1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG CHO THƯƠNG HIỆU SUNNIES FACE TẠI VIỆT NAM NĂM 2021

57 56 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường mỹ phẩm Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng, khi doanh thu không ngừng tăng lên trong 2 thập niên qua, đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn của nhiều thương hiệu mỹ phẩm ngoại. Hiểu rõ về độ hấp dẫn này, Sunnies Face cũng đã lên kế hoạch cho việc đổ bộ tại thị trường Việt Nam, bắt đầu với cửa hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù Sunnies Face đã biết đến tại nhiều thị trường ngoại quốc, và được mệnh danh là dòng son bán chạy nhất tại Philippines nhưng đến nay mới xuất hiện tại thị trường Việt Nam. Vậy làm cách nào để thị trường Việt Nam đón nhận Sunnies Face, cụ thể là dòng son Lip Dip Cream nồng nhiệt như các thị trường trước đó đã từng ra mắt? Và làm sao để Sunnies Face tiến gần đến với khách hàng mục tiêu của thương hiệu? Đặc biệt là trong bối cảnh ngành công nghiệp làm đẹp tại Việt Nam phát triển không ngừng, sẽ có nhiều sự ra đời xâm nhập của thương hiệu mỹ phẩm và làm đẹp mới. Với những nội dung trên, bài báo cáo sau sẽ đưa ra một vài ý tưởng cho chiến lược truyền thông cho dòng son Lip Dip Cream của Sunnies Face trong tháng 06/2021 – 12/2021.

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN HỌC: TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP

ĐỀ TÀI

KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG CHO

THƯƠNG HIỆU SUNNIES FACE TẠI

Trang 2

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

100% (đã ký)

4

Giới thiệu, phântích khách hàngĐối thủ cạnh tranh

97% (đã ký)

Chỉnh sửa word 97% (đã ký)

6 STP, SWOT 93% (đã ký)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH

Bảng 2.3.1 Bảng so sánh giữa các thương hiệu

Bảng 3.2.1 SWOT

Bảng 6.5.1.1 Giảm giá

Bảng 6.5.1.2 Chiết khấu thành viên

Bảng 6.7.1 Timeline IMC plan

Bảng 7.1.1 Ngân sách truyền thông của Sunnies Face năm 2021

Bảng 7.2.1 Bảng ngân sách chi tiết

Biểu đồ 1.3.2.1 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ số người make up

Biểu đồ 1.3.2.2 Các mặt hàng mỹ phẩm phổ biến được sử dụng nhiều

Biểu đồ 1.3.2.3 Biểu đồ thể hiện mức chi tiêu cho mỹ phẩm theo độ tuổi

Biểu đồ 1.3.2.4 Biểu đồ thể hiện mức chi tiêu cho mỹ phẩm

Biểu đồ 1.3.2.5 Biểu đồ chi tiêu hàng tháng cho các sản phẩm trang điểm theo nhân khẩu học

Biểu đồ 2.1.3.1 Biểu đồ thể hiện độ thường xuyên mua mỹ phẩm online

Biểu đồ 2.1.3.2 Biểu đồ thể hiện các loại mỹ phẩm được mua online

Biểu đồ 2.1.3.3 Biểu đồ thể hiện các trang mua sắm mỹ phẩm online được sử dụng nhiều

Biểu đồ 2.1.3.4 Biểu đồ thể hiện việc sử dụng các mạng xã hội trong bán mỹ phẩm Biểu đồ 2.2.1 Biểu đồ về mức độ thảo luận các phân khúc son môi

Biểu đồ 3.1.1.1 Tần suất trang điểm

Biểu đồ 3.2.3.1 Tần suất mua sắm mỹ phẩm online

Hình 1.1.1 Bảng màu dòng son Fluffimatte

Hình 1.1.2 Website Sunnies Face

Hình 1.2.1 Cửa hàng Sunnies Face tại Philippines

Hình 1.2.2 Tính năng và ưu điểm của Sunnies Face

Trang 5

Hình 2.2.1.1 Son Black Rouge

Hình 2.2.1.2 Bảng màu son Black Rouge

Hình 1.2.3 Bao bì dòng Lip Dip Cream

Hình 1.2.4 Bảng màu son Lip Dip Cream

Hình 5.2.1 Thông điệp truyền thông “Chase your Beauty”

Hình 6.3.3.1 Running Man Vietnam (mùa 1) với những ấn tượng đặc biệt

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH 4

MỤC LỤC 6

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP – SẢN PHẨM – DỊCH VỤ VÀ BỐI CẢNH NGÀNH MỸ PHẨM Ở VIỆT NAM 9

1.1 Giới thiệu doanh nghiệp: 9

1.2 Giới thiệu sản phẩm – dịch vụ: 10

1.3 Bối cảnh ngành mỹ phẩm tại Việt Nam: 13

1.3.1 Tổng quan thị trường: 13

1.3.2 Xu hướng tiêu dùng 14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG – ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 17

2.1 Phân tích khách hàng: 17

2.1.1 Về sản phẩm: 17

2.1.2 Về giá 17

2.1.3 Về địa điểm mua hàng: 18

2.1.4 Về hoạt động truyền thông và khuyến mãi: 19

2.1.5 Về độ tuổi: 20

2.1.6 Về tâm lý tiêu dùng: 20

2.2 Đối thủ cạnh tranh: 20

2.2.1 Black Rouge 22

2.2.2 Ofélia 23

2.2.3 3CE 24

2.2.4 Lemonade 25

2.3 Sơ đồ định vị: 26

CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC STP – SWOT 27

3.1 Chiến lược STP 27

3.1.1 Phân khúc thị trường: 27

3.1.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu: 29

3.1.3 Định vị sản phẩm trên thị trường: 30

Trang 7

3.2 SWOT 31

3.2.1 Điểm mạnh: 31

3.2.2 Điểm yếu: 32

3.2.3 Cơ hội: 33

3.2.4 Thách thức 34

CHƯƠNG 4: MỤC TIÊU TRUYỀN THÔNG 35

CHƯƠNG 5: THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG 36

5.1 Thông điệp truyền thông: 36

5.2 Ý nghĩa 37

CHƯƠNG 6: CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG MARKETING 38

6.1 Advertising: 38

6.1.1 Viral Clip: 38

6.1.2 Outdoor advertising: 39

6.2 Digital Marketing: 39

6.3 PR 40

6.3.1 Social Media 40

6.3.2 KOL/Influencer 41

6.3.3 Tài trợ Running Man Vietnam (mùa 2) 41

6.4 Xúc tiến bán hàng 42

6.4.1 Chiến lược kéo - Khuyến mãi 42

6.4.2 Chiến lược đẩy - Khuyến mại: 44

6.5 Direct Marketing: 45

6.6 Timeline 46

CHƯƠNG 7: NGÂN SÁCH 47

7.1 Ngân sách rút gọn: 47

7.2 Ngân sách chi tiết 47

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường mỹ phẩm Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng, khi doanh thukhông ngừng tăng lên trong 2 thập niên qua, đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấpdẫn của nhiều thương hiệu mỹ phẩm ngoại Hiểu rõ về độ hấp dẫn này, Sunnies Facecũng đã lên kế hoạch cho việc đổ bộ tại thị trường Việt Nam, bắt đầu với cửa hàng tạiThành phố Hồ Chí Minh

Mặc dù Sunnies Face đã biết đến tại nhiều thị trường ngoại quốc, và đượcmệnh danh là dòng son bán chạy nhất tại Philippines nhưng đến nay mới xuất hiện tạithị trường Việt Nam Vậy làm cách nào để thị trường Việt Nam đón nhận SunniesFace, cụ thể là dòng son Lip Dip Cream nồng nhiệt như các thị trường trước đó đãtừng ra mắt? Và làm sao để Sunnies Face tiến gần đến với khách hàng mục tiêu củathương hiệu? Đặc biệt là trong bối cảnh ngành công nghiệp làm đẹp tại Việt Nam pháttriển không ngừng, sẽ có nhiều sự ra đời xâm nhập của thương hiệu mỹ phẩm và làmđẹp mới

Với những nội dung trên, bài báo cáo sau sẽ đưa ra một vài ý tưởng cho chiếnlược truyền thông cho dòng son Lip Dip Cream của Sunnies Face trong tháng 06/2021– 12/2021

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP – SẢN PHẨM – DỊCH VỤ VÀ BỐI CẢNH NGÀNH MỸ PHẨM Ở VIỆT

NAM

1.1 Giới thiệu doanh nghiệp:

Sunnies Face là một thương hiệu làm đẹp đến từ Philippines, được sáng lập bởiMartine Ho, Georgina Wilson, Jess Wilson, Bea Soriano-Dee and Eric Dee tháng08/2018 với duy nhất một dòng sản phẩm lúc bấy giờ là FluffyMatte Lipstick với 9màu son khác nhau

Son được tung ra trên thị trường với công thức lên màu chuẩn nhất, phù hợpvới mọi loại da Profile của Sunnies Face tuy chỉ mới ra mắt vào tháng 08/2018, tuy

Trang 10

nhiên đây được mệnh danh là dòng son bán chạy nhất tại Philippines năm 2018 doAllure bình chọn.

Mong muốn của những nhà sáng lập Sunnies Face là tạo ra các sản phẩm hòatrộn được hai yếu tố “cao cấp” và bình dân Trong những năm tìm kiếm mỹ phẩm làmđẹp, họ cảm nhận các dòng high-end quá đắt đỏ, trong khi đó mỹ phẩm bình dân lạikhông chất lượng, mẫu mã kém đẹp mắt Họ mất đến 2 năm, với 22 công thức và 350mẫu thử để cho ra đời dòng sản phẩm đầu tiên Tuy số lượng sản phẩm ít ỏi,Fluffmatte thực sự là công trình chất xám được đầu tư nghiêm túc bởi các nhà sáng lậpcủa thương hiệu Sau sự thành công của dòng son lì, hãng tiếp tục tung ra thị trườngphiên bản son kem, Lip Dip Cream, được đánh giá là “đỉnh” chẳng kém Fluffmatte

Hình 1.1.2 Website Sunnies Face

1.2 Giới thiệu sản phẩm – dịch vụ:

Dòng son môi của Sunnies Face, được sản xuất tại Ý và giám đốc điều hànhcủa Sunnies, Bea Soriano-Dee cho biết họ đang làm việc với nhà sản xuất lớn nhấttrên thế giới đã từng làm cho các thương hiệu làm đẹp lớn” Cajucom cho biết: “Điều

số một mà thực sự phân biệt chúng tôi với các đối thủ khác là chúng tôi đang cung cấpcho mọi người một công thức xa xỉ thường bán được từ 40 đến 50 đô la ở nướcngoài,” Cajucom nói “Chúng tôi nghĩ, đây là một sản phẩm tuyệt vời nếu không phải

ai cũng có thể tiếp cận được?” Tuy nhiên nhóm nghiên cứu của Sunnies Face đã rấtkhó để đạt được mức giá của họ với công thức đó khi không cắt giảm chi phí cho bất

kỳ thứ gì Và một thỏi son của Sunnies Face chỉ có giá 345 Peso (164,000 VNĐ)

Trang 11

Bên cạnh việc giữ nguyên mức giá, Cajucom nhấn mạnh rằng chín sắc thái mà

họ chọn cho dòng son môi đầu tiên của mình rất tôn da Soriano - Dee chia sẻ rằng họ

đã chia sẻ nó với những người khác nhau, trên những khuôn mặt khác nhau và họ đãthực sự xem qua 350 mẫu trước khi đến với chín lần chỉnh sửa này - chín sắc thái ấm

áp khác nhau, từ nude và đào đến cam và đỏ Cajucom nói: “Nó không phân biệt tuổitác, không phân biệt màu da

Các sản phẩm của Sunnies Face được lấy cảm hứng từ “Girl Crush Beauty”,một thuật ngữ mà họ đặt ra như một tài liệu tham khảo toàn diện cho diện mạo củaSunnies Face, “là thứ khiến bạn ngưỡng mộ và bị thu hút nhưng bạn cũng có thể trởthành giống họ” Diện mạo girl crush xuất hiện trong các chiến dịch của họ - một côgái được trang điểm tối thiểu, trông rất ngầu, gợi cảm giác chiếm hữu bản thân cao.Chính quan niệm này đã bác bỏ lý tưởng nữ hoàng sắc đẹp và đưa đi thông điệp rằngphụ nữ không nhất thiết phải dành hàng giờ để chăm chút cho vẻ ngoài nhưng họ vẫntrông tuyệt vời Cajucom nói: “Chúng tôi thực sự dồn tất cả sự nữ tính và nữ tính củamình để phát triển nó Đó là giấc mơ của mọi cô gái.”

Hiện nay Sunnies Face mới chỉ có 15 cửa hàng ở Philippines và phân phốionline qua Lazada, tuy nhiên trong tương lai gần, thương hiệu này dự định sẽ mở rộng

ra thị trường Bắc Mĩ với mức giá vẫn được giữ nguyên là 7 đô la

Hình 1.2.1 Cửa hàng Sunnies Face tại Philippines

Trang 12

Dòng son Sunnies Face Lip Dip Cream của hãng Sunnies Face là dòng son kemvới công thức cao cấp, bảng màu đa dạng thời thượng, mang đến cảm giác sang trọng,bên cạnh đó thành phần không chứa Paraben, và điều quan trọng là hãng không thửnghiệm trên động vật.

Hình 1.2.2 Tính năng và ưu điểm của Sunnies Face

Bao bì của Sunnies Face Lip Dip Lip Cream là vỏ giấy màu trắng ngà, ở giữa

có in logo của hãng bằng sắc đỏ rất nổi bật Thiết kế của thỏi son khá đơn giản vớichất liệu bằng nhựa màu lỳ quen thuộc, màu vỏ trùng với màu sắc bên trong của son

Ở dưới đáy son có logo của hãng được dập nổi điệu nghệ Cọ son của sản phẩm cóthiết kế khá cổ điển với hình dạng thon dài, vát xéo nhẹ ở đầu Với thiết kế này, cácnàng có thể thoải mái vẽ viền môi một cách dễ dàng Lượng son được lấy mỗi lầnnhúng cọ cũng khá vừa đủ

Trang 13

Hình 1.2.3 Bao bì dòng Lip Dip Cream

Bảng màu của Sunnies Face Lip Dip Lip Cream gồm các tone son thiên vềnude và đất, với các sắc màu cực kỳ lạ mắt và cá tính mà hiếm bảng son nào có được

màu son Lip Dip Cream

1.3 Bối cảnh ngành mỹ phẩm tại Việt Nam:

1.3.1 Tổng quan thị trường:

Số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, đến hết năm 2020, quy

mô nền kinh tế nước ta đạt khoảng 343 tỷ đô la và GDP bình quân đầu người đạt3,521 đô la Tuy nhiên, theo đánh giá của IMF, kết thúc năm 2020, nếu tính theo sức

Trang 14

mua tương đương, quy mô nền kinh tế Việt Nam đạt 1,050 tỷ đô la và GDP bìnhquân đầu

Trang 15

người phải đạt trên 10,000 đô la Đây là minh chứng cho thấy, Việt Nam đã vữngbước trên con đường đổi mới, gặt hái được nhiều thành tựu quan trọng Thực tế chothấy, năm 2020, dưới tác động của Covid-19, nhiều nước trên thế giới đã rơi vào suythoái Tuy nhiên, Việt Nam là quốc gia hiếm hoi duy trì tăng trưởng dương (+2.91%),dịch bệnh được kiểm soát, bảo đảm an sinh xã hội Song đó thị trường mỹ phẩm ởViệt Nam vẫn đang phát triển ngày một tăng Ngành công nghiệp mỹ phẩm ở ViệtNam là một thị trường đầy tiềm năng Phụ nữ Việt Nam ngày nay phát triển theohướng chủ động hơn, họ năng động và tự chủ trong kinh tế và có vai trò ngày càngquan trọng trong xã hội Nên họ càng quan tâm đến vẻ đẹp của mình hơn, muốn mìnhxuất hiện một cách tự tin hơn, xinh đẹp trước mặt mọi người Việc đó dẫn đến nhu cầu

về mỹ phẩm, các sản phẩm làm đẹp ngày một tăng lên

Thị trường mỹ phẩm ngày càng tăng trưởng nhờ vào nhu cầu ngày càng đadạng đối với các sản phẩm làm đẹp, đặc biệt là ở Việt Nam với dân số trẻ chiếm đa số

và luôn cởi mở với các xu hướng làm đẹp trên thế giới Theo số liệu của Tổng cụcThống kê, trong giai đoạn từ năm 2015 – 2019, nhóm thanh niên trong độ tuổi 25 – 30tuổi luôn chiếm tỷ lệ cao nhất và tăng nhanh nhất (41.4% năm 2015 lên 45% năm2018)

Dù tần suất sử dụng các loại mỹ phẩm của mỗi người khác nhau, theo khảo sátcủa Q&Me, son môi vẫn luôn giành được sự yêu thích và gắn bó của đại đa số các chị

em Tỷ lệ nữ giới cho biết họ không thể ra ngoài mà không mang theo thỏi son luônđạt từ 93% trở lên Kết quả này tiếp tục củng cố địa vị của son môi so với các sảnphẩm khác Vì lẽ đó, ngành công nghiệp mỹ phẩm luôn dành ra một thị phần cực lớncho các dòng sản phẩm son môi Nhiều thương hiệu lớn tạo được tiếng tăm trong lòngngười tiêu dùng bởi những bộ sưu tập son mới theo từng mùa, theo xu hướng hay cácdịp lễ hội được cập nhật liên tục Để bắt kịp xu hướng làm đẹp, đa phần nữ giới Việtthích chọn những thương hiệu son nước ngoài, hình ảnh bao bì bắt mắt, với sự quảng

bá của các ngôi sao nổi tiếng Họ thường xuyên cập nhật những thông tin thời trangmới nhất thông qua TV, internet, tạp chí thời trang… Cũng vì thế mà họ có xu hướngquan tâm rất nhiều tới các thương hiệu nước ngoài như L’Oreal, Lancôme, MAC,

Theo Mintel - công ty nghiên cứu thị trường toàn cầu có trụ sở đặt tại London.Thị trường mỹ phẩm Việt Nam đang có trị giá khoảng 2.3 tỷ đô la Một thị trường đầytiềm năng khi tầng lớp trung lưu ở Việt Nam sẽ tăng lên theo dự kiến là 33 triệu người

Trang 16

năm 2021

1.3.2 Xu hướng tiêu dùng

Thói quen sử dụng mỹ phẩm khác biệt theo từng độ tuổi Hơn một nửa số người

từ 23 tuổi trở lên trang điểm thường xuyên khi đi làm/đi học, đi chơi hoặc tham dự cácbuổi tiệc

Biểu đồ 1.3.2.1 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ số người make up

Son môi và sữa rửa mặt (bao gồm tẩy trang) là hai sản phẩm được sử dụngnhiều nhất trong nhóm các sản phẩm trang điểm và dưỡng da Các cửa hàng trongtrung tâm thương mại và các cửa hàng bên ngoài của thương hiệu là nơi mua sắm mỹphẩm phổ biến nhất Bên cạnh đó, các trang thương mại điện tử cũng dần trở thànhmột kênh quan trọng với 73% đã từng mua sắm mỹ phẩm tại đây Chi tiêu cho mỹphẩm tăng 10% trong nhóm những người sử dụng mỹ phẩm thường xuyên

Theo đó, ở mỗi độ tuổi khác nhau sẽ có tần suất trang điểm khác nhau, trong

đó, những người trong độ tuổi trên 30 sẽ có nhu cầu trang điểm thường ngày cao nhất,sau đó đến nhóm tuổi 23 - 29 Đối với nhóm người ít trang điểm, dự tiệc và hẹn hò lànhững dịp và lý do chính khiến họ trang điểm Rất ít người trong nhóm này trang điểmkhi đi học hay đi làm

Trang 17

Biểu đồ 1.3.2.2 Các mặt hàng mỹ phẩm phổ biến được sử dụng nhiều

Các biểu đồ trên thể hiện rõ ràng sự thống trị của son môi Đây là mỹ phẩmđược sử dụng nhiều nhất, là vật dụng không thể thiếu của các chị em mỗi ngày, tiếpsau đó là các sản phẩm về mắt, làm sạch da và dưỡng da

Biểu đồ 1.3.2.3 Biểu đồ thể hiện mức chi tiêu cho mỹ phẩm theo độ tuổi

Theo đó, người dùng mỹ phẩm có xu hướng tăng nhanh ở giới trẻ, đặc biệt lànhững người trong độ tuổi từ 16 - 22 Các thói quen trang điểm cũng nhờ đó mà giatăng

Chi tiêu dành cho các mỹ phẩm cũng tăng 10% đối với những người dùngthường xuyên trang điểm Họ sẵn sàng chi trả nhiều hơn để nhận được chất lượng caohơn

Các sản phẩm trang điểm phổ biến theo độ tuổi

Trang 18

Biểu đồ 1.3.2.4 Biểu đồ thể hiện mức chi tiêu cho mỹ phẩm

Chi tiêu trung bình hàng tháng cho mỹ phẩm trong năm 2020 là 432,000 đồng,tăng đáng kể từ 300,000 đồng so với năm 2019

đồ

1.3.2.5 Biểu đồ chi tiêu hàng tháng cho các sản phẩm trang điểm theo nhân

khẩu học

Ghi chú: đơn vị M (million: triệu đồng)

Chi tiêu trung bình hàng tháng cho trang điểm của thành phố Hồ Chí Minh caohơn các thành phố khác Bên cạnh đó, nhu cầu chi tiêu cho trang điểm cũng phụ thuộcnhiều vào mức thu nhập Có thể thấy được tại các nơi có mật độ dân số cao như thànhphố HCM hay Hà nội thì số người chi tiêu cho mỹ phẩm cũng càng cao, và quan trọng

là với mức thu nhập theo từng độ tuổi cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc chi tiêu, ví dụnhư độ tuổi từ 30 - 39 thì mức chi tiêu trung bình của họ hàng tháng là 531,454 VNĐcon số này khá cao, nguyên nhân cũng một phần do họ có công việc ổn định, thu nhậpcao nên việc chi tiêu nhiều cho mỹ phẩm cũng không quá khó khăn đối với họ

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG – ĐỐI THỦ

Trang 19

2.1.3 Về địa điểm mua hàng:

Mỹ phẩm chủ yếu được phân phối qua các hệ thống như siêu thị, các trung tâmthương mại, các chuỗi cửa hàng mỹ phẩm, Tuy nhiên sự phân cấp của các dòng mỹphẩm trong các kênh phân phối cũng rất rõ rệt Các sản phẩm cao cấp được trưng bàymột cách sang trọng đẹp mắt tại các trung tâm mua sắm lớn như Vincom, cácShowroom, Còn các dòng sản phẩm thuộc phân khúc trung bình, giá rẻ thì phânphối chủ yếu trong các hệ thống siêu thị như Coopmart, Big C, Lotte,

Bên cạnh đó hiện nay mua sắm trực tuyến đang là một xu hướng mới đượcnhiều người sử dụng 73% người dùng mỹ phẩm đã sử dụng hình thức mua sắm trựctuyến, trong đó 6 tháng qua đã đạt 79%

Trang 20

Biểu đồ 2.1.3.1 Biểu đồ thể hiện độ thường xuyên mua mỹ phẩm online

Biểu đồ 2.1.3.3 Biểu đồ trang trang mua sắm mỹ phẩm online được sử dụng nhiều

Shopee, Lazada, Facebook và Tiki là 4 trang web bán mỹ phẩm trực tuyếnđược nhiều người truy cập nhất tại Việt Nam

Biểu đồ 2.1.3.4 Biểu đồ thể hiện việc sử dụng các mạng xã hội trong bán mỹ phẩm

Có đến 72% người sử dụng mỹ phẩm lựa chọn mua hàng qua các trang mạng

xã hội, Facebook là một trong những trang web phổ biến nhất

2.1.4 Về hoạt động truyền thông và khuyến mãi:

Các phương tiện truyền thông là cách tiếp cận thông dụng và phổ biến nhất ởViệt Nam như truyền hình, internet, các bảng hiệu quảng cáo ngoài trời, trong trungtâm thương mại, Hiện nay quảng cáo qua video không phải là hình thức mới lạ thếnhưng nó vẫn đang trên đà phát triển và được nhiều người yêu thích Người ta dự đoánhình thức này sẽ là một trong những xu hướng quảng cáo lên ngôi trong năm 2021 Sở

dĩ như vậy vì khi điện thoại thông minh, công nghệ và Internet ngày càng phát triển thìvideo quảng cáo là một xu thế tất yếu của thời đại công nghiệp 4.0

Trang 21

Trong loại hình quảng cáo video, năm 2021 dự báo sẽ bùng nổ một số cáchgiao tiếp sáng tạo trong đó có hình thức live stream Live stream đang ngày càng trởnên phổ biến, được nhiều người quan tâm và cảm thấy thú vị Xu thế cơ bản hiện nay

là người dùng ngày càng ngại xem những nội dung dài Chính vì vậy các doanh nghiệpcần phải chú ý truyền tải thông tin quảng cáo qua video một cách ngắn gọn, nhanhchóng và trực tiếp

Hiện nay các nền tảng video ngắn như Instagram Reels, TikTok đang ngàycàng phát huy được mức độ hiệu quả, vì thế nên ngày càng có nhiều quảng cáo thôngqua các kênh này

2.1.5 Về độ tuổi:

Các sản phẩm của Sunnies Face được thiết kế với tính chất sản phẩm trẻ trung

và mang tính hiện đại, đánh mạnh vào tâm lý mua hàng của đa số phụ nữ từ lứa tuổi18-30 tại Việt Nam với mức thu nhập từ 3,000,000 trở lên

2.1.6 Về tâm lý tiêu dùng:

Nguồn gốc của mỹ phẩm: người tiêu dùng Việt Nam thường tin tưởng vào cácsản phẩm mỹ phẩm có nguồn gốc từ các nước như Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Bởi họ tinrằng những nước này có công nghệ sản xuất mỹ phẩm tiên tiến, có tiêu chuẩn an toàncao và là các quốc gia có nền công nghiệp mỹ phẩm phát triển lâu đời, danh tiếng

Tuy nhiên các loại mỹ phẩm có nguồn gốc từ các nước Châu Á như Hàn Quốc,Philippine, càng ngày được ưa chuộng do giá cả hợp lý Các nước này cũng nằmtrong khu vực có miền khí hậu tương tự Việt Nam nên việc tin tưởng rằng họ sẽ cónhững sản phẩm phù hợp với làn da của Châu Á, còn các nước châu Âu thì khác, họ

có kiểu thời tiết khác biệt nên màu da cũng khác so với người Châu Á

Nhưng nói chung thì tâm lý tiêu dùng của người Việt là chuộng hàng ngoại hơnnhãn hiệu trong nước

Người tiêu dùng Việt Nam thường bị ảnh hưởng bởi yếu tố marketing truyềnmiệng, ví dụ như những lời tư vấn, giới thiệu, đánh giá từ những người thân xungquanh họ đã từng sử dụng sản phẩm như bạn bè, đồng nghiệp, Những ý kiến của từnhững người xung quanh có thể là yếu tố quyết định tới việc mua sản phẩm, đây làyếu tố quan trọng và đặc trưng cho lĩnh vực mỹ phẩm ở thị trường Việt Nam

Trang 22

2.2 Đối thủ cạnh tranh:

Son là một món đồ không thể thiếu đối với bất kì cô gái nào, nó không chỉ làmột món đồ mỹ phẩm mà còn là một “vũ khí” thể hiện cá tính, cảm xúc Chính bởithế, những thỏi son đẹp, giá rẻ, chất lượng tốt luôn là chủ đề gây sự chú ý lớn đối vớiphái nữ

Ngành hàng son môi năm 2020 hết sức sôi động với sự góp mặt của nhiều têntuổi từ lớn đến nhỏ, và sự ra đời của nhiều thương hiệu son mới xuất hiện trên thịtrường Dựa vào mức giá, có thể chia ra làm 4 phân khúc:

 150,000 - 300,000 VNĐ

 300,000 - 500,000 VNĐ

 500,000 - 1,000,000 VNĐ

 Trên 1,000,000 VNĐ

Biểu đồ 2.2.1 Biểu đồ về mức độ thảo luận các phân khúc son môi

Trong các phân khúc thì phân khúc 150,000 – 300,000 VNĐ và > 1,000,000 làhai phân khúc được thảo luận nhiều nhất, với thị phần thảo luận tương ứng là 39% và33%

Trang 23

Trong mỗi phân khúc son môi có sự tập trung của số lượng khác nhau cácthương hiệu son Phân khúc son giá rẻ (dưới 300,000 VNĐ) là phân khúc có nhiềuthương hiệu tham gia nhất vì thị phần lớn, số lượng khách hàng nhiều.

Nhìn chung, các hãng son môi trong phân khúc này có một số đặc điểm nhưsau:

Trang 24

Son Black Rouge Air Fit Velvet Tint là một cái tên đình đám trong các loại sonmôi tốt nhất hiện nay Với Thiết kế hộp giấy vuông vức cũng như thỏi son đều là màu

đỏ quyền lực toát lên vẻ sang trọng, thanh lịch Tên son in dọc theo thân hộp giấy và

có ánh kim tuyến khiến cây son càng bắt mắt hơn Thân son làm bằng chất liệu nhựanhám vô cùng ấn tượng, mang nét sang trọng Với mức giá chỉ từ 220,000 – 290,000VNĐ Black Rouge là dòng son được giới trẻ lựa chọn rất nhiều

Dòng son Black Rouge Air Fit Velvet Tint gồm tất cả 12 màu son, tuy không

đa dạng nhưng rất phù hợp với xu hướng hiện nay

Hình 2.2.1.2 Bảng màu son Black Rouge

2.2.2 Ofélia:

Ofélia là thương hiệu riêng của cô nàng beauty blogger với những video review

đồ trang điểm quen thuộc Changmakeup, tên thật là Ngô Quỳnh Trang Mặc dù là mộtthương hiệu son được sáng lập bởi người Việt những Ofelia có xuất xứ từ thương hiệu

Mỹ với tên gọi chính xác là Ofélia Los Angeles và được sản xuất tại xứ sở Hàn Quốc– thiên đường mỹ phẩm Châu Á Nếu xét về nguồn gốc của son Ofélia thì bạn có thểhoàn toàn yên tâm với xuất xứ rõ ràng và an toàn

Trang 25

Hình 2.2.2.1 Một số dòng son Ofélia

Son của Ofélia thường được các cô gái ưa thích bởi chất kem lì lâu trôi và màuson đa dạng, tôn da và vỏ ngoài cũng rất bắt mắt Cũng là những tông son đỏ, cam,hồng, nhưng son của Ofélia có những tông son khá hiện đại, không kén da và rất thờithượng Ofélia có đầy đủ các chất kem khá đa dạng từ son kem lì đến son matte nhẹnhàng và mềm mại

Ofélia là một hãng son có rất nhiều sự đa dạng trong thiết kế son của mình, mỗidòng son ra đời đều mang đến một vẻ ngoài với mẫu mã khác nhau, nhưng nhìn chunggiá của loại son này thường dao động từ 280,000 VNĐ – 380,000 VNĐ

Hình 2.2.2.2 Bảng màu son Ofélia

2.2.3 3CE:

3 Concept Eyes (3CE) là thương hiệu trực thuộc Stylenanda Hàn Quốc với cácmặt hàng chính liên quan tới mỹ phẩm và thời trang Dù chỉ mới thành lập năm 2009,

Trang 26

3CE đã nhanh chóng xuất hiện trong danh sách 6 thương hiệu mỹ phẩm hàng đầu xứKim Chi 3CE là thương hiệu mỹ phẩm Hàn Quốc vô cùng nổi tiếng trực thuộc thươnghiệu Stylenanda Nhưng giờ đây 3CE đã được L’Oréal mua lại 3CE sản xuất đa dạngcác sản phẩm làm đẹp như phấn mắt, phấn má, sơn móng tay, …và đặc biệt là các bộsưu tập son luôn tạo nên cơn sốt đình đám mỗi khi được tung ra thị trường.

Son 3CE có khá nhiều dòng, mỗi dòng lại có thiết kế riêng Mỗi dòng lại mangđến một cảm nhận riêng cho người sử dụng Nhưng nhìn chung, thiết kế đặc trưng của3CE mang diện mạo thỏi son vuông đẳng cấp, đơn giản mà tinh tế, sang trọng với mứcgiá từ 250,000 – 350, 000 VNĐ, bảng màu đa dạng

Hình 2.2.3.1 Một số dòng son 3CE

2.2.4 Lemonade:

Lemonade Cosmetics là thương hiệu mỹ phẩm trang điểm dành riêng cho phụ

nữ Việt Nam được nghiền ngẫm, nghiên cứu và đúc kết dựa theo kinh nghiệm hơn 10năm trong lĩnh vực trang điểm của Quách Ánh

Trang 27

Với “đứa con cưng” đầu tay, Quách Ánh cho trình làng bộ son mang tênLemonade Perfect Couple Lip với 5 màu son cực xinh, phù hợp với làn da Châu Á.Trên vỏ giấy được ghi đầy đủ chi tiết về màu son Thiết kế thân son thuôn dài khoảng10cm được làm bằng nhựa cứng, cầm rất chắc tay Son có 2 phần: phần Lip Filler là3.5ml và Lip Cream là 4ml.

Hình 2.2.4.1 Bảng màu son Lemonade

Son hai đầu này bao gồm 5 màu rất phù hợp với làn da của các cô nàng ViệtNam mà không kém phần trendy

Nhìn chung các đối thủ cạnh tranh của Sunnies Face khá nhiều, trong đó có 4 đối thủ chính là 3CE, Ofélia, Lemonade, Black Rouge Sunnies Face sẽ phải cạnh tranh về mức giá cũng như chất lượng sản phẩm đem lại để thu hút khách hàng vẫn là một vấn đề cần giải quyết

So sánh giữa mức giá và chất lượng sản phẩm ta có thể thấy được 3CE có mứcgiá cao hơn Sunnies Face tầm 50,000 – 100,000 VNĐ tùy dòng sản phẩm và bên cạnh

đó thì chất lượng của son 3CE cũng tầm son Sunnies Face

Còn nhãn hiệu Ofélia và Lemonade có mức giá ngang tầm son Sunnies Face250,000 – 300,000 VNĐ, nhưng về chất lượng thì Sunnies Face tốt hơn hẳn

Mức giá của son Black Rouge thấp hơn so với Sunnies Face, nhưng chất lượngson thì Sunnies Face vượt trội hơn

Ta có thể thấy mỗi đối thủ đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng, vì thế nên việcSunnies Face gia nhập thị trường Việt Nam cũng mang theo nhiều cơ hội và tháchthức nhất định

Trang 28

Giữ son bền màu

Bảng 2.3.1 Bảng so sánh giữa các thương hiệu

CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC STP – SWOT

3.1 Chiến lược STP:

3.1.1 Phân khúc thị trường:

Thị trường Việt Nam là một thị trường khá khó tính với đa dạng nhiều kháchhàng khác nhau Vậy nên để thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốtnhất công ty đã phân khúc thị trường theo 4 cơ sở cơ bản sau:

Phân khúc thị trường theo địa lý:

Ngày đăng: 16/11/2021, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w