1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI GIẢNG môn tư vấn QUẢN TRỊ điều HÀNH DOANH NGHIỆP

35 71 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế Hiệu lực

Trang 1

KỸ NĂNG TVPL VỀ QUẢN TRỊ & ĐIỀU

HÀNH DOANH NGHIỆP

Luật sư Trần Thị Hải Anh Chủ tịch Cty Luật MTV An Bình Phương

Trang 2

Nội dung chuyên đề

Phần lý thuyết

Nhận biết vai trò của Luật sư trong tư vấn về pháp lý

quản trị doanh nghiệp

Kỹ năng của Luật sư trong tư vấn quản trị &điều hành doanh nghiệp

Phần thực hành

Trang 3

Tài liệu nghiên cứu

 Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 Luật Chứng khoán 2019- sửa đổi bổ sung năm 2010

 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật chứng khoán 2019.

 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường

trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế (Hiệu lực 01/1/2021)

Thông tư 77/2020/TT-BTC hướng dẫn quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (Hiệu lực 28/9/2020)

 Bộ quy tắc Quản trị Doanh Nghiệp theo thông lệ tốt nhất (CGC)

 Bộ nguyên tắc quản trị công ty OECD

( Các tình huống pháp lý được xây dựng và trình bày trong phạm vi chuyên đề chỉ dùng vào mục đích nghiên cứu, giảng dạy không nhằm mục đích thương mại, không được sao chép, sử dụng khi không có sự đồng ý của

GV biên soạn)

Trang 4

Nhận thức vai trò của Luật sư

trong tư vấn về quản trị DN

 Luật sư phải nhận diện được sự khác nhau giữa quản trị doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp

 Luật sư hiểu rõ cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp, xác định được vai trò của nhà Quản trị và người làm quản lý

 Luật sư có phương pháp tiếp cận và công cụ pháp lý để

tư vấn cho Doanh nghiệp trong quan hệ pháp luật về Quản trị DN

Trang 5

Phân biệt “ nhà quản trị” và “người

quản lý” DN

 Tùy loại hình DN, thường thì Quản trị thuộc về Hội đồng quản trị hoặc

là Hội đồng thành viên, chủ tịch công ty.

nhiệm vụ như giám sát, hoạch định chiến lược, ra quyết định và lập kế hoạch tài chính thuộc các hoạt động quản trị.

 “Hội đồng” chịu trách nhiệm tạo lập ra các quy định của DN, đó là một tập hợp các chính sách cốt lõi phác thảo nên sứ mệnh, giá trị, tầm nhìn

và cấu trúc của DN.

Trang 6

Người quản lý đưa ra các quyết định hoạt động

thường xuyên và xử lý tất cả các công việc hành chính làm cho chu trình vận hành Công việc hành chính kết nối với gần như mọi bộ phận trong hoạt động của DN

Trong khi Hội đồng tạo ra các chính sách của DN, người quản lý có trách nhiệm thực thi chính sách

của DN

Trang 7

Khoản 4 Điều 24 (LDN 2020)

 “ 24 Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý

doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều

lệ công ty.”

Trang 8

Quản trị DN là gì?

Q uản trị doanh nghiệp là hệ thống các quy tắc, cơ chế, quy

định mà thông qua đó doanh nghiệp được điều hành và kiểm soát thông qua mối quan hệ giữa ban lãnh đạo công ty, hội đồng quản trị, cổ đông và các bên liên quan khác

QTDN tập trung vào các cơ cấu và quy trình của công ty

nhằm đảm bảo sự công bằng, tính minh bạch, tính trách nhiệm và tính giải trình.

Trang 9

Quản trị DN là gì?

 Là một hệ thống các biện pháp nội bộ để quản lý, kiểm soát công ty, trong đó, tập trung vào mối quan hệ giữa hội đồng quản trị, ban giám đốc, cổ đông và các bên có liên quan khác

 QTDN theo Ngân hàng Thế giới là hệ thống các yếu tố pháp luật, thể chế và thông lệ quản lý của doanh nghiệp, cho phép thu hút các nguồn tài chính và nhân lực, hoạt động có hiệu quả, trên cơ sở đó tạo ra các giá trị kinh tế lâu dài cho cá cổ đông, quyền lợi của các bên liên quan và xã hội

Trang 10

GIÁ TRỊ QUAN TRỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP (DN)

1 Quản trị DN tốt sẽ thúc đẩy hoạt động và tăng cường khả năng

tiếp cận của DN với các nguồn vốn bên ngoài, góp phần tích cực vào việc tăng cường giá trị DN, tăng cường đầu tư và phát triển bền vững cho doanh nghiệp và nền kinh tế

2 Quản trị DN tốt có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nên sự

hài hòa các mối quan hệ giữa HĐQT, ban giám đốc, các cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan trong DN, từ đó tạo nên định hướng và sự kiểm soát quá trình phát triển của doanh nghiệp

Trang 12

THAM KHẢO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ HIỆN

TRẠNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI VN

 Theo một điều tra trên các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam do IFC (Tổ chức Tài chính Quốc tế) thực hiện, chỉ có 23% số người được hỏi cho rằng các doanh nhân ở Việt Nam đã hiểu khái niệm và nguyên tắc cơ bản của QTCT.

 Các kết quả khảo sát của IFC gần đây cho thấy QTCT của Việt Nam đạt

ở mức rất thấp, có khoảng cách khá lớn so với Thái Lan, Indonesia, Philippines và không thể so sánh với Singapore

 Kết quả khảo sát năm 2016 của VCCI (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) cho thấy có tới 31,2% doanh nghiệp trả lời không có điều lệ công ty

Trang 13

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CTY TẠI VN

Trang 14

Về vấn đề tổ chức bộ máy và phân chia quyền hạn trong các doanh nghiệp

 Việc tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp phổ biến hiện nay

là đều theo cơ chế tập quyền

 Quyền hạn tập trung ở một số ít người, họ vừa là cổ đông lớn, vừa

là thành viên của Hội đồng quản trị (HĐQT) và đồng thời giữ các chức vụ chủ chốt trong ban điều hành (Ban Giám đốc).

 Doanh nghiệp còn lẫn lộn giữa quản trị (mô hình và quy trình đảm bảo tính công bằng, minh bạch, trách nhiệm và giải trình của lãnh đạo) và quản lý công ty (sử dụng các công cụ cần thiết để thực hiện

Trang 15

Thực tế tại DN Việt Nam hiện nay

 Đối với doanh nghiệp dưới hình thức công ty, 95% giám đốc doanh nghiệp là thành viên của HĐQT, trong

đó trên 60% vừa giữ chức chủ tịch HĐQT vừa giữ chức giám đốc hoặc tổng giám đốc;

 Đối với các doanh nghiệp tư nhân, tuyệt đại bộ phận giám đốc doanh nghiệp là chủ sở hữu doanh nghiệp và thực hành QTCT theo kiểu “gia đình”, một mình hoặc một số người thân đảm nhận tất cả các chức năng quản

Trang 16

 Lãnh đạo doanh nghiệp hoạt động thực tế thiên

về điều hành hơn là hoạch định chiến lược và giám sát thực thi chiến lược phát triển doanh nghiệp; chưa thực hiện được chức năng giám sát

và cân bằng quyền lực giữa các bên trong doanh nghiệp, nhất là giữa chủ sở hữu và điều hành

Trang 17

 Với việc kiêm nhiệm “2 trong 1” này, các chủ doanh nghiệp trở nên rất bận rộn với việc điều hành, không

đủ năng lực và thời gian dành cho việc xây dựng chiến lược phát triển Kết quả tất yếu là phần lớn doanh nghiệp không có chiến lược, hoạt động chủ yếu mang tính ngắn hạn, nhằm vào lợi nhuận trước mắt, tư duy chủ yếu dựa trên các “chiêu, chước” mang tính ứng phó, thiếu tính dài hạn và bền vững

Trang 18

BỘ NGUYÊN TẮC QTCT

Trang 19

 Chiều 13/8/2019, tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh,

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức công bố “Bộ nguyên tắc quản trị công ty theo thông lệ tốt nhất” dành cho các công ty đại chúng Việt Nam.

 Bộ nguyên tắc là nỗ lực mới nhất để hỗ trợ các DN đại chúng và niêm yết áp dụng các tiêu nâng cao chất lượng doanh nghiệp niêm yết trên các sở giao dịch chứng khoán Mục tiêu cao nhất là nâng cao niềm tin của nhà đầu tư, tăng trưởng thị trường vốn, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế

Trang 20

 Bộ tài liệu được xây dựng với sự hỗ trợ kỹ thuật của Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC) và Cục Kinh

tế Liên bang Thụy Sỹ (SECO); trong đó, đưa ra một loạt khuyến nghị về thông lệ quản trị công ty tốt nhất theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh

tế (OECD) với trọng tâm dành cho các công ty đại chúng Việt Nam

Trang 21

Bộ nguyên tắc này gồm 10 nguyên tắc với các

khuyến nghị chi tiết về các thông lệ tốt nhất, tập trung giải quyết các vấn đề ưu tiên trong thực thi quản trị công ty của các doanh nghiệp Việt Nam; trong đó, 6/10 nguyên tắc tập trung vào chức năng hoạt động của hội đồng quản trị - đây là lĩnh vực đòi hỏi phải cải thiện hơn nữa tại nhiều doanh nghiệp trong nước

Trang 22

 Bốn nguyên tắc còn lại gồm các lĩnh vực như môi trường kiểm soát, công bố thông tin và minh bạch, quyền của cổ đông và quan hệ với các bên có quyền lợi liên quan.

 Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên, bộ tài liệu cũng gồm các điều khoản liên quan tới kinh doanh có trách nhiệm, như thúc đẩy đa dạng giới và khuyến khích sự tập trung mạnh mẽ hơn vào các vấn đề môi trường và xã hội trong hội đồng quản trị.

Trang 23

 Điểm nổi bật của bộ quy tắc này là quyền của cổ đông và đối xử bình đẳng với cổ đông

 Cổ đông phải có quyền tham gia và được cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về các quyết định liên quan tới những thay đổi

cơ bản của doanh nghiệp, như sửa đổi điều lệ doanh nghiệp hay các văn bản quản trị tương đương; phát hành cổ phiếu; bầu chọn, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị hoặc kiểm soát viên; các giao dịch bất thường, bao gồm quyết định đầu tư có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp và việc chuyển nhượng tất cả hay một phần

Trang 24

 Doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế cung cấp thông tin nội bộ thích hợp để người lao động có thể báo cáo những hành vi phạm pháp, không đứng đắn hoặc bất kỳ vấn đề nghiêm trọng nào khác mà không sợ bị đối

xử bất lợi.

Trang 25

 Về công bố thông tin và minh bạch, bộ quy tắc khuyến nghị, doanh nghiệp cần chủ động công

bố thông tin tự nguyện thường xuyên hơn mức quy định của pháp luật, bao gồm việc công bố thông tin tài chính và phi tài chính như chiến lược kinh doanh, các vấn đề trong hoạt động, các rủi ro và tình hình quản trị.

Trang 26

 Doanh nghiệp cần công khai các rủi ro gặp phải, liên kết các rủi ro đó với chiến lược và mô hình kinh doanh, giải thích những biện pháp giảm thiểu rủi ro, đồng thời chỉ rõ sự biến đổi của rủi ro theo thời gian Bên cạnh đó, cũng cần công khai và giải thích với cổ đông về mô hình và hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ cho việc lập báo cáo tài chính và công bố thông tin.

Trang 27

 Nếu như Điều 109, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định các thông tin bất thường phải được công bố công khai trong thời hạn 36 giờ kể

từ khi xảy ra các sự kiện bất thường, thì CGC đưa ra yêu cầu cao hơn với thời hạn 24 giờ…

Trang 28

 Điểm khác biệt của CGC với các văn bản pháp lý của Nhà nước về quản trị doanh nghiệp (như Luật Doanh nghiệp, Thông tư số 121/2012/TT-BTC, Thông tư số 155/2015/TT-BTC, Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC) là không có tính bắt buộc, mà doanh nghiệp có thể áp dụng hoặc giải trình Thêm vào đó, CGC thường đặt ra những yêu cầu cao hơn quy định pháp luật hiện hành, nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn nữa hệ thống quản

Trang 29

Thực hành tình huống

pháp lý

1. Luật sư tư vấn cho bà VT Linh: nhận định vấn đề

pháp lý và lập phương án tư vấn cho bà Linh

2. Luật sư tư vấn cho cty CP X: xác định vấn đề

pháp lý và lập phương án tư vấn cho công ty CP

X giải quyết xung đột với bà Linh

3. Đối đáp, phản biện về các phương án của nhóm

Trang 30

Y/c hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

1 Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ nghị quyết hoặc một phần nội dung nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

1 Trình tự và thủ tục triệu tập họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông không thực hiện đúng theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 152 của Luật này;

2 Nội dung nghị quyết vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty.

(Điều 151 LDN 2020)

Trang 31

 Được coi là đúng theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty

nếu Đại hội đồng cổ đông đã được triệu tập đúng thẩm quyền

theo quy định tại Điều 139, 140 LDN năm 2020; người triệu tập

họp đại hội đồng cổ đông đã gửi thông báo mời họp đến tất cả

các cổ đông trong danh sách cổ đông có quyền dự họp theo đúng quy định tại Điều 143 LDN năm 2020; cuộc họp đại hội đồng cổ

đông có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu

quyết tỷ lệ cụ thể được quy định tại điều lệ công ty quy định tại Điều 145 ; cuộc họp được tiến hành theo đúng thể thức tiến hành họp và biểu quyết quy định tại Điều 146 LDN năm 2020.

Trang 32

 Tỷ lệ số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu

quyết trở lên của tất cả cổ đông dự họp tán thành (đối

với các vấn đề quy định tại Khoản 1 Điều 148 LDN năm 2020 và các vấn đề khác Điều lệ công ty có quy định).

 Tỷ lệ số cổ đông đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu

quyết của tất cả cổ đông dự họp (đối với các vấn đề

Trang 33

Khoản 5 điều 148

 Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nghị quyết được thông qua; trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi nghị quyết có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty

Trang 34

Hiệu lực các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

(Điều 152)

1 Các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ thời điểm hiệu lực ghi tại nghị quyết đó.

2 Các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua bằng 100% tổng số

cổ phần có quyền biểu quyết là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả khi trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết đó không được thực hiện đúng như quy định.

3 Trường hợp có cổ đông, nhóm cổ đông yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 151 của Luật này, thì các nghị quyết đó vẫn có hiệu lực thi hành cho đến khi Tòa án, Trọng tài có quyết định khác, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 

  

Trang 35

Thank you

Ngày đăng: 17/11/2021, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Tùy loại hình DN, thường thì Quản trị thuộc về Hội đồng quản trị hoặc là Hội đồng thành viên, chủ tịch công ty. - BÀI GIẢNG môn tư vấn QUẢN TRỊ điều HÀNH DOANH NGHIỆP
y loại hình DN, thường thì Quản trị thuộc về Hội đồng quản trị hoặc là Hội đồng thành viên, chủ tịch công ty (Trang 5)
 Đối với doanh nghiệp dưới hình thức công ty, 95% giám đốc  doanh  nghiệp  là  thành  viên  của  HĐQT,  trong  đó  trên  60%  vừa  giữ  chức  chủ  tịch  HĐQT  vừa  giữ  chức  giám đốc hoặc tổng giám đốc;  - BÀI GIẢNG môn tư vấn QUẢN TRỊ điều HÀNH DOANH NGHIỆP
i với doanh nghiệp dưới hình thức công ty, 95% giám đốc doanh nghiệp là thành viên của HĐQT, trong đó trên 60% vừa giữ chức chủ tịch HĐQT vừa giữ chức giám đốc hoặc tổng giám đốc; (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm