ĐẶC ĐIỂM CỦA FDI • Nguồn vốn FDI mang lại những khoản lợi nhuận cho nhà đầu tư • FDI gắn liền với việc di chuyển vốn đầu tư, hệ quả là làm tăng lượng tiền và tài sản của nền kinh tế nước
Trang 1Hoạt động đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào ASEAN trong thập kỉ vừa qua
N H Ó M 5
Lớp học phần: Kinh tế ASEAN (121)_02
Giảng viên hướng dẫn: Tô Xuân Cường
Trang 2K I N H T Ế A S E A N
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I - TỔNG QUAN CHUNG VỀ ASEAN
II – HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI VÀO ASEAN TRONG THẬP KỶ VỪA QUA
Trang 3I Tổng quan chung
K I N H T Ế A S E A N
Trang 5Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
tiến bộ xã hội và phát triển văn
hóa
Cung cấp hỗ trợ cho nhau dưới các hình thức đào tạo và nghiên cứu
Phối hợp hiệu quả hơn cho việc tận dụng các ngành nông nghiệp và
công nghiệp, mở rộng thương mại của các nước
Duy trì sự hợp tác chặt chẽ và có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực với mục tiêu và mục đích tương tự
03
Trang 6Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các quốc gia
T Ổ N G Q U A N C H U N G V Ề A S E A N
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau Giải quyết các bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình Hợp tác
hiệu quả với nhau.
NGUYÊN TẮC
Trang 72 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 2.1 Khái niệm?
2 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Trang 82.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA
FDI
• Nguồn vốn FDI mang lại những khoản lợi
nhuận cho nhà đầu tư
• FDI gắn liền với việc di chuyển vốn đầu
tư, hệ quả là làm tăng lượng tiền và tài sản của nền kinh tế nước tiếp nhận đầu tư
• Nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát và điều
hành quá trình vận động của dòng vốn đầu tư
• Mỗi quốc gia sẽ có quy định riêng, các
nhà đầu tư phải góp đầy đủ số vốn tối thiểu để có thể tham gia kiểm soát được doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư
• Đầu tư FDI cũng cần phải có hành lang
pháp lý rõ ràng
Trang 92.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thành lập tổ chức kinh tế 100%
vốn của nhà đầu tư nước ngoài
- Với hình thức này, các nhà đầu
tư chú trọng khai thác những
lợi thế của địa điểm đầu tư mới
- vẫn chịu sự kiểm soát của pháp
luật nước sở tại
Đầu tư mua cổ phần.
Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
- đây là hình thức đơn giản nhất, nên thường được lựa chọn trong giai đoạn đầu khi các nước đang phát triển bắt đầu có chính sách thu hút FDI
Sáp nhập, mua lại doanh nghiệp.
Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT
- BOT (xây dựng- vận hành- chuyển giao)
- BTO (xây dựng- chuyển giao- kinh doanh)
- BT (xây dựng- chuyển giao)
Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài
- Hình thức DNLD tạo nên pháp nhân đồng sở hữu nhưng địa điểm đầu tư phải ở nước sở tại.
Trang 102.4 Lợi ích của việc thu hút vốn FDI
và bí quyết quản lý
Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Tăng số lượng việc làm và
đào tạo nâng cao năng lực lao động
Trang 11II Hoạt động đầu tư trực
tiếp nước
ngoài vào
ASEAN trong thập kỷ vừa
qua
Trang 12Nguồn vốn FDI tạo ra một động lực đáng kể cho một số nền kinh tế Đông Nam Á, thúc đẩy cạnh tranh, hiệu quả và chuyển giao công nghệ trong cả lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất
FDI là chìa khóa cho sự sáng tạo đổi mới vì đây
là một kênh chính của sự lan tỏa công nghệ đến các quốc gia thành viên ASEAN từ các quốc gia phát triển khác.
Là động lực để các nước ASEAN ngày càng hoàn thiện môi trường kinh doanh.
2.1 Vai trò của dòng vốn FDI vào ASEAN
Trang 13Tổng dòng vốn FDI vào khu vực ASEAN lượng vốn FDI vào khu vực có xu hướng tăng qua các năm
Năm 2019 chứng kiến dòng vốn vào cao nhất từ trước đến nay của khu vực,
ở mức 182 tỷ đô la - đưa ASEAN trở thành khu vực nhận FDI lớn nhất trong khối các nước đang phát triển
năm 2020 đã chứng kiến tác động chưa từng có của đại dịch COVID-
19, với vốn FDI giảm 25%, xuống còn 137 tỷ USD
Mặc dù suy giảm, ASEAN vẫn là một điểm đến đầu tư hấp dẫn
Trang 14FDI nội khối
2 2 T h ố n g k ê d ò n g v ố n F D I v à o A S E A N
g i a i đ o ạ n 2 0 11 - 2 0 2 0
0 5 10
Đầu tư trực tiếp nội khối chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ FDI vào ASEAN Năm
2020, đầu tư nội khối chiểm trên 17% tổng FDI vào khu vực
Trang 15FDI theo quốc gia nhận đầu tư
nhất, lượng FDI vào Singapore chiếm hơn một nửa tổng FDI vào khu
vực Tiếp theo là Indonesia và Việt Nam cũng nhận được nguồn FDI tương đối lớn Lào
và Brunei là các quốc gia tiếp nhận ít FDI hơn
Trang 16FDI theo quốc gia đầu tư
2 2 T h ố n g k ê d ò n g v ố n F D I v à o A S E A N
g i a i đ o ạ n 2 0 11 - 2 0 2 0
Canada 1% ASEAN 10%
Mỹ 12%
Nhật Bản 16%
EU 28%
Nhật Bản 12%
Mỹ 14%
ASEAN 14%
EU 19%
Các quốc gia khác
ASEAN; 17 Mỹ; 25.3
Các quốc gia khác; 35.2
Trang 17FDI theo lĩnh vực tiếp nhận đầu tư
Hoạt động tài chính và bảo hiểm
Trang 18Chi phí tiền công thấp
2.3 Nhân tố thu hút FDI của ASEAN
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000
Trang 19Sự thành lập cộng đồng kinh tế ASEAN
và mạng lưới đối tác kinh tế giữa AMEs
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ASEAN được thúc đẩy bởi một loạt các hiệp định thương mại tự
do trong 20 năm qua
Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA), có hiệu lực vào ngày 29 tháng 3 năm 2012 ACIA
là một công cụ của ASEAN nhằm nâng cao sức hấp dẫn của khu vực ASEAN như một điểm đến đầu tư
Các mạng lưới trong ASEAN thực sự làm cho khu vực trở thành một điểm đến hấp dẫn cho đầu tư
Trang 20Thị trường tiêu thụ tiềm năng
ASEAN là một thị trường quy mô
lớn: dân số tương đối trẻ và tầng lớp
thu nhập trung bình đang gia tăng
Về quy mô, khu vực ASEAN với hơn
600 triệu dân là một thị trường rộng
GNI bình quân trên đầu
người đã tăng lên rất nhiều ở
gần như tất cả các nước Đông
Nam Á
Thu nhập bình quân đầu người của các nước thuộc ASEAN
tính theo giá USD hiện tại (đơn vị: USD)
Trang 21Trong những năm gần đây, sự trỗi dậy của các
nước CLMV nhận được nhiều sự quan tâm của
các công ty trên thế giới Thật vậy, các công ty
Nhật Bản trong ngành công nghiệp may mặc,
phụ tùng ô tô và thiết bị điện, chẳng hạn,
chuyển đến các khu công nghiệp của các quốc
gia này
Các quốc gia thành viên ASEAN chiếm phần lớn FDI ASEAN (Singapore, Malaysia, Việt Nam và Thái Lan) có xu hướng cung cấp môi trường kinh doanh thuận lợi hơn so với các quốc gia thành viên khác.
Chỉ số thuận lợi kinh doanh năm 2020 với Chỉ số của năm 2011, có một xu hướng tăng rõ ràng.
2.3 Nhân tố thu hút FDI của ASEAN
Sự trỗi dậy của các nước CLMV Môi trường kinh doanh thuận lợi
Trang 22III Đánh giá thách thử và triển vọng
của FDI
K I N H T Ế A S E A N
Trang 233.1 Triển vọng thu hút FDI của các nước ASEAN
ASEAN với vị trí địa lý thuận lợi, tốc độ tăng trưởng nhanh, nền kinh tế năng động và khả năng thích ứng cao luôn được đánh giá là khu vực năng động và tăng trưởng tích cực nhất trên bản đồ kinh tế thế giới
ASEAN được dự báo sẽ có xu hướng tiếp tục thu hút mạnh đầu tư nước ngoài nhờ sự phát triển công
nghiệp năng động, cũng như sự cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh trong khu vực
Các quốc gia trong khối ASEAN đang cùng nhau tạo ra một môi trường năng động, cạnh tranh quyết
liệt để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Hiện nay, dòng vốn đầu tư trên toàn cầu đang có xu hướng chuyển dịch từ Trung Quốc sang các nước
trong khu vực ASEAN
Trang 243.1 Triển vọng thu hút FDI của các nước ASEAN
UNCTAD dự báo sẽ gia tăng dòng vốn FDI vào châu Á vào năm 2021 từ 5 đến 10%, trong đó ASEAN
đóng một vai trò quan trọng
Các quốc gia thành viên đang tiếp tục thực hiện các gói kích thích kinh tế để tăng cường khả năng phục hồi trước đại dịch và đã thông qua các chính sách tạo thuận lợi cho FDI
Trong thời kỳ đại dịch, một số ngành công nghiệp đang cố gắng tăng cường các hoạt động trực tuyến,
trong thương mại điện tử và nền kinh tế kỹ thuật số
Các quốc gia thành viên cũng đang đẩy nhanh hơn nữa việc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng
Việc ký kết Hiệp định RCEP sẽ tăng cường khả năng thu hút FDI của khu vực để phục hồi sau đại dịch
ASEAN là một nhóm các quốc gia đa dạng về phát triển và thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế
và các nguồn tài nguyên
Trang 253.2 Thách thức
“cuộc đua xuống đáy” về
mức thuế thu nhập doanh
nghiệp
Cạnh tranh ưu đãi đất đai giữa
đang làm gia tăng sự bất bình
đẳng về mặt kinh tế - xã hội và
cơ chế không minh bạch trong
việc cấp ưu đãi đất đai ở nhiều
quốc gia trong khu vực
ASEAN thiếu các nhà lãnh đạo mạnh mẽ, cam kết có thể giải quyết các thách thức khác nhau của ASEAN
ASEAN vẫn còn ở quy mô nhỏ, chưa đủ lực để có thể cạnh tranh với các trung tâm kinh tế khác trên thế giới
Sự bất ổn, căng thẳng trong chính trị, lục đục nội
bộ là một rào cản lớn khiến các nhà đầu tư ngần ngại
Sự gia tăng chủ nghĩa bảo
hộ, cọ xát thương mại giữa các nước lớn cũng đặt ra nhiều thách thức, ảnh hưởng tiêu cực tới tốc độ phát triển kinh tế và thương mại quốc tế
Trang 26Việc thiếu các kỹ năng và nguồn nhân lực trong nghành công nghiệp 4.0 trong ASEAN có thể ảnh hưởng đến việc thu hút FDI, cản trở nỗ lực trong quá trình chuyển đổi Công nghiệp 4.0 và thu hút đầu tư hoặc thu hút nhân tài cần thiết để vận hành và duy trì các công nghệ tiên tiến
Thiếu cơ sở hạ tầng để hỗ trợ các hoạt động của Công nghiệp 4.0, bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật số hạn chế (5G, kết nối ICT và các trung tâm dữ liệu) và thiếu các khu công nghiệp 4.0 chuyên biệt hoặc các khu công nghiệp được nâng cấp
3.2 Thách thức
Trang 273.3 Giải pháp
ASEAN cần tăng cường hợp tác hơn nữa, học hỏi kinh nghiệm, ra sức hộ trợ lẫn nhau để giải quyết vấn đề nội
bộ, củng cố liên kết, xác định định hướng phát triển đúng đắn để cùng nhau vượt qua khó khăn, duy trì tăng trưởng kinh tế.
Mở các trung tâm đào tạo nhằm nâng cao trình độ và kỹ năng của nguồn nhân lực và thu hút nhân tài cũng như đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng
để bắt kịp xu hướng Công nghiệp 4.0 hiện nay
Các nước ASEAN cần phải
cùng nhau nhất trí về việc
ngăn chặn “cuộc đua xuống
đáy” về ưu đãi thuế và cải
thiện môi trường kinh doanh
của các nước thành viên, để
thu hút dòng vốn FDI có tính
dài hạn và bền vững
K I N H T Ế A S E A N
Trang 28Thank you for watching
Any Questions