Nội dung HĐ Commodity: tên hàng → hợp đồng này mua bán cái gì - Quality: chất lượng → mặt hàng đó ntn - Quantity : số lượng → số lượng hàng hóa là bao nhiêu, phải có đơn vị tính - Unit
Trang 1Họ và tên: Nguyễn Hà My
Mã SV: 19051160
Mã HP: 211_INE3107***
Môn: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Bài kiểm tra ngày 10/11/2021
Đề bài: Anh/Chị hãy nêu, phân tích nội dung, ý nghĩa của các điều khoản trong hợp đồng thương mại quốc tế Theo Anh/Chị thì cần lưu ý những gì khi soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế và điều gì là quan trọng nhất?
Bài làm Cấu trúc của hợp đồng TMQT
A Mở dầu
-Tiêu đề hđ
- Số và kí hiệu hđ
- tgian kí hđ
- Địa điểm kí hđ
B Chủ thể hợp đồng: Quan trọng, có quyền định đoạt tài sản đó chưa
B Nội dung HĐ
Commodity: tên hàng → hợp đồng này mua bán cái gì
- Quality: chất lượng → mặt hàng đó ntn
- Quantity : số lượng → số lượng hàng hóa là bao nhiêu, phải có đơn vị tính
- Unit price : đơn giá → hàng hóa giá như thế nào (giá có bao gồm tiền hàng, tiền cước, bảo hiểm hay k)
- Shipment : phương thức giao hàng → hàng hóa vận chuyển như thế nào, bằng phương thức nào, tg bao lâu
- Payment: thanh toán → thanh toán như thế nào, theo phương thức nào
- Packing and marking: đóng gói và mã kí hiệu → chuẩn bị và ktra đóng gói và nhãn mác bao bì
- Warranty: bảo hành → HH đc bảo hành bảo trì ntn
- Penalty: tiền phạt → giải quyết bồi thường, đền bù thiệt hại và hình phạt
- Insurance: bảo hiểm à tùy theo hàng hóa có bảo hiểm hay không
Trang 2- Force Majeure: điều kiện bất khả kháng → cả bên bán và bên mua nếu xảy ra tình huống bất khả kháng thường k chịu trách nhiệm Tình huống có thể xảy ra do con người (chiến tranh, bất ổn chính trị, chính sách nhà nước, đình công) hoặc không do con người (thiên tai bão lũ)
- Claim: yêu cầu
- Arbitration: biện pháp hòa giải
- Other terms and conditions: các đk khác
Điều kiện 1-7 quan trọng hơn, hợp đồng nào cũng có
D, phần cuối hợp đồng
- Hợp đồng lập thành mấy bản, mỗi bên giữ mấy bản
- Hợp đồng thuộc hình thức nào (viết tay, đánh máy, telex, )
- Ngôn ngữ sử dụng
*Điều khoản trong HĐ TMQT
Điều khoản về tên hàng (Commodity)
Là điều khoản chủ yếu của hợp đồng
Dễ bị hiểu nhầm
Thường gắn với mục tiêu của hợp đồng
Phải quy định, diễn tả thật chính xác về tên hàng
Người bán và người mua có thể dùng các cách sau để quy định về tên hàng:
+ Ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học, đặc biệt trong trường hợp các hàng hóa là hóa chất, dược phẩm, giống cây …
Ví dụ: Một chất phụ gia làm kết dính dùng để chế biến thực phẩm có tên thông thường và tên thương mại là “I+G”, có tên khoa học là Disodium 5′ – Insosiate 50%& Disodium 5′ – Guanylate 50% (là một chất hỗn hợp của IMP (Disodium inosine 5′ – monophosphate)
và GMP (Disodium guaniosine 5′ monophosphate)
hoặc Quả thanh long, tên khoa học là Hylocereus undatus thuộc chi Hylocereus, ruột trắng với vỏ hồng hay đỏ
Trang 3+ Ghi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra nó , nếu nơi đó có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Ví dụ: Rượu vang Bordeau, Cà phê Buôn Mê Thuột, chè Thái Nguyên …
+ Ghi tên hàng kèm với quy cách của chính hàng hóa đó, ví dụ: Xe tải nhẹ 3.5 tấn, xe du lịch 4 chỗ ngooiaf…
+ Ghi tên hàng kèm với tên nhà sản xuất ra nó, đặc biệt áp dụng với những sản phẩm nổi tiếng của những hãng có uy tín, vd: Bia Heineken, Giấy Adidas…
+ Ghi tên hàng kèm với công dụng của hàng Ví dụ: hàng hóa là tuyn để làm màn, xe nâng hàng, máy thổi chai nhựa…
+ Ghi tên hàng kèm theo mã số HS, ví dụ: Lông ngựa (nhóm 05.03); Ngựa để làm xiếc (Nhóm 95.08)…
+ Ghi hỗn hợp, vd: Gạo trắng 5% tấm vụ hè thu
Điều khoản về chất lượng/phẩm chất (Quality)
Điều khoản về phẩm chất là điều khoản phản ánh mặt chất lượng của hàng hóa bao gồm tính năng, quy cách, kích thước, tác dụng, công suất, hiệu suất … của hàng hóa
Là điều khoản bổ sung và làm rõ điều khoản tên hàng
Có nhiều cách quy định chất lượng hàng khác nhau
Là điều khoản dễ gây tranh chấp
-> Nên quy định cụ thể, rõ ràng về chất lượng, quy cách, phẩm chất … của hàng hóa Dưới đây là một số các diễn đạt phổ biến về phẩm chất hàng hóa trong hợp đồng:
– Dựa vào mẫu hàng: Mẫu hàng là 1 đơn vị hàng hóa lấy ra từ lô hàng giao dịch
Phương pháp xác định phẩm chất hàng hóa dựa vào mẫu hàng chỉ áp dụng cho những hàng hóa phẩm chất ít biến đổi bởi môi trường bên ngoài Ví dụ thường được áp dụng cho các hợp đồng mua bán gạo, cà phê, lạc nhân, quặng …
– Dựa vào tiêu chuẩn và phẩm cấp:
Tiêu chuẩn là quy định về sự đánh giá chất lượng hoặc các chỉ tiêu về phẩm chất (quốc gia, quốc tế)
Trang 4vd: mô tả phẩm chất máy giặt, có thể ghi: Máy giặt gia dụng, tiêu chuẩn TCVN
8526:2010
– Dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen dùng
Phương pháp này thường được áp dụng khi mua bán hàng nông sản, nguyên liệu mà phẩm chất của chúng khó tiêu chuẩn hóa
+ FAQ: Fair Average Quality (Phẩm chất trung bình khá): người bán từ mọt đỉa điểm nhất định phải giao hàng theo phẩm chất không thấp hơn phẩm chất bình quân của cùng loại hàng vẫn thường được gửi từ nơi nào đó trong một thời gian nhất định
+ GMQ: Good Merchantable Quality (Phẩm chất tiêu thụ tốt): người bán phải giao hàng
có phẩm chất thông thường được mua bán trên thị trường mà một khách bình thường sau khi xem xét đầy đủ có thể chấp nhận được
+ Good Ordinary Brand (Nhãn hiệu thông thường)
+ Độ lên men thông thường/tốt (Cacao)
– Dựa vào hàm lượng các chất chủ yếu có trong hàng: Quy định tỷ lệ phần trăm của thành phần chất chủ yếu chiếm trong hàng hóa Thường dùng trong mua bán nguyên liệu, lương thực, thực phẩm Trong hàm lượng chất chủ yếu, người ta chia làm hai loại: Hàm lượng chất có ích (quy định % min) và hàm lượng chất có hại (quy định % max)
Vd: Đối với mặt hàng phân bón:
Đạm: 46% min
Ẩm độ: 0.5% max
Biuret: 1% max
– Dựa vào quy cách phẩm chất của hàng hóa: Quy cách là những chi tiết về mặt chất lượng như công suất, kích cỡ, trọng lượng … của một hàng hóa Thường dùng trong mua bán các thiết bị, máy móc, công cụ vận tải …
vd: Thông số kỹ thuật của xe máy Click, hãng Honda:
Động cơ: Xăng, 4 kỳ, 1 xi lanh, cam đơn, làm mát bằng dung dịch
Dung tích xy lanh: 108 cc
Trang 5Tỷ số nén: 11:1
Công suất tối đa: 6.7 kw/7500 rpm
Mô men cực đại: 9.2 Nm/5500 rpm
– Dựa vào lượng thành phẩm thu được từ hàng hóa: Quy định số lượng thành phẩm được sản xuất ra từ hàng hóa, vd: Số lượng dầu lấy được từ hạt có dầu (đỗ tương, vừng, lạc
…), số lượng len lấy được từ lông cừu Thường dùng trong mua bán nguyên liệu hoặc bán thành phẩm
– Dựa vào hiện trạng hàng hóa:
Đây là phương pháp mô tả chất lượng hàng hóa dựa vào hiện trạng thực tế của hàng hóa, người bán chỉ chịu trách nhiệm giao hàng theo đúng tên gọi mà không chịu trách nhiệm
về chất lượng của hàng Vì vậy, cách này được sử dụng trong các trường hợp mua hàng khi tàu đến, hàng bán tại kho, bán hàng thanh lý hoặc khi thị trường thuộc về người bán – Dựa vào dung trọng
Dung trọng (natural weight) là trọng lượng tự nhiên của hàng hóa trên một đơn vị thể tích Phương pháp này áp dụng phổ biến đối với các mặt hàng ngũ cốc, lương thực, thường được sử dụng kết hợp với phương pháp mô tả
– Dựa vào xem hàng trước (hay còn gọi là “đã xem và đồng ý”): Người mua sẽ được quyền xem trước hàng hóa, nếu đồng ý sẽ nhận hàng và thanh toán tiền Phương pháp này
áp dụng cho các mặt hàng như đồ cổ, hàng đấu giá, đồ cũ …
– Dựa vào nhãn hiệu hàng hóa:
Nhãn hiệu là những ký hiệu, hình vẽ, chữ để phân biệt hàng hóa của cơ sở sản xuất này với hàng hóa của cơ sở sản xuất khác Vd: Xe máy Honda, bột giặt Omo…
– Dựa vào tài liệu kỹ thuật: Tài liệu kỹ thuật gồm bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp, bản thuyết minh tính năng và tác dụng, bản hướng dẫn sử dụng ghi rõ các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm
Phương pháp này thường áp dụng trong các hợp đồng mua bán máy móc thiết bị có nhiều chi tiết lắp ráp
– Dựa vào sự mô tả hàng hóa
Trang 6Trong hợp đồng sẽ nêu tất cả các đặc điểm về hình dạng, màu sắ, kích cỡ, thông dụng … của sản phẩm Phương pháp này áp dụng được cho mọi sản phẩm có khả năng mô tả được, thông thường nó được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác
Điều khoản về số lượng (Quantity)
Đây là một trong những điều khoản quan trọng trong một hợp đồng thương mại quốc tế Điều khoản này xác định số lượng thực tế hàng hóa sẽ được mua bán
Là điều khoản cơ bản nên có trong hợp đồng
Có nhiều cách xác định số lượng
Chú ý đơn vị tính số lượng
*Đơn vị tính số lượng
1 Đơn vị số đếm: cái, chiếc, bộ, kiện, hòm …
2 Đơn vị đo lường
Cần lưu ý các nước có thể sử dụng hệ thống đo lường khác nhau
vd: hệ mét hệ: 1 MT (metric – ton) = 1000 kg
hệ Anh – Mỹ, 1 tấn mỹ – 1 ST (Short – ton) = 907,187 kg; 1 tấn Anh – 1 LT (long – ton): 1.016,047 kg
Cũng có thể cùng một đơn vị đo lường nhưng áp dụng với mỗi hàng hóa lại khác nhau
Ví dụ: 1 ounce (đối với hàng hóa thông thường = 31,1 gram; 1 ounce (đối với vàng bạc)
= 28,35 gram
Lưu ý: Khi kiểm tra đơn vị tính, đơn vị tính phải được định lượng rõ ràng theo đơn vị đo lường (như m, kg…), trường hợp không định lượng được rõ ràng (như thùng, hộp …) thì phải tiến hành quy đổi tương đương (như thùng có bao nhiêu hộp, mỗi hộp có bao nhiêu
kg, bao nhiêu gói, chiếc …)
Phương pháp quy định số lượng
Quy định chính xác
Cách quy định này thường dùng với những hàng hóa tính bằng cái, chiếc, hàng hóa dễ cân đong đo đếm, hàng hóa với số lượng nhỏ Các bên quy định chính xác số lượng hàng hóa được mua bán ngay khi ký kết hợp đồng Số lượng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng
Trang 7Quy định phỏng chừng
Cách quy định này cho phép một mức chênh lệch trong giao nhận số lượng hàng hóa Khoản chênh lệch đó gọi là dung sai về số lượng
Thường dùng đối với việc mua bán các mặt hàng có khối lượng lớn như ngũ cốc, than, quặng, dầu mỏ … hay những mặt hàng có tỷ lệ hao hụt tự nhiên để thuận tiện cho việc thu gom hàng, tạo thuận lợi cho việc thuê tàu, tránh được hao hụt trong quá trình vận chuyển và sai số trong cân đo hàng hóa
Điều khoản này có thể được thể hiện trong hợp đồng bằng cách ghi các cụm từ “about”,
“approximately”, “from … to…”
Trường hợp dung sai không được xác định và ghi trong hợp đồng thì áp dụng phạm vi dung sai theo tập quán hiện hành đối với hàng hóa như buôn bán ngũ cốc có dung sai: +-5%; cà phê: +- 3%, cao su: +-2.+-5%; gỗ: +-10%, máy thiết bị +-5% trọng lượng hàng giao Phương pháp xác định trọng lượng
Đối với những hàng hóa xác định theo trọng lượng, cần nắm rõ các phương pháp xác định trọng lượng hàng hóa Trọng lượng hàng hóa có thể được tính theo các cách khác nhau
Trọng lượng cả bì (Gross weight)
Là trọng lượng của bản thân hàng hóa cộng với trọng lượng của bao bì Phương pháp này được áp dụng khi trọng lượng hoặc trị giá của bao bì quá nhỏ so với trọng lượng hoặc giá trị của lô hàng, hoặc đối với những mặt hàng không thể tách rời khỏi bao bì Đây là phương pháp xác định trọng lượng hàng hóa phổ biến
Trọng lượng tịnh (Net weight)
Là trọng lượng thực tế của bản thân hàng hóa mà không tính đến bất cứ loại bao bì nào
Trọng lượng thương mại (Commercial weight)
Là trọng lượng của hàng hóa ở độ ẩm tiêu chuẩn Phương pháp này thường áp dụng cho những mặt hàng dễ hút ẩm có độ ẩm không ổn định, giá trị kinh tế tương đối cao như bông, đay, len, tơ tằm …
Trọng lượng lý thuyết: Là trọng lượng tính toán đơn thuần dựa vào lý thuật hay thiết kế Phương pháp này áp dụng tính cho các mặt hàng có quy cách và kích thước cố định (vd: théo tròn, thép cuộn, thép tấm ) hoặc mua bán theo thiết kế
Trang 8Điều khoản giá cả (Price)
Là điều khoản phức tạp Cần quy định cụ thẻ về đơn giá, tổng giá, đồng tiền tính giá, đồng tiền thanh toán, phương pháp quy định giá cả, giảm giá (nếu có và chú ý đến điều kiện cơ sở giao hàng để tính toán giá cho phù hợp
*Đồng tiền tính giá
Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc giá, giá cả hàng hóa có thể được tính bằng tiền của nước người bán, nước người mua hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ ba
Việc lựa chọn đồng tiền tính giá còn phụ thuộc vào tập quán ngành hàng, tương quan giữa người mua và người bán trên thị trường và chính sách kinh tế đối ngoại
Ví dụ trong buôn bán cao su, kim loại màu, than… đồng tiền tính giá thường được quy định bằng đồng bảng Anh; trong buôn bán về sản phẩm dầu mỏ, da lông thú, đồng tiền tính giá thường là đồng đô la Mỹ
Các bên mua bán thường thống nhất chọn đồng tiền nào có giá ổn định trên thị trường hối đoái, có khả năng chuyển đổi cao, hay gọi là đồng tiền mạnh như: USD, JPY, EUR, GBP
* Phương pháp quy định giá
Giá cố định (Fixed price)
Là giá cả được thỏa thuận vào lúc ký hợp đồng và không xem xét lại trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng
Phương pháp này áp dụng cho những hợp đồng ngắn hạn với những mặt hàng mà giá ít
có sự biến động trên thị trường
Giá linh hoạt (Flexible price)
Là giá được xác định lúc ký kết hợp đồng nhưng có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng
Khi vận dụng phương pháp quy định giá này, người ta cần đưa ra một giá gốc trong hợp đồng, nguồn tài liệu để phán đoán sự biến động của giá cả, thỏa thuận tỷ lệ để điều chính (biến động giá) và xác định thời điểm để xem xét lại giá
Ví dụ trong các hợp đồng dài hạn về mua bán nguyên liệu công nghiệp, lương thực … người ta thường thỏa thuận điều khoản cho phép xét lại giá hợp đồng khi giá thị trường biến động vượt quá mức 5% hoặc 10% so với giá hợp đồng quy định
Trang 9Giá quy định sau (Deferred fixing price)
Là giá chưa được quyết định trong lúc đàm phán và ký hợp đồng mà được xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng
Trong hợp đồng, người ta chỉ thỏa thuận với nhau một thời điểm nào đó và những nguyên tắc nào đó hai bên sẽ gặp nhau xác định giá
Ví dụ: “Giá được xác định vào thời điểm trước khi giao hàng”, “Giá sẽ được tính tại thời điểm thanh toán theo giá quốc tế tại sở giao dịch hàng hóa hay theo giá bán trên thị trường chính của mặt hàng”
Phương pháp này được sử dụng với những hợp đồng mua bán hàng hóa có sự biến động mạnh về giá trên thị trường và trong thời kỳ lạm phát với tốc độ cao
Giá di động (Sliding scale price)
Là giá được khẳng định ngay khi ký kết hợp đồng nhưng tại thời điểm thanh toán thì nó được xác định lại, được tính toán lại trượt theo khả năng thay đổi của những yếu tố cấu thành Phương pháp này thường áp dụng cho những mặt hàng có quá trình chế tạo lâu dài, như hàng thiết bị toàn bộ, tàu biển, các thiết bị lớn trong công nghiệp …
* Các khoản giảm giá
Trong điều khoản giá cả, có thể quy định thêm về giảm giá (Discount)
Giảm giá là một khoản ưu đãi tín dụng của bên bán hàng dành cho bên mua hàng
Xét theo nguyên nhân giảm giá, có các loại giảm giá như do trả tiền sớm, giảm giá thời
gụ, giảm giá đổi hàng cũ lấy hàng mới, giảm giá do mua hàng với số lượng lớn …
Xét về cách tính giảm giá: Giảm giá đơn (giảm giá 1 lần cho toàn bộ các nguyên nhân, thường được biểu thị bằng một mức % so với giá chào hàng); Giảm giá kép (là mức ưu đãi giảm giá do nhiều nguyên nhân, mỗi nguyên nhân có tỷ lệ giảm giá nhất định: vd: giảm giá 5% do mua hàng với số lượng nhiều, giảm 2% do mua hàng trái thời vụ…); Giảm giá lũy tiến ( giảm giá có mức tăng dần theo số lượng hàng hóa được mua bán trong đợt giao dịch nhất định); Giảm giá tặng thưởng (Giảm giá mà người bán thưởng cho người mua thường xuyên, nếu trong một thời hạn nhất định tổng số tiền mua hàng đượt được tới một mức nhất định
* Điều kiện cơ sở giao hàng
Trang 10Nhằm phân biệt trách nhiệm, nghĩa vụ và các chi phí cơ bản giữa người mua và người bán trong hợp đồng, trong các hợp đồng mua bán, mức giá được ghi bên cạnh một điều kiện cơ sở giao hàng nhất định
Vd: FOB Shanghai, CIF Tokyo…
Điều khoản giao hàng (Delivery)
Điều khoản giao hàng là điều khoản xác định thời hạn, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng và thông báo giao hàng
* Thời hạn giao hàng
Thời hạn giao hàng là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Trong buôn bán quốc tế có 3 kiểu quy định thời hạn giao hàng:
Giao hàng theo định kỳ: Là việc xác định thời hạn giao hàng vào một khoảng (mốc) thời gian nhất định Ví dụ giao hàng vào ngày 31/12/2019, giao trong quý III năm 2020, không chậm quá ngày 31/09/2019 v.v
Giao hàng theo điều kiện: là việc xác định thời hạn giao hàng theo điều kiện nhất định Ví
dụ giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên, giao hàng trong vòng 20 ngày kể từ ngày mở L/C, giao hàng trong vòng 20 ngày kể từ khi nhận được giấy phép xuất khẩu v.v
Giao hàng theo các thuật ngữ: là việc xác định thời hạn giao hàng theo các nhật ngữ như
“giao nhanh” (promt”, “giao ngay lập tức” (Immediatly), “giao càng sớm càng tốt” (as soon as possible),,,
* Địa điểm giao hàng
Việc lựa chọn địa điểm giao hàng có liên quan chặt chẽ đến phương thức chuyên chở hàng hóa và đến điều kiện cơ sở giao hàng
Thường địa điểm giao hàng đi và địa điểm hàng chuyển tới phụ thuộc vào điều kiện thương mại quốc tế do hai bên mua và bán lựa chọn, có thể trong hợp đồng ghi rõ điểm đi/đến (port of discharging/destination: Hai Phong Port) hoặc ghi địa điểm giao hàng lựa chọn (one of Taiwan port, CIF European main ports, FOB Da Nang…)
* Phương thức giao hàng
Trong điều khoản giao hàng luôn đề cập đến nội dung phương thức giao hàng