1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu

73 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI (12)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (12)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (13)
    • 1.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (13)
    • 1.4. Phạm vi giới hạn của đề tài (14)
    • 1.5. Phương pháp thực hiện (14)
      • 1.5.1. Phương pháp nghiên cứu (14)
      • 1.5.2. Phương pháp thu thập thông tin (17)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (18)
    • 2.1. Tổng quan về nguyên vật liệu (18)
      • 2.1.1. Khái quát chung về nguyên vật liệu (18)
      • 2.1.2. Mục tiêu của hoạch định nhu cầu NVL (19)
      • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng và vấn đề trong quản lí tồn kho (19)
    • 2.2. Mô hình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP (Material Requirements Planning) (20)
      • 2.2.1. Khái niệm (20)
      • 2.2.2. Mục đích của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (21)
      • 2.2.3. Lợi ích của MRP (21)
      • 2.2.4. Đầu vào của MRP (22)
      • 2.2.5. Đầu ra của hoạch định nhu cầu vật tư (22)
    • 2.3. Phương pháp đặt hàng (23)
  • CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ SẢN PHẨM (25)
    • 3.1. Tổng quan xí nghiệp (25)
      • 3.1.1. Giới thiệu về công ty (25)
      • 3.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và định hướng phát triển của công ty (25)
      • 3.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh (26)
      • 3.1.4. Những thuận lợi khó khăn của doanh nghiệp (27)
      • 3.1.5. Tổ chức bộ máy của công ty (29)
    • 3.2. Sản phẩm thùng carton (30)
      • 3.2.1. Sơ đồ sản xuất (36)
      • 3.2.2. Quy trình sản xuất (30)
    • 3.3. Thực trạng quản lý nguyên vật liệu tại công ty (37)
      • 3.3.1. Đặc điểm nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm thùng carton (37)
      • 3.3.2. Tình hình quản lý tồn kho nguyên vật liệu hiện tại của công ty (38)
      • 3.3.3. Nhận xét (45)
  • CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QM TRONG HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC VÀ THƯƠNG MẠI Á CHÂU (47)
    • 4.1. Dự báo nhu cầu (47)
    • 4.2. Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu nhờ phần mềm QM (49)
      • 4.2.1. Bảng điều độ sản xuất chính (49)
      • 4.2.2. Phân tích kết cấu sản phẩm (49)
      • 4.2.3. Tồn kho hiện tại của công ty (51)
      • 4.2.4. Tồn kho an toàn (51)
      • 4.2.5. Xác định kích thước lô (56)
      • 4.2.6. Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (57)
    • 4.3. Đánh giá kết quả (65)
    • 4.4. Tính toán chi phí khi chưa áp dụng MRP cho tháng 1/2021 (65)
      • 4.4.1. Chi phí tồn trữ (65)
    • 4.4. Tính toán chi phí khi áp dụng MRP cho tháng 1/2021 (68)
      • 4.4.2. Chi phí đặt hàng (69)
  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (71)
    • 5.1. Kết luận (71)
    • 5.2. Kiến nghị (71)

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần có phương án sản xuất và chiến lược kinh doanh hiệu quả để tồn tại và phát triển Việc cải tiến chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí đầu vào và hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng Do đó, hoạch định nhu cầu và khả năng cung ứng nguyên vật liệu trở thành nhiệm vụ thiết yếu của mỗi doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp sản xuất đều cung cấp nhiều loại sản phẩm và đang có xu hướng đa dạng hóa danh mục sản phẩm của mình Việc sản xuất mỗi sản phẩm yêu cầu một số lượng lớn các chi tiết, bộ phận và nguyên vật liệu đa dạng Hơn nữa, nhu cầu về nguyên vật liệu thường xuyên thay đổi theo thời điểm, tạo ra thách thức cho các doanh nghiệp.

Quản lý nguồn vật tư hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra liên tục và đáp ứng nhu cầu khách hàng Tổ chức hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu một cách chính xác giúp cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lý và bộ phận chức năng trong doanh nghiệp Điều này cho phép doanh nghiệp đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu không chỉ là vấn đề chiến lược mà còn là nhiệm vụ thiết yếu mà mỗi doanh nghiệp cần thực hiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Công ty TNHH kiến trúc và Thương mại Á Châu là một doanh nghiệp lớn với nhiều loại hình sản xuất và kinh doanh đa dạng Do đó, việc hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty được chú trọng và đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý.

Với nguồn vốn hạn chế từ ngân sách nhà nước, việc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh cho công ty trở nên vô cùng quan trọng và cần thiết.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 13

Chiến lược hoạt động tối ưu nhằm mục tiêu giảm thiểu tổng chi phí, tăng cường khả năng quay vòng vốn và đạt được lợi nhuận tối đa.

Hoạch định chiến lược hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng hoạt động và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

Sau thời gian thực tập tại Xí nghiệp, tôi nhận ra tầm quan trọng của công tác hoạch định chiến lược, vì vậy tôi đã quyết định nghiên cứu sâu về đề tài “Hoạch Định Nhu Cầu”.

Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, đặc biệt là tại Công ty TNHH Kiến Trúc và Thương Mại Á Châu Nhận thức rõ về tầm quan trọng này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu của đề tài

Từ những dữ liệu đầu vào:

- Bảng điều độ sản xuất chính của sản phẩm thùng carton bia tiger trong tháng

- Bảng phân tích kết cấu sản phẩm: bao gồm các nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm

Hồ sơ tồn kho hiện tại của các nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng trong việc ứng dụng hệ thống MRP để hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu Hệ thống này giúp xác định loại nguyên vật liệu nào cần đặt hàng, số lượng cần thiết và thời điểm đặt hàng hợp lý Việc này đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Công ty TNHH Kiến trúc và Thương mại Á Châu cần đánh giá lại các vấn đề tồn tại trong kho nguyên vật liệu hiện tại Việc này không chỉ giúp công ty mà còn giúp nhân viên hiểu rõ hiệu quả của hệ thống MRP Từ đó, công ty có thể xây dựng kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, đảm bảo đúng số lượng và thời điểm, nhằm nâng cao hiệu quả, năng suất và tiết kiệm chi phí.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 14

Hiểu rõ hơn về quản trị tồn kho nói chung và quản trị tồn kho nguyên vật liệu nói riêng

Nắm bắt được kiến thức về hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu cũng như hệ thống

MRP Từ đó ứng dụng những kiến thức đã học và tìm hiểu được vào thực tế sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

Là cơ hội để rèn luyện kĩ năng phân tích dữ liệu, nhận diện vấn đề và đưa ra những giải pháp giải quyết vấn đề.

Phạm vi giới hạn của đề tài

Bài viết này tập trung vào việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tồn kho nguyên vật liệu hiện tại và ứng dụng hệ thống MRP trong việc hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kiến trúc và Thương mại Á Châu.

Phương pháp thực hiện

Xây dựng các mô hình dự báo

Có hai nhóm phương pháp dự báo chính là nhóm định tính và nhóm định lượng

Dự báo bằng phương pháp định tính là quá trình sử dụng phán đoán và đánh giá chủ quan để dự đoán các sự vật, hiện tượng Các phương pháp này thường dựa vào kinh nghiệm và kiến thức của người dự báo để đưa ra những nhận định chính xác hơn về tương lai.

- Phương pháp lực lượng bán hàng

- Phương pháp nghiên cứu thị trường

Dự báo bằng phương pháp định lượng là quá trình nghiên cứu nhằm sử dụng các phương pháp khác nhau để lượng hóa và đo lường mối quan hệ giữa các yếu tố Các phương pháp này giúp phản ánh và diễn giải sự tương tác giữa các nhân tố, từ đó cung cấp những dự báo chính xác hơn.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 15

Bình quân di động giản đơn là phương pháp dự báo dựa trên mức cầu thực tế bình quân của một số giai đoạn gần đây, trong đó tất cả các giai đoạn đều được coi trọng như nhau.

Bình quân di động được sử dụng khi giả định rằng nhu cầu thị trường ổn định trong thời gian khảo sát Phương pháp này trung bình hóa các số liệu gần đây để dự báo cho giai đoạn tiếp theo Để tính bình quân di động bốn tháng, ta cộng nhu cầu của bốn tháng trước và chia cho bốn Mỗi tháng, ta cập nhật số liệu bằng cách cộng thêm số liệu của tháng vừa qua và loại bỏ số liệu của tháng sớm nhất, nhằm loại bỏ các biến động ngắn hạn không theo quy luật trong dãy số liệu.

MA = ∑ các nhu cầu ở n mọi giai đoạn trước đó

San bằng số mũ là một phương pháp dự báo dễ sử dụng, đặc biệt khi áp dụng máy tính để nâng cao hiệu suất Kỹ thuật này dựa vào bình quân di động nhưng yêu cầu rất ít dữ liệu lịch sử Phương pháp này cung cấp dự báo cho giai đoạn trước và điều chỉnh để tạo ra dự báo cho giai đoạn tiếp theo Sự điều chỉnh này dựa trên tỷ lệ sai số của dự báo trước, được tính bằng cách nhân số dự báo trước với một hệ số nằm trong khoảng từ 0 đến 1, được gọi là hằng số san bằng.

Ft-1: Dự báo trước α: Hằng số san bằng

At-1: Nhu cầu thực của giai đoạn trước

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 16

Hồi quy tuyến tính là một mô hình dự báo quan trọng, giúp thiết lập mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và hai hoặc nhiều biến độc lập Phân tích hồi quy tuyến tính cho phép chúng ta hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến biến mục tiêu, từ đó đưa ra những dự đoán chính xác hơn.

Trong phần này, chúng ta chỉ tập trung vào một biến độc lập duy nhất Nếu dữ liệu là một chuỗi thời gian, thì biến độc lập sẽ là giai đoạn thời gian, trong khi biến phụ thuộc thường là doanh số bán ra hoặc bất kỳ chỉ tiêu nào khác mà chúng ta muốn dự báo.

𝑦 𝑖 : Nhu cầu thực của giai đoạn i n: Số giai đoạn quan sát

𝑦 𝑡 : Mức cầu dự báo cho giai đoạn t

Mô hình hồi quy tuyến tính là lựa chọn phù hợp cho công ty khi có sự tương quan giữa sản lượng và thời gian, như đã được phân tích trong các mô hình dự báo.

Dữ liệu để xây dựng mô hình hồi quy được thu thập từ sản lượng trong các năm trước Mô hình hồi quy tuyến tính được lựa chọn để dự báo nhu cầu sản lượng của công ty.

Ta dùng hàm TREND trong excel để dự báo lượng đặt hàng kinh tế cho năm tiếp theo:

Hàm TREND là một hàm thống kê dùng để tính toán đường xu hướng tuyến tính cho các mảng dữ liệu y và x đã biết Nó cho phép mở rộng đường xu hướng tuyến tính nhằm tính toán các giá trị y bổ sung cho một tập hợp các giá trị x mới.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 17

Hàm TREND là công cụ hữu ích giúp dự đoán xu hướng trong tương lai, thường được áp dụng để dự báo doanh thu và nhu cầu sản lượng Hàm này sử dụng hai yếu tố chính là nhu cầu sản lượng (y) và thời gian (x) để xây dựng mô hình tuyến tính thông qua đường thẳng.

Xây dựng mô hình đặt hàng như Lot for Lot, EOQ và cân bằng linh kiện theo giai đoạn là cần thiết để tìm ra phương án tối ưu với chi phí tồn kho thấp nhất, đồng thời đảm bảo tiến độ sản xuất được duy trì hiệu quả.

1.5.2 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập số liệu về sản lượng sản xuất trong thời gian 3 năm gần đây của sản phẩm

Thông tin về định mức vật tư cần thiết để sản xuất một sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí vận chuyển, lưu trữ và chi phí đặt hàng.

Các thông tin cần thu thập:

Trong ba năm qua, phòng tài chính kế toán đã cung cấp số liệu quan trọng về kết quả hoạt động sản xuất của công ty Để sản xuất mỗi sản phẩm, cần xác định định mức vật tư cần thiết Ngoài ra, số liệu cũng bao gồm chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho, vận chuyển các loại hàng hóa.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 18

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tổng quan về nguyên vật liệu

2.1.1 Khái quát chung về nguyên vật liệu a Khái niệm nguyên vật liệu

NVL (nguyên vật liệu) là yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất, đóng vai trò là thành phần chính cấu tạo nên sản phẩm Nó không chỉ là đầu vào thiết yếu mà còn gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp sản xuất Các đặc điểm của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả sản xuất.

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu (NVL) là tài sản dự trữ thuộc nhóm hàng tồn kho, nhưng có những đặc điểm riêng biệt Khi tham gia vào quá trình sản xuất, NVL bị tiêu hao hoàn toàn, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí kinh doanh trong kỳ Giá trị dịch chuyển của NVL phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp sản xuất tạo ra giá trị sản phẩm Do đó, quản trị nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

– Tính toán số lượng mua sắm và dự trữ tối ưu (kế hoạch cần nguyên vật liệu)

– Đưa ra các phương án và quyết định phương án mua sắm cũng như kho hàng

– Đường vận chuyển và quyết định vận chuyển tối ưu

Tổ chức công tác mua sắm bao gồm các bước quan trọng như xác định nhà cung cấp, thực hiện quy trình đặt hàng, lựa chọn phương thức giao nhận hàng hóa, tiến hành kiểm kê và thực hiện thanh toán.

Tổ chức vận chuyển nguyên vật liệu bao gồm việc lựa chọn phương án vận chuyển phù hợp, có thể là từ nhà cung cấp đến kho của doanh nghiệp thông qua dịch vụ bên ngoài hoặc tự tổ chức vận chuyển bằng phương tiện của doanh nghiệp Đồng thời, cần bố trí và tổ chức hệ thống kho tàng một cách hợp lý để tối ưu hóa quá trình vận chuyển nội bộ.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 19

– Tổ chức cung ứng và tổ chức quản trị nguyên vật liệu và cấp phát kịp thời cho sản xuất

2.1.2 Mục tiêu của hoạch định nhu cầu NVL

Trong sản xuất, tồn kho có nhiều loại khác nhau, mỗi loại phù hợp với từng mô hình giải quyết riêng Tuy nhiên, mục tiêu cuối cùng của việc hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) là tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo cung ứng kịp thời.

- Giảm thiểu lượng dự trữ nguyên vật liệu

- Tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh

- Tạo sự thỏa mãn và niềm tin tưởng cho khách hàng

- Tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau, phát huy tổng hợp khả năng sản xuất cho doanh nghiệp

MRP giúp giảm thời gian sản xuất và thời gian cung ứng bằng cách xác định mức dự trữ hợp lý và đúng thời điểm, từ đó giảm thiểu thời gian chờ đợi cũng như các trở ngại trong quá trình sản xuất.

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng và vấn đề trong quản lí tồn kho

Trong sản xuất, nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguyên vật liệu, trong đó việc xác định các giải pháp quản lý là rất quan trọng để nâng cao dịch vụ khách hàng và giảm hàng tồn kho Các yếu tố cần chú trọng bao gồm tăng cường thu nhập, quản lý hệ thống tập tin gốc hiệu quả, cải thiện chiến lược quản lý thông tin nhà cung cấp, nâng cao độ tin cậy của hệ thống giao thông vận tải và theo dõi giá cả nguyên vật liệu trên thị trường.

Quy trình xuất kho sản xuất:

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 20

Sơ đồ 2 1 Quy trình xuất kho sản xuất

Mô hình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP (Material Requirements Planning)

MRP là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình về những nhu cầu nguyên

SVTH: Không Vấn Đề Lớp: 17QLCN Trang 21 đề cập đến việc xác định các liệu, linh kiện cần thiết cho sản xuất trong từng giai đoạn Điều này được thực hiện thông qua việc phân chia nhu cầu nguyên vật liệu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc.

Sự phân biệt giữa nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc là cơ sở của phương pháp

Nhu cầu độc lập được xác định khi không có sự liên kết giữa các nhu cầu của các chủng loại khác nhau Những nhu cầu này phát sinh từ các yếu tố ngẫu nhiên trên thị trường và được quyết định bởi sở thích cũng như yêu cầu của khách hàng.

Nhu cầu phụ thuộc xuất hiện khi có mối liên hệ trực tiếp giữa các loại nhu cầu khác nhau Những nhu cầu này phát sinh từ nhu cầu độc lập và được xác định thông qua quá trình phân tích sản phẩm cuối cùng thành các chi tiết và bộ phận linh kiện.

Nhu cầu phụ thuộc không phải là ngẫu nhiên mà dao động theo một số lượng nhất định, thường liên quan đến lịch sản xuất theo lô Điều này có nghĩa là số lượng sản phẩm được tiêu thụ có thể thay đổi, với một số lượng lớn vào thời điểm này và số lượng nhỏ vào thời điểm khác.

2.2.2 Mục đích của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

Để đảm bảo thời gian đặt hàng chính xác và quản lý hiệu quả các đơn hàng, việc mua sắm và xuất hàng cần được điều phối hợp lý Điều này giúp duy trì dòng sản phẩm và nguyên liệu dự trữ cần thiết, từ đó đáp ứng kịp thời lịch sản xuất cho các sản phẩm cuối cùng.

Giúp doanh nghiệp sản xuất duy trì mức tối thiểu cho các loại nhu cầu phụ thuộc, đồng thời đảm bảo lịch sản xuất cho các loại độc lập được đáp ứng đầy đủ.

- Giảm được mức tồn kho, nhưng không hề suy giảm mức độ đáp ứng và phục vụ khách hàng

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 22

- Làm tăng mức độ đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu khách hàng

- Nâng cáo khả năng sử dụng tối ưu phương tiên vật chất và lao động

- Làm cho công việc hoạch định tồn kho và tiến độ tồn kho trở nên tốt hơn

- Đáp ứng nhanh hơn phù hợp với nhu cầu luôn thay đổi của thị trường

MRP (Quản lý yêu cầu vật liệu) bắt đầu bằng việc lập lịch cho hàng hóa thành phẩm, từ đó xác định lịch trình yêu cầu cho các cụm phụ, bộ phận và nguyên liệu thô cần thiết MRP nhằm trả lời ba câu hỏi chính: Cần gì? Cần bao nhiêu? và Khi nào thì cần? Đầu vào quan trọng của MRP bao gồm bảng kê nguyên vật liệu, lịch trình master và hồ sơ hàng tồn kho Người lập kế hoạch sử dụng thông tin này để xác định yêu cầu ròng cho từng thời kỳ trong khung thời gian lập kế hoạch Kết quả của quá trình này là các lịch trình đặt hàng đã lên kế hoạch, phát hành đơn đặt hàng, báo cáo kiểm soát hiệu suất và báo cáo ngoại lệ.

2.2.5 Đầu ra của hoạch định nhu cầu vật tư Đầu ra nhận các nhu cầu thành phẩm ở MPS, trạng thái hàng tồn kho để từ đó xác định nhu cầu các vật tư phụ thuộc thành phần với các kết quả về loại vật tư số lượng cần và thời gian cần Đầu ra của MRP hoạch định các đơn hàng bao gồm đơn hàng mua hay đơn việc và các thông báo tái điều độ Các đơn hàng được hoạch định nhằm mục tiêu:

- Giảm thiểu thời gian dự trữ nguyên vật liệu

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 23

MRP giúp giảm thời gian sản xuất và cung ứng bằng cách xác định chính xác mức dự trữ cần thiết, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ và tạo sự hài lòng, tin tưởng nơi khách hàng.

Phương pháp đặt hàng

Có 3 phương pháp phổ biến trong quản trị vận hàng hiện nay

- Phương pháp “Cần lô hàng nào cấp lô hàng đó – Lot for lot”

- Phương pháp đặt hàng kinh tế EOQ

Phương pháp “Cân bằng linh kiện theo giai đoạn” bao gồm phương pháp “Cần lô hàng nào cấp lô hàng đó – Lot for lot”, là phương pháp phổ biến nhất được nhiều công ty áp dụng Với phương pháp này, doanh nghiệp chỉ đặt hàng theo nhu cầu thực tế, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất Trong bối cảnh tỷ giá thường xuyên thay đổi và thị trường kinh tế biến động, các công ty mong muốn sản xuất hiệu quả trong chu kỳ vay vốn và thu hồi vốn nhanh chóng.

Phương pháp này thì không có chi phí tồn kho, chỉ có chi phí đặt hàng

Chi phí đặt hàng = số lần đặt hàng * chi phí mỗi lần đặt hàng b Phương pháp đặt hàng kinh tế EOQ

- Thích hợp cho công ty sản xuất lớn, sản xuất tương đối đều đặn

Kỹ thuật EOQ chỉ hiệu quả với nhu cầu độc lập và cố định, không phù hợp với nhu cầu thay đổi theo từng địa điểm Ngược lại, trong hệ thống MRP, các nhu cầu phụ thuộc lẫn nhau, dẫn đến việc nhiều công ty không áp dụng mô hình EOQ vào thực tiễn Phương pháp “cân bằng linh kiện theo giai đoạn” là một giải pháp thay thế.

Phương pháp gom đơn hàng theo từng đợt giúp tối ưu hóa chi phí đặt hàng, sao cho gần bằng chi phí dự trữ Mặc dù cách này tiết kiệm chi phí tồn kho, nhưng thường xuyên đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 24 gặp phải tình trạng hàng hóa đến chậm Việc quản lý số lượng đơn hàng gộp lại trở nên khó khăn, và việc giám sát hàng trong kho cũng phức tạp hơn.

Dựa trên phân tích ba phương pháp và thực trạng sản xuất nhỏ lẻ, theo đơn hàng của công ty, nhóm đã quyết định lựa chọn phương pháp đặt hàng "Lot for Lot" để xác định lượng hàng cần đặt.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 25

GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ SẢN PHẨM

Tổng quan xí nghiệp

3.1.1 Giới thiệu về công ty

Hình 3 1 Công ty TNHH Kiến trúc & Thương mại Á Châu

3.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và định hướng phát triển của công ty a Tầm nhìn

Chúng tôi cam kết trở thành nhà cung cấp giải pháp và sản phẩm bao bì carton giấy uy tín, chất lượng và hiệu quả cao, nhằm gia tăng giá trị cho khách hàng và đóng góp tích cực cho xã hội.

- Đến năm 2025 Á Châu trở thành một doanh nghiệp sản xuất giấy bao bì tự động hóa trong quản trị điều hành, môi trường làm việc chuyên nghiệp;

: Công ty Kiến Trúc và Thương Mại Á Châu

Tên Tiếng Anh : A Chau Architecture & Tranding Limtted Company

Trụ sở chính : 213 Hùng Vương, P.Hải Châu II, Q.Hải Châu, TP.Đà Nẵng Địa chỉ nhà máy : Lô số 4, đường số 10, KCN Hòa Khánh, Quận Liên Chiểu,

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 26

Luôn đáp ứng trên mức mong đợi của khách hàng về chất lượng sản phẩm và phương thức phục vụ b Sứ mệnh

Chúng tôi cam kết không ngừng cải tiến sản phẩm và dịch vụ, mang đến uy tín, chất lượng và trách nhiệm cao nhất để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, đối tác và xã hội, đồng thời góp phần vào sự phát triển thịnh vượng của quốc gia.

Công ty chúng tôi cam kết xây dựng một môi trường phát triển bền vững, nơi mỗi thành viên được tạo điều kiện tối ưu để phát triển tài năng Chúng tôi hướng tới việc mang lại cuộc sống đầy đủ về vật chất và phong phú về tinh thần cho tất cả nhân viên Định hướng phát triển của công ty tập trung vào sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân và mục tiêu chung, nhằm thúc đẩy sự nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Tạo ra việc làm và cải thiện đời sống cho cán bộ, công nhân viên là một ưu tiên hàng đầu, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần Đồng thời, cần tăng cường năng lực chuyên môn cho đội ngũ CBCNV, nâng cao nhận thức về môi trường và khuyến khích họ tham gia tích cực vào các hoạt động cộng đồng.

Quy trình sản xuất giấy tiết kiệm năng lượng được thiết kế khép kín, tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng nhờ vào hệ thống máy móc hiện đại và công nghệ tiên tiến nhập khẩu từ châu Âu.

Chúng tôi cam kết mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm xanh, sạch và an toàn cho sức khỏe, đồng thời thân thiện với môi trường thông qua việc ứng dụng công nghệ tiên tiến.

Châu Âu và máy móc thiết bị hiện đại

3.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất giấy cuộn công nghiệp và bao bì carton

Công ty chuyên cung cấp các loại bao bì carton 2,3,5 lớp cao cấp với các loại sóng A,

B, E; Các mặt hàng Offset cao cấp trên hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, dây chuyền công nghệ sản xuất thùng carton khép kín với kỹ thuật in Flexo, Offset theo tiêu chuẩn chất lượng cao Ngày 17/09/1998, Công ty TNHH Kiến Trúc và Thương Mại Á Châu

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 27 được Sở KH&ĐT Thành phố Đà Nẵng cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty cổ phần, chính thức đi vào hoạt động sản xuất từ năm 1999.

3.1.4 Những thuận lợi khó khăn của doanh nghiệp a Thuận lợi

Từ năm 2018 đến quý III năm 2020, thị trường kinh tế trải qua nhiều biến động, đặc biệt trong ba quý đầu năm 2020 do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19 Dù vậy, công ty vẫn duy trì được khách hàng truyền thống và thu hút thêm khách hàng mới tiềm năng Nhờ đó, sản phẩm và hàng hóa vẫn được tiêu thụ đều đặn, doanh thu giữ mức ổn định và có khả năng tăng trưởng trong giai đoạn hậu đại dịch.

Công ty duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp truyền thống trong khi tìm kiếm thêm nhà cung cấp mới nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa nguồn cung, đồng thời cạnh tranh về giá cả Công ty cũng chú trọng vào việc đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu tiêu dùng, từ đó nâng cao hình ảnh và uy tín Để tăng cường số lượng sản phẩm tiêu thụ, công ty đã triển khai chính sách quảng cáo trên báo chí và website http://giaytanlong.com.vn, kết hợp với các chương trình khuyến mãi và chăm sóc khách hàng Ngoài ra, công ty còn cung cấp dịch vụ sau bán hàng như kiểm tra chất lượng và tri ân khách hàng để nâng cao uy tín.

Đội ngũ lao động của công ty chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 21 đến 35, đại diện cho lực lượng trẻ trung, năng động và nhiệt huyết với công việc Họ luôn sẵn sàng tiếp thu những kiến thức mới, mặc dù còn thiếu kinh nghiệm.

Gần đây, công ty đã triển khai các chính sách mới nhằm nâng cao tinh thần làm việc và hiệu quả của nhân viên thông qua hệ thống điểm thưởng Những công nhân vượt chỉ tiêu, thể hiện tinh thần tự giác và nghiêm túc sẽ được thưởng điểm.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 28 quy định về điểm thưởng và quy đổi thành tiền mặt Đồng thời, công ty cũng áp dụng chính sách xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi gian lận và vi phạm quy chế của bộ phận quản lý kho, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho.

Hàng tồn kho của công ty bao gồm nhiều loại xi măng, sản phẩm chủ yếu của công ty, giúp việc quản lý hàng tồn kho trở nên thuận tiện và tiết kiệm chi phí.

Công ty đã chủ động áp dụng các biện pháp và chiến lược để ứng phó với tình hình biến động hàng tồn kho lớn do đại dịch COVID-19, sẵn sàng thích nghi với giai đoạn hậu COVID-19.

Sản phẩm thùng carton

Nguyên liệu được thu gom từ bao bì carton và giấy vụn qua các đại lý phế liệu, sau đó được phân loại bằng tay để loại bỏ các tạp chất không tan như nhựa, dây nylon, băng keo và kim loại Cuối cùng, nguyên liệu sạch sẽ được đưa vào máy nghiền để chuẩn bị cho quy trình tiếp theo.

Trong quá trình nghiền bột, nguyên liệu được đưa vào máy nghiền, sử dụng một phần nước sạch và nước thu hồi từ bể tuần hoàn Bột sau khi nghiền sẽ được tích trữ trong bể để phục vụ cho khâu chuẩn bị bột tiếp theo.

Chuẩn bị bột: Bột từ bể guồng bột luôn luôn được khuấy đều chống lắng đọng Sau đó bơm qua thùng phân lượng chuẩn bị xeo giấy

Xeo giấy là quy trình bao gồm định hình sơ bộ, ép hút tách nước và sấy khô bằng hơi nước Nước thu hồi từ máy hút lô ép được tái sử dụng trong bể chứa, trong khi phần thừa được thải ra ngoài qua hệ thống thoát nước tự nhiên Sau khi sấy khô, giấy sẽ được cuộn lại và chuyển đến bộ phận cắt cuộn để hoàn thành quy trình sản xuất.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 31

Hình 3 2 Khu vực máy tạo sóng

Trong quy trình tạo sóng, công nhân thực hiện theo phiếu sản xuất, đảm bảo giấy chạy sóng phù hợp Nếu đơn hàng yêu cầu một sóng (thùng 3 lớp), sẽ chạy sóng 1 hoặc sóng 2 Ngược lại, nếu phiếu yêu cầu hai sóng (thùng 5 lớp), công nhân sẽ chạy cả hai sóng để đáp ứng yêu cầu sản xuất.

Ghép mặt và gia nhiệt là quá trình kết dính giữa sóng và giấy phẳng đã qua sấy, sử dụng hồ dán và gia nhiệt Công nhân cần điều chỉnh máy để đảm bảo khổ giấy mặt và sóng không bị lệch Hồ bột được pha chế theo hướng dẫn và kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sản xuất, đồng thời thông số kiểm soát pha hồ được ghi chép vào biểu mẫu.

Ghép 4 lớp và gia nhiệt: Công đoạn này dùng sản xuất thùng 5 lớp, là ghép dính sóng 1 đã ép mặt đáy với sóng 2 đã ép giấy mặt giữa, kết hợp với gia nhiệt với hồ kết dính lại tạo phôi 4 lớp, công nhân chỉnh máy sao cho không bị lệch khổ giữa các lớp

Ghi chép thông số hồ vào biểu tại các bể chứa hồ sóng B, sóng C và máy mền

Ghép mặt ngoài và gia nhiệt là quy trình quan trọng trong sản xuất thùng giấy Đối với thùng 5 lớp, sử dụng giấy mặt ngoài đã được sấy khô và dán với phôi 4 lớp tại công đoạn 5.2.4, sau đó tiến hành gia nhiệt Trong khi đó, thùng 3 lớp sẽ sử dụng giấy mặt ngoài đã sấy và dán với phôi 2 lớp ở công đoạn 5.2.3 trước khi thực hiện gia nhiệt Công nhân sẽ thực hiện các bước này để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Để chỉnh máy in sao cho khổ giấy không bị lệch, cần thực hiện các bước theo hướng dẫn cụ thể Đồng thời, ghi chép các thông số vận hành vào biểu mẫu là rất quan trọng để đảm bảo quy trình được thực hiện chính xác.

Gia nhiệt và mền là bước quan trọng sau khi ghép mặt ngoài, trong đó phôi được ép để nâng cao độ kết dính, độ cứng và sấy khô Công nhân cần ghi chép thông số vận hành vào biểu mẫu Tiếp theo, trong công đoạn định hình, dựa trên các thông số trong phiếu sản xuất, công nhân sẽ nhập dữ liệu vào máy điều khiển, điều chỉnh cắt lề biên, tạo lằn và cắt phôi tấm đúng quy cách theo hướng dẫn.

Công đoạn in sản phẩm trên thùng carton yêu cầu sử dụng máy in phù hợp với từng loại sản phẩm Đối với bìa giấy carton, máy in offset 6 màu thường được sử dụng Để đạt được bản in hoàn thiện, cần thực hiện các công đoạn hỗ trợ trong quá trình in.

Quá trình tạo mẫu in bắt đầu từ bản mẫu do khách hàng cung cấp, được thực hiện trên máy vi tính với kỹ thuật cao để đảm bảo kích cỡ hình ảnh và chữ phù hợp với yêu cầu Đồng thời, tỷ lệ phối hợp màu cũng cần hợp lý Khi hoàn thành, bản in sẽ được ra can để chụp lên khuôn in.

Khuôn in cho máy in Flexo thường được chế tạo từ Polymer, và sau khi nhận được hình ảnh cùng với ký tự, khuôn in sẽ được lắp vào máy in Flexo để in mẫu thiết kế lên bìa carton.

Công ty sử dụng mực in nước với trọng lượng 1kg mỗi thùng, mỗi thùng có màu sắc riêng biệt Để đáp ứng yêu cầu màu sắc cho từng mã hàng, mực in được pha trộn qua máy pha mực bán tự động Sau khi pha, mực sẽ được chuyển vào hệ thống cấp mực của máy in.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 33

Máy in offset 6 màu, như hình 3.3a, được sử dụng để tạo ra bản in đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật như độ nét, kiểu chữ và độ cân bằng màu theo yêu cầu của khách hàng Trước khi tiến hành in chính thức, một bản in thử sẽ được thực hiện và kiểm tra để đảm bảo rằng nó đáp ứng đầy đủ các thông số kỹ thuật cần thiết.

Hình 3 3b Máy in offset 6 màu

Khi hoàn tất quy trình in cho một mã hàng, cần phải rửa khuôn in và trục cấp mực (trục Anilox) ngay tại máy in Quá trình rửa này rất quan trọng để đảm bảo chất lượng in ấn cho các lần sản xuất tiếp theo.

Thực trạng quản lý nguyên vật liệu tại công ty

3.3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm thùng carton

Bảng 3 1 Nguyên liệu sản xuất chính

STT Nguyên vật liệu Tỷ lệ phần trăm/ 1 thùng carton

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 38

Nguyên liệu sản xuất thùng carton đóng vai trò quan trọng trong chất lượng sản phẩm; nếu nguyên vật liệu bị hư hỏng hoặc biến đổi tính chất, điều này có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng Công ty sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu sản phẩm gây ra vấn đề về sức khỏe cho người sử dụng Bìa carton Tiger được sản xuất từ những nguyên vật liệu có đặc điểm riêng biệt, đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.

Nguyên vật liệu sản xuất thùng carton đóng vai trò quan trọng trong công nghệ sản xuất giấy Theo bảng 3.1, tỷ lệ phần trăm của mỗi thành phần nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Nguyên vật liệu không chỉ là yếu tố cơ bản trong quy trình sản xuất mà còn tham gia liên tục vào quá trình tạo ra bao bì carton.

Tất cả nguyên vật liệu cần được lưu trữ trong môi trường phù hợp, đặc biệt là nguyên liệu giấy, phải được bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo để tránh ẩm mốc và nhiễm khuẩn Cần tránh ánh sáng trực tiếp và hơi nóng, vì đây là hai yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nguyên liệu bột sắn Đặc biệt, chất chống thiu cần được bảo quản cẩn thận, vì nếu bị rò rỉ có thể gây nguy hại cho sức khỏe của công nhân.

3.3.2 Tình hình quản lý tồn kho nguyên vật liệu hiện tại của công ty a Số liệu tồn kho nguyên vật liệu năm 2020

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 39

Bảng 3 2 Số liệu mức tồn kho nguyên vật liệu giấy lớp ngoài năm 2020 Đơn vị tính: gam (g)

Nhu cầu sản lượng (Thùng)

Nhu cầu cho sản xuất Đặt hàng Tồn kho

Qua bảng 3.2 Trình bày thực trạng nguyên vật liệu giấy kraft ngoài năm 2020, ta thấy mức tồn kho mỗi tháng còn tồn lại nhiều, tổng tồn kho cuối tháng 12 = 1523594.4 g

Bảng 3 3 Số liệu mức tồn kho nguyên liệu giấy lớp trong năm 2020 Đơn vị tính: gam (g)

Tháng Nhu cầu sản lượng (Thùng)

Nhu cầu cho sản xuất Đặt hàng Tồn kho

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 40

Theo bảng 3.3, thực trạng nguyên vật liệu giấy kraft lớp trong năm 2020 cho thấy mức tồn kho hàng tháng vẫn còn cao, với tổng tồn kho đạt 4.989.842,1 g vào cuối tháng 12.

Bảng 3 4 Số liệu mức tồn kho nguyên liệu giấy lớp sóng năm 2020 Đơn vị tính: gam (g)

Tháng Nhu cầu sản lượng (Thùng)

Nhu cầu cho sản xuất Đặt hàng Tồn kho

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 41

Theo bảng 3.4, thực trạng nguyên vật liệu giấy kraft lớp sóng năm 2020 cho thấy mức tồn kho hàng tháng vẫn còn cao, với tổng tồn kho vào cuối tháng 12 đạt 4.989.842,1 gam.

Bảng 3 5 Số liệu mức tồn kho nguyên liệu soda năm 2020 Đơn vị tính: gam (g)

Tháng Nhu cầu sản lượng (Thùng)

Nhu cầu cho sản xuất Đặt hàng Tồn kho

Qua bảng 3.5 Trình bày thực trạng nguyên vật liệu Soda năm 2020, ta thấy mức tồn kho mỗi tháng còn tồn lại nhiều, tổng tồn kho cuối tháng 12 = 210143.5 g

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 42

Bảng 3 6 Số liệu mức tồn kho chất chống thiu năm2020 Đơn vị tính: gam (g)

Tháng Nhu cầu sản lượng (Thùng)

Nhu cầu cho sản xuất Đặt hàng Tồn kho

Qua bảng 3.6 Trình bày thực trạng nguyên vật liệu chất chống thiu năm 2020, ta thấy mức tồn kho mỗi tháng còn tồn lại nhiều, tổng tồn kho cuối tháng 12 = 4989842.1 g

Bảng 3 7 Số liệu mức tồn kho mực in năm 2020 Đơn vị tính: gam (g)

Tháng Nhu cầu sản lượng ( Thùng)

Nhu cầu cho sản xuất Đặt hàng Tồn kho

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 43

Qua bảng 3.7 Trình bày thực trạng nguyên vật liệu mực in năm 2020, ta thấy mức tồn kho mỗi tháng còn tồn lại nhiều, tổng tồn kho cuối tháng 12 06173.76 g

Bảng 3 8 Số liệu mức tồn kho bột sắn năm 2020 Đơn vị tính: gam (g)

Tháng Nhu cầu sản lượng (Thùng)

Nhu cầu cho sản xuất Đặt hàng Tồn kho

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 44

Qua bảng 3.8 Trình bày thực trạng nguyên vật liệu bột sắn năm 2020, ta thấy mức tồn kho mỗi tháng còn tồn lại nhiều, tổng tồn kho cuối tháng 12 = 4819283.52 g

Trong đó: Đơn vị tính (quy đổi):

Giấy Kraft lớp ngoài (giấy Kraft 180gsm): 1 cuộn = 900kg;

Giấy Kraft lớp trong/sóng (giấy Kraft 110gsm): 1 cuộn = 600kg

Chất chống thiu: 1bao = 25kg

Mực in: 1 thùng = 10kg b Bộ phận chịu trách nhiệm chính

Hiện tại, phòng kế hoạch chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu Phòng kế hoạch có chức năng, nhiệm vụ như sau:

 Lập kế hoạch sản xuất phù hợp giữa nhu cầu tiêu thụ, tồn kho an toàn… với năng lực thực tế của nhà máy

 Đảm bảo đầy đủ các yếu tố sản xuất như: nguyên vật liệu, thiết bị, con người… theo kế hoạch đã lập

Hoạch định lịch trình sản xuất cần phải phù hợp với các yếu tố sản xuất hiện có, đồng thời duy trì tính liên tục và linh hoạt để kịp thời điều chỉnh theo những biến động trong quá trình sản xuất.

 Đảm bảo hoạt động giao tiếp, theo dõi, đôn đốc các nhà cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất theo đúng lịch trình đã thiết lập

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 45

Thu thập và phân tích dữ liệu từ nhà cung cấp là bước quan trọng nhằm đề xuất và cung cấp thông tin ảnh hưởng đến chỉ số tồn kho và giá trị tồn kho Những dữ liệu này sẽ được chuyển giao cho các bộ phận liên quan để xử lý hiệu quả.

Hoạt động của phòng Kế hoạch ảnh hưởng lớn đến giá trị tồn kho nguyên vật liệu Việc theo dõi và đôn đốc tiến độ giao hàng từ nhà cung cấp một cách hiệu quả sẽ giúp giảm đáng kể lượng tồn kho Tuy nhiên, hiện tại công tác này vẫn chưa được thực hiện một cách tốt nhất.

Việc cập nhật số liệu chỉ số tồn kho và giá trị tồn kho hiện tại chỉ dừng lại ở báo cáo cuối tháng, chưa phản ánh kịp thời những thay đổi trong thời gian giao hàng Điều này khiến công ty phải duy trì lượng tồn kho nguyên vật liệu cao hơn mức cần thiết Thông tin chi tiết được trình bày trong phần 3.3.2.1 c về phương pháp hoạch định nguyên vật liệu hiện tại của công ty.

Nguyên vật liệu được đặt mua vào đầu mỗi tháng và mua theo một số lượng cố định theo kích cỡ lô như sau:

STT Nguyên vật liệu ĐVT Mức đặt hàng/ tháng

1 Giấy kraft 180 gsm Cuộn 1000kg 9300000

2 Giấy kraft 110 gsm Cuộn 1000kg 6400000

5 Chất chống thiu Bao 25 kg 125000

Bảng 3 9 Bảng đặt hàng nguyên vật liệu hiện tại của công ty

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 46

Công ty có bộ phận cụ thể quy định mức tồn kho nguyên vật liệu, lập kế hoạch mua hàng

Kiểm soát được số lượng nguyên vật liệu trong kho, nguyên vật liệu nào còn, còn bao nhiêu

Phương pháp hoạch định đơn giản

Hạn chế Đặt hàng quá mức cần thiết trong quá trình sản xuất:

Việc chưa xác định được lượng đặt hàng tối ưu có thể gây ra chi phí không cần thiết, bao gồm chi phí lưu kho do đặt hàng quá mức và chi phí tiêu hủy nguyên liệu hết hạn sử dụng.

Công ty có thể linh động giảm lượng đặt hàng và định mức tồn kho đối với những nguyên vật liệu có thời gian giao hàng ngắn, đặc biệt khi chưa quan tâm đến thời gian giao hàng.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 47

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QM TRONG HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC VÀ THƯƠNG MẠI Á CHÂU

Dự báo nhu cầu

Để dự báo nhu cầu sản xuất trong thời gian tới, chúng ta sẽ sử dụng dữ liệu sản lượng sản xuất từ tháng 01/2018 đến tháng 10/2020 Dựa trên những thông tin này, dự báo sẽ được thực hiện cho giai đoạn từ tháng 11/2020 đến tháng 12/2021.

Bảng 4 1 Số liệu nhu cầu sản lượng năm 2018-2020 theo từng tháng

Dựa vào bảng số liệu từ ngày 12/18 đến 12/20, nhu cầu sản lượng nguyên vật liệu có xu hướng tăng đều qua các năm Tuy nhiên, sự biến động giữa các tháng trong năm khiến việc dự báo trở nên khó khăn Để có dự báo chính xác về nhu cầu nguyên vật liệu cho các năm tiếp theo, cần tổng hợp nhu cầu theo từng năm.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 48

Bảng 4 2 Số liệu nhu cầu sản lượng theo năm

Nhận xét: Dựa vào bảng ta thấy nhu cầu tăng qua các năm những tăng rất nhỏ, năm 2019 tăng 1.4% so với năm 2018, năm 2020 tăng 0.98% so với năm 2019

4.2 Xây dựng mô hình dự báo Để lập hàm tính nhu cầu sản lượng ta lập như sau:

Hàm xu hướng của nhu cầu sản lượng là: yt a  b * x = 30909.01 + 17032.91*x

Như vậy sản lượng nhu cầu năm 2021 là 99275.01

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 49

Dựa vào số liệu dự báo nhu cầu và bảng 3.1, chúng ta có thể dễ dàng xác định nhu cầu nguyên vật liệu theo tỷ lệ phần trăm có trong một thùng carton.

Bảng 4 3 Dự báo về nhu cầu sản lượng năm 2021

Sản lượng Thời gian Sản lượng

Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu nhờ phần mềm QM

4.2.1 Bảng điều độ sản xuất chính

Bảng 4 4 Bảng điều độ sản xuất chính cho sản phẩm thùng carton bia Tiger Đơn vị tính: thùng

4.2.2 Phân tích kết cấu sản phẩm

Thùng carton Tiger được sản xuất từ các nguyên vật liệu chính như giấy (bao gồm giấy lớp ngoài, giấy lớp trong và giấy lớp sóng), cùng với bột sắn, soda và các chất phụ gia như chất chống thiu Ngoài ra, mực in cũng được sử dụng để in tên doanh nghiệp và thông tin sản phẩm.

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 50

Bảng 4 5 Kết cấu sản phẩm trong thùng carton bia Tiger

Kí hiệu Chi tiết Đơn vị tính Định lượng

Từ việc phân tích ta vẽ được sơ đồ cây cấu trúc sản phẩm như sau:

Sơ đồ 4 1 Sơ đồ cây cấu trúc sản phẩm thùng carton bia Tiger

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 51

4.2.3 Tồn kho hiện tại của công ty Để hoạch đinh nhu cầu nguyên vật liệu tại tháng 1/2021 ta dựa vào số liệu tồn kho của nguyên vật liệu tháng 12/2020 được lấy từ số liệu thực trạng của công ty

Bảng 4 6 Số liệu tồn kho hiện tại của công ty về sản phẩm

STT Nguyên vật liệu Đơn vị tính

(Daily) Demand: Nhu cầu trung bình hàng ngày

Demand standard deviation: Độ lệch chuẩn nhu cầu hàng ngày, nếu nhu cầu hàng ngày cố định thì độ lệch chuẩn bằng 0, được tính toán theo công thức

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 52

𝑛−1 Service level: Đây là tỉ lệ phần trăm của nhu cầu cần được đáp ứng

Lead time standard deviation: Độ lệch chuẩn của Leadtime, nếu như leadtime cố định thì giá trị này bằng 0

 Tồn kho an toàn của Giấy craft lớp ngoài

(Daily) Demand = 93.6 x (22500 + 2400 + 23500 + 28564)/4 = 2306398 (g): Là số lượng trung bình mỗi lần sản xuất trong vòng 1 tháng (1 tháng sản xuất 4 lần)

Safety stock = Z value x √𝑙𝑒𝑎𝑑 𝑡𝑖𝑚𝑒 x Demand std dev = 1.64 x √2 x 252658

 Sau khi chạy máy tính ta được kết quả như sau:

Hình 4 1 Xuất dữ liệu “Safety Stock” cho giấy kraft lớp ngoài

Trong đó: Safety stock – tồn kho an toàn là 583673g

Reorder point – điểm đặt hàng kinh tế là 5196469 g

Tương tự, ta xác định tồn kho an toàn cho giấy craft trong, giấy craft sóng, mực in, soda, chất chống thiu, bột sắn

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 53

 Tồn kho an toàn của Soda

Hình 4 2 Xuất dữ liệu “Safety Stock” cho giấy soda

Safety stock – tồn kho an toàn là 37479.82 g

Reorder point – điểm đặt hàng kinh tế là 246928.3 g

 Tồn kho an toàn của Chất chống thiu

Hình 4 3 Xuất dữ liệu “Safety Stock” cho chất chống thiu

Safety stock – tồn kho an toàn là 6859.41 g

Reorder point – điểm đặt hàng kinh tế là 61069.61 g

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 54

 Tồn kho an toàn của giấy craft sóng

Hình 4 4 Xuất dữ liệu “Safety Stock” cho giấy Craft sóng

Safety stock – tồn kho an toàn là 241850 g

Reorder point – điểm đặt hàng kinh tế là 3252980 g

 Tồn kho an toàn của bột sắn

Hình 4 5 Xuất dữ liệu “Safety Stock” cho bột sắn

Safety stock – tồn kho an toàn là 525990.8 g

Reorder point – điểm đặt hàng kinh tế là 1330273 g

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 55

 Tồn kho an toàn của giấy craft trong

Hình 4 6 Xuất dữ liệu “Safety Stock” cho giấy craft trong

Safety stock – tồn kho an toàn là 381008.7 g

Reorder point – điểm đặt hàng kinh tế là 3392139 g

 Tồn kho an toàn của mực in

Hình 4 7 Xuất dữ liệu “Safety Stock” cho mực in

Safety stock – tồn kho an toàn là 88893.33 g

Reorder point – điểm đặt hàng kinh tế là 585655.9 g

Bảng 4 7 Tổng hợp số liệu “Safety Stock”

STT Tên nguyên vật liệu Tồn kho an toàn( g)

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 56

4.2.5 Xác định kích thước lô

Bảng 4 8 Kích cỡ lô hàng các loại nguyên vật liệu

Chi phí đặt hàng (triệu đồng)

Lot sizing Đơn vị tính

Trong đó: Đơn vị tính (quy đổi):

Giấy Kraft lớp ngoài (Giấy Kraft 180gsm): 1 cuộn = 900kg;

Giấy Kraft lớp trong/sóng (Giấy Kraft 110gsm): 1 cuộn = 600kg

Chất chống thiu: 1bao = 25kg

Công ty đặt hàng các nguyên vật liệu theo kích thước lô mà nhà cung ứng cung cấp như bảng trên

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 57

4.2.6 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

Chúng tôi áp dụng MRP trong quản lý chất lượng (QM) để nhập dữ liệu đầu vào và lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) Kết quả là bảng hoạch định nhu cầu vật liệu, thể hiện tổng quan về tình trạng và kế hoạch cho tất cả nguyên vật liệu của sản phẩm thùng carton bia Tiger, bao gồm các thông tin về yêu cầu, trạng thái tồn kho và đơn hàng theo thời gian.

Bảng 4 9 Nhập dữ liệu đầu vào

Soda Bột sắn Chất chống thiu level 0 1 1 1 1 1 1 1 lead time 1 1 2 2 2 1 2 2

# per parent 1 20.16 61.1 61.1 93.6 8.5 16.32 1.1 onhand inventory 0 306173.8 4989842 4989842 1523594 210143.5 4819284 207182.1 lott size 0 460000 5400000 5400000 9000000 225000 450000 100000 minimum quanity 0 460000 5400000 5400000 9000000 225000 450000 100000 pd1 0 0 0 0 0 0 0 0 pd2 0 0 0 0 0 0 0 0 pd3 0 0 0 0 0 0 0 0 pd4 0 0 0 0 0 0 0 0 pd5 0 0 0 0 0 0 0 0 pd6 0 0 0 0 0 0 0 0 pd7 22500 0 0 0 0 0 0 0 pd8 0 0 0 0 0 0 0 0 pd9 0 0 0 0 0 0 0 0

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 58 pd10 0 0 0 0 0 0 0 0 pd11 0 0 0 0 0 0 0 0 pd12 0 0 0 0 0 0 0 0 pd13 0 0 0 0 0 0 0 0 pd14 24000 0 0 0 0 0 0 0 pd15 0 0 0 0 0 0 0 0 pd16 0 0 0 0 0 0 0 0 pd17 0 0 0 0 0 0 0 0 pd18 0 0 0 0 0 0 0 0 pd19 0 0 0 0 0 0 0 0 pd20 0 0 0 0 0 0 0 0 pd21 23500 0 0 0 0 0 0 0 pd22 0 0 0 0 0 0 0 0 pd23 0 0 0 0 0 0 0 0 pd24 0 0 0 0 0 0 0 0 pd25 0 0 0 0 0 0 0 0 pd26 0 0 0 0 0 0 0 0 pd27 0 0 0 0 0 0 0 0 pd28 28564 0 0 0 0 0 0 0 pd29 0 0 0 0 0 0 0 0 pd30 0 0 0 0 0 0 0 0

Kết quả: Ta lập kế hoạch đặt hàng tháng 1 năm 2021 bằng cách chạy phần mềm QM được kết quả như sau:

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 59 item name

(low level) pd 0 and before pd1 pd2 pd3 pd4 pd5 pd6 pd7 pd8 pd9 pd1

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 60

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 61

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 62

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 63

 Đối với giấy craft lớp ngoài

 Đối với giấy craft lớp trong

Ngày đặt hàng Số lượng đặt hàng

 Đối với giấy craft lớp sóng

Ngày đặt hàng Số lượng đặt hàng

Ngày đặt hàng Số lượng đặt hàng

Ngày đặt hàng Số lượng đặt hàng

Ngày đặt hàng Số lượng đặt hàng

 Đối với chất chống thiu

Ngày đặt hàng Số lượng đặt hàng

Ngày đặt hàng Số lượng đặt hàng

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 64

Bảng 4 10 Tổng quan về lịch đặt hàng nguyên vật liệu

Giấy Kraft ngoài Giấy Kraft trong

Soda Mực in Bột sắn

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 65

Đánh giá kết quả

Việc ứng dụng phần mềm QM trong hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu đã giúp công ty giảm đáng kể lượng tồn kho nguyên vật liệu, từ đó cắt giảm chi phí lưu kho và diện tích kho bãi Số liệu cụ thể chứng minh hiệu quả này.

Bảng 4 10 Mức giảm lượng tồn kho nguyên vật liệu

STT Tên nguyên vật liệu ĐVT Tồn kho cuối tháng 12/2020

Tồn kho cuối tháng 1/2020 Mức giảm

Tính toán chi phí khi chưa áp dụng MRP cho tháng 1/2021

4.4.1 Chi phí tồn trữ a Chi phí nhân công

Bảng 4 11 Chi phí nhân công

STT Chức vụ Số lượng Tiền lương tháng/người

Tổng cộng: 40 b Chi phí hư hỏng nguyên vật liệu

Bảng 4 12 Chi phí hư hỏng nguyên vật liệu

STT Tên nguyên vật liệu Thành tiền (triệu đồng)

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 66

Tổng cộng 5.916 c Các chi phí khấu hao

Các chi phí khấu hao sẽ bao gồm khấu hao dụng cụ, thiết bị và khấu hao nhà kho

Phương pháp khấu hao được sử dụng là khấu hao nhanh theo mô hình SYD

Bảng 4 13 Các chi phí khấu hao

STT Tên TSCĐ Số tiền khấu hao tiền (triệu đồng)

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 67 d Các chi phí khác

Bảng 4 14 Các chi phí khác

STT Tên chi phí Thành tiền (triệu đồng)

2 Chi phí vận hành thiết bị

Tổng cộng 62 e Chi phí đặt hàng

Bảng 4 15 Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng

Tên nguyên vật liệu Chi phí đặt hàng (triệu đồng)

Vậy tổng chi phí đặt hàng cho tháng 1 năm 2021: 156 triệu đồng

Tổng chi phí toàn bộ: 274.797 triệu đồng

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 68

Tính toán chi phí khi áp dụng MRP cho tháng 1/2021

4.4.1 Chi phí tồn trữ a Chi phí nhân công

Bảng 4 16 Chi phí nhân công

STT Chức vụ Số lượng

Tiền lương tháng/người (triệu đồng)

Tổng cộng: 40 b Chi phí hư hỏng nguyên vật liệu

Bảng 4 17 Chi phí hư hỏng nguyên vật liệu

STT Tên nguyên vật liệu Thành tiền (triệu đồng)

Tổng cộng 4.76 c Các chi phí khấu hao

Các chi phí khấu hao sẽ bao gồm khấu hao dụng cụ, thiết bị và khấu hao nhà kho

Phương pháp khấu hao được sử dụng là khấu hao nhanh theo mô hình SYD

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 69

Bảng 4 18 Số tiền khấu hao trong tháng 1/2021

STT Tên TSCĐ Số tiền khấu hao tiền (triệu đồng)

Tổng 10.881 d Các chi phí khác

Bảng 4 19 Các chi phí khác

STT Tên chi phí Thành tiền (triệu đồng)

2 Chi phí vận hành thiết bị 25

Bảng 4 20 Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng

Tên nguyên vật liệu Chi phí đặt hàng (triệu đồng)

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 70

Vậy tổng chi phí đặt hàng tháng 1 năm 2021: 114 triệu đồng

Tổng chi phí: 231.641 triệu đồng

Kết luận : Lợi nhuận trong tháng 1/2021 khi áp dung MRP = 274.797 - 231.641 =

SVTH: No Problem Lớp: 17QLCN Trang 71

Ngày đăng: 18/11/2021, 07:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2. 1. Quy trình xuất kho sản xuất - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Sơ đồ 2. 1. Quy trình xuất kho sản xuất (Trang 20)
Hình 3. 1. Công ty TNHH Kiến trúc & Thương mại Á Châu - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Hình 3. 1. Công ty TNHH Kiến trúc & Thương mại Á Châu (Trang 25)
Sơ đồ 3. 1. Tổ chức bộ máy trong công ty - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Sơ đồ 3. 1. Tổ chức bộ máy trong công ty (Trang 29)
Hình 3. 2. Khu vực máy tạo sóng - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Hình 3. 2. Khu vực máy tạo sóng (Trang 31)
Hình 3.3a. Máy in offset 6 màu - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Hình 3.3a. Máy in offset 6 màu (Trang 33)
Hình 3. 3b. Máy in offset 6 màu - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Hình 3. 3b. Máy in offset 6 màu (Trang 33)
Hình 3. 4. Máy bắn ghim - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Hình 3. 4. Máy bắn ghim (Trang 34)
Hình 3. 5. Máy buộc dây - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Hình 3. 5. Máy buộc dây (Trang 35)
3.2.1. Sơ đồ sản xuất - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
3.2.1. Sơ đồ sản xuất (Trang 36)
Bảng 3.1. Trình bày nguyên vật liệu sản xuất thùng carton và tỷ lệ phần trăm của - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Bảng 3.1. Trình bày nguyên vật liệu sản xuất thùng carton và tỷ lệ phần trăm của (Trang 38)
Bảng 3. 2. Số liệu mức tồn kho nguyên vật liệu giấy lớp ngoài năm 2020 - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Bảng 3. 2. Số liệu mức tồn kho nguyên vật liệu giấy lớp ngoài năm 2020 (Trang 39)
Bảng 3. 3. Số liệu mức tồn kho nguyên liệu giấy lớp trong năm 2020 - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Bảng 3. 3. Số liệu mức tồn kho nguyên liệu giấy lớp trong năm 2020 (Trang 39)
Bảng 3. 4. Số liệu mức tồn kho nguyên liệu giấy lớp sóng năm 2020 - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Bảng 3. 4. Số liệu mức tồn kho nguyên liệu giấy lớp sóng năm 2020 (Trang 40)
Bảng 3. 5. Số liệu mức tồn kho nguyên liệu soda năm 2020 - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Bảng 3. 5. Số liệu mức tồn kho nguyên liệu soda năm 2020 (Trang 41)
Bảng 3. 6. Số liệu mức tồn kho chất chống thiu năm2020 - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH kiến trúc và thương mại á châu
Bảng 3. 6. Số liệu mức tồn kho chất chống thiu năm2020 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w