1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

24 382 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 30,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở An Bình chuyên sản xuất nhạc cụ Trưởng phòng marketing đang muốn thay đổi giá bán sản phẩm nên hỏi bộ phận kể toànthông tin về giá thành sản xuất Thông tin từ những ghi chép của kế

Trang 1

CHƯƠNG 2: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Bài 2.1 Cơ sở An Bình chuyên sản xuất nhạc cụ Trưởng phòng

marketing đang muốn thay đổi giá bán sản phẩm nên hỏi bộ phận kể toànthông tin về giá thành sản xuất Thông tin từ những ghi chép của kế toán

và bộ phận sản xuất trong 6 tháng qua như sau

- Khấu hao tài sản cố định 100 000 ngđ

- Điện nâng sử dụng để vận hành tài sản 40 000 ngđ

- Chi phí nhân công gián tiếp 120.000 ngđ

- Vật dụng sử dụng trong xưởng sản xuất 24,000 ngđ

- Số giờ công lao động trực tiếp 20.000 giờ

Sản phẩm cần 14 ngđ nguyên vật liệu và 30 phút lao động trực tiếp Đơngiá giờ công lao động trực tiếp là 20 ngờ một giờ

a Dựa trên số giờ công lao động trực tiếp để tính chi phí sản xuấtchung cho 1 giờ công

CP SXDD

CK ∑GTSP GT đơn vịCP

Bài 2 : Tài liệu về kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 của công ty M

& N được lập như sau

Số lượng sản phẩm sản xuất 100.000 sản phẩm

Số lượng sản phẩm tiêu thụ 80.000 sản phẩm

Danh thu 32 000,000 đ

Giá vốn hàng bán gồm có

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8,000.000 d

Chi phí nhân công trực tiếp 6,400, 000 đ

Chi phí sản xuất chung 8 200 000 đ

Trang 2

Trong năm 2020 công ty vẫn sản xuất 100.000 sản phẩm nhưng chỉ bánđược 90 000 sản phẩm và

giá bán không đổi so với năm 2019 , hãy lập báo cáo kết quả kinh doanhtheo chức năng của chi phí và theo cách ứng xử của chi phí

BÀI GIẢI

Báo cáo KQHĐKD (theo chức năng)

Đvt: trđTháng

Bài 2,3 Công ty Ngọc Anh có các tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm

Y trong tháng 6/2020 như sau:

- Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là 750.000.000 đồng, trong

đó chi phí sản xuất chung là 289.000 000 đồng

- Trị giá nguyên vật liệu mua vào trong kỳ là 285.000 000 đồng

1 Tính trị giá NVL đưa vào sản xuất trong tháng

2 Tính chi phí NCTT phát sinh trong tháng

3 Tính giá vốn hàng bán trong tháng

BÀI GIẢI

Trang 3

Chi phí vật liệu - công cục sx 10.400ngđ (BP)

Chi phí nhân viên phân xưởng 12.000ngđ (ĐP)

Chi phí bảo trì máy móc sx 11.625ngđ (Hỗn hợp)

Chi phí SXC được phân bổ căn cứ theo số giờ máy chạy Phòng kế toáncủa DN đã theo dõi CPSXC trong 6 tháng đầu năm và tập hợp trong bảngdưới đây:

Tháng Số giờ máy Chi phí SXC (ngđ)

Trang 4

Doanh thu 75.000.000đ Sản phẩm dỡ dang

=GTSP - CPPS + CPSXC = 67- 71+7=3tr

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI

LƯỢNG - LỢI NHUẬN SDĐP = DT - BP

SDĐP đvi = Đơn giá bán - Biến phí đơn vị

Tỷ lệ SDĐP = (SDĐP / DT )*100

Tỷ lệ SDĐP = (SDĐP đvi / Đơn giá bán) *100

Độ lớn đòn bẩy hoạt động = (SDĐP/Lợi nhuận)

SLHV = ĐP / (Giá bán - BP)

Bài 3.1 Công ty Thủy An sản xuất và kinh doanh sản phẩm D , tài liệu về

tình hình kinh doanh năm 2019 như sau:

Trang 5

1 Xác định sản lượng hòa vốn , doanh thu hòa vốn ,

2 Xác định tỷ lệ số dư đảm phí , số dư an toàn của năm 2019

3 Tính độ lớn đòn bẩy hoạt động kinh doanh của công ty Giả sử đơngiá bán , biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi , nếu doanh thutăng 20 % thì lợi nhuận của công ty tăng thêm bao nhiêu?

4 Để đạt được mức lợi nhuận trước thuế 24.000.000 đồng thi công typhải bán bao nhiều sản phẩm ?

5 Một khách hàng đề nghị mua 500 sản phẩm với mức giá giảm 40 %, công ty có nên chấp nhận đề nghị này hay không ? Tại sao ? Nếu chấpnhận lời đề nghị của khách hàng này thì tổng lợi nhuận của công ty trongnăm 2019 là bao nhiêu?

3 Đòn bẩy hđ = (SDĐP/Lợi nhuận) = (40.000*2000)/20tr = 4 lần

Khi DT tăng 1% thì lợi nhuận tăng 4%

Vậy khi Doanh thu tăng 20% thì Lợi nhuận tăng 80%

Trang 6

Số lượng bán ra 14.000 sản phẩm

Đơn giá bán 100.000 đồng (g)

Chi phí sản xuất biến đổi 160.000.000 đồng (a)

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp biến đổi 4.000đồng / sp

Chi phí sản xuất chung cố định 102.000.000 đồng

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cố định140.000.000 đồng

Yêu cầu :

1 Sản lượng hòa vốn của công ty là bao nhiêu ? Những hoạt độngnào có thể giúp công ty tăng số dư đảm phí của một sản phẩm ?

2 Tỷ lệ số dư đảm phí của công ty là bao nhiêu ? Nó có ý nghĩa gi?

3 Dùng tỷ lệ số dư đảm phí tính được ở trên để tính doanh thu hòavốn của công ty

Bài 3.3 Công ty Minh Minh sản xuất và kinh doanh sản phẩm M , một số

thông tin liên quan đến quá trình tiêu thụ của công ty như sau: trongtháng 05/2019 tổng doanh thu của công ty đạt 48.000.000 đ với số lượngsản phẩm tiêu thụ 6.000 sản phẩm , tỷ lệ số dư đảm phí là 40 % , Tổngđịnh phí hoạt động hàng tháng 12.000.000 đ Năng lực sản xuất tối đacủa công ty 8.000 sản phẩm / tháng

Yêu cầu : ( Các yêu cầu độc lập với nhau )

1 Lập báo cáo kết quả kinh doanh tháng 05/2019 của công ty theohình thức số dư đảm phí ( bao gồm cột tổng số , đơn vị , tỷ lệ )

2 Giả sử công ty thay đổi bao bì làm chi phí nguyên liệu tăng thêm

200 đ / sản phẩm , hãy xác định điểm hòa vốn Nếu công ty muốn đạt lợinhuận sau thuế 8.424.000 đ thì cần phải bán bao nhiều sản phẩm ? Biếtrằng thuế suất thuế TNDN 22 %

3 Nếu tăng chi phí quảng cáo thêm 2.000.000 đ , tăng giá bán 5 % ,đồng thời bán một sản phẩm tặng một món quà trị giá 700 đ thì sản lượngtiêu thụ tháng 06/2019 sẽ tăng 30 % so với tháng 05/2019 , Công ty cónên thực hiện biện pháp này không ? Tại sao ?

Trang 7

4 Nếu tháng 06/2019 định phí tăng thêm 3.000.000 đồng , sản lượngtiêu thụ không đổi so với tháng 05/2019 thì công ty phải bán sản phẩmvới giá bao nhiêu để lợi nhuận không đổi so với tháng 05/2019 ?

5 Giả sử trong tháng 05/2019 có một khách hàng muốn mua 2.000sản phẩm ( ngoài mức tiêu thụ bình thường ) và yêu cầu giá bán phảigiảm 20 % so với ban đầu Nếu công ty muốn tăng lợi nhuận thêm2.200.000 đ khi bán lô hàng này thì thương vụ có thực hiện được không ?Tại sao ?

BÀI LÀM

1 Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh T5/2019

5 Giá KH yêu cầu = 8000*80% = 6400đ/sp

Giá bán của cty= 4800 + (2,2tr /2000) = 5900đ/sp

Giá bán của ctyy thỏa mãn giá yêu cầu của KH (5900<6400) nên thương

vụ thực hiện

Bài 3.4 Công ty MIMI sản xuất và kinh doanh sản phẩm A , năng lực sản

xuất tối đa của công ty là 80.000 sản phẩm Công ty có tài liệu kinhdoanh năm 2020 như sau: ( đvt : 1.000 đồng )

1 Doanh thu ( 60.000 sản phẩm x 12 / sản phẩm ) 720.000

2 Giá vốn hàng bán 392.400

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 180.000

Chi phí nhân công trực tiếp 98.400

Chi phí sản xuất chung 14.000 ( trong đó biến phí sản xuất chung

là 0,5 / sản phẩm )

3 Lãi gộp 327.600

4 Chi phí bán hàng 210.600

Trang 8

BÀI LÀM

CHƯƠNG 4 DỰ TOÁN NGÂN SÁCH

Trang 11

Số tiền dự kiến thu được qua các tháng

Tháng trước chuyển sang tiền thu

2 Nếu tình hình sản xuất trong tháng 7, 8 đều không đủ hàng để bán như

dự toán thì công ty lập dự toán sản xuất nhiều hơn trong tháng tiếp theo

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ

Biến động giá = (giá tt - giá đm) * lượng tt

Biến động lượng = (lượng tt - lượng đm ) * giá đm

Trang 12

BĐ giá =((2698tr/190000)-14000)*190000=38tr

BĐ lượng = (190000-2*100.000)*14000= -140tr

Bài 5.2

BÀI LÀM Bài 5.3

Trang 13

Biến động KL không tốt => vượt quá công sức máy móc.

Bài 5.4

Trang 14

CP đmtheogiờ tt

CP đmtheogiờ đm

Biếnđộngchi tiêu

Biếnđộngnăngsuất

h1r1 h1r0 h0r0

Trang 15

240.000

86.000 18.000

CHƯƠNG 6 ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ

Trang 16

Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư

ROI = EBIT/vốn BQ = 80tr /((400tr+600tr)/2)= 16%

Lợi nhuận còn lại

RI = EBIT - Vốn BQ*ROI tối thiểu = 80tr - 500tr*12% = 20tr

Trang 17

3 RI = 8 tỷ * (13%-12%) = 80tr

4 BP đơn vị = 120ngđ/sp

Xác định chuyển giao tối thiểu

TH1: Giá chuyển giao tối thiểu = BPđv + CP cơ hội

=120 + (180 −120)∗30000

60000 = 150ngđ/spGiải thích:

TH2: giá chuyển giao tối thiểu = BPđv + CP cơ hội

=120ngđ +0 =120ngđ/sp

Giải thích:

Trang 18

LN = SDĐP toàn cty - ĐP cty = 4040.000 - 3740.000 = 300.000

EBIT = LNTT + lãi vay = 300.000+(250.000+160.000+150.000)=860000ROI = 860.000/ 4100.000 =20.98%

Trang 19

3 Giá giảm 25%: 83.250đ/sp

Giá bán đơn vị : 66000đ/sp

Trang 20

Vậy công ty nên chấp nhận thương vụ này vì giá KH mong muốn > giábán đơn vị (83.250>66.000).

Trang 21

Giá bán mục tiêu = giá bán thị trường - LN mong muốn

CHƯƠNG 8 THÔNG TIN THÍCH HỢP CHO VIỆC

RA QUYẾT ĐỊNH Bài 8.1

Trang 22

SDĐP mức LN này=1200*100.000+2000*93.000+1000*80.000= 386000

2 SDĐP ddvi nhỏ = (50.000*40%)-7000= 13.000

Chấp nhận thuê gia công, SDĐP dư là 13.000 Khi sản xuất đủ nhu cầuthì trường thì công ty chỉ cần sản xuất thêm 2000sp cỡ nhỏ

BPđvi ban đầu = 50*60%= 30ngđ

Thuê gia công: 37ngđ

BP đvi 1 đôi giày cỡ nhỏ là: 50-37=13ngđ >0, có thể thuê gia công để sảnxuất thêm

3 Cắt giảm 2 sp còn lại

2000*0,3= 600h

Chi phí cơ hội bị mất đi = 600*80000 =48tr

BP đvi sp vừa = 60.000*50% = 30.000

Giá bán mục tiêu của cty = 30+(48000/12000)=54000/sp

Giá yêu cầu của KH = 68000/đôi

=> Giá bàn thực hiện được

BÀI LÀM

1

Mua ngoài Tự sản xuất

Trang 23

4 Công ty nên mua ngoài

Vì: Tự sản xuất tiết kiệm 30tr

Đi mua ngoài và cho thuê LN: 50tr

=> 50-30=20tr vậy công ty nên mua ngoài sẽ có lợi nhuận 20tr

Trang 24

Vẫn đóng góp vào Bộ phận chung của cty.

2 LN của cty giảm 800, khi cửa hàng B ngừng hđ

3 Ngừng hoạt động Kinh doanh cửa hàng B và cho thuê vì sẽ lời 2.200tr

Số dư BP 2000+700= 2700 2000+800=2800

Ngày đăng: 17/11/2021, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b. Lập bảng tính giá thành đơn vị sản phẩm. - HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
b. Lập bảng tính giá thành đơn vị sản phẩm (Trang 1)
Bài 2,3 Công ty Ngọc Anh có các tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm - HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
i 2,3 Công ty Ngọc Anh có các tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm (Trang 2)
Bài 2.5 Cho bảng dữ liệu kinh doanh tháng 10/N của cty Minh HÀ như - HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
i 2.5 Cho bảng dữ liệu kinh doanh tháng 10/N của cty Minh HÀ như (Trang 11)
1. Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh T5/2019 - HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1. Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh T5/2019 (Trang 14)
2. Nếu tình hình sản xuất trong tháng 7 ,8 đều không đủ hàng để bán như dự toán thì công ty lập dự toán sản xuất nhiều hơn trong tháng tiếp theo. - HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
2. Nếu tình hình sản xuất trong tháng 7 ,8 đều không đủ hàng để bán như dự toán thì công ty lập dự toán sản xuất nhiều hơn trong tháng tiếp theo (Trang 21)
2. Bảng báo cáo KV2 - HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
2. Bảng báo cáo KV2 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w