Chữ viết là một công cụ dùng để giao tiếp và trao đổi thông tin, là phương tiện để ghi chép và tiếp nhận những tri thức văn hoá, khoa học, và đời sống. Do vậy, ở trường tiểu học, việc giáo viên và học sinh rèn luyện chữ viết là một nhiệm vụ hàng đầu, khi dạy phải gây được hứng thú, làm cho học sinh yêu thích và rèn viết chữ đẹp. Phân môn Tập viết là một môn có tính chất thực hành. Trong chương trình tiểu học khong học lí thuyết mà chỉ học rèn luyện kĩ năng. Tính chất thực hành có mục đích của việc dạy học Tập viết cũng góp phần khẳng định vị trí quan trọng của phân môn này ở tiểu học. Ngoài ra, Tập viết còn góp phần quan trọng vào việc rèn luyện cho HS những phẩm chất đạo đức tốt như tính chất cẩn thận, tính kỹ thuật và khiếu thẩm mĩ.Phân môn Tập viết truyền thụ kiến thức cơ bản về chữ viết và kĩ thuật chữ viết, dạy cho học sinh những khái niệm cơ bản để từ đó hình thành ở các em những biểu tượng về hình dáng, độ cao, sự cân đối, tính thẩm mĩ của các chữ viết. Ngoài ra chữ viết cần rèn cho các em về tư thế ngồi viết, viết đúng ô li, đúng mẫu chữ hoa và chữ thường Ở tiểu học chương trình Tập viết được phân bổ từ khi học lớp 1 cho đến lớp 3, tuy nhiên lớp 4 và 5 vẫn được chú trọng đến rèn chữ viết. Ngay từ bước vào lớp 1 các em đã được hình thành rèn luyện chữ viết vì chữ viết cũng là một biểu hiện của nết người. Tuy vậy vẫn còn nhiều học sinh vẫn còn viết sai, viết xấu và viết rất chậm, chưa đúng với yêu cầu, lẫn lộn giữa các chữ viết hoa. Điều đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học Tiếng việt nói riêng và các môn khoa học khác nói chung. Thấy được tầm quan trọng của Tập viết đối với việc giảng dạy, giáo dục tiểu học, để phục vụ việc dạy tập viết nên đây cũng là lí do tôi chọn chủ đề “Chương trình và tài liệu dạy học Tập Viết”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON
TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
TẬP VIẾT
HỌC VIÊN:
MÃ HV:
LỚP: ĐHGDTH 19AB-L2-HG
ĐỒNG THÁP, THÁNG 8 NĂM 2021
Trang 2ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên chấm 2
(ký và ghi rõ họ tên)
Đồng Tháp, ngày ……tháng … năm 2021 Giảng viên chấm 1
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ……… 1
PHẦN NỘI DUNG……… 2
Nội dung 1: Chương trình và các tài liệu dạy học tập viết 2
1.1 Yêu cầu và nội dung chương trình dạy học Tập viết lớp 1, 2, 3. 1.2 Các tài liệu dạy học tập viết 3
1.3 Mẫu chữ viết mới 3
1.3.1 Mẫu chữ cái viết thường 3
1.3.2 Mẫu chữ cái viết hoa 4
1.3.3 Mẫu chữ số 4
1.4 Một số quy định về dạy và học viết chữ 4
Nội dung 2: Kế hoạch bài dạy Tập viết ?
2.1.Kế hoạch bài dạy ?
2.2 Phương pháp,biện pháp dạy học tập viết ?
PHẦN KẾT LUẬN……… ?
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ?
Trang 4MỞ ĐẦU Chữ viết là một công cụ dùng để giao tiếp và trao đổi thông tin, là phương tiện để
ghi chép và tiếp nhận những tri thức văn hoá, khoa học, và đời sống Do vậy, ở trường tiểu học, việc giáo viên và học sinh rèn luyện chữ viết là một nhiệm vụ hàng đầu, khi dạy phải gây được hứng thú, làm cho học sinh yêu thích và rèn viết chữ đẹp
Phân môn Tập viết là một môn có tính chất thực hành Trong chương trình tiểu học khong học lí thuyết mà chỉ học rèn luyện kĩ năng Tính chất thực hành có mục đích của việc dạy học Tập viết cũng góp phần khẳng định vị trí quan trọng của phân môn này ở tiểu học Ngoài ra, Tập viết còn góp phần quan trọng vào việc rèn luyện cho HS những phẩm chất đạo đức tốt như tính chất cẩn thận, tính kỹ thuật và khiếu thẩm mĩ.Phân môn Tập viết truyền thụ kiến thức cơ bản về chữ viết và kĩ thuật chữ viết, dạy cho học sinh những khái niệm cơ bản để từ đó hình thành ở các em những biểu tượng về hình dáng, độ cao, sự cân đối, tính thẩm mĩ của các chữ viết Ngoài ra chữ viết cần rèn cho các em về tư thế ngồi viết, viết đúng ô li, đúng mẫu chữ hoa và chữ thường
Ở tiểu học chương trình Tập viết được phân bổ từ khi học lớp 1 cho đến lớp 3, tuy nhiên lớp 4 và 5 vẫn được chú trọng đến rèn chữ viết Ngay từ bước vào lớp 1 các em đã được hình thành rèn luyện chữ viết vì chữ viết cũng là một biểu hiện của nết người Tuy vậy vẫn còn nhiều học sinh vẫn còn viết sai, viết xấu và viết rất chậm, chưa đúng với yêu cầu, lẫn lộn giữa các chữ viết hoa Điều đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học Tiếng việt nói riêng và các môn khoa học khác nói chung Thấy được tầm quan trọng của Tập viết đối với việc giảng dạy, giáo dục tiểu học, để phục vụ việc dạy tập viết nên
đây cũng là lí do tôi chọn chủ đề “Chương trình và tài liệu dạy học Tập Viết”
Trang 5NỘI DUNG 1:
1 CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC TÀI LIỆU DẠY HỌC TẬP VIẾT
1.1 Yêu cẩu và nội dung chương trình dạy học Tập viết lớp 1, 2, 3.
- Theo quy định của chương trình Tiểu học, nội dung dạy kĩ năng viết chữ (phân môn Tập viết) được đặt ra chủ yếu đối với giai đoan đầu của cấp Tiểu học (lớp 1,2,3) Ở lớp 1, yêu cầu dạy chữ viết gắn liền với dạy kĩ năng đọc và phục vụ chủ yếu cho học sinh viết chính tả Ở các lớp 2,3 yêu cầu dạy viết chữ là vừa củng cố kĩ năng đọc vừa phục vụ cho học sinh viết chính tả và viết đoạn văn, bài văn ngắn
- Căn cứ vào chương trình tiểu học, có thể xác định nội dung, yêu cầu dạy học phân môn Tập viết ở các lớp 1,2,3 như sau:
Lớp 1: Viết các chữ cái cỡ vừa; viết các vần,tiếng – từ ứng dụng cỡ vừa và nhỏ Tô
các chữ hoa và viết các chữ số theo cỡ vừa; biết viết đúng và rõ ràng các chữ thường; ghi dấu thanh đúng vị trí
VD: Ở lớp 1(Chân trời sáng tạo) khi học môn Tiếng việt bài 1 học âm A và số 1 thì vở tập
viết sẽ viết âm a và số 1
Lớp 2: Tập viết chữ hoa cỡ vừa và nhỏ; Luyện viết chữ thường cỡ nhỏ; biết viết
đúng và đều nét các chữ thường, chữ hoa; viết liền mạch và để khoảng cách hợp lí giữa các chữ ghi tiếng
VD: Ở lớp 2(Chân trời sáng tạo) vẫn tiếp tục viết chữ A nhưng sẽ viết hoa và ứng với chữ
A là câu ca dao, tục ngữ, câu ứng dụng tương ứng để tích hợp giáo dục vào các phân môn còn lại của Tiếng việt Như chúng ta dạy tập viết bài D,Đ có câu ứng dụng đi hỏi về chào
sẽ tích hợp cho các em vào bài đáp lời chào hoặc câu hỏi của em ứng với mỗi tình huống sau
Lớp 3: Viết đúng và nhanh các kiểu chữ thường và chữ hoa cỡ nhỏ; viết rõ ràng,
đều nét các đoạn văn ngắn; Bước đầu hoàn thiện kĩ năng viết chữ ở giai đoạn thứ nhất (lớp 1,2,3) của chương trình tiểu học
VD: Khi dạy tập viết bài A có câu ứng dụng “Anh em như thể chân tay; rách lành đùm
bọc, dỡ hay đỡ đần” sau đó sẽ ứng dụng vào bài chiếc áo len người anh rất thương em nên
đã kêu mẹ mua áo len cho em mà đừng mua cho mình Dạy bảo các em anh em thì chung sống hoà thuận thương yêu nhau
Trên đây là yêu cầu cơ bản trong giờ tập viết Ngoài ra việc rèn luyện kĩ năng tập viết còn đước triển khai trong các giờ Chính tả và tập làm văn Trên ltinh thần này, tuy lớp 4 và 5 không có giờ tập viết song kĩ năng tập viết vẫn còn cần phải được chú ý
Trang 6rèn luyện thêm ờ mức độ cao hơn và tổng hợp hơn.
Tập viết cũng được phân phối theo chương trình môic tuần sẽ có 1 tiết tập viết gồm 2 trang và nhiệm vụ của học sinh là hoàn thành trang tại lớp, 1 trang sẽ luyện thêm ở nhà
1.2 Các tài liệu dạy học tập viết
Tài liệu chính để dạy học tiếng Việt nói chung và tập viết nói riêng được thể hiện trên quyển Tiếng Việt Tuy nhiên, học sinh không viết vào quyển sách đó Phần tập viết trong sách giáo khoa được trình bày ở cuối trang chẵn (phần học vần) cùng với lôgô vẽ hình một em bé đang tập viết Nội dung tập viết được trình bày mẫu trên các dòng kẻ
ô li Học sinh luôn luyện viết trên bảng con, vở ô li và v ở lập viết
- Vở ô li: Các vở ô li dưực dùng trước đây trong chương trình cải cách thường chỉ
có 5 dòng kẻ Việc bố trí 5 dòng kẻ tỏ ra thích hợp với chữ viết được dạv vì chiều cao tối đa của chữ chỉ có 2 đơn vị (tương ứng với 5 dòng kẻ) Chiều cao tối đa của chữ mới
là 2,5 đơn vị (tương ứmg với 6 dòng kẻ) Bởi vậy, khi chọn mua vở ô li tập viết, chúng ta nên chọn loại vở có 6 dòng kẻ hiện nay đã có bán trên thị trường là tốt nhât
- Vở tập viết: Đối với vở tập viết từ lớp 1,2,3 đều có 2 quyển đó là tập 1 và tập 2
Ở lớp 1 sau khi học chữ và số ở bài nào thì viết tập viết sẽ ứng cới chữ và số của phân môn Đọc, ở lớp 2 thì chủ yếu rèn học sinh viết chữ hoa và câu ứng dụng, ca dao tục ngữ hoặc 1 đoạn thơ trong bài tập đọc, ở lớp 3 thì chủ yếu rèn cách viét tên người, câu ứng dụng, ca dao tục ngữ và một vài đoạn trích nằm trong bài tập đọc của Tiếng Việt Ở lớp 2,3 tập cho các em viết liền nét, nhanh và rõ từng chữ Lớp 1 chỉ mới hình thành viết từng
âm vần và cho các em biết khoảng cách các con chữ với nhau
1.3 Mẫu chữ viết mới
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỂ “MẪU CHỮ
TRONG TRƯỜNG TlỂU HỌC"
Ngày 14/6/2002, Bộ trưởng Bộ GDĐT đã ban hành Quyết định số 31/2002/QĐ BGD&ĐT về “mẫu dũt trong trường Tiểu học”.
1.3.1 Mẫu chữ cái viết thường
- Các chữ cái b, g, h, k, 1, y đưực viết với chiều cao 2,5 đơn vị
Tức bằng hai lần rưỡi chiều cao chữ cái ghi nguvên âm
- Chữ cái t được viết với chiều cao 1,5 đơn vị
- Các chữ cái r, s được viết với chiều cao 1,25 đơn vị
- Chữ cái d, đ, p, q được viết với chiều cao 2 đơn vị
- Các chữ cái còn lại o, ô, ơ, a, ă, â, e, ê, i, u, ư, n, m, v, x được
viết vỏi chiều cao 1 đơn vị
Trang 7- Các dâu thanh được viết trong phạm v i l ô vuông có cạnh là 0,5 đơn vị.
1.3.2 Mẫu chữ cái viết hoa
Chiều cao của các chử cái viết hoa là 2,5 đơn vị; riêng hai chữ cái viết hoa y, g được viết với chiều cao 4 đơn vị
1.3.3 Mẫu chữ số:
Chiều cao các chữ số là 2 đơn vị
1.4.MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ DẠY VÀ HỌC VIẾT CHỮ:
- Trong trường Tiểu học, học sinh học viết chữ viết thường, chữ số và chữ viết hoa theo kiêu chữ viết đúng, nét đều là chủ yếu ở những nơi có điều kiện thuận lợi, giáo viên có thể dạy hoặc giới thiệu thêm cách viết chữ viết thường, chữ viết hoa theo kiểu chữ viết nghiêng, nét thanh, nét đậm
- Việc dạy chữ viết hoa được tiến hành theo một quá trình từ nhận diện, tập tô, tập viết nét cơ bản đến viết từng chữ cái; từ viết đúng đến viết thành thạo, viết đẹp
Nội dung dạy và học viết chữ theo bảng mẫu chữ do Bộ đã ban hành được quy định trong văn bản phân phối chương trình môn Tiếng Việt và hướng dẫn chuyên môn của Vụ Tiêu học, băt đầu từ lớp 1, năm học 2002 - 2003
- Nhìn chung, chữ viết cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau đây:
+ Dễ đọc, dễ viết
+ Cần đảm bảo phân biệt giữa chữ này với chữ khác
+ Cân đảm bảo tính thẩm mĩ
+ Tạo điều kiện cho việc viết liền mạch để tăng tốc độ khi viêt
- Muốn dạy chữ viết thì trước tiên phải giới thiệu cho học sinh các nét cơ bản tạo nên con chữ khi viết:
Hệ thông tín hiệu ngôn ngữ là hệ thống nhiều tầng bậc, từ một sô ít đơn vị thuộc
hệ thông bé nhẩt có thể tạo ra nhiều đơn vị bậc trên dựa vào những quy tắc nhất định Chữ viết cũng vậy, từ một số nét cơ bản, chúng được kết hợp với nhau theo những quy tắc nhất định để tạo ra các chữ cái khác nhau Biết được các nét cơ bản giúp giáo viên phân tích câu tạo chữ viết từ đó mà hướng dẫn học sinh viết các con chữ khác nhau về phía học sinh, nếu biết và viết được các nét cơ bản, các em sẽ có kĩ năng phân tích cấu tạo chữ viết và thực hiện viết chữ theo một quy trình hợp lí, chủ động đươc nét bút của mình
Việc xác định hệ thống nét chữ được phân tích trên cơ sở số lượng nét càng ít càng tốt để dễ dạy dễ học Đồng thời hệ thống nét đó lại phản ánh được toàn bộ hệ thống chữ cái và chữ sô tiếng Việt
Trang 8Sau đây là các nét cơ bản thường gặp trong hệ thống chữ tiếng Việt.
* Các nét thẳng:
- Thẳng đứng: l
- Nét ngang: —
- Nét xiên: xiên phải ( / ), xiên tr á i ( \ )
- Nét hất: /
* Các nét cong:
- Nét cong kín (hình bầu dục đứng): 0
- Nét cong hở: cong phải: ( ), cong t r á i (C )
* Các nét móc;
- Nét móc xuôi (móc trái):
- Nét móc ngược (móc phải):
- Nét móc hai đầu:
- Nét móc hai đầu có thắt ở giữa:
* Nét khuyết:
- Nét khuyết trên (xuôi):
- Nét khuyết dưới (ngược):
* Nét thắt: (b, r, s)
Ngoài ra còn có một số nét bô’ sung: nét chấm (trong chữ i) nét gãy trong dâu phụ của chữ ă, â, dấu hỏi (?), dâu ngã (~)
Việc quan tâm đến hệ thống nét câu tạo chữ cái La tinh ghi âm vị tiếng Việt
là việc làm không thê thiếu được trong quá trình tổ chức dạy học tập viết Đây là điều kiện đê học sinh viết đúng mẫu (chính tự), đảm bảo không gây nhầm lẫn các chữ cái với nhau Đó là cơ sở để viết nhanh, từ đó nâng cao tính thẩm mĩ của chữ viết
NỘI DUNG 2: KHBD
TẬP VIẾT: LỚP 1
TÔ CHỮ HOA X, Y
A MỤC TIÊU
- Tô được các chữ hoa X,Y
- Viết đúng các vần: inh, uynh, ia, uya; các từ: bình minh, phụ huynh, tia chớp, đêm khuya kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập 2 (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần.)
- Giáo dục tính cẩn thận
B CHUẨN BỊ
Trang 9- Mẫu chữ hoa: X, Y; bảng phụ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
I KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV chấm vở ở nhà của một số em Nhận xét
HS viết bảng con một số từ theo yêu cầu của GV
II DẠY HỌC BÀI MỚI:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV giới thiệu: Giờ tập viết hôm nay các em sẽ tập tô chữ hoa X, Y và tập viết các
vần inh, uynh, ia, uya, từ ngữ ứng dụng : bình minh, phụ huynh, tia chớp, đêm khuya.
Hoạt động 2: Khám phá
GV treo bảng có viết chữ hoa , và hỏi: Chữ hoa X, Y gồm những
nét nào?
GV chỉ lên chữ hoa X, Y và nói cấu tạo của chữ hoa X, Y Sau đó GV hướng dẫn quy trình viết chữ hoa X, Y cho HS GV viết mẫu chữ hoa X, Y.
-Về cơ bản viết giống chữ x thường song được phóng to hơn, chiều cao 2,5 đơn vị chữ Khi viết đến cuối nét cong phải thì không nhấc bút như chữ x
Chữ Y có độ cao 4 đơn vị chữ là một trong hai chữ hoa cao nhất.
-Chữ Y hoa gần giống chữ Y thường, chỉ khác ở kích cỡ và có thêm nét vòng (thay nét hất lên) khi mới bắt đầu viết Đầu tiên, viết nét móc hai đầu
có độ cao 2,5 đơn vị và móc ở đầu tiên tròn Từ điểm kết thúc nét móc hai đầu trên đường kẻ dọc 5 lia bút lên hàng kẻ ngang 6 và viết nét khuyết dưới với độ cao 4 đơn vị chữ Điểm dừng bút nằm trên đường kẻ ngang 2 và đường
kẻ dọc 6.
2.3 Cấu tạo và cách viết các chữ số
Thường mà tạo nét lượn nối liền với nét cong trái
HS viết chữ hoa X, Y lên không trung.
HS viết vào bảng con GV theo dõi, chỉnh sửa
Hoạt động 3: Thực hành
Hướng dẫn HS viết vần và từ ngữ ứng dụng inh, uynh, ia, uya, từ ngữ ứng dụng : bình minh, phụ huynh, tia chớp, đêm khuya.
GV treo bảng viết sẵn các vần và từ ngữ ứng dụng
HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng trên bảng phụ (cá nhân, cả lớp)
Trang 10 HS phân tích tiếng: bình minh, phụ huynh, tia chớp, đêm khuya.
GV nhắc lại cách nối giữa các con chữ, cách đưa bút
HS viết vào bảng con GV theo dõi, chỉnh sửa
Hoạt động 4: Thực hành
GV gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
HS viết vào vở tập viết
GV theo dõi, nhắc nhở, uốn nắn
GV thu vở chấm và chữa một số bài Khen những em viết đẹp, tiến bộ
Hoạt động 5: Vận dụng.
-Sử dụng bài viết của học sinh trong vở để cùng HS nhận xét, rút kinh nghiệm khuyết điểm về kĩ năng viết chữ
-Yêu cầu học sinh viết bảng lớp các chữ có liên quan trọng tâm của bài viết, sau đó GV và
HS khác nhận xét và sửa chữa
Sáng tạo:
Về nhà luyện viết phần B trong vở tập viết GV nhận xét giờ học
Quy trình dạy tập viết lớp 1
I KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV chấm vở ở nhà của một số em Nhận xét
HS viết bảng con một số từ theo yêu cầu của GV
II DẠY HỌC BÀI MỚI:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Giờ tập viết hôm nay các em sẽ tập tô chữ hoa và tập viết các vần từ ngữ ứng dụng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tô chữ hoa
GV treo bảng có viết chữ hoa và hỏi: Chữ hoa gồm những nét nào?
GV chỉ lên chữ hoa và nói cấu tạo của chữ hoa Sau đó GV hướng dẫn quy trình viết chữ hoa cho HS GV viết mẫu chữ hoa
HS viết chữ hoa lên không trung
HS viết vào bảng con GV theo dõi, chỉnh sửa
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vần và từ ngữ ứng dụng
GV treo bảng viết sẵn các vần và từ ngữ ứng dụng
HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng trên bảng phụ (cá nhân, cả lớp)
HS phân tích tiếng
GV nhắc lại cách nối giữa các con chữ, cách đưa bút
Trang 11HS viết vào bảng con GV theo dõi, chỉnh sửa.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tập viết vào vở
GV gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
HS viết vào vở tập viết
GV theo dõi, nhắc nhở, uốn nắn
GV thu vở chấm và chữa một số bài Khen những em viết đẹp, tiến bộ
III CỦNG CỐ:
GV cho HS tìm những tiếng có vần
IV DẶN DÒ:
Về nhà luyện viết phần B trong vở tập viết GV nhận xét giờ học
3 Quy trình dạy chính tả lớp 1
I KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV chấm vở một số HS về nhà viết lại bài ở tiết trước
GV nhận xét, cho điểm HS
II DẠY HỌC BÀI MỚI:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
Nếu chính tả nghe viết: GV đọc cho HS nghe đoạn cần viết
Nếu chính tả tập chép: GV treo bảng phụ hoặc chép bài chính tả lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tập chép
GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung khổ thơ 1và yêu cầu cả lớp đọc thầm
3 - 5 HS đọc lại đoạn viết
HS: Tìm tiếng khó viết HS phân tích tiếng khó và viết bảng con (GV cất bảng phụ)
2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con GV quan sát xem em nào viết sai yêu cầu nhẩm, đánh vần, viết lại
HS chép bài chính tả vào vở GV quan sát, uốn nắn cách ngồi, cách cầm bút của một số
em còn sai Nhắc HS chữ cái đầu dòng phải viết hoa
GV đọc lại để HS soát lỗi: GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để chữa bài GV đọc thong thả cho HS soát lỗi, đến chỗ khó viết GV đánh vần từng tiếng một
HS theo dõi và ghi số lỗi ra lề HS nhận lại vở, xem các lỗi và ghi tổng số lỗi ra lề vở GV thu chấm một số bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
GV treo bảng viết sẵn các bài tập
HS đọc yêu cầu bài tập trên bảng phụ