4 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .... DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NHTM: Ngân hàng thương mại NHNN: Ngân hàng nhà nước BCTN: Báo cáo thường n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC UEH
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
ĐỀ TÀI: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
MÔN: NGUYÊN LÝ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Họ và tên: Bùi Nguyên Hà Linh
MSSV: 31201022365
Mã lớp HP: 21C1PUF50402911
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 4
1.1 Lý do chọn đề tài 4
1.2 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.3 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
2.1 Thanh khoản của ngân hàng thương mại 5
2.1.1 Khái niệm thanh khoản 5
2.1.2 Rủi ro thanh khoản 5
2.2 Các yếu tố tác động đến thanh khoản của ngân hàng thương mại 6
2.3 Hậu quả của rủi ro thanh khoản: 7
CHƯƠNG 3: THANH KHOẢN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 7
3.1 Thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2017 7
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2017 8
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 11
4.1 Kết luận 11
4.2 Một số đề xuất cho các ngân hàng thương mại 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước
BCTN: Báo cáo thường niên
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản của các NHTM
Hình 3.2: Quy mô vốn chủ sở hữu qua các năm
Hình 3.3: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản và tỷ lệ dự trữ thanh khoản
Hình 3.4: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản và tốc độ tăng trưởng cho vay
Hình 3.5: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản và tỷ lệ nợ xấu
Hình 3.6: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản và tỷ lệ cho vay trung - dài hạn trên tổng cho vay
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống ngân hàng thương mại đóng một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế,
nó được ví là huyết mạch của nền kinh tế, các hoạt động của nó bao trùm lên toàn bộ các lĩnh vực Nhất là đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì việc duy trì một
hệ thống ngân hàng khỏe mạnh sẽ có tác động nhất định trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của quốc gia
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã đạt được những bước tiến toàn diện song vấn đề đảm bảo thanh khoản có lẽ chưa được quan tâm đúng mức Tại thị trường Việt Nam, hầu hết lợi nhuận của các ngân hàng là từ phần chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất huy động Nguyên nhân là do hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là huy động vốn từ những người có vốn nhàn rỗi và sử dụng chúng để cho vay Chính vì vậy, các ngân hàng chú trọngi hơniviệc phát triển công tác tín dụng nhằmităng lợi nhuận.i Tuyi nhiên,i trongi nhữngi nămi gầni đây,i tốci đội tăngi trưởngi choi vayi thườngi cao hơnitốciđộităngitrưởngi huyiđộngivốnidoiđóidẫn tới mối lo ngại về vấn đềimấtikhảinăng thanhi khoảni đốii vớii mộti sối ngâni hàng.i Khii sựi tăngi trưởngi cho vayi quái mạnh thìicácingâni hàngi buộci phảii huyi độngi vốni nhiềui hơn,i tăngi lãi suấti huyi độngi vốnivàidẫni tớii sựi giai tăngi lãii suấti choi vay,i cộngi vớii sựi phân bổicơi cấui đầui tưi không hợpilýivàitỷilệi nợixấuităngi sẽilàmi choi ngân hàngimất khải năngi thanhi khoản Rủi ro thanhi khoảni sẽi khôngi chỉi dừngi lạii ở sự sụpi đổ của mộti vàii ngâni hàngimài cói thểi lài hệi thốngi ngâni hàng,i thậmi chíi là nềni kinh tế
Nhận thấy được tầm quan trọng của thanh khoản của ngân hàng nên đề tài “Các yếu
tố tác động đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam” được lựa chọn
1.2 Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương mại? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2017?
1.3 Kết cấu của đề tài
Bài luận được chia làm 4 phần:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Lý thuyết về các yếu tố tác động đến thanh khoản của ngân hàng thương mại Chương 3: Thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 4: Kết luận
Trang 5CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THANH
KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Thanh khoản của ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm thanh khoản
Trên góc độ về tài sản, thanh khoản có nghĩa là khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản, nó được đo lường bằng thời gian và chi phí để chuyển đổi Đối với NHTM thì tính thanh khoản được hiểu là khả năng thực hiện các nghĩa vụ về tài chính một cách tức thời như: các nhu cầu thanh toán, rút tiền gửi, …
Theo ủy ban Basel về giám sát ngân hàng: “Thanh khoản là một thuật ngữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời điểm như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán, …” Ở mỗi thời điểm khác nhau, Basel có những khái niệm và nhấn mạnh khác nhau về thanh khoản nhưng về cơ bản thì thanh khoản là khả năng tăng quỹ tài sản và đáp ứng các nghĩa vụ đến hạn với chi phí chấp nhận được
Như vậy, thanh khoản của NHTM được coi như là khả năng tức thời có thể đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết
2.1.2 Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro xảy ra khi NHTM không có khả năng đáp ứng đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời hoặc có đủ khả năng đáp ứng nhưng chi phí bỏ
ra cho hoạt động này lại quá cao Hay có thể hiểu là rủi ro của NHTM trong trường hợp thiếu khả năng chi trả cho lượng tiền mặt dự trữ là không đủ, không thể chuyển đổi các loại tài sản kịp thời thành tiền mặt hoặc không thể vay mượn để đáp ứng
Vậy thì từ đâu gây ra rủi ro thanh khoản?
Thứ nhất, sự không trùng khớp về kỳ hạn giữa vốn huy động và vốn cho vay Lý do
là vì ngân hàng huy động vốn thời gian ngắn và cho vay với thời gian dài
Thứ hai, sự thay đổi của lãi suất tác động lên nguồn tiền gửi và nguồn tiền vay, cuối cùng là thanh khoản của ngân hàng Vì khi lãi suất tăng, người gửi tiền có xu hướng rút tiền và tìm một nơi khác có mức lãi suất cao hơn, những người có nhu cầu vay vốn sẽ trì hoãn
Thứ ba, ngân hàng cần phải đáp ứng nhu cầu thanh khoản của khách hàng thật hoàn hảo vì nếu không thể đáp ứng được sẽ làm mất niềm tin của khách hàng
Thứ tư, phát sinh từ tài sản nợ: Khi khách hàng có nhu cầu rút một lượng lớn tiền một cách đột ngột thì ngân hàng sẽ không đủ khả năng chi trả vì phần lớn tài sản của ngân hàng tồn tại ở dạng kém thanh khoản Trong trường hợp này ngân hàng phải tìm nguồn
Trang 6vốn bổ sung bằng cách vay vốn liên ngân hàng, vay tái chiết khấu NHTW hoặc bán các tài sản ít thanh khoản hơn đang nắm giữ, … Việc bán đi khối lượng lớn tài sản có thể sẽ khiến ngân hàng bị ép giá và chỉ có thể bán được với giá rất thấp Một trường hợp tồi tệ hơn có thể sẽ xảy ra đó là đồng loạt các ngân hàng cùng thiếu hụt khả năng thanh khoản
và phải cùng bán đi tài sản thì có thể sẽ không thể bán tài sản trên thị trường
Thứ năm, phát sinh từ tài sản có: Khi người vay tiền có nhu cầu giải ngân tức thì theo các cam kết đã ký với ngân hàng thì ngân hàng phải đảm bảo có đủ tiền để thực hiện cam kết, nếu không đủ khả năng thanh khoản thì ngân hàng phải sử dụng những biện pháp như đảm bảo thanh khoản phát sinh từ tài sản nợ
2.2 Các yếu tố tác động đến thanh khoản của ngân hàng thương mại
Vốn chủ sở hữu: Nói lên khả năng tự chống đỡ rủi ro có thể xảy ra của ngân hàng
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu được đo lường bằng vốn chủ sở hữu của NHTM chia cho tổng tài sản hiện có, giá trị của tỷ số này càng lớn có nghĩa là khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao và ngược lại Điều này thể hiện mối quan hệ đồng biến giữa tỷ lệ vốn chủ
sở hữu và thanh khoản
Tăng trưởng cho vay: Hoạt động cho vay là hoạt động đem lại nguồn lợi lớn nhất
cho các NHTM tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là đối với khả năng thanh khoản của ngân hàng Khi ngân hàng cho vay càng nhiều thì các khoản cho vay trung – dài hạn sẽ tăng lên, đồng nghĩa với sự gia tăng các tài sản có tính thanh khoản thấp và dẫn tới sự giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng Vậy có thể xác định được mối quan hệ nghịch biến giữa tốc độ tăng trưởng cho vay và thanh khoản
Tỷ lệ nợ xấu: Nguồn vốn để cho vay của ngân hàng chủ yếu là từ hoạt động huy
động vốn Ngân hàng vẫn sẽ hoạt động bình thường nếu khách hàng vay vốn hoàn trả toàn bộ số tiền mà họ đã vay ngân hàng theo đúng thỏa thuận Tuy nhiên, khi rủi ro xảy
ra tức là khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ, ngân hàng sẽ không lấy được số tiền
đã cho vay dẫn tới sự sụt giảm tài sản của ngân hàng Khi điều này xảy ra có nghĩa là ngân hàng sẽ không có đủ lượng tiền để chi trả cho các khách hàng rút lượng tiền mà họ
đã gửi và nó làm cho rủi ro thanh khoản gia tăng Không chỉ vậy, nếu tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng là quá cao sẽ làm mất đi sự tín nhiệm từ các khách hàng khác và sẽ càng làm cho thanh khoản của ngân hàng giảm sút Vậy nợ xấu có tác động ngược chiều đến thanh khoản
Tỷ lệ cho vay trung dài hạn: Hoạt động của các NHTM là thường huy động vốn
ngắn hạn nhưng lại cho vay trong trung – dài hạn vì vậy nó dẫn đến sự không trùng khớp
về kỳ hạn tiền gửi và tiền vay Các khoản cho vay trung – dài hạn là tài sản có tính thanh khoản kém nhưng mang lại lợi nhuận cao nên ngân hàng thường đầu tư vào khoản này đồng thời làm cho thanh khoản giảm đi và tăng rủi ro thanh khoản
Trang 72.3 Hậu quả của rủi ro thanh khoản:
Đối với các ngân hàng
- Ngân hàng buộc phải chạy đua huy động vốn để bù đắp cho hoạt động ngân hàng (ví dụ: chi trả cho người gửi có nhu cầu rút lượng tiền đã gửi) và việc này dẫn đến lãi suất huy động cao,
- Lãi suất huy động cao kéo theo lãi suất cấp tín dụng cao và nó dẫn tới khó cho vay,
- Ngân hàng buộc phải trả lãi suất huy động vốn nhưng không thể cho vay sẽ khiến ngân hàng bị lỗ,
- Ngân hàng không có đủ lượng tiền để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng làm mất sự tín nhiệm của khách hàng,
- Không đáp ứng được nhu cầu giải ngân cho các khoản cấp tín dụng
Đối với nền kinh tế
- Khi lãi suất tiền gửi tăng, nguồn tiền sẽ tập trung gửi vào ngân hàng và giảm tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của các nhà đầu tư do đó sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động đầu tư,
- Khi lãi suất cấp tín dụng cao sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dẫn đến giá cả hàng hóa tăng (lạm phát tăng), làm giảm quy mô đầu tư
do đó giảm sút sự tăng trưởng kinh tế,
- Giá cả hàng hóa tăng làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân
CHƯƠNG 3: THANH KHOẢN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 3.1 Thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2017
Giai đoạn 2008-2011 là giai đoạn mà NHTM Việt Nam đối mặt với tình hình thanh khoản căng thẳng nghiêm trọng Tỷ lệ dự trữ thanh khoản thấp hơn hẳn so với các giai đoạn khác, những cuộc chạy đua lãi suất huy động lên đến 23%/năm và lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm đạt kỷ lục 27% NHNN thường xuyên sử dụng công cụ tái cấp vốn
để bù đắp sự thiếu hụt thanh khoản Tuy nhiên tỷ lệ dự trữ thanh khoản lại tăng lên trong giai đoạn tiếp theo thể hiện sự cải thiện thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam
Trang 8(Nguồn: Tổng hợp từ BCTN của các NHTM)
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2017
Vốn chủ sở hữu
Giai đoạn 2008-2013, vốn chủ sở hữu của các ngân hàng tăng trưởng mạnh Sau đó vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng tốc độ đã chậm lại
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTN của các NHTM)
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản giảm từ 9,42% (năm 2013) xuống 5,82% (năm 2017) Tỷ lệ vốn chủ sở hữu và tỷ lệ dự trữ thanh khoản của các NHTM có xu hướng biến thiên cùng chiều trong giai đoạn này
22.36%
16.12%
14.46% 13.35%
18.25%
16.72%
18.73%
16.99% 17.22% 17.35%
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
Hình 3.1: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản của các NHTM
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản
12,336 12,777
18,400 28,699
33,840
54,288 55,259
56,100 60,307
63,765
0
10,000
20,000
30,000
40,000
50,000
60,000
70,000
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
Hình 3.2: Quy mô vốn chủ sở hữu qua các năm
vốn chủ sở hữu (Đơn vị: Triệu đồng)
Trang 9(Nguồn: Tổng hợp từ BCTN của các NHTM) Tăng trưởng cho vay
Giai đoạn 2008-2017 là thời điểm vàng của sự tăng trưởng tỷ lệ cho vay Năm 2008, NHNN quyết định thắt chặt chính sách tiền tệ để đối mặt với áp lực lạm phát tăng cao Vì thế, tăng trưởng cho vay trong năm này chỉ đạt tỷ lệ 16,73% Tuy nhiên, khi NHNN vừa thắt chặt chính sách tiền tệ thì tháng 8/2008 xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính trên toàn cầu; vì vậy, NHNN từng bước nới lỏng chính sách tiền tệ để thúc đẩy sản xuất kinh doanh và hạn chế các tác động của cuộc khủng hoảng Năm 2009 và 2010 đạt kỷ lục tăng trưởng cho vay với tỷ lệ lần lượt là 37,95% và 30,57%, đồng thời tỷ lệ dự trữ thanh khoản giảm mạnh xuống lần lượt ở các mức là 16,12% và 14,46%
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTN của các NHTM)
22.36%
16.12%
14.46%
13.35%
18.25%
16.72%
18.73%
16.99% 17.22% 17.35%
6.37%
5.24% 5.00% 6.23% 6.72%
9.42%
8.36%
7.20% 6.36%
5.82%
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
Hình 3.3: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản và tỷ lệ dự trữ
thanh khoản
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
22.36%
16.12%
14.46%
13.35%
18.25%
16.72% 18.73%
16.99% 17.22% 17.35% 16.73%
37.95%
30.57%
14.96%
12.85% 13.94%
15.27%
23.99%
21.82%
19.67%
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
30.00%
35.00%
40.00%
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
Hình 3.4: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản và tốc độ tăng trưởng cho vay
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản Tốc độ tăng trưởng cho vay
Trang 10Trước sự bất ổn của nền kinh tế, Chính phủ đã đưa ra các giải pháp tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ và thận trọng Năm 2011, tăng trưởng cho vay đạt 14,96% và tỷ lệ dự trữ thanh khoản là 13,35% Trong các năm tiếp theo, NHNN thực hiện chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt nhưng mối quan hệ giữa tỷ lệ dự trữ thanh khoản và tỷ lệ tăng trưởng cho vay vẫn là nghịch biến
Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM tăng trong giai đoạn 2009-2012 (từ 2,42% lên 3,77%) sau đó giảm xuống trong giai đoạn tiếp theo (năm 2017 tỷ lệ này là 1,7%)
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTN của các NHTM)
Tỷ lệ cho vay trung - dài hạn
NHNN quy định tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung - dài hạn đối với các NHTM là 40% để đảm bảo thanh khoản nhưng sau đó thì NHNN quy định giảm tỷ lệ này xuống còn 30% (theo Thông tư 15/2009/TT - NHNN ban hành ngày 10/08/2009) Do
đó, tỷ lệ cho vay trung - dài hạn ổn định khoảng 40% trong giai đoạn 2008-2013
Sau đó NHNN lại điều chỉnh tỷ lệ này lên 60% làm cho các NHTM gia tăng tỷ lệ cho vay trung - dài hạn mạnh mẽ từ 41,85% (năm 2013) lên 51,37% (năm 2016) Tuy nhiên
để hạn chế rủi ro NHNN đưa ra lộ trình giảm tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung - dài hạn từ 60% xuống 50% trong năm 2017
22.36%
16.12%
14.46%
13.35%
18.25%
16.72%
18.73%
16.99% 17.22% 17.35%
2.82%
2.42% 2.84% 3.34% 3.77% 3.09% 2.64%
1.93% 1.91% 1.70% 0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
Hình 3.5: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản và tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản Tỷ lệ nợ xấu