1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT

27 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 613,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Canh tác lúa giảm thiểu phát thải khí mê tan có rất nhiều biện pháp khác nhau như can thiệp bằng các hoá chất để ngăn hình thành và phát thải, quản lý chế độ nước tưới.... Biện pháp làm

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Hữu Thành

Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Thế Hùng

Hội sinh học Việt Nam

Phản biện 2: PGS TS Lê Văn Thiện

Trường Đại học Khoa học tự nhiên

Phản biện 3: TS Nguyễn Việt Anh

Cục Quản lý công trình thuỷ lợi, Tổng cục Thuỷ lợi

Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện, họp tại:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vào hồi … ngày….tháng….năm 2021

Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang diễn ra từng ngày và có ảnh hưởng trực tiếp lên đời sống, sức khỏe và tính mạng của con người cũng như sự sống trên Trái đất Đây được xem là vấn đề môi trường cấp thiết nhất tác động tới tiến trình phát triển bền vững hiện nay tại Việt Nam cũng như trên thế giới Nếu không có các hành động ứng phó kịp thời, biến đổi khí hậu sẽ làm một hiểm họa nghiêm trọng đối với con người

Theo IPCC (2014), trong mỗi 3 thập niên gần nhất, nhiệt độ bề mặt trái đất ấm lên cao hơn các thập niên trước đó kể từ năm 1850 Nhiệt độ trung bình

bề mặt trái đất và đại dương tăng 0,85°C trong giai đoạn 1880-2012 Giai đoạn 1998-2012, xu thế ấm lên toàn cầu là 0,5°C mỗi thập niên Các đại dương cũng

ấm lên, tích luỹ hơn 90% năng lượng trong giai đoạn giữa năm 1971 và 2010, ước tính tầng nước mặt đã tăng 0,11°C mỗi thập niên trong giai đoạn này Lượng băng ở bắc cực giảm trung bình 3,5%-4,1% trong giai đoạn 1979-2012 Mực nước biển tăng trung bình 0,19 m giai đoạn từ năm 1901-2010 Lượng mưa

có xu hướng tăng ở vùng phía bắc của vĩ độ Bắc 30° trong giai đoạn 1900-2005

Từ năm 1970 tới nay, hạn hán thường xuyên xảy ra ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Các cơn bão mạnh và có quỹ đạo bất thường gia tăng Hiện tượng El Nino xảy ra thường xuyên hơn

Nguyên nhân của biến đổi khí hậu do sự gia tăng nồng độ các khí nhà

chiếm 78% tổng lượng tăng phát thải trong giai đoạn 1970-2010 Nồng độ khí các bon nic, mê tan và nitơ oxit tăng mạnh kể từ năm 1750 (tăng tương ứng 40%, 150% và 20%) Giai đoạn từ năm 1750 đến năm 2011, tổng lượng CO2phát thải vào khí quyển ước tính 2040±310 tỷ tấn CO2 tương đương Các đại dương hấp thụ khoảng 30% khí CO2 đã phát thải vào khí quyển, gây ra hiện tượng axít hoá nước biển Nồng độ khí CO2 tăng nhanh nhất ở mức 2,0 ppm/năm trong giai đoạn các năm 2002-2011 Nồng độ khí mê tan ổn định kể từ sau thập nhiên 1990, từ năm 2007 ghi nhận nồng độ khí này bắt đầu tăng Nồng

gần nhất

Theo báo cáo cập nhật của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014) của Việt Nam cho Công ước khung của Liên hợp quốc và Biến đổi khí hậu, tổng lượng

chủ yếu là khí mê tan chiếm 65,5% và oxít nitơ chiếm 34,5% Trong nông nghiệp, trồng lúa phát thải khí nhà kính chủ yếu là khí mê tan, đạt 44.614,2 tấn

Trang 4

Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong những loại cây lương thực quan

trọng nhất, trên thế giới, đặc biệt là Việt Nam Cây lúa cũng là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới đó là lúa mì, lúa nước và ngô Sản phẩm lúa gạo là nguồn lương thực nuôi sống hơn 1/2 dân số trên thế giới Tổng diện tích khoảng 167 triệu hec ta, chiếm khoảng 11% diện tích đất trồng trên thế giới (FAOSTAT, 2011) Để đảm bảo an ninh lương thực, diện tích trồng lúa nước dự báo sẽ tiếp tục tăng do tăng dân số, cụ thể, sản lượng lúa phải tăng trên 40% vào cuối năm 2030, đây chính là nguồn phát thải CH4 rất lớn Nếu không có biện pháp giảm thải thích hợp thì sẽ làm tăng nhanh hiệu ứng nhà kính trên trái đất

Canh tác lúa giảm thiểu phát thải khí mê tan có rất nhiều biện pháp khác nhau như can thiệp bằng các hoá chất để ngăn hình thành và phát thải, quản lý chế độ nước tưới tuy nhiên các biện pháp này sẽ gây tốn kém do phải đầu tư hoá chất cần thiết hay hệ thống tưới tiêu hiện đại Biện pháp làm giảm phát thải khí mê tan phổ biến trên thế giới hiện nay là quản lý việc trồng lúa như sử dụng giống ít phát thải, trồng lúa mật độ thích hợp hay quản lý, sử dụng phân bón hữu

cơ bón cho lúa Đây là những biện pháp dễ áp dụng, rẻ tiền và mang lại hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính nói chung và khí mê tan nói riêng

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Đánh giá việc ảnh hưởng của biện pháp canh tác lúa nước tại vùng đồng

thích hợp, sử dụng các dạng vật liệu hữu cơ từ rơm rạ sau thu hoạch bón cho lúa, tới sự phát thải khí mê tan từ đất, tìm ra công thức có tác dụng làm giảm phát thải khí mê tan từ đất, duy trì năng suất lúa

Từ đó đưa ra khuyến cáo áp dụng biện pháp canh tác hợp lý để giảm phát thải khí mê tan từ ruộng trồng lúa nước

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu giới hạn thực hiện trên đất phù sa trung tính vùng đồng bằng sông Hồng do đây là loại đất có độ phì cao, rất thích hợp với cây lúa, diện tích khá lớn và là loại đất đặc trưng của đất phù sa vùng đồng bằng sông Hồng Các thí nghiệm được bố trí trong vụ xuân và vụ mùa năm 2015-2016 Các thí nghiệm được tưới ngập liên tục từ đầu tới cuối vụ Sử dụng 3 giống lúa thuần Khang Dân 18, Bắc Thơm 7 và Q5

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Luận án nghiên cứu bước đầu xác định được khi trồng các giống Khang

trồng giống BT7 có lượng phát thải CH4 thấp nhất

Khi áp dụng các mật độ cấy thưa, trung bình và cấy dày, công thức áp dụng mật độ cấy thưa vừa có tác dụng làm tăng năng suất lúa vừa có tác dụng làm giảm lượng phát thải khí mê tan từ đất

Trang 5

Khi bón các vật liệu hữu cơ cho lúa: rơm rạ, than sinh học làm từ rơm và phân compost làm từ rơm, bón than sinh học có tác dụng làm giảm phát thải khí

mê tan so với bón rơm, tuy nhiên, lại làm giảm năng suất lúa Bón phân compost làm từ rơm vửa có tác dụng làm giảm phát thải khí mê tan từ đất, vừa có tác dụng duy trì năng suất lúa

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu các biện pháp nhằm giảm phát thải khí mê tan nói riêng và khí nhà kính nói chung trong canh tác lúa là vấn đề thời sự trong bối cảnh hiện tượng nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng mạnh, ảnh hưởng tới đời sống của hàng triệu người trên thế giới Hướng áp dụng các biện pháp canh tác lúa cải tiến, đúng kỹ thuật như trồng giống lúa phát thải mê tan thấp, mật độ cấy thích hợp hay sử dụng bón vật liệu hữu cơ thích hợp cũng là một trong những cách làm giảm phát thải Nghiên cứu này góp phần làm sáng

tỏ việc áp dụng các biện pháp canh tác thích hợp và chỉ ra hiệu quả giảm phát thải khí mê tan khi canh tác lúa nước trên đất phù sa trung tính vùng đồng bằng sông Hồng

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà khoa học, cơ quan khuyến nông, người nông dân quan tâm hơn tới vấn đề phát thải khí mê tan nói riêng và khí nhà kính nói chung trong canh tác lúa nước, từ đó áp dụng các biện pháp canh tác thích hợp như chọn giống lúa có lượng phát thải khí mê tan thấp, cấy mật

độ thưa hoặc chế biến rơm rạ thành phân compost bón cho lúa vừa có tác dụng cung cấp chất hữu cơ cho đất, vừa giảm phát thải khí mê tan và duy trì năng suất lúa

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Sự nóng lên toàn cầu gây ra BĐKH chính là do sự tăng lên không ngừng của KNK mà chủ yếu là sử dụng nguyên liệu hóa thạch, phá rừng Theo IPCC

động của BĐKH trên phạm vi toàn cầu hơn 100 năm qua có những biểu hiện chính:

Nhiệt độ trung bình tăng khoảng 0,7°C trong kỳ 1906 – 2005, tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gấp đôi so với 50 năm trước đó; Các cơn bão mạnh và có quỹ đạo bất thường gia tăng kể từ năm 1970; Có những biến đổi trong chế độ hoàn lưu quy mô lớn trên lục địa và đại dương, dẫn đến sự gia tăng

về số lượng và cường độ hiện tượng El Nino

2.1.1 Metan, khí gây hiệu ứng nhà kính

Trang 6

kết quả kiểm kê khí nhà kính năm 2000, ngành nông nghiệp là 65,1 triệu tấn cacbon chiếm 45,4% tổng lượng phát thải khí nhà kính toàn quốc

2.1.2 Các nguồn phát thải khí CH 4

Lĩnh vực nông nghiệp phát thải khoảng 50,63% lượng CH4 toàn cầu, ngành công nghiệp và năng lượng phát thải khoảng 28,75% và phát thải từ chôn

lấp và phân huỷ chất thải khoảng 20,61% Kasterine & Vanzetti (2010) có thống

kê cho thấy trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, lượng khí CH4 phát thải

2.1.3 Ruộng lúa là một nguồn phát thải khí metan

Ở đất ngập nước hay đất trồng lúa nước, khí mê tan được sinh ra qua một số bước phân huỷ chất hữu cơ ở điều kiện yếm khí theo 2 phản ứng cơ bản sau:

CO2 + H2 = CH4 + 2H2O (1) và CH3COOH = CH4 + CO2 (2)

chất axetat trong điều kiện kỵ khí để hình thành khí mê tan trong đất

2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT THẢI KHÍ CH 4

2.2.1 pH và thế năng oxy hoá - khử trong đất (Eh)

Nguyễn Việt Anh & Nguyễn Văn Tỉnh (2010) nghiên cứu ngưỡng hình thành mê tan trong đất lúa vùng đồng bằng sông Hồng cho biết Eh và pH là hai nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành mê tan trong đất Theo Wang & cs

được sinh ra tới 11%-20% và 24%-25% ở Eh đất -250 mV và -200 mV

2.2.2 Ảnh hưởng bởi nhiệt độ

Theo Ngô Đức Minh & cs (2015) nhiệt độ thay đổi, các đặc tính đất cũng ảnh hưởng tới phát thải khí mê tan và chế độ canh tác cũng ảnh hưởng tới phát thải khí mê tan Theo Jingjing & cs (2008) khi tăng nhiệt độ từ 15°C lên tới 45°C, lượng CH4 sinh ra tăng đáng kể Tuy nhiên trong 10 ngày đầu tiên, ở công thức bón rơm, lượng CH4 sinh ra ở nhiệt độ 45°C chậm hơn so với ở 30°C

2.2.3 Ảnh hưởng của bón phân và vật liệu hữu cơ

Theo Yang & cs (2019) bón 20 tấn than sinh học kết hợp tưới lại làm tăng tiềm năng nóng lên toàn cầu so với công thức không bón than sinh học mà chỉ điều chỉnh chế độ tưới Bón 20 tấn và 40 tấn than sinh học kết hợp tưới tiêu làm giảm tiềm năng nóng lên toàn cầu tương ứng 35,7% và 21,5% so với công thức chỉ điều chỉnh tưới tiêu Nguyễn Lê Trang & cs (2018) cho biết phát thải KNK ở các công thức bón phân hữu cơ trên đất phù sa nhiễm mặn theo thứ tự là NPK + COMP > NPK + COMP + Biochar > NPK + Biochar > NPK

2.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM GIẢM PHÁT THẢI CH 4

2.3.1 Quản lý chế độ nước tưới

Lê Xuân Quang (2017) cho biết phải thực hiện quản lý nước trên ruộng lúa thân thiện với môi trường để giảm phát thải khí nhà kính, kỹ thuật tưới khô ướt xen kẽ tại xã Phú thịnh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Nguyễn Văn Tỉnh & Lê Xuân Quang (2017) nghiên cứu quản lý nước mặt ruộng tại vùng đồng bằng

Trang 7

sông Hồng cho biết quản lý ruộng lúa theo hướng tiết kiệm nước, thân thiện với môi trường (kỹ thuật tưới - khô xen kẽ) góp phần tiết kiệm nước, giảm phát thải khí nhà kính Trần Đăng Hoà & Hoàng Trọng Nghĩa (2016) cho biết tưới nước khô xen kẽ (AWD) không ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển, năng suất lúa nhưng giảm sự phát thải khí nhà kính so với tưới ngập thường xuyên

2.3.2 Áp dụng kỹ thuật canh tác hợp lý

Gupta & cs (2016) cho biết khi áp dụng 2 kỹ thuật canh tác: thứ nhất là

"Không cấy lúa mì - gieo sạ lúa gạo" và "Không cấy lúa mì kết hợp bón rơm rạ

vụ trước - gieo sạ lúa gạo", tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP) giảm so với của công thức đối chứng "canh tác lúa mì có điều chỉnh (CTW) - cấy lúa gạo ruộng ngập (TPR)" từ 44-47% mà không làm giảm năng suất Jain & cs (2014) thấy

kg/ha) và thấp nhất ở công thức áp dụng kỹ thuật MSRI (kỹ thuật MSRI

2.3.3 Lựa chọn giống lúa trồng có phát thải khí mê tan thấp từ đất

Xu & cs (2015) nghiên cứu phát thải khí nhà kính 2 giống lúa FYY299 và HY3 cho biết Giống chống hạn HY3 duy trì được năng suất, tiết kiệm nước tưới

và giảm khí nhà kính ở chế độ tưới ngập kết hợp ẩm xen kẽ so với giống

FYY299 Gutierrez & cs (2013) khảo sát 8 giống Japonica cho biết các giống

do thời kỳ chín, cây lúa phát thải không đáng kể Jiang & cs (2013) so sánh

cho thấy năng suất hạt của giống Ningjing 1 cao hơn trên 35% (P<0,05) nhưng lượng phát thải CH4 thấp hơn 35,2% (P<0,05)

2.3.4 Bón phân hợp lý

Linquist & cs (2012) bón phân đạm với liều lượng thấp (79 kg N/ha) làm tăng phát thải CH4 18% so với không bón đạm Khi sử dụng Dicyandiamide

(2012) bón 250 kg urê/ha; urê + 1 tấn tro than/ha; urê + 90 kg phosphogypsum/ha; urê + 150 kg phân silicat/ha; urê (giảm 25%) +

so với công thức 12%-21% và năng suất lúa tăng 4%-18%

2.3.5 Sử dụng một số hợp chất khác bón vào đất làm giảm phát thải

Phạm Quang Hà & cs (2014) sử dụng chế phẩm Agripower có chứa sắt

mùa so với công thức không bón chế phẩm này Nguyễn Hữu Thành & cs

với đối chứng Khaliq & cs (2019) bón vôi cho lúa tại Trung Quốc, lượng khí mê tan phát thải ở vùng đất cao giảm 90% so với đất thấp trũng ngập nước Bón khoáng donomit giảm tương ứng 45% và 39% còn bón vôi giảm 35% và 33% ở cả vùng đất cao và vùng đất trũng thấp so với không bón

Trang 8

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Các thí nghiệm tại Khu thí nghiệm đồng ruộng Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đất phù sa sông Hồng trung tính (Eutric Fluvisols)

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Các thí nghiệm được thực hiện trong 2 năm 2015 và 2016 Vụ Xuân cấy 18/2/2015 và 21/2/2016 thu hoạch 30/5/2015 và 26/5/2016 Vụ Mùa cấy 18/7/2015

và 24/7/2016, thu hoạch 30/9/2015 và 8/10/2016

3.3 VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM

+ Rơm rạ; than sinh học; phân compost

+ Đất phù sa trung tính vùng đồng bằng sông Hồng

+ Giống lúa: giống Khang dân 18, Bắc Thơm 7 và Q5

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên vùng đồng bằng sông Hồng;

- Hiện trạng canh tác lúa nước vùng đồng bằng sông Hồng;

+ Diện tích lúa nước vùng đồng bằng sông Hồng;

+ Đặc điểm canh tác lúa nước vùng đồng bằng sông Hồng;

+ Cơ cấu giống vùng đồng bằng sông Hồng;

- Ảnh hưởng của một số biện pháp canh tác đến phát thải khí mê tan từ đất: + Đặc điểm của đất thí nghiệm;

+ Ảnh hưởng của giống lúa khác nhau đến phát thải khí mê tan;

+ Ảnh hưởng của mật độ cấy đến phát thải mê tan từ đất;

+ Ảnh hưởng của vật liệu hữu cơ bón vào đất;

- Đề xuất kỹ thuật canh tác giảm thiểu phát thải khí mê tan từ đất lúa trên đất phù sa sông Hồng trung tính

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

thu thập số liệu liên quan tại các Phòng Nông nghiệp và Tài nguyên Môi trường thuộc vùng nghiên cứu và phỏng vấn trực tiếp nông hộ về tình hình sử dụng phân bón, giống lúa

3.5.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.5.2.1 Các công thức thí nghiệm

- Công thức CT1: giống Khang Dân 18;

- Công thức CT2: giống Bắc Thơm số 7;

Trang 9

- Công thức D2: Mật độ cấy 34-35 khóm/m2 (khóm cách khóm 14 cm, hàng cách hàng 20 cm);

hàng cách hàng 20 cm)

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của bón các dạng hữu cơ khác nhau được

sản xuất từ rơm kết hợp với phân bón vô cơ (tổng lượng dinh dưỡng N, P, K ở

18

- Công thức CT1 bón toàn bộ bằng phân khoáng (công thức đối chứng);

- Công thức CT2 bón lót rơm;

- Công thức CT3 bón lót than sinh học;

- Công thức CT4 bón lót phân compost;

Mức dinh dưỡng tổng số bón cho tất cả các công thức thì nghiệm tương

Thí nghiệm 3

- Công thức CT1 bón toàn bộ bằng phân khoáng;

- Công thức CT2 bón lót lượng tương đương 4,5 tấn rơm /ha;

- Công thức CT3 bón lót lượng tương đương 1,3 tấn than sinh học /ha;

- Công thức CT4 bón lót lượng tương đương 2,7 tấn phân compost /ha;

3.5.3 Phương pháp lấy mẫu

3.5.3.1 Phương pháp lấy mẫu khí

Hút khí từ buồng kín bằng xilanh Buồng có thể tích xác định được chụp lên bề mặt ruộng (gồm cả cây lúa bên trong) để thu khí, hút khí ở thời điểm 0 phút, 10 phút, 20 phút, 30 phút Định kỳ 1 tuần lấy mẫu 1 lần trong suốt thời gian lúa sinh trưởng, từ sau khi cấy 1 tuần tới trước khi gặt Thời gian bắt đầu lấy mẫu từ 8 giờ đến 11 giờ sáng

3.5.3.2 Phương pháp phân tích

Mẫu khí ngay sau khi được lấy về, được phân tích nồng độ bằng máy sắc

ký khí sử dụng máy GC 17A.V3 hãng Shimadzu, sử dụng Detector ion hoá

mao quản Nhiệt độ buồng tách mẫu đặt đẳng nhiệt, 80°C trong suốt quá trình

đo mẫu

Tính cường độ phát thải khí mê tan phát thải từ đất

Trang 10

một đơn vị diện tích bề mặt của buồng kín (closed chamber) trong một khoảng thời gian nhất định và được tính theo công thức của Rolston (1986)

Trong đó: ρ: là mật độ khí CH4; V là thể tích buồng kín lấy mẫu (cm3); A: diện tích bề mặt buồng kín chụp trên ruộng; (ΔC/Δt): Hiệu số giá trị nồng độ của mẫu khí CH4 theo thời gian t; K là nhiệt độ Kelvin trong buồng lấy mẫu

Tổng lượng phát thải CH4 = Σin (Fi x Di)

là số ngày lấy mẫu lần thứ i; n là số lần lấy mẫu trong vụ

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

4.1.1 Khái quát chung về vùng đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Hồng (hay còn gọi là vùng châu thổ sông Hồng) là vùng đất nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc Việt Nam, gồm 11 tỉnh và thành phố: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh Toàn vùng

có diện tích năm 2019 là 21.260,0 km2, dân số khoảng trên 21 triệu người

4.1.2 Đặc điểm khí hậu

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,2ºC-25,3ºC, số tháng có nhiệt độ trung bình trên 20ºC từ 9-10 tháng Mùa đông nhiệt độ trung bình vào khoảng 17ºC-18ºC, tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa hè nhiệt độ trung bình vào khoảng 27ºC-28ºC tháng nóng nhất là tháng 6, nhiệt độ không khí trung bình cao nhất dao động trong khoảng 30,9ºC-31,5ºC

4.1.3 Tài nguyên nước

Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông, ngòi, hồ, ao phong phú và đa

cho vùng khá dồi dào về số lượng, tốt về chất lượng, chủ yếu được cung cấp bởi nguồn nước từ hai hệ thống sông chính là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình

4.1.4 Hiện trạng sử dụng đất và diện tích các nhóm đất chính trồng lúa

Đồng bằng sông Hồng là vùng đất nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc Việt Nam, gồm 11 tỉnh và thành phố: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh Theo thống kê năm 2017 của bộ Tài nguyên và môi trường, diện tích tự nhiên của toàn vùng là 2.126.000 ha, trong đó đất nông nghiệp là 1.419.558 ha

Trang 12

Bảng 4.2 Diện tích các loại đất chính trồng chính vùng đồng bằng sông Hồng

hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

2 Đất phù sa được bồi trung tính, ít chua Pb 42.536 3,03

4 Đất phù sa không được bồi trung tính, ít chua Pe 158.277 11,27

có diện tích năm 2019 là 14.964 km2, dân số khoảng trên 21 triệu người

Năng suất lúa trung bình toàn quốc năm 2018 là 58,2 tạ/ha Vùng đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa trung bình 60,5 tạ/ha cao nhất cả nước Đây cũng là vùng có sản lượng lớn thứ hai cả nước đạt 6.298 ngàn tấn (chiếm khoảng 16% sản lượng lúa toàn quốc)

Trang 13

Bảng 4.3 Diện tích, năng suất và sản lượng và hệ số sử dụng đất lúa các

vùng trên toàn quốc năm 2018

4.2.2 Đặc điểm canh tác lúa nước vùng đồng bằng sông Hồng

4.2.2.1 Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng

Hầu hết ở các tỉnh đều sử dụng máy lồng, máy làm đất giúp cơ giới hóa Các trung tâm khuyến nông thường xuyên dự báo, khuyến cáo sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả Hệ thống thủy lợi đã được đầu tư nâng cấp làm tăng khả năng cấp nước và tiêu thoát nước Một số địa phương đã sử dụng máy gieo sạ Một vài nơi đã dùng máy gặt đập liên hợp tiết kiệm chi phí thu hoạch cho nông dân

4.2.2.2 Sử dụng giống trong thâm canh lúa

Theo điều tra nông hộ của 5 tỉnh cho biết hiện nay trong thâm canh lúa người nông dân sử dụng 3 nhóm lúa chính là:

- Nhóm các giống lúa thuần: Q5, Khang Dân 18, SH14, TBR1, ưu điểm cho năng suất lúa cao

- Nhóm các giống lúa lai: D ưu, Thục Hưng 6, Q.ưu1, Syn6, Xi 23, X21,

ưu điểm cho năng suất, chất lượng ở mức trung bình so với 2 nhóm còn lại

4.2.2.3 Sử dụng phân bón trong thâm canh lúa

Ngày đăng: 18/11/2021, 07:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Diện tích các loại đất chính trồng chính vùng đồng bằng sông Hồng STT Tên đất Việt Nam Ký - Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT
Bảng 4.2. Diện tích các loại đất chính trồng chính vùng đồng bằng sông Hồng STT Tên đất Việt Nam Ký (Trang 12)
Bảng 4.3. Diện tích, năng suất và sản lượng và hệ số sử dụng đất lúa các vùng trên toàn quốc năm 2018  - Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT
Bảng 4.3. Diện tích, năng suất và sản lượng và hệ số sử dụng đất lúa các vùng trên toàn quốc năm 2018 (Trang 13)
4.2.2. Đặc điểm canh tác lúa nước vùng đồng bằng sông Hồng - Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT
4.2.2. Đặc điểm canh tác lúa nước vùng đồng bằng sông Hồng (Trang 13)
Bảng 4.4. Liều lượng NPK bón cho lúa trong vùng nghiên cứu - Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT
Bảng 4.4. Liều lượng NPK bón cho lúa trong vùng nghiên cứu (Trang 14)
Bảng 4.6. Cơ cấu giống lúa và diện tích gieo trồng vùng đồng bằng sông Hồng năm 2014 - Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT
Bảng 4.6. Cơ cấu giống lúa và diện tích gieo trồng vùng đồng bằng sông Hồng năm 2014 (Trang 15)
Bảng 4.7. Một số tính chất lý hoá đất trước thí nghiệm - Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT
Bảng 4.7. Một số tính chất lý hoá đất trước thí nghiệm (Trang 16)
Bảng 4.8. Cơ cấu giống lúa thuần vùng đồng bằng sông Hồng - Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT
Bảng 4.8. Cơ cấu giống lúa thuần vùng đồng bằng sông Hồng (Trang 17)
Bảng 4.9. Ước tính lượng CH4 phát thải hằng năm của 3 giống lúa thí nghiệm vùng đồng bằng sông Hồng  - Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT
Bảng 4.9. Ước tính lượng CH4 phát thải hằng năm của 3 giống lúa thí nghiệm vùng đồng bằng sông Hồng (Trang 19)
Bảng 4.10. Các yếu tốc ấu thành năng suất 3 giống lúa thí nghiệm - Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT
Bảng 4.10. Các yếu tốc ấu thành năng suất 3 giống lúa thí nghiệm (Trang 20)
Bảng 4.11. Yếu tốc ấu thành năng suất lúa ở mật độ cấy khác nhau - Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT
Bảng 4.11. Yếu tốc ấu thành năng suất lúa ở mật độ cấy khác nhau (Trang 22)
Bảng 4.12. Năng suất lúa trồng mật độ khác nhau trên đất phù sa sông Hồng - Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT
Bảng 4.12. Năng suất lúa trồng mật độ khác nhau trên đất phù sa sông Hồng (Trang 23)
Bảng 4.14. Mối tương quan giữa năng suất và phát thải CH4 năm 2015-2016 - Nghiên cứu một số biện pháp canh tác hạn chế phát thải khí mê tan trên đất trồng lúa nước vùng đồng bằng sông hồng TT
Bảng 4.14. Mối tương quan giữa năng suất và phát thải CH4 năm 2015-2016 (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w