Bài giảng Hệ thống quản lý toà nhà (BMS-Building Management System) - Bài 2: Phần tử, thiết bị hệ BMS. Những nội dung chính trong chương này gồm có: Thiết bị phần cứng hệ BMS; thiết bị phần mềm hệ BMS; giới thiệu phần mềm quản lý, giám sát, điều khiển của nhà SX Honeywell; giới thiệu bộ điều khiển số EXCEL WEB. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 22.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
Phần cứng hệ BMS tiêu chuẩn
Trang 3v Hệ thống thiết bị phần cứng trong tòa nhà bao gồm hệ
thống máy chủ-khách, hệ thống thiết bị tại cấp trường và cấp điều khiển hệ thống
Trang 42.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
Các máy chủ hệ thống bao gồm:
- Một số máy chủ có kiến trúc máy chủ- khách
- Số lượng các máy chủ hệ thống sẽ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu hệ thống
- Máy chủ bao gồm các máy chủ quản lý hệ thống và các máy chủ lưu trữ dữ liệu
v Các máy chủ sử dụng hệ điều hành mã nguồn mở Linux
1) Máy chủ
Trang 52.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
- Máy chủ quản lý hệ thống thực hiện hoạt động của quátrình quản lý toàn bộ hệ thống: hiển thị dữ liệu, xử lý
thông tin, cảnh báo sự cố, đưa tới phần mềm duyệt
Web cài đặt tại các máy tính khách
- Máy chủ có cấu hình phần cứng tối thiểu: CPU 32-bit,
bộ nhớ SDRAM 256 MB, hệ điều hành mã nguồn mở
Linux Ổ đĩa cứng 2,5 inch có dung lượng 40 GB Mạng
BACnet quản lý tối đa được 30.000 đối tượng Một máy chủ có khả năng dự phòng dữ liệu trong vòng 72 giờ
-a) Máy chủ quản lý hệ thống
Trang 62.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
- Máy chủ lưu trữ dữ liệu lưu trữ cơ sở dữ liệu cần thiết cho hệ thống BMS Các dữ liệu lưu trữ được truyền từ
bộ điều khiển tòa nhà Máy chủ lưu trữ dữ liệu sẽ xử lý
dữ liệu để hiển thị hoặc in ấn dữ liệu khi cần thiết
- Máy chủ có cấu hình phần cứng tối thiểu: CPU 32-bit,
bộ nhớ SDRAM 256 MB, hệ điều hành mã nguồn mở
Linux Ổ đĩa cứng 2,5 inch có dung lượng 40 GB Mạng BACnet quản lý tối đa được 30.000 đối tượng Máy chủ
có khả năng dự phòng dữ liệu trong vòng 72 giờ
b) Máy chủ lưu trữ dữ liệu
Trang 72.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
Máy chủ quản lý năng lượng thực hiện lưu trữ cơ sở dữ
liệu cần thiết để quản lý năng lượng tiêu thụ
v Trong chương 4 chúng ta sẽ cụ thể hoá hệ quản lý, giám sát năng lượng toà nhà
c) Máy chủ quản lý năng lượng
- Máy chủ dữ liệu an ninh lưu trữ cơ sở dữ liệu cần thiết cho mục đích an ninh
- Máy chủ có khả năng lưu trữ 1 triệu lượt vào ra
d) Máy chủ dữ liệu an ninh
Trang 82.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
- Trong thông tin công nghiệp, hệ thống thông tin phải
đảm bảo sự an toàn tuyệt đối để quản lý, giám sát, vận hành toàn bộ hệ thống à Các máy chủ hệ thống luôn có
hệ thống dự phòng
- Hệ thống chạy đồng thời hai máy chủ (một máy chủ
chạy chính và một máy chạy ở chế độ dự phòng) và khi xảy ra sự cố trên một máy chủ bất kỳ, máy chủ còn lại sẽthực hiện chức năng dự phòng ngay lập tức
2) Máy chủ dự phòng
Trang 92.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
- Giả sử có hai máy chủ là "máy chủ A" và "máy chủ B”: Khi thông tin trên "máy chủ A" không thể truy cập được
từ máy tính khách do bị lỗi: lỗi mạng, lỗi máy chủ A à
hệ thống sẽ nhận biết tình trạng “máy chủ A bị lỗi” à
"máy chủ B" (bình thường ở chế độ chờ) sẽ hoạt động vàcác kết nối từ máy tính khách được tự động chuyển sang
“máy chủ B”
2) Máy chủ dự phòng
Trang 102.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
- Khi lỗi "máy chủ A" được khôi phục (các máy tính
khách có thể duyệt thông tin từ máy chủ A) thì "máy chủA" sẽ tự động thực hiện quá trình phục hồi: sao chép dữliệu quá trình trong thời gian "máy chủ A" bị lỗi từ bộ
điều khiển cấp cao tòa nhà và ghi nhận sự sai khác giữa cài đặt từ máy tính khách và dữ liệu sao chép đã được lập trình
- Sau khi “máy chủ A” khôi phục và hoạt động bình
thường, các máy tính khách vẫn duy trì kết nối đến máy chủ B Người điều hành phải tái đăng nhập để chuyển đổi các kết nối đến máy chủ A
2) Máy chủ dự phòng
Trang 112.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
- Máy tính khách được cài đặt phần mềm trình duyệt web
để truy cập cơ sở dữ liệu lưu giữ trên các máy chủ hệ
thống Máy tính khách thường được lắp đặt trong phòng giám sát để quản lý toàn bộ tòa nhà
- Tối đa 5 máy tính khách có thể truy cập vào máy chủ
cùng một lúc
- Cấu hình của máy tính khách đủ mạnh để lưu trữ, truy cập, phân tích và điều hành
3) Máy tính khách
Trang 122.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
Chức năng của máy tính khách:
- Giám sát: trạng thái, báo động và đo lường tại từng vị trí
- Điều hành: điều khiển từ xa bật/tắt
- Dữ liệu đầu ra: trạng thái hoạt động, trạng thái báo động
và dữ liệu đo lường
- Phân tích dữ liệu: trạng thái hoạt động, trạng thái báo
động và dữ liệu đo lường
3) Máy tính khách
Trang 132.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
a) Máy in:
- Máy in được kết nối với hệ thống qua kết nối USB có
thể kết nối vào bất kỳ chỗ nào trên mạng nội bộ LAN
- Hệ thống máy in sẽ được kết nối với hệ thống mạng
Ethernet sử dụng giao thức TCP/IP
- Hệ thống máy in được dùng để in ra các bản báo cáo,
các bản tóm tắt, tổng hợp, các thông báo lỗi, các tin cảnh báo: lỗi phần cứng, lỗi truyền thông, lỗi điều khiển xử lýlệnh
4) Thiết bị ngoại vi
Trang 142.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
b) Bộ lưu điện UPS (Uninterruptible Power Supply):
Thông thường sử dụng bộ UPS on-line:
Trang 15hiện này là BACnet IP
5) Bộ điều khiển số trực tiếp DDC
+ K t n i v i thi t b c a h th ng c p, thoát n c + K t n i v i thi t b h th ng PCCC
+ K t n i v i thi t b h th ng âm thanh công c ng + K t n i v i thi t b h th ng cung c p i n
2.5.2 c tính k thu t c a B i u khi n s tr c ti p DDC
- Là b i u khi n s tr c ti p có kh n ng l p trình d a trên n n BACnet
- Tích h p s n các i m vào/ra, ngoài ra có kh n ng m r ng b ng các module vào ra m r ng i kèm
Trang 16- Khả năng phân cấp mức an ninh người dùng, mỗi người dùng được phân quyền đọc/ghi độc lập nhằm đảm bảo
tính bảo mật của hệ thống
- Tự động lưu giữ các tham số của quá trình hoạt động điều khiển, các tham số biến đổi theo thời gian trong bộ nhớ
của DDC trong khoảng thời gian ít nhất là 3 ngày, thời
gian khắc phục sự cố cho phép của hệ thống BMS
5) Bộ điều khiển số trực tiếp DDC
Trang 17- Trong trường hợp bị gián đoạn truyền thông mạng BMS Ethernet LAN, các máy tính cá nhân sẽ thực hiện được
việc điều khiển tại chỗ bởi người quản lý hệ thống thông qua kết nối trực tiếp với tủ điều khiển DDC
- DDC là các thiết bị có tính độc lập cao: khi hệ thống
mạng có sự cố thì các chương trình điều khiển đã được cài đặt vẫn tồn tại, tiếp tục điều khiển các thiết bị hoạt động
5) Bộ điều khiển số trực tiếp DDC
Trang 182.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
b) Chức năng:
- Có khả năng lập trình dựa trên nền BACnet
- Tích hợp sẵn các điểm vào/ra, ngoài ra có khả năng mởrộng bằng các module vào/ra mở rộng đi kèm
- Đóng vai trò là một bộ điều khiển mạng, quản lí các bộđiều khiển cấp trường chuyên dụng
5) Bộ điều khiển số trực tiếp DDC
Trang 192.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
c) Đặc tính kỹ thuật:
- Bộ vi xử lí: Coldfire; 548x; 32Bit High Performance free scale proccessor @166Hz
- Vào/ra: 4DO; 6DI; 6AO; 8UI
- Cổng truyền thông RS485; RS232; Ethernet
5) Bộ điều khiển số trực tiếp DDC
Trang 205) Bộ điều khiển số trực tiếp DDC
Trang 212.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
a) Chức năng:
- NAE là một bộ điều khiển
giao tiếp mạng theo dõi khả
trình đầy đủ
- NAE theo dõi mạng của các
bộ điều khiển phân tán ứng
dụng cụ thể, cung cấp hệ
thống quản lí, điều khiển ở
cấp độ toàn bộ hệ thống, và
liên kết nối ngang nhau (peer
to peer) với NAE khác
6) Bộ điều khiển giao tiếp mạng NAE (Network Automation)Ch ng 2 - H th ng thi t b và ph n m m i u khi n h th ng BMS
M ng t ng hoá: M i NAE s h tr m t ho c nhi u h n các m ng con,
m i m ng con s qu n lí t i thi u 100 b i u khi n
Giao di n ng i dùng: M i NAE có th c m t trang WEB d a trên giao
di n ng i dùng nh ã trình bày trên T t c các máy tính ã k t n i v i m ng
t ng hoá tòa nhà u có kh n ng truy c p trang WEB d a trên giao di n ng i dùng Vi c truy c p vào các NAE thông qua ph n m m thông d ng Microsoft Internet Explorer phiên b n 6.0 ho c m i h n
B x lý – b i u khi n s ho t ng thông qua b vi x lý 32 bit 400MHz Geode GX533 B vi x lý này th c hi n c nhi u nhi m v , nhi u ng i s
d ng cùng lúc và là b vi x lý s ho t ng theo th i gian th c
B nh – B i u khi n: 256MB SDRAM cho các d li u v n hành ng,
256 MB nonvolatile Flash cho ho t ng c a h th ng, c u hình d li u, l u d li u
Trang 22- Giao diện người dùng: Mỗi NAE có thể đọc một trang WEB dựa trên giao diện người dùng Tất cả các máy tính
đã kết nối với mạng tự động hoá tòa nhà đều có khả
năng truy cập trang WEB dựa trên giao diện người dùng
6) Bộ điều khiển giao tiếp mạng NAE (Network Automation)
Trang 232.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
a) Chức năng:
- Chẩn đoán: Bộ điều khiển có chức năng liên tục thực
hiện việc tự chẩn đoán, chẩn đoán đường truyền, và chẩn đoán các đơn vị cấu thành khác
- Khả năng làm việc độc lập cao, tự động quản lý các bộđiều khiển DDC, tự động lưu các thông tin dữ liệu, các chương trình điều khiển đến DDC
- Khi mất nguồn, bộ điều khiển điều khiển trình tự tiến
hành tắt hệ thống Khi nguồn điện được phục hồi và sau khoảng thời gian trễ tối thiểu, bộ điều khiển sẽ tự động gọi lại đầy đủ mọi hoạt động khi khởi động tuần tự
6) Bộ điều khiển giao tiếp mạng NAE (Network Automation)
Trang 242.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
b) Cấu hình:
6) Bộ điều khiển giao tiếp mạng NAE (Network Automation)
Bộ vi xử lý: 300MHz Renesas SH4 7760 RISC processor
Bộ nhớ: 256 MB Flash nonvolatile memory for operating
system, configuration data, and operations data storage and backup.
256 MB Synchronous Dynamic Random Access Memory (DRAM) for operations data dynamic memory
Hệ điều hành: Microsoft Windows ® CE embedded
Cổng kết nối: 1 Ethernet port; 10/100 Mb; 2 optically isolated
RS-485 ports; 1 N2 port; 2 RS-232-C serial ports; 1 USB serial ports; 1 telephone port for internal
modem
Trang 252.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
b) Cấu hình:
6) Bộ điều khiển giao tiếp mạng NAE (Network Automation)
Giao thức truyền thông: Hỗ trợ các giao thức BACnet IP, BACnet MS/TP, N2
Bus, LONwork
Giao diện WEB: Xây dựng sẵn 1 trang Web với địa chỉ IP mặc định từ
nhà máy Truy cập từ PC qua phần mềm thông dụng Internet Explorer ( IE6.0 ) Khả năng làm việc độc lập, việc truy cập WEB không phụ thuộc vào máy chủ Server Giao thức mạng IT: Hỗ trợ các giao thức mạng IT : Simple network
managerment protocol (SNMP), Simple mail transport protocol (SMTP), Simple network time protocol (SNTP), Directory name services (DNS), Dynamic host
configuration protocol (DHCP), XML / JAVA
Nguồn Pin:
Đạt tiêu chuẩn chứng
nhận
10 năm cho lưu trữ dữ liệu ở 21 o C
Mỹ, Châu Âu, Canada, Úc…
Trang 26Low Level and High Level (HLI) Connections
Voltages Currents Water Flows
Pressures
Air Flows Pressures
Variable Speed Drives (VSD)
Pumps Fans Motors
Damper
Actuators
Valve Actuators Chillers / Boilers
Cooling Towers
Trang 272.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
b) Công tắc đo chênh áp khí:
Là thiết bị cho biết độ chênh lệch áp suất đường ống gió, là
loại gắn trên đường ống, điều khiển quạt thông gió toà nhà,
Low Level and High Level (HLI) Connections
Voltages Currents Water Flows
Pressures
Air Flows Pressures
Variable Speed Drives (VSD)
Pumps Fans Motors
Damper
Actuators
Valve Actuators Chillers / Boilers
Cooling Towers
Trang 282.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
c) Cảm biến đo áp suất tĩnh đường ống nước:
Dùng để đo áp suất trong đường ống nước chữa cháy, điều khiển máy bơm chữa cháy, cần đảm bảo các yêu cầu kĩ
Trang 292.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
d) Cảm biến đo áp suất tĩnh đường ống khí:
Dùng để đo áp suất trong đường ống gió, điều khiển bơm thông gió, có các thông số kĩ thuật sau:
Low Level and High Level (HLI) Connections
Voltages Currents Water Flows
Pressures
Air Flows Pressures
Variable Speed Drives (VSD)
Pumps Fans Motors
Damper
Actuators
Valve Actuators Chillers / Boilers
Cooling Towers
Trang 302.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
e) Cảm biến đo mức nước:
Dùng để cung cấp các công tắc điện để thay đổi chức năng, điều khiển máy bơm nước sạch tiêu dùng, có các thông số
kĩ thuật sau:
- Nguồn cấp: 100, 110, 120, 200, 220 VAC; 50/60 Hz
- Điện trở cực khi hoạt động: 0 - 4 kΩ
- Điện trở của cực khi giải phóng: 15 kΩ - ∞
- Nhiệt độ hoạt động: -10 đến +700C
- Độ ẩm: 45% đến 85% RH
- Cấp bảo vệ: IP54
7) Thiết bị cấp trường
Trang 312.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
f) Đồng hồ đo lưu lượng nước:
Đồng hồ đo lưu lượng nước phù hợp đo đạc với hầu hết
các chất lỏng có tính dẫn điện Dòng chảy phải có tốc độ
tối thiểu 5m/s Các yếu tố như nhiệt độ, áp suất, tỷ trọng chất lỏng không ảnh hưởng tới kết quả đo đạc Đồng hồ đo nước được lắp đặt cho đường ống cấp nước từ thành phố
vào tòa nhà Đặc tính kỹ thuật chính:
- Nguồn cấp: 18-90 VAC 50Hz hoặc 115-230 VAC 50Hz
- Tín hiệu ra qua kết nối Modbus RTU/RS 485
7) Thiết bị cấp trường
Trang 322.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
g) Đồng hồ đo đếm điện năng:
Là thiết bị đo các tín hiệu điện năng (điện áp, dòng điện,
góc pha, công suất tác dụng, công suất phản kháng, tần số, ), nhằm mục đích giám sát chất lượng điện năng được
cung cấp Các thông số kĩ thuật tối thiểu:
- Cổng giao tiếp Modbus RS 485
- Nguồn cấp: 100 415 ±10 % VAC, 5 VA hoặc 125 250
±20 % VDC, 3 W
- Sai số: dòng điện 0,4% (1 6A), điện áp 0,3%
(50 277V), công suất 0,5%, tần số 0,02% (45 65Hz)
7) Thiết bị cấp trường
Typical System Components – Field Devices
Temperature Relative Humidity CO2
Low Level and High Level (HLI) Connections
Voltages Currents Water Flows
Pressures
Air Flows Pressures
Variable Speed Drives (VSD)
Pumps Fans Motors
Damper
Actuators
Valve Actuators Chillers / Boilers
Cooling Towers
Trang 332.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
- BMS có khả năng tích hợp toàn bộ hệ thống gồm mạng BACnet IP, LonTalk, Modbus hay OPC
- Truyền thông giữa các máy tính khách và các máy chủ sửdụng giao thức chuyển văn bản cấp cao HTTP
- Sử dụng mạng BACnet IP để kết nối giữa mỗi máy chủ
hệ thống và bộ điều khiển cấp cao tòa nhà
- Tùy theo yêu cầu kỹ thuật giao thức Internet phiên bản 4 (IPv4) hoặc phiên bản 6 (IPv6) được sử dụng
8) Giao thức truyền thông
Trang 342.1 Thiết bị phần cứng hệ BMS
- Giao thức LonTalk được sử dụng để truyền thông giữa bộđiều khiển cấp cao tòa nhà và các bộ điều khiển số trực tiếp,
ví dụ như các bộ điều khiển đa dụng
- Giao thức Modbus được sử dụng để truyền thông giữa các đồng hồ đo điện và các bộ điều khiển theo chuẩn RS485
- Công nghệ OPC (kiến trúc liên kết các đối tượng phân tán trong ĐK hệ thống) được sử dụng để tích hợp hệ thống với IBMS (thêm chức năng thông minh – Intelligent) Với máy tính có nền tảng máy chủ OPC, BMS có thể kết nối với các
hệ thống khác như IBMS bằng cách chuyển đổi giao thức BACnet thành giao thức có thể truyền thông được với OPC
8) Giao thức truyền thông
Trang 352.2 Thiết bị phần mềm hệ BMS
Ø Hệ BMS gồm các ứng dụng phần mềm cho phép quản lý, giám sát và điều khiển Có nhiều phần mềm của các hãng nổi tiếng hệ BMS: Siemens, Schneider, Honeywell…
Trang 362.2 Thiết bị phần mềm hệ BMS
1) Quản lý người sử dụng:
- Có thể đăng ký tối đa 200 ID người sử dụng Thông
thường, quá trình xác thực người dùng được căn cứ thông qua ID người sử dụng và mật khẩu Người sử dụng cũng
có thể được xác thực bằng cách đăng ký địa chỉ IP của
máy tính khách Có thể thiết lập tối đa 4 máy tính khách cho 1 ID người sử dụng Mật khẩu có độ dài 36 ký tự
Thành viên sẽ có thể thay đổi mật khẩu bất cứ lúc nào
- Quyền truy cập màn hình để hiển thị và vận hành được xác lập theo người dùng Có thể phân cấp mức độ hoạt
động, cảnh báo và báo động
Trang 372.2 Thiết bị phần mềm hệ BMS
2) Lưu bản ghi:
Lưu và hiển thị bản ghi hoạt động được ra lệnh từ người
dùng Các mục được ghi lại và hiển thị:
- Ngày (năm, tháng, ngày) tại thời điểm hoạt động
- Thời gian (giờ, phút, giây) tại thời điểm hoạt động
- Địa chỉ IP của máy tính khách
- ID thành viên
Mức lưu trữ tối đa các bản ghi lên đến 1.000.000 bản ghi Bản ghi hoạt động có thể lưu lại dưới dạng CSV và lưu trữ ởmáy tính khách