình bày.

3.cái chổi 4.quả bóng5.quét nhà 6.nhặt rau

Trang 9

7.đá bóng 8.mớ rau-Học sinh nhận xét.

13’

Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)

Mục tiêu: Giúp HS biết đặt câu có

từ ngữ ở BT 3;

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Quan sát, trực quan, vấn đáp, thảo

luận nhóm đôi Cách tiến hành:

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu mẫu

Mẫu: Phong đang quét nhà -Câu: “Phong

đang quét nhà” có từ ngữ nào ở bài tập 3

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu vừa

đặt ở bài tập 4

-HS xác định yêu cầu của BT 4, quan sát câu mẫu -HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi -HS chơi trò chơi

Truyền điện để nói miệng câu vừa đặt

-HS nghe bạn và GV nhận xét câu HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa một từ ngữ tìm được ở BT 3 -HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn

9’

Hoạt động 3: Vận dụng

Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu

cầu của hoạt động: Chia sẻ với bạn

cảm xúc của em sau khi làm việc

nhà Phương pháp, hình thức tổ

chức: Thảo luận nhóm đôi

Cách tiến hành:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chia

sẻ với bạn cảm xúc của em sau khi làm

việc nhà -Giáo dục kĩ năng sống: Tuổi nhỏ

làm việc nhỏ tùy theo sức của mình Các

em hãy giúp đỡ người thân, bạn bè tùy

theo sức của mình nhé !

- 1 – 2 HS nói trước lớp cảm xúc sau khi làm một việc nhà để bạn và GV nhận xét, định hướng cho hoạt động nhóm - HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi - HS nói trước lớp và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về những việc nhà mình đã làm, được người thân khen ngợi, cảm nghĩ khi được khen ngợi

Trang 10

V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày soạn: …/…/20… Ngày dạy: …./…/20… Kế hoạch bài dạy môn

Tiếng Việt lớp 2 tuần 1 CHỦ ĐIỂM 1: EM ĐÃ LỚN HƠN BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU (tiết 5, 6, SHS, tr.13 - 14)

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh:

1.Kiến thức:

bài đọc: Thời gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách

hợp lí, khoa học;

- Biết liên hệ bản thân: lập thời gian biểu để thực hiện các công việc trong ngày -Nói

với bạn những việc em làm trong một ngày

- Nghe-viết đúng đoạn văn trong bài Bé Mai đã lớn đoạn “Từ đầu đến đồng hồ nữa.”

2.Kĩ năng:

-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch - Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa - Làm quen

với tên gọi của một số chữ cái; phân biệt c/k 3.Thái độ: Yêu thích môn học, biết

tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề,

Trang 11

năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết 5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất

chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1.Giáo viên: SHS, VBT, SGV 2.Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…

Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ

điểm và nêu cách hiểu hoặc suy

nghĩ của em về tên bài học: Thời

gian biểu

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo

luận nhóm đôi Cách tiến hành:

Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, lưu

ý tư thế cầm sách khi đọc Giáo viên giới

thiệu bài mới và viết bảng Giáo viên nêu

mục tiêu của bài học

-HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói với bạn về một việc em làm trong ngày theo gợi ý: sáng, trưa, chiều, tối

-Đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh họa để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật (Lê Đình Anh), việc làm của bạn Lê Đình Anhtrong ngày

2.Khám phá và luyện tập:

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng,

lưu loát từ ngữ,câu, đoạn, bài

-HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý giọng thong thả, chậm rãi, rõ thời gian và tên từng việc làm ở mỗi buổi trong ngày) -HS nghe giáo viên hướng dẫn đọc và luyện đọc 1 số từ

khó: trường, nghỉ trưa, chơi, chương trình,

Trang 12

-Giáo viên đọc mẫu lần 1

-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau

theo buổi -Nghe và chỉnh sửa lỗi các em

phát âm sai - Yêu cầu HS tìm từ khó có

trong bài -Gạch dưới những âm vần dễ lẫn

-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng,

yêu cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt

giọng lại - Sáng/ 7 giờ 30 đến 10 giờ 30/

Học ở trường/ (Thứ bảy, chủ nhật:/ tham

gia Câu lạc bộ Bóng đá)//

 -Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần

giải nghĩa (nếu có) -Yêu cầu học

sinh luyện đọc trong nhóm - Hướng

-Hs luyện đọc tương tự với các buổi (trưa, chiều, tối) còn lại

-Các nhóm tham gia thi đọc -Đại diện các nhóm nhận xét

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời

được các câu hỏi có trong nội dung

bài Phương pháp,hình thức tổ

-HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: Thời gian biểu (bảng kê thời gian và trình tự làm các công việc khác nhau, thường là trong 1 ngày), cầu thủ nhí (cầu

Trang 13

chức: thực hành, vấn đáp, …

Cách tiến hành:

Giáo viên đặt câu hỏi:

-Nêu những việc bạn Đình Anh làm vào

buổi sáng ?

-Bạn Đình Anh đá bóng vào lúc nào ?

-Thời gian biểu giúp ích gì cho bạn Đình

Anh?

-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh

-GDKNS: Các em phải biết sắp xếp thời

đá bóng từ 7 giờ 30 đến 10 giờ 30 ngày thứ bảy, chủ nhật -Thời gian biểu giúp bạn Đình Anh học tập và nghỉ ngơi hợp lí -HS rút ra nội dung bài , rút ra bài học: Thời gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp lí, khoa học.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

 Mục tiêu : Giúp học sinh diễn cảm

bài đọc

Phương pháp, hình thức tổ

chức: Quan sát, viết mẫu, thực

hành, đàm thoại, trực quan, vấn

-Giáo viên đọc mẫu lại -Hướng dẫn học

sinh đọc đúng giọng nhân vật -Chỉnh

sửa lỗi phát âm của học sinh.

-Học sinh luyện đọc thời gian biểu trong nhóm, trước lớp -Học sinh đọc nối tiếp thời gian biểu theo buổi -HS khá, giỏi đọc cả bài.HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS -HS rút ra nội dung bài , rút ra bài học: Thời gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp lí, khoa học -Học sinh nêu bài học và liên hệ bản thân: lập thời gian biểu để thực hiện các công việc trong ngày.

TIẾT 6: NGHE – VIẾT CHÍNH TẢ: BÉ MAI ĐÃ LỚN

BẢNG CHỮ CÁI PHÂN BIỆT C/K

Trang 14

Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả

Mục tiêu: Giúp học sinh nghe –

viết đúng 1 đoạn trong bài Bé

Mai đã lớn, đoạn(từ đầu đến đồng

hồ nữa)

Phương pháp, hình thức tổ chức: Đọc

mẫu thực hành, đàm thoại, quan sát, vấn

hành: Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

-Nhận xét, tuyên dương học sinh viết

bảng đẹp.

-Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách,

để vở, cách cầm bút, tư thế ngồi viết

-Giáo viên đọc mẫu lần 2 Giáo viên đọc

từng từ ngữ,học sinh viết

-Giáo viên đọc mẫu lần 3 -Hướng dẫn

học sinh kiểm tra lỗi -Tổng kết lỗi –

nhận xét, tuyên dương học sinh viết chữ

rõ ràng, trình bày sạch đẹp, viết đúng

chính tả Động viên những em có chữ

viết chưa đẹp, sai nhiều lỗi.

-Học sinh đọc thầm theo, gạch chân dưới

từ khó cần luyện viết -Phân tích từ khó: thử, kiểu, túi xách, giày, …

-Viết bảng con từ khó: 1 học sinh lên bảng viết

-Học sinh thực hành viết vở theo lời đọc của giáo viên -Học sinh đổi vở rà soát lỗi

Hoạt động 2: Bài tập chính tả

Mục tiêu: Giúp học sinh biết tìm và học

Trang 15

Đàm thoại, quan sát, vấn đáp, thực

hành: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

yêu cầu bài -Thực hành bài tập 2b: Tìm

chữ cái thích hợp với mỗi ngôi sao màu

đỏ Học thuộc tên các chữ cái trong

bảng -Giáo viên nhận xét, yêu cầu học

sinh học thuộc bảng chữ cái từ 1 đến 9

-GV yêu cầu học sinh thực hành bài tập

2c: Chọn chữ c hoặc chữ k thích hợp

Lưu ý: Chữ k chỉ đứng trước các chữ

e, ê, i.

-Học sinh đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi để tìm chữ cái còn thiếu viết vào hình ngôi sao để được thứ tự chữ cái như sau: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê

-Học sinh thi đua học thuộc bảng chữ cái: đọc cá nhân, nhóm, tổ, đồng thanh

-Học sinh thực hành vở bài tập:Nấu cơm, tưới cây, xâu kim.

V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Trang 16

Ngày soạn: …/…/20… Ngày dạy: …./…/20… Kế

hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 2 tuần 1 CHỦ ĐIỂM 1: EM ĐÃ LỚN HƠN BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU (tiết 7 - 8, SHS, tr.15 - 16)

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức: MRVT về trẻ em (từ ngữ chỉ hoạt động,tính nết của trẻ em); đặt câu

với từ ngữ tìm được Bày tỏ sự ngạc nhiên thích thú; nói và đáp lời khen ngợi 2.Kĩ

năng: Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động,tính nết của trẻ em;biết đặt câu với từ ngữ tìm

được; Biết nói lời bày tỏ sự ngạc nhiên thích thú; nói và đáp lời khen ngợi

3.Thái độ: Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;

Bày tỏ sự ngạc nhiên thích thú; nói và đáp lời khen ngợi.

4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,

năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết

5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm

chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá II PHƯƠNG

TIỆN DẠY HỌC:

1.Giáo viên: SHS, VTV, VBT, SGV + Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được) 2.Học sinh: Sách, vở, vở bài tập, bảng con, …

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…

2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp

Trang 17

thảo luận tìm từ ngữ theo kĩ

thuật khăn trải bàn Cách tiến

hành:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

yêu cầu bài, tìm từ ngữ chỉ hoạt

động và tính nết của trẻ em.

Bài tập 3/15 : Tìm các từ ngữ:

a.Chỉ hoạt động của trẻ em:

M:đọc sách, ca hát, chạy, nhảy múa, bơi lội, …

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

yêu cầu bài, đặt câu với từ ngữ chỉ

Bài tập 4/15: Đặt một câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 3

Trang 18

hoạt động và tính nết của trẻ em đã

tìm được ở bài tập 3.

VD: Mai khoanh tay chào cô giáo Nam cho gà ăn Bình và Nam chơi đánh cờ.

TIẾT 8: NÓI VÀ ĐÁP LỜI KHEN NGỢI, LỜI BÀY TỎ SỰ NGẠC NHIÊN

Hoạt động 1: Giúp học sinh biết

nói và đáp lời khen ngợi, lời bày tỏ

sự ngạc nhiên

 Mục tiêu: Giúp học sinh biết

nói và đáp lời khen ngợi, lời

bày tỏ sự ngạc nhiên

Phương pháp, hình thức tổ chức:

Quan sát, đàm thoại, thảo luận nhóm

đôi Cách tiến hành: Giáo viên cho

học sinh quan sát tranh, đặt câu hỏi

gởi ý để học sinh trả lời + Lời nói

của bạn nhỏ thể hiện cảm xúc gì ? vì

sao ?

+ Khi nào em cần nói lời thể hiện

cảm xúc ngạc nhiên, thích thú ?

Bài tập 5/16: Nói và nghe

a.Nhắc lại lời của bạn nhỏ trong bức tranh dưới đây Cho biết lời nói ấy thể hiện tình cảm gì của bạn nhỏ ?

-Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm xúc ngạc nhiên -Khi em cảm thấy vui, ngạc nhiên, …

em sẽ nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú -Khi nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú cần thể hiện qua giọng nói, nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ, …

Trang 19

+Khi nói lời thể hiện cảm xúc ngạc

+ Khi nhận được lời khen ngợi, em

cần đáp với thái độ như thế nào ? Vì

Hoạt động 2: Giúp học sinh biết

tham gia thảo luận, phân vai nói

và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên

 Mục tiêu: Giúp học sinh biết

nói và đáp lời khen ngợi, lời

-Giáo viên cho học sinh thảo luận,

phân vai, sắm vai trước lớp -Giáo

viên nhận xét –GD: Khi nói và đáp

lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khen ngợi,

b.Cùng bạn đóng vai bố, mẹ và Mai để:

-Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên khi

thấy Mai quét nhà rất sạch -Nói và đáp lời khen ngợi khi Mai giúp mẹ nhặt rau, dọn bát đũa -Học sinh thảo luận nhóm 3, phân vai bố, mẹ, Mai để nói và đáp lời bày tỏ

sự ngạc nhiên, khen ngợi phù hợp với mỗi tình huống -Học sinh nói và đáp theo tình huống b trước lớp -Nghe bạn và giáo viên nhận xét.

Trang 20

các em cần thể hiện thái độ lịch sự

V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày soạn: …/…/20… Ngày dạy: …./…/20… Kế

hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 2 tuần 1 CHỦ ĐIỂM 1: EM ĐÃ LỚN HƠN BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU (tiết 9 - 10, SHS, tr.16 - 17)

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức: Tự giới thiệu về bản thân Biết chia sẻ một truyện đã đọc về trẻ em;

Bước đầu nhận diện được các bạn trong lớp nhờ đặc điểm riêng 2.Kĩ năng: Biết tự

giới thiệu về bản thân với bạn bè, thầy cô và người thân Biết chia sẻ một truyện đã đọc về trẻ em với bạn bè, thầy cô; Nhận diện được các bạn trong lớp nhờ đặc điểm

riêng 3.Thái độ: Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng

Việt; Bày tỏ sự ngạc nhiên thích thú; nói và đáp lời khen ngợi.

4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,

năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết

5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm

chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá TIẾT 9: TỰ GIỚI

THIỆU

T

G

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 21

Hoạt động 1: Giúp học sinh biết phân

tích lời tự giới thiệu của bạn Lê Đình

Anh

Mục tiêu : Học sinh biết quan sát tranh

đọc, đọc và phân tích lời giới thiệu

Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan

tiến hành: Giáo viên cho học sinh quan

sát tranh, đặt câu hỏi gởi ý để học sinh

trả lời - Bạn Đình Anh tự giới thiệu

những điều gì về mình ?

-Em thích nhất điều gì trong phần tự

giới thiệu của bạn Đình Anh ?

-GV nhận xét – GD: Các em cần mạnh

dạn, tự tin khi giới thiệu với bạn bè về

tên tuổi, sở thích của bản thân

-Học sinh đọc yêu cầu cảu bài tập 6a, quan sát tranh trả lời câu hỏi

- Bạn Đình Anh tự giới thiệu tên, ước mơ,

sở thích, …

- Em thích nhất sở thích của bạn Đình Anh.

Hoạt động 2: Giúp học sinh biết tự

giới thiệu về mình với bạn theo gợi ý

Mục tiêu: Giúp học sinh biết tự

giới thiệu về mình với bạn theo

gợi ý

Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn

hành: Giáo viên cho học sinh hỏi đáp

theo gợi ý -GV nhận xét, tuyên dương

những em đã mạnh dạn, tự tin chia sẻ

trước lớp về tên, tuổi, ước mơ, …của

Học sinh hỏi đáp theo cặp:

-Tên em là gì ? -Em có sở thích gì ? -Ước mơ của em là gì ?

… -Học sinh tự giới thiệu về mình trước lớp (có thể dán hình ảnh của mình vào)

Trang 22

bản thân.

Hoạt động 3: Giúp học sinh biết

viết lời giới thiệu về mình thành

câu Mục tiêu : Học sinh viết được

thành câu giới thiệu về bản thân

Phương pháp, hình thức tổ

chức: thực hành viết lời giới

thiệu thành câu

 Cách tiến hành: Giáo viên cho

học sinh tự viết từ 1 đến 2 câu

giới thiệu về bản thân.

Học sinh viết 2 – 3 câu về nội dung em đã nói

3.Vận dụng: Đọc mở rộng

TIẾT 10: ĐỌC MỘT TRUYỆN VỀ TRẺ EM T

G

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Giúp học sinh biết chia

sẻ về truyện đã đọc, biết viết vào phiếu

đọc sách những điều em đã chia sẻ

Mục tiêu: Giúp học sinh biết chia

sẻ về truyện đã đọc, biết viết vào

phiếu đọc sách những điều em đã

chia sẻ

Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn

hành: Giáo viên cho học sinh hỏi đáp

theo gợi ý -Tên truyện là gì? tác giả là

-Học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm về tên truyện, tên tác giả, nhân vật, …

Chia sẻ trước lớp : 1-2 học sinh

Trang 23

ai? Có những nhân vật nào ?,…

Hoạt động 2: Giúp học sinh biết tham

gia trò chơi Mỗi người một vẻ

 Mục tiêu: Giúp học sinh biết

tham gia trò chơi, phán đoán tên

bạn Phương pháp, hình thức tổ

chức: Trò chơi, …

Cách tiến hành: Giáo viên cho học

sinh làm người quản trò, nói về đặc

điểm của 1 bạn trong lớp, học sinh khác

đoán tên bạn -GV tổng kết – nhận xét

trò chơi, tiết học.

Nghe đặc điểm, đoán tên bạn

-Học sinh tham gia trò chơi và bước đầu nhận ra được đặc điểm riêng của mỗi bạn trong lớp.

V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Giáo án Tiếng Việt lớp 2

BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN (tiết 1 - 4, SHS, tr.10 - 12)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ 2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời

của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà Kể

được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường - Viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng

dụng - Bước đầu làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu; tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ

sự vật, hoạt động - Chia sẻ với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà 3 Thái độ: Yêu

Trang 24

thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 4 Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải quyết vấn

đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết 5 Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ

qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên:

- SHS, VTV, VBT, SGV - Ti vi

- Mẫu chữ viết hoa A - Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có) - Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy - Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ

chức cho HS chơi trò chơi 2 Học sinh:

- Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1, 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động (4-5 phút):

* Mục tiêu: Học sinh trao đổi với bạn về

chủ điểm: “Em đã lớn hơn”

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm

thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

đôi

* Cách tiến hành:

- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách

hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ

điểm Em đã lớn hơn

- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói

với bạn về một việc nhà em đã làm: tên

việc, thời gian làm việc, - GV giới thiệu

bài mới - GV ghi tên bài đọc mới Bé Mai

đã lớn - Gv yêu cầu HS đọc tên bài kết

hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán

nội dung bài đọc: nhân vật (bé Mai, bố

mẹ), việc làm của các nhân vật,…

2 Khám phá và luyện tập

1 Đọc

* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt

nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;

- Hs nêu lên suy nghĩ của bản thân

- HS hoạt động nhóm nói với bạn về một việc nhà em đã làm

- HS nghe GV giới thiệu bài mới

- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để đoán nội dung bài đọc

Trang 25

phân biệt được lời của các nhân vật và lời

người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc;

biết liên hệ bản thân; Kể được tên một số

- GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt

giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện

với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở

những từ ngữ chỉ hoạt động của Mai;

giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên;

giọng mẹ: thể hiện niềm vui, tự hào) - HS

nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc

- Gv yêu cầu HS đọc thành tiếng câu,

đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước

lớp 1.2 Luyện đọc hiểu

- Gv yêu cầu HS giải thích nghĩa của một

số từ khó

- Gv yêu cầuHS đọc thầm lại bài đọc và

thảo luận theo cặpđể trả lời câu hỏi trong

SHS -Gv yêu cầu HS rút ra nội dung bài

và liên hệ bản thân: biết làm việc nhà,

giúp đỡ cha mẹ

Nghỉ giữa tiết

1.3 Luyện đọc lại

-Gv yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài Từ

đó, bước đầu xác định được giọng đọc

của từng nhân vật và một số từ ngữ cần

nhấn giọng - GV đọc lại đoạn từ Sau đó

đến Y như mẹ quét vậy - Gv yêu cầu HS

- HS giải thích nghĩa của một số từ khó VD:

ngạc nhiên (lấy làm lạ, hoàn toàn bất ngờ), y như (giống như), - Gv yêu cầuHS đọc thầm

lại bài đọc và thảo luận theo cặpđể trả lời câu hỏi trong SHS

-HS rút ra nội dung bài (Những việc nhà Mai

đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ.) và

liên hệ bản thân: biết làm việc nhà, giúp đỡ

Trang 26

luyện đọc lời khen của bố với Mai và

luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ

Sau đó đến Y như mẹ quét vậy - Gv gọi 2

HS đọc cả bài 1.4 Luyện tập mở rộng

- Gv yêu cầu HS xác định yêu cầu của

hoạt động Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ

- Gv yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở

nhà , làm ở trường

- Gv yêu cầu HS nghe một vài nhóm trình

bày trước lớp và nhận xét kết quả TIẾT

2.1 Luyện viết chữ A hoa

- Gv yêu cầu HS quan sát mẫu chữ A hoa,

xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét

chữ của con chữ A hoa - Gv yêu cầu HS

quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình

viết chữ A hoa - Gv yêu cầu Hs viết chữ

A hoa vào bảng con - Gv yêu cầu HS tô

và viết chữ A hoa vào VTV 2.2 Luyện

viết câu ứng dụng

- Gv yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa

của câu ứng dụng “Anh em thuận hoà.”

- Gv nhắc lại quy trình viết chữ A hoa và

cách nối từ chữ A hoa sang chữ n - Gv

viết chữ Anh - Gv yêu cầu HS viết chữ

Anh và câu ứng dụng “Anh em thuận

- Hs lắng nghe

- HS luyện đọc lời khen của bố với Mai và

luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Sau

đó đến Y như mẹ quét vậy

- 2 HS đọc cả bài

- HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ - HS kể tên các việc

đã làm ở nhà (nấu cơm, quét nhà, trông em,

…) làm ở trường (lau bảng, tưới cây, sắp xếp

kệ sách/ giày dép,…) - HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và nhận xét kết quả

- HS quan sát mẫu chữ A hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ A

hoa - HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy

trình viết chữ A hoa - Hs viết chữ A hoa vào

bảng con

- HS tô và viết chữ A hoa vào VTV

- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng

Trang 27

2.3 Luyện viết thêm

- Gv yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa

của câu ca dao:

Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần - Gv

yêu cầu HS viết chữ A hoa, chữ Anh và

câu ca dao vào VTV 2.4 Đánh giá bài

viết

-Gv yêu cầu HS tự đánh giá phần viết

của mình và của bạn - Gv yêu cầu HS

nghe GV nhận xét một số bài viết 3

Luyện từ và câu

* Mục tiêu: Bước đầu làm quen với các

khái niệm từ ngữ và câu; tìm và đặt câu

-Gv yêu HS xác định yêu cầu của BT 3 -

Gv yêu HS quan sát tranh, đọc từ và

chọn từ phù hợp với từng tranh; chia sẻ

kết quả trong

nhóm đôi Lưu ý: Mớ: tập hợp gồm một

số vật cùng loại được gộp lại thành đơn

vị, VD: mua mớ rau muống, mớ tép - GV

tổ chức cho HS chơi tiếp sức gắn từ ngữ

phù hợp dưới hình - Gvyêu cầu học sinh

nhận xét kết quả - Gv yêu HS tìm thêm

một số từ ngữ chỉ người, vật và từ ngữ chỉ

hoạt động của người, vật b Luyện câu

-Gv yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT

4, quan sát câu mẫu -Gv yêu cầu HS đặt

câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi - Gv

tổ chức HS chơi trò chơi Truyền điện để

nói miệng câu vừa đặt - Gv yêu cầu HS

nghe bạn và GV nhận xét câu - Gv yêu

“Anh em thuận hoà.”

- HS nghe GV nhắc lại quy trình viết chữ A hoa và cách nối từ chữ A hoa sang chữ n - HS quan sát cách GV viết chữ Anh - HS viết chữ Anh và câu ứng dụng “Anh em thuận hoà.”

vào VTV

- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:

Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

- HS viết chữ A hoa, chữ Anh và câu ca dao

nhóm đôi/ nhóm nhỏ

Trang 28

cầu HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa

một từ ngữ tìm được ở BT 3 - Gv yêu cầu

HS tự đánh giá bài làm của mình và của

bạn

Nghỉ giữa tiết

4 Vận dụng

* Mục tiêu: Chia sẻ với bạn cảm xúc của

em sau khi làm việc nhà * Phương pháp,

hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan,

vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi * Cách

tiến hành:

- Gv yêu cầu HS xác định yêu cầu của

hoạt động: Chia sẻ với bạn cảm xúc của

em sau khi làm việc nhà - Gv yêu cầu HS

nói trước lớp cảm xúc sau khi làm một

việc nhà để bạn và GV nhận xét, định

hướng cho hoạt động nhóm -Gv yêu cầu

HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi -

Gv yêu cầu HS nói trước lớp và chia sẻ

suy nghĩ, cảm xúc về những việc nhà

mình đã làm, được người thân khen ngợi,

cảm nghĩ khi được khen ngợi 4 Hoạt

động nối tiếp (3-5 phút):

a Củng cố:

- Giáo viên yêu cầu học sinh về xem lại

nội dung bài học b Dặn dò:

- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài cho

tiết sau

- HS chơi tiếp sức gắn từ ngữ phù hợp dưới hình - HS nhận xét kết quả - HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ người, vật và từ ngữ chỉ hoạt động của người, vật

- HS xác định yêu cầu của BT 4, quan sát câumẫu - HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi

- HS chơi trò chơi Truyền điện để nói miệng

câu vừa đặt - HS nghe bạn và GV nhận xét câu

- HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa một từ ngữ tìm được ở BT 3 - HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn

- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chia sẻ với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà

- HS nói trước lớp cảm xúc sau khi làm một việc nhà để bạn và GV nhận xét, định hướng cho hoạt động nhóm

- HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi

- HS nói trước lớp và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về những việc nhà mình đã làm, được người thân khen ngợi, cảm nghĩ khi được khen ngợi

Trang 29

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp

đánh giá Công cụ đánh giá

Ghichú

Sự tích cực, chủ động của HS trong quá

trình tham gia các hoạt động học tập

Vấn đáp, kiểm tra miệng

Phiếu quan sát trong giờ học

Sự hứng thú, tự tin khi tham gia bài

Thông qua nhiệm vụ học tập, rèn luyện

nhóm, hoạt động tập thể,…

Kiểm tra thực hành

Hồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 2 tuần 01

Bài 2: Thời gian biểu ( tiết năm -10, SHS, tr 13-17)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nói được với bạn những việc em làm trong ngày; nêu được phong đoán

của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa

diện được các bạn trong lớp nhờ đặc điểm riêng 3 Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng

và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 4 Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực

Trang 30

sáng tạo qua hoạt động đọc, viết 5 Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá II Phương tiện dạy học

Tranh ảnh, video clip một số hoạt động của trẻ em Thẻ từ ghi sẵn các chữ cái, tên chữ cái ở bài tập 2b để tổ chức cho họ sinh chơi trò chơi Bảng tên chữ cái hoàn thiện Hs mang tới lớp

ảnh chụp bản thân để tự giới thiệu, truyện đã đọc về trẻ em III Hoạt động dạy học

Tiết 1, 2

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1 Hoạt động khởi động

* Mục tiêu: Học sinh trao đổi với bạn về

những việc em làm trong một ngày và thời

gian em dành cho mỗi hoạt động kết hợp

với quan sát tranh minh họa để dẫn dắt vào

bài “ Thời gian biểu”

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm

thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

đôi

* Cách tiến hành:

- Gv tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi để

nói với bạn những việc em làm trong một

ngày và thời gian em dành cho mỗi hoạt

động - Gv yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp

với quan sát tranh minh họa để phán đoán

nội dung bài đọc, nhân vật, sở thích - Giáo

viên giới thiệu, ghi tên bài đọc

“ Thời gian biểu”

2 Hoạt động khám phá và luyện tập

1 Đọc

* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt

nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;

hiểu nội dung bài đọc “Thời gian biểu”

giúp các em có thể thực hiện các công việc

trong ngày một cách hợp lí, khoa học, biết

liên hệ bản thân: Lập thời gian biểu để thực

hiện công việc trong ngày * Phương pháp,

- Hs làm việc nhóm đôi để nói với bạn những việc em làm trong một ngày và thời gian em dành cho mỗi hoạt động

- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh họa để phán đoán nội dung bài đọc, nhân vật, sở thích - Hs nghe giáo viên giới thiệu, quan sát giáo viên ghi tên bài đọc “ Thời gian biểu”

Trang 31

hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan,

vấn đáp; thảo luận nhóm * Cách tiến hành:

1.1 Đọc thành tiếng

- Gv đọc mẫu - Giọng đọc thong thả, chậm

rãi, rõ thời gian và tên từng việc làm - Gv

hướng dẫn học sinh luyện đọc từ khó :

trường, nghỉ trưa, chương trình - Gv tổ

chức cho Hs đọc nối tiếp theo câu, đoạn,

bài Nghỉ giữa tiết

1.2 Luyện đọc hiểu - Gv hướng dẫn học

sinh giải nghĩa từ khó + Thời gian biểu

+ Cầu thủ nhí

- Hs đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo

cặp để trả lời câu hỏi trong sách - Gv yêu

cầu học sinh rút ra nội dung bài đọc

- Liên hệ: Các em hãy lập thời gian biểu

cho bản thân và thực hiện theo thời gian

biểu ấy 1 3 Luyện đọc lại

- Gv tổ chức cho học sinh luyện đọc thời

gian biểu một buổi trong nhóm trước lớp -

Gv tổ chức cho Hs đọc nối tiếp thời gian

biểu theo buổi 2 Viết

* Mục tiêu: Nghe- viết đúng đoạn văn, làm

quen với tên gọi của một số chữ cái, phân

biệt c/k * Phương pháp, hình thức tổ chức:

Đàm thoại, trực quan, vấn đáp * Cách tiến

hành:

- Gv tổ chức cho Hs đọc đoạn văn, trả lời

câu hỏi về nội dung đoạn văn - Gv hướng

dẫn cho HS đánh vần một số tiếng/ từ khó

- Hs nghe Gv đọc

- Hs luyện đọc từ khó

- Hs đọc nối tiếp theo câu, đoạn, bài

- Hs giải nghĩa từ khó + Thời gian biểu: Bảng kê thời gian và trình tự làm các công việc khác nhau, thường là mộ ngày

+ Cầu thủ nhí: Cầu thủ nhỏ tuổi

- Hs đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi trong sách - Học sinh rút ra nội dung bài đọc: Thời gian biểu giúp

em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp lí, khoa học - Hs tự lập thời gian biểu

- Học sinh luyện đọc thời gian biểu một buổi trong nhóm trước lớp - Hs đọc nối tiếpthời gian biểu theo buổi

Trang 32

đọc,dễ viết sai: túi xách, giày, kiểu

Gv hướng dẫn học sinh cách trình bày

-Gv đọc từng cụm từ cho học sinh viết - -Gv

đọc lại bài viết, và tổ chức cho HS tự đánh

giá phần viết của mình và bạn - Gv nhận

xét bài viết của học sinh Nghỉ giữa tiết

2.2 Làm quen với tên gọi của một số cữ

cái

- Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài tập và tên bảng

chữ cái ( trang 14)

- Gv yêu cầu học sinh tìm chữ cái phù hợp

với tên cho nhóm nhỏ

- Gv tổ chức cho HS thuộc bảng chữ cái

2.3 luyện tập chính tả-phân biệt chữ c/k

- HS xách định yêu cầu của BT 2(c)

- HS quan sát tranh, thực hiện BT vào VBT

- HS nêu kêt quả và đặt câu với từ tìm được

Tiết 3,4

3 Luyện từ

* Mục tiêu: Mở rộng được vốn từ về trẻ

em( từ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em);

đặt dược câu với từ ngữ tìm được *

Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm

thoại, trực quan, vấn đáp * Cách tiến hành:

- Gv gọi học sinh đọc đề và xác định yêu

cầu của BT 3 - Hướng dẫn học sinh tìm từ

ngữ theo yêu cầu trong nhóm bằng kĩ thuật

- Hs đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn - Hs đánh vần một số tiếng/

từ khó đọc, dễ viết sai: túi xách, giày, kiểu

- Học sinh nghe Gv hướng dẫn cách trình bày - Học sinh viết - Hs nghe Gv đọc lại bàiviết, tự đánh giá phần viết của mình và bạn

- Hs nghe Gv nhận xét bài viết

- HS đọc yêu cầu BT và bảng ten chữ cái

- HS xách định yêu cầu của BT 2(c)

- HS quan sát tranh, thực hiện BT vào VBT

- HS nêu kêt quả và đặt câu với từ tìm được

Trang 33

“ Khăn trải bàn” - Gv tổ chức Hs tìm 1 từ

cho nhóm, ghi vào thẻ từ - Gv tổ chức Hs

chia sẻ kết quả trước lớp - Gv tổ chức Hs

giải nghĩa các từ ngữ tìm được( nếu chưa

hiểu)

- Giáo viên nhận xét kết quả 4 Luyện câu

- Gv hướng dẫn Hs tìm từ ngữ theo yêu cầu

của BT 4 - Gv hướng dẫn đặt câu theo mẫu

- Gv hướng dẫn Hs đặt câu theo yêu cầu tro

ng nhóm đôi - Gv tổ chức Hs nói trước lớp

câu đã đặt - Gv tổ chức Hs nhận xét - Gv

nhận xét lại và chốt kiến thức - Gv tổ chức

Hs viết vào VBT2 câu có chứa từ ngữ tìm

được ở BT 3, một câu về hoạt động, một

câu về tính nết - Gv tổ chức Hs tự đánh giá

bài làm của mình và của bạn Nghỉ giữa

tiết

5 Nói và nghe

* Mục tiêu: Bày tỏ được sự ngạc nhiên,

thích thú, biết nói và đáp lời khen ngợi

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn

đáp; thảo luận nhóm * Cách tiến hành:

5.1 Nói lời bày tỏ sự ngạc nhiên, thích

thú - Gv gọi Hs đọc đề và xác định yêu cầu

của bài tập 5, quan sát tranh và nói lời bạn

nhỏ trong tranh - Gv gọi Một vài học sinh

nhắc lại lời bạn nhỏ - Gv tổ chức Hs trả lời

_HS xác định yêu cầu của BT 3

- Hs tìm 1 từ cho nhóm, ghi vào thẻ từ

- Hs chia sẻ kết quả trước lớp - Hs giải nghĩa các từ ngữ tìm được( nếu chưa hiểu)

- Hs nghe giáo viên nhận xét kết quả

- Hs tìm từ ngữ theo yêu cầu của BT 4

- Gv lắng nghe GV hướng dẫn - Hs đặt câu theo yêu cầu tro ng nhóm đôi

- Hs nói trước lớp câu đã đặt

- Hs nghe bạn và giáo viên nhận xét - Hs viết vào VBT2 câu có chứa từ ngữ tìm được

ở BT 3, một câu về hoạt động, một câu về tính nết - Hs tự đánh giá bài làm của mình

và của bạn

Trang 34

nhóm đôi, một số bạn nhắc lại lời bạn nhỏ

trước lớp - Gv tổ chức Hs nhận xét lẫn nhau

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức 5.2 Nói

và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khn ngợi

- Gv gọi Hs đọc đề và xác định yêu cầu của

bài tập 5b, đọc tình huống - Gv tổ chức học

sinh nói và đáp theo nhóm trước lớp - Gv

đưa ra một số câu hỏi:

+ Ta thường nói lời khen ngợi khi nào?

+ Khi nhận được lời khen ngợi, em cần

đáp lại với thái độ thế nào? Vì sao?

+ Khi nói và đáp lời khen ngợi, cần chú ý

điều gì?

- Gv tổ chức Hs phân vai bố, mẹ và Mai để

nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khen

ngợi phù hợp với mỗi tình huống trong

của BT6a, quan sát tranh và trả lời câu hỏi

theo nhóm đôi - Gv gọi một vài học sinh

nói trước lớp - GV gọi Hs nhận xét về cách

bạn Lê Đình Anh viết lời tự giới thiệu 6.2

Nói lời tự giới thiệu

- Hs xác định yêu cầu của bài tập 5, quan sát tranh và nói lời bạn nhỏ trong tranh

- Một vài học sinh nhắc lại lời bạn nhỏ

- Hs trả lời một số câu hỏi + Khi em nhận được một món quà mà ai

đó tặng cho và em biết ơn vì điều đó thì cần nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú + Khi nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú, cần chú ý giọng, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ,… - HS nhắc lại lời củabạn nhỏ trong nhóm đôi, một số bạn nhắc lại lời bạn nhỏ trước lớp - Hs nghe bạn và

GV nhận xét

- Hs xác định yêu cầu của bài tập 5b, đọc tình huống - Một nhóm học sinh nói và đáp trước lớp - Hs trả lời một số câu hỏi:

+ Ta thường nói lời khen ngợi khimột ai

đó làm được một việc tốt + Khi nhận được lời khen ngợi, em cần đáp lại với thái

độ khiêm tốn, nhã nhặn vì như vậy là lịch

sự - Khi nói và đáp lời khen ngợi, cần chú ýgiọng, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ…phù hợp -

Hs phân vai bố, mẹ và Mai để nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khen ngợi phù hợpvới mỗi tình huống trong nhóm ba

- Một số nhóm học sinh nói và đáp trướclớp - Hs nghe bạn và giáo viên nhận xét

Tiết 5, 6

Trang 35

- Gv gọ HS đọc đề và xác định yêu cầu của

BT6b, nói lời tự giới thiệu trong nhóm đôi

-Gv gọi vài học sinh nói trước lớp với ảnh

BT6c, viết 2- 3 câu tự giới thiệu vào VBT

Khuyến khích học sinh sáng tạo trong cách

viết lời tự giới thiệu, sau đó dán ảnh vào bài

tự giới thiệu - GV gọi vài học sinh đọc bài

trước lớp - Gv tổ chức Hs nhận xét lẫn nhau

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức C Vận

dụng

* Mục tiêu: Chia sẻ được một truyện đã đọc

về trẻ em Bước đầu nhận diện được các

bạn trong lớp nhờ đặc điểm riêng * Phương

pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại; thảo

luận nhóm * Cách tiến hành:

1 Đọc mở rộng

1.1 Chia sẻ một truyện đã đọc về trẻ em

- Gv gọ HS đọc đề và xác định yêu cầu của

BT1a - Gv tổ chức cho HS chia sẻ với bạn

trong nhóm nhỏ về tên truyện, tác giả, nhân

- Gv tổ chức Hs viết Phiếu đọc sách tên

truyện, tác giả, nhân vật - Gv tổ chức cho

học sinh chia sẻ phiếu đọc sách trước lớp -

Gv tổ chức Hs nhận xét lẫn nhau

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức D Củng

- HS xác định yêu cầu của BT6a, quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo nhóm đôi - Mộtvài học sinh nói trước lớp - Hs nhận xét về cách bạn Lê Đình Anh viết lời tự giới thiệu

- HS xác định yêu cầu của BT6b, nói lời tự giới thiệu trong nhóm đôi - Một vài học sinh nói trước lớp với ảnh chụp sẵn - Hs nghe bạn và Gv nhận xét

Nghỉ giữa tiết

- HS xác định yêu cầu BT6c, viết 2- 3 câu

tự giới thiệu vào VBT

- Một vài học sinh đọc bài trước lớp - HS nghe bạn và giáo viên nhận xét

Ngày đăng: 18/11/2021, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
2. Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp (Trang 2)
hoạt động và tính nết của trẻ em đã tìm được ở bài tập 3. - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
ho ạt động và tính nết của trẻ em đã tìm được ở bài tập 3 (Trang 18)
Phương pháp,hình thức tổ chức: - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
h ương pháp,hình thức tổ chức: (Trang 18)
Phương pháp,hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại, thảo luận nhóm đôi  Cách tiến hành: Giáo viên cho học sinh quan  sát tranh, đặt câu hỏi gởi ý để học sinh  trả lời - Bạn Đình Anh tự giới thiệu  những điều gì về mình ? - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
h ương pháp,hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại, thảo luận nhóm đôi Cách tiến hành: Giáo viên cho học sinh quan sát tranh, đặt câu hỏi gởi ý để học sinh trả lời - Bạn Đình Anh tự giới thiệu những điều gì về mình ? (Trang 21)
Phương pháp,hình thức tổ chức: vấn - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
h ương pháp,hình thức tổ chức: vấn (Trang 22)
Phương pháp,hình thức tổ chức: Trò chơi, … - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
h ương pháp,hình thức tổ chức: Trò chơi, … (Trang 23)
Hình thức đánh giá Phương pháp - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 29)
học Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
h ọc Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm (Trang 29)
học Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
h ọc Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm (Trang 36)
Hình thức đánh giá Phương pháp - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 36)
* Phương pháp,hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm * Cách tiến hành: - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
h ương pháp,hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm * Cách tiến hành: (Trang 38)
trọng tâm mới học * Phương pháp,hình thức tổ - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
tr ọng tâm mới học * Phương pháp,hình thức tổ (Trang 41)
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV + Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được) + Tờ lịch ngày hôm trước buổi học + Bảng phụ ghi 2 khổ thơ  đầu + Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi + Ảnh hoặc  tranh vẽ các bạ - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
i áo viên: SHS, VBT, SGV + Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được) + Tờ lịch ngày hôm trước buổi học + Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu + Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi + Ảnh hoặc tranh vẽ các bạ (Trang 43)
hình thức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
hình th ức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, (Trang 44)
pháp,hình thức tổ chức: thực hành, vấn - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
ph áp,hình thức tổ chức: thực hành, vấn (Trang 45)
 Phương pháp,hình thức tổ chức: Quan - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
h ương pháp,hình thức tổ chức: Quan (Trang 46)
hình thức tổ chức: Quan sát, trực - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
hình th ức tổ chức: Quan sát, trực (Trang 55)
thuộc bảng chữ cái từ 1 đến 16; Chọn đúng chữ g/gh để điền vào chỗ trống Phương  - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
thu ộc bảng chữ cái từ 1 đến 16; Chọn đúng chữ g/gh để điền vào chỗ trống Phương (Trang 62)
Phương pháp,hình thức tổ chức: vấn - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CV 2345(LINK TẢI CUỐI FILE)
h ương pháp,hình thức tổ chức: vấn (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w