Đề tài được thực hiện với mục tiêu xây dựng công thức, bào chế dung dịch kháng khuẩn sử dụng cho điều trị vết thương hở, được xác định hoạt lực kháng khuẩn trên các chủng vi khuẩn như Candida albicans, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Staphylococcus aureu, Bacillus cereus… Sản phẩm được kiểm tra tính kháng khuẩn, thử nghiệm tính kháng khuẩn trên vết thương của chuột TN, sau đó thử lâm sàng trên người tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Lạc, Vĩnh Phúc và trên các vết thương của học sinh tại trường THPT.
Trang 1HÓA-SINH-TỰ NHIÊN SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ
VẾT THƯƠNG HỞ
Tác giả sáng kiến: CHU THỊ KIM HOÀNG
Mã sáng kiến: 23.75.02
Vĩnh Phúc, Năm 2020
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Dung dịch sát trùng hóa học hiện nay được sử dụng cho con người trong điều trị vết thương hở, các vết nhiễm trùng chảy mủ, các vết loét, vết phẫu thuật… Một điều đáng lưu ý là các loại thuốc này có tính oxy hóa mạnh, có tác dụng diệt khuẩn tốt xong khi sử dụng vào vết thương hở thường có cảm giác xót lâu và vết thương khi lành thường thâm, nám, lâu hết sẹo, hay khi sử dụng lâu gay tác dụng ngược lại do tổn thương vùng do non, hơn nữa một số còn gây hiện tượng biến chủng VSV kết hợp kháng sinh gây nên hiện tượng kháng thuốc hiện nay
Từ xa xưa y học dân gian đã có những bài thuốc quý, nhân dân ta sống ngàn năm trên cây thuốc.Trong Đông y các cây thuốc quý còn được nhân dân sử dụng như những cẩm nang, dựa theo kinh nghiệm truyền miệng bao đời xong những cây thuốc quanh ta dường như vẫn chưa phát huy được hết tác dụng quý báu của
nó Sim (Rhodomyrtus tomentosa) Trong y học dân gian, búp và lá sim non được
sử dụng để chữa tiêu chảy, rửa vết thương, vết loét Trong y học cổ truyền Sim
có vị ngọt, chát , mùi thơm.Thân và lá sim có nhiều hợp chất triterpen như betullin, acid betulinic; taraxerol… Nụ sim có nhiều flavonoid, tannin, acid nicotinic, riboflavin Đặc biệt chất rhodomyrtone trong lá sim có tác dụng kháng
một số chủng vi khuẩn như Escherichia coli và Staphylococcus aureus, giúp bảo
vệ chống lại sự xâm nhập vi sinh vật Trầu không (piper betle L.) Lá trầu được
sử dụng chủ yếu để ăn (lá Trầu không, vôi, cau và vỏ cây) Lá Trầu không còn được sử dụng để làm dung dịch rửa những vết loét, mẩm ngứa, viêm hạch bạch huyết Thành phần hóa học của lá trầu chứa các chất phenolic tinh dầu; tanin cùng với nhiều vitamin, các axit amin…Theo Đông y, trầu có vị cay nồng, tính
ấm, dùng tốt trong các trường hợp viêm họng, cảm cúm, nhức đầu, sát trùng vết thương, chữa các bệnh viêm loét ngoài da, nước ăn chân tay…
Nghệ (Curcuma longa L.) họ Zingiberaceae) được trồng khắp nơi để làm gia
vị và làm thuốc Trong y học cổ truyền, nghệ được dùng trong bệnh đau dạ dày,
Trang 3vàng da, phụ nữ sinh nở xong đau bụng kháng khuẩn đã Các nghiên cứu chỉ ra rằng, curcumin có tác dụng trong chăm sóc sức khỏe, làn đẹp vì vậy curcumin ứng dụng trong chăm sóc sắc đẹp, nhờ tác dụng giúp kích thích sản sinh tế bào
da mới, tái tạo tế bào bị tổn thương từ đó giúp trẻ hóa làn da mỗi ngày[7]
Phèn chua (Alumen) khi đem rang lên được vị xốp nhẹ ( phèn phi hay khô
phàn Trong y học cổ truyền, Phèn chua có tính hàn, không độc, tác dụng táo thấp, giải độc, sát trùng, làm hết ngứa Được sử dụng làm thuốc chữa đau răng, đau mắt, lỵ, nhiệt trong xương tủy, cầm máu, ho ra máu, các loại xuất huyết Khi các thành phần thuốc đứng điều trị vết thương độc lập có hạn chế bởi mỗi loại chỉ chủ trị được một hoặc một nhóm VSV, hơn thế nữa vết thương sau lành cần có thời gian dài để hồi phục tổ chức hạt dưới da, do đó những vùng thâm nám kéo dài, làm xấu da đặc biệt là các vùng da mỏng da nhạy cảm Vì thế, dự án đặt ra giả thiết rằng, liệu có thể sử dụng kết hợp của các thành phần
Sim (Rhodomyrtus tomentosa), Trầu không (piper betle L.), Nghệ (Curcuma
longa L.), sử dụng Phèn chua (Alumen) bảo quản trong một loại thuốc hay
không? Tác dụng hiệp đồng của các thành phần này ra sao khi chúng được sử dụng điều trị cho các vết thương hở như thế nào? Khả năng làm lành da và tái tạo da vùng bị tổn thương hở có nhanh hơn khi sử dụng độc lập các thành phần?Từ đó, vận dụng kiến thức các môn học liên quan như Hóa, Sinh, Công
nghệ NN đã được GV liên kết và hướng dẫn cho HS thực hiện dự án “Bào chế
dung dịch sát khuẩn đa năng từ tự nhiên sử dụng trong điều trị vết thương hở”
nhằm đạt được các mục tiêu sau:
1 Xác định được tỉ lệ phối hợp các thành phần trong dược phẩm để đạt hiệu quả điều trị cao nhất trong điều trị vết thương hở
2 Đánh giá được khả năng diệt khuẩn và khả năng tái tạo tổ chức hạt dưới
da của thuốc STC khi sử dụng điều trị cho vết thương hở
Đề xuất được cách sử dụng và thời gian sử dụng thuốc STC cho bệnh nhân
Trang 42 Tên sáng kiến: (Phải thể hiện bản chất của giải pháp)
Vận dụng kiến thức liên môn Hóa-Sinh-CNNN hướng dẫn học sinh nghiên cứu bào chế dung dịch sát khuẩn đa năng từ tự nhiên sử dụng trong
điều trị vết thương hở
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: CHU THỊ KIM HOÀNG
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Đội Cấn
- Số điện thoại: 0972 279 789 E_mail: hoang6683@gmail.com
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến : Tác giả sáng kiến
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:Nghiên cứu khoa học kĩ thuật dành cho học sinh THPT
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử, tháng 5-11/2019
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1 Về nội dung của sáng kiến:
TÍNH KHOA HỌC, TÍNH THỰC TIỄN VÀ TÍNH MỚI CỦA DỰ ÁN
1 Tính khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để thực hiện các nghiên cứu sâu hơn
về khả năng tác dụng hiệp đồng của thuốc trên nhiều loại bệnh khác nhau không chỉ vết thương hở mà còn các bệnh về răng lợi, bệnh đường sinh dục, bỏng Điều này có thể giúp làm tăng khả dụng của thuốc nhằm tăng hiệu quả điều trị của các loại thuốc đó
2 Tính thực tiễn
Chế phẩm STC này không gây độc cho người, có hiệu quả điều trị vết thương hở từ 3 đến 8 ngày Vết thương lành không bị thâm sẹo trên da Tổ chức hạt đồng nhất Hơn nữa nguyên liệu sử dụng rẻ tiền từ thiên nhiên nên trong tương lai chế phẩm sẽ giảm giá thành đem lại hiệu quả kinh tế cho người sử dụng đặc biệt là người nghèo
Trang 53 Điểm mới của dự án
Trên thế giới và Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng độc lập của các loại dược phẩm làm từ Trầu không, Sim rừng, Nghệ và Curcumin nghệ, nhưng dự án của chúng em là nghiên cứu đầu tiên sử dụng các vật liệu tự nhiên này dựa theo cách chiết suất cổ truyền phối hợp với nhau theo tỉ
lệ tính toán cẩn thận có bổ sung thêm cồn 900 và phèn chua để giúp kéo dài thời hạn sử dụng của thuốc
Dự án tận dụng phương pháp bào chế dược phẩm trong dân gian làm tăng sinh khả dụng của thuốc lên nhiều lần so với việc sử dụng đơn lẻ các thành phần
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ MONG ĐỢI CỦA DỰ ÁN
4 Mục tiêu nghiên cứu
4.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện với mục tiêu xây dựng công thức, bào chế dung dịch kháng khuẩn sử dụng cho điều trị vết thương hở, được xác định hoạt lực kháng
khuẩn trên các chủng vi khuẩn như Candida albicans, Pseudomonas
aeruginosa, Escherichia coli, Staphylococcus aureu, Bacillus cereus… Sản
phẩm được kiểm tra tính kháng khuẩn, thử nghiệm tính kháng khuẩn trên vết thương của chuột TN, sau đó thử lâm sàng trên người tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Lạc, Vĩnh Phúc và trên các vết thương của học sinh tại trường THPT
4.2 Mục tiêu cụ thể
- Sản xuất được dung dịch sát trùng đa năng STC có nguồn gốc từ thiên nhiên bằng nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm nhưng hiệu quả cao trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn ngoài da, vết thương hở nhằm hạn chế sử dụng thuốc kháng sinh tránh hiện tượng nhờn thuốc
- Phân tích khả năng kháng khuẩn của dung dịch STC so sánh với độc lập của phèn chua, Trầu không, Sim rừng, Curcumin nghệ và khả năng kháng khuẩn
- Xác định được mức độ tác dụng của dung dịch STC khi bảo quản trong các thời gian khác nhau
- Xác định được mức độ tác dụng của dung dịch sát trùng trên vết thương hở
Trang 6ở chuột thí nghiệm và xác đinh sơ bộ độc tính của thuốc trên chuột thí nghiệm
- Đánh giá khả năng ức chế sinh trưởng của các VSV gây bệnh trên vết
thương hở của bệnh nhân tại bệnh viện Đa khoa huyện Yên Lạc, Vĩnh Phúc và
trên các vết thương của học sinh tại trường THPT
- Xác định được khả năng làm lành vết thương hở và khả năng tái tạo da vùng vết thương hở So sánh tác dụng sát khuẩn của dung dịch STC so với dung dịch sát khuẩn hóa học khác bán trên thị trường
5 Kết quả mong đợi của dự án:
Tạo dung dịch STC từ tự nhiên, đa năng, rẻ tiền hiệu quả cao trong phòng, điều trị vết thương hở tránh các tác nhân gây hại cho vùng da tổn thương như vi khuẩn, vi rút, nấm, kí sinh trùng, gây bệnh và làm nhiễm trùng cho các loại vết thương hở, vết bỏng, vết mổ, bệnh do nấm…Hơn nữa hoạt chất trong chế phẩm ngoài việc bảo vệ còn tái tạo tổ chức hạt dưới da nhanh hơn, hiệu quả hơn, hạn chế thâm nám trên vết bệnh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Tìm hiểu chung vết thương hở
Vết thương hở được định nghĩa là một chấn thương làm mô bên ngoài cơ thể (da) bị rách vết thương hở sẽ có những biểu hiện triệu chứng thường đi cùng vết thương hở như: Chảy máu hoặc có máu rỉ ra, đỏ, sưng, đau và phần da bị thương dập, nát, nóng, có thể bị sốt nếu nhiễm trùng, không thể cử động hoặc di chuyển khu vực bị ảnh hưởng, rò rỉ mủ và mùi hôi (chỉ ở vết thương bị nhiễm trùng)
Các nguyên nhân gây vết thương hở gồm : Trầy da, các vết thương, vết
rách da do tai nạn Vết rạch, vết đâm, vết thương lồng ngực, vết thương do đạn, vết thương do phẫu thuật, vết bỏng, vết thương do biến chứng của bệnh khác ví
dụ như bệnh tiểu đường (đái tháo đường – ĐTĐ)…
Biến chứng của vết thương hở
Các biến chứng chính của một vết thương hở là nguy cơ nhiễm trùng Những dấu hiệu bao gồm chảy máu không cầm; và sưng, nóng, đỏ, đau.Tăng lượng dịch tiết, có mủ, có mùi hôi, sốt, hạch bẹn hoặc nách sưng đau, vết thương không lành từ đó gây ra các bệnh thường gặp trên vết thương hở nếu không
Trang 7được điều trị đúng cách như bệnh uốn ván, nhiễm trùng da và mô dưới da hoại
tử, hoại thư sinh hơi, viêm mô tế bào…
Một số loại thuốc được sử dụng cho điều trị vết thương hở hiện nay:
Clorhexidin, Cồn 70 độ, Nước ôxy già (Hydrogen peroxyd), Cồn iod (dung
dịch iod 5%), Povidon iod Các thuốc sử dụng hiện nay hầu hết tác dụng tốt tuy
nhiên khi sử dụng trong thời gian dài gây hiện tượng kháng thuốc, gây nên nhiều tác dụng phụ không mong muốn Vì vậy đâu là giải pháp tốt nhất có thể điều trị cho các vết thương hở, các vết bỏng hay triều trị bênh ngoài da… có thể thay
thế các hợp chất tổng hợp trên ????
1.2 Tìm hiểu về cây trầu không
Trầu không có tên khoa học là Piper betle L thuộc họ hồ tiêu (pipieraceae)
Công dụng của trầu không trong y học cổ truyền
Trầu không có vị cay nồng, mùi thơm hắc, tính ấm, vào các kinh : phế tỳ,
vị, có tác dụng trừ phong thấp, chứng lạnh, hạ khí, tiêu đờm, tiêu viêm, sát trùng Y học dân gian nhiều nước có kinh nghiệm dùng nước sắc lá trầu để rửa vết thương và những chỗ lở loét ngoài da Ngoài ra, tinh dầu trầu cũng được dùng trong công nghệ sản xuất dược phẩm, nước hoa, làm sạch miệng hoặc chất tẩy mùi [5]
Cao lá và tinh dầu trầu không có hoạt tính ức chế in vitro các chủng vi khuẩn: tụ cầu vàng, Staphylococcus albus, Bacillus subtilis, B anthracis, liên cầu tan máu, Escherichia coli, Salmonella typa, các chủng nấm: Candida
albicans, C stellatoides, Aspergillus niger, A flavus, A oryzae, Curvularia
lunata, Fusarium oxysporum và Rhizopus cans…[2], [3]
1.3 Giới thiệu về một số ứng dụng của phèn chua
Công thức hóa học: Phèn (Al2(SO4)3.K2SO4.24H2O)
Một số tính chất của Phèn chua: Đúng theo tên gọi của nó, phèn chua là hợp chất không độc, có vị chát và chua, làm se lưỡi Phèn ngậm nước đem rửa sạch rồi rang bằng chảo gang Khi rang, phèn phồng trắng và xốp gọi là phèn phi Phèn phi có tính diệt khuẩn cao vì bị mất nước nên khả năng hút nước của vi
Trang 8khuẩn rất tốt Phèn chua có rất nhiều ứng dụng trong y học; chữa hôi nách, lang
ben trị bệnh nước ăn kẽ
1.4 Tìm hiểu về cây Sim – (Rhodomyrtus tomentosa)
Cây Sim (tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa), còn gọi là hồng sim, đào kim
nương, cương nhẫm, dương lê là một loài thực vật có hoa thuộc họ
Myrtaceae.Cả cây Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk chứa tanin Quả có
protein, chất béo, glucid, vitamin A, thiamin, riboflavin và acid nicotinic.Thân
và lá sim có nhiều hợp chất triterpen như betullin, acid betulinic; taraxerol…Nụ sim có nhiều tanin, acid nicotinic, flavonic, riboflavin…
Công dụng của cây Sim trong y học cổ truyền
Theo Đông Y Sim có Vị ngọt, chát, tính bình Rễ có tác dụng khư phong hoạt lạc, thu liễm chỉ tả; lá có tác dụng thu liễm chỉ tả, chỉ huyết, quả bổ huyết Chữa đau bụng, điều trị tiêu chảy, kiết lỵ, bệnh phụ khoa, đau dạ dày, và chữa lành vết thương ung nhọt, cầm máu, dùng rửa vết thương, chốc lở.[8,9,12,13]
1.5 Tìm hiểu về Nghệ (Curcuma longa)
Nghệ hay nghệ nhà, nghệ trồng, khương hoàng (danh pháp hai phần: Curcuma longa) là cây thân thảo lâu năm thuộc họ Gừng, (Zingiberaceae),
có củ (thân rễ) dưới mặt đất Thành phần hoạt động của nó là chất curcumin với hương vị hơi cay nóng, hơi đắng, Curcumin là tâm điểm thu hút vì tính năng chữa bệnh tiềm tàng với một số các chứng bệnh, bao gồm ung thư, Alzheimer, tiểu đường, dị ứng, viêm khớp, và các loại bệnh mãn tính khác.[1,4,15] Ngoài ra còn có các loại tinh dầu quan trọng khác như turmerone, atlantone, và zingiberene Một số thành phần khác là các loại đường, protein và nhựa Hợp chất hoạt động curcumin được cho là có một loạt các hiệu ứng sinh học bao gồm chống viêm, chống oxy hóa, hóa trị liệu, kháng sinh, kháng virus
và các hoạt động của virus, cho thấy tiềm năng trong y học lâm sàng.[4] Trong y học Trung Quốc, nó được sử dụng để điều trị các chứng nhiễm trùng khác nhau
và cũng là một chất khử trùng.[15]
1.6 Vi sinh vật gây bênh
Trang 9Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) phát triển tốt trên các bề mặt
bên trong cơ thể Triệu chứng chung của việc lây nhiễm thông thường là gây
ra viêm nhiễm và nhiễm trùng huyết Chúng xâm nhập vào cơ thể qua da (nhất
là sau khi bị bỏng) hoặc qua vết thương, do phẫu thuật Tại chỗ vi khuẩn gây viêm có mủ điển hình là mủ có màu xanh Nếu cơ thể giảm sức đề kháng hoặc
do bệnh toàn thân, vi khuẩn xâm nhập và gây viêm các cơ quan như viêm bàng quang, tai giữa, màng não, màng bụng, … Có thể vi khuẩn vào máu gây nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc
- Vi khuẩn Tụ cầu vàng Staphylococcus aureus Tụ cầu có thể gây ra rất nhiều
bệnh nhiễm trùng khác nhau Triệu chứng điển hình của nhiễm tụ cầu trên da
là bệnh chốc lở(Impetigo) và hình thành những ổ áp-xe chứa đầy mủ, sưng đau
và tấy đỏ, và thường là kèm theo chảy mủ.[6, 14+]
- Nấm men Candida albicans là loại vi nấm gây bệnh trên người phổ biến nhất
Tùy theo vị trí bị nhiễm nấm mà biểu hiện bệnh đa dạng khác nhau Nấm thường xuất hiện nhiều nhất trên da, vùng niêm mạc miệng và âm đạo của phụ nữ gây các bệnh viêm nhiễm, mẩn ngứa đường sinh dục, bệnh tưa lưỡi ở trẻ em do
nhiễm Candida albicans từ mẹ khi sinh
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình chế biến phèn phi
Phèn ngậm nước 200g đem rửa sạch rồi rang bằng chảo gang Khi rang, phèn phồng trắng và xốp là được Phèn phi để nguội, tán nhỏ được loại bột trắng, nhẹ, vị chua, tan chậm và không tan hoàn toàn trong nước với tỉ lệ 1/30, bảo quản trong lọ kín
2.2 Quy trình bào chế dung dịch STC ở các nồng độ thí nghiệm khác nhau
+ Dựa trên một số kinh nghiệm dân gian có đưa ra một số tỉ lệ kết hợp giữa Phèn chua và Trầu không phối hợp cùng Sim rừng và Nghệ Chúng em đã nhờ Viện Hóa Học phân tích giúp hàm lượng phenol tự nhiên trong 1 kg lá trầu không ở 4 mẫu khác nhau bằng phương pháp thử ISO 14502-1: 2005 = 54,65 g
Từ các cơ sở trên chúng em đã thử chiết rút dung dịch sát khuẩn STC ở một số
tỉ lệ nhất định (ngoài tỉ lệ này dựa theo bài thuốc dân gian)
Trang 10Lá trầu không sau khi thu hái đem rửa sạch Cho 200g lá trầu không vào nồi, đổ 2 lít nước rồi đun sôi trong 20 phút thu được 1.5 lit nước Trầu không dung dịch mẹ, để nguội
+ Sim(Rhodomyrtus tomentosa) trong y học đã được nói đến với vai trò
điều trị vết bỏng khi nấu thành cao dạng lỏng Hơn nữa chính bản thân đã sủ dụng cao này điều trị vết bỏng từ khi còn nhỏ cảm nhận thấy Sim rất lành tính, không gây hại cho da mặc dù đậm đặc như cao Chính vì vậy chúng em đã tạo ra dung dịch mẹ từ cây sim bằng cách chiết suất thông thường theo kinh nghiệm dân gian với toàn bộ thân cây Sim từ rễ, thân, lá, quả…
Sim rừng thu thân, lá rửa sạch, chặt khúc nhỏ và đun sôi theo Tỉ lệ 5kg Thân cây Sim đun với 10lit nước, đun sôi nhỏ lửa trong 12h còn 2 lít nước, lọc lấy nước, bỏ bã, để nguội thu dung dịch cao lỏng
+ Nghệ (Curcuma longa L họ Zingiberaceae) Trong nhiều tài liệu có nói về tác dụng khi sử dụng nước ép của nghệ như loại trừ tổ chức hoại tử, có tác dụng
kháng khuẩn; ức chế sự phát triển của Staphylococus aureus và nấm candida
albicans; đồng thời kích thích tái tạo tổ chức Củ nghệ có Curcumin 2-3%, tinh
dầu 0,3-0,4% tác dụng ngăn tia cực tím, bảo vệ được sẹo da với bức xạ cực tím
Vì vậy để thu thành phần tinh dầu và Curcumin đây là hai thành phần tan trong etanol nên chúng em đã sử dụng cồn 900 để chiết lọc lấy thành phần cần thiết bổ sung vào dung dịch STC
Nghệ tươi 200g làm sạch, nghiền nhỏ ép lấy nước cốt sau đó bổ sung 500 ml cồn 90 0 , khoắng mạnh 1-2 phút để lắng thu phần dịch màu đỏ nâu nổi trên bề mặt là curcumin và tinh dầu hòa tan trong cồn tạo dung dịch mẹ
Phèn phi sau đó nghiền nhỏ và chọn tỉ lệ phèn phi [11] vào khuấy đều cho tan trong hỗn hợp STC Dùng khăn sạch (lưới lọc) lọc bỏ cặn bã của dung dịch trên
và đóng vào chai để sử dụng
Dựa vào phân tích và kinh nghiệm dân gian một số công thức phối trộn để thí nghiệm
Trang 11
sinh mỗi loại chủng ở mật độ 106CFU/ml
Mẫu STC:100ml dung dịch STC bổ sung 1ml dịch tăng sinh mỗi loại chủng
ở độ pha loãng mật độ 106CFU/ml
Để đồng thời cả hai mẫu ĐC và mẫu STC trong 30 phút ở nhiệt độ phòng Lắc đều cả hai mẫu trước khi tiến hành phân tích theo đúng quy định của phương pháp, tỉnh tỉ lệ hiệu quả
Các chủng sử dụng là 3174 ATCC 10231(Ca20), Salmonella ATCC 14028 (Sal
31), ATCC 11778 (Bc28) aeruginosa ATCC 283(Pa16) ATCC 2923 (St14) ATCC11775(Ec30) Cung cấp bởi Viện Đo Lường Việt Nam
2.4 Phương pháp đánh giá độ ổn định của dung dịch sát khuẩn STC
Độ ổn định của dung dịch STC được đánh giá theo phương pháp bảo quản ở điều kiện thường theo hướng dẫn đo độ ổn định ASEAN Dung dịch STC được đóng trong lọ, dán màng seal, nút kín bảo quản ở điều kiện thông thường Thời gian bắt đầu từ tháng 5/2019, sau 1 tháng kiểm tra 1 lần, cho tới khi chế phẩm không đạt chất lượng Các chỉ tiêu đánh giá dựa theo yêu cầu sau:
- Hình thức cảm quan: dung dịch sát khuẩn có mùi đặc trưng (thơm nhẹ của Sim, mùi tinh dầu trầu không và nghệ) màu sắc (nâu đậm trong), không có tủa hoặc phân lớp Không đóng cặn cuối chai,không vẩn đục
Trang 12- Hoạt lực kháng các chủng 3174 ATCC 10231(Ca20), Salmonella ATCC
14028 (Sal 31), ATCC 11778 (Bc28) aeruginosa ATCC 283(Pa16) ATCC 2923 (St14) ATCC11775(Ec30) Hiệu quả trên 90%
2.5 Phương pháp xác định khả năng ức chế VSV trên vết thương của chuột thí nghiệm:
Do điều kiện phòng thí nghiệm của trường không có đủ cơ sở vật chất để tiến
hành thực nghiệm trên chuột nên chúng em đã nhờ Viện thú y tiến hành thử nghiệm giúp.Dùng 60 con chuột bạch ( loại 30- 50g/con) làm thí nghiệm chia làm 5 lô ( mỗi lô 10 con) mỗi lô thí nghiệm được nhắc lại 3 lần Theo dõi khả năng lành vết thương và khả năng tái tạo da vùng tổn thương
+ Lô 1: gây vết thương rách 1cm ở trên lưng, dùng dung dịch sát khuẩn STC hàng ngày bôi lên vết thương và theo dõi
+ Lô 2: gây gây vết thương rách 1cm ở trên lưng, dùng dung dịch nước muối 0.9% hàng ngày bôi lên vết thương và theo dõi
+ Lô 3: : gây gây vết thương rách 1cm ở trên lưng, dùng dung dịch cồn iod hàng ngày bôi lên vết thương và theo dõi
+ Lô 4: gây bỏng cho chuột sau đó dùng dung dịch sát khuẩn STC bôi lên vết thương bỏng hằng ngày và theo dõi
+ Lô 5: gây bỏng cho chuột và dùng nước muối sinh lý hàng ngày bôi lên vết bỏng và theo dõi
+ Lô 6: gây bỏng ở trên lưng, dùng thuốc trị bỏng Cao Xoan Trà hàng ngày bôi lên vết thương và theo dõi
2.6 Phương pháp xác định khả năng ức chế sinh trưởng của các VSV gây bệnh trên vết thương hở của bệnh nhân
Trang 13Bệnh nhân là HS Tổng số Bệnh nhân tại BV Tổng số
viêm nhiễm ngoài da 10 Vết loét do biến chứng ĐTĐ 10
Tuổi, giới: Không phân biệt lứa tuổi và giới tính
2.6.2 Tiến hành nghiên cứu:
Vết thương, vết loét, ép nhẹ cho hết dịch thoát ra và rửa sạch sẽ bằng dung dịch STC, đắp gạc vô khuẩn và băng lại Rửa từ 1 – 2 lần trong ngày Thời gian điều trị từ 3 đến 12 ngày Qua 12 ngày ít hay không chuyển biến bệnh được coi là thuốc có ít hay không có tác dụng với bệnh nhân, chuyển liệu pháp điều trị khác
2.6.3 Chỉ tiêu đánh giá:
* Khỏi: Vết thương, vết loét khô không còn rỉ dịch viêm, tổ chức hạt mọc tốt,
da tươi hồng, không thâm nám
* Đỡ: Vết thương, vết lở loét tổ chức hạt mọc còn chậm, vết mổ, vết loét còn
ít dịch viêm rỉ ra, các dấu hiệu thâm nám da có
* Không khỏi: Vết mổ, vết loét còn rỉ nhiều dịch viêm, có mủ, chuyển điều trị phương pháp khác
* Đánh giá phản ứng toàn thân và tại chỗ: Dị ứng, ngộ độc, nhiễm khuẩn, rối loạn về bài tiết nước tiểu, đau rát và xót tại chỗ sát khuẩn
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả xác định tỉ lệ phối hợp thành phần của STC ở các nồng độ thí nghiệm khác nhau
Dựa vào đồ thị Hình 3.1 ta thấy.TCCcó khả năng kháng khuẩnđa năng trongTCtất cả TN là và ổn định nhất và KQ đánh giá của Viện Đo lường Việt Nam STC1 cho hiệu quả kháng khuẩn trên 99%TC thực hiện các thí nghiệm tiếp sau
Qua kết quả nghiên cứu trên thạch đĩa, đo vòng vô khuẩn( diện tích VSV không thể sinh trưởng và bị tiêu diệt khi có dung dịch sat trùng STC) với các tỉ
lệ phối hợp của nguyên liệu trong STC có thể khẳng định được dù ở nồng độ
Trang 14phối hợp nào thì cũng có khả năng tiêu diệt được VSV gây bệnh trên vết thương
Tuy nhiên với công thức phối hợp STC1 cho hiệu quả diệt khuẩn tốt nhất Vì
vậy chúng em quyết định lựa chọn công thức phối hợp STC1 để tạo sản phẩm
STC thành phẩm với công thức của STC1 cho các thí nghiệm tiếp theo
Hình 3.1 Đồ biểu diễn hiệu suất(%) diệt khuẩn TN
Tuy nhiên để khẳng định được khả năng tái tạo da vùng vết thương hở thì chúng
em cần nghiên cứu thêm thành phần và thực nghiệm trên động vật thí nghiệm
3.2 Kết quả đTCKết quả kiểm tra hoạt tính kháng sinh của STC so với các
thành phần độc lập
.TN ở cK các thành hần theo công thức lựa chọn ()
Chúng em chọn công thức tối ưu của STC để so sánh với việc tiêu diệt VSV của
các thành phần trong công thức thu được kết quả như sau
Hình 3.2 So sánh khả năng diệt khuẩn của STC với các thành phần độc lập
50 100
Staphylococcus aureus
Staphylococ cus aureus 0