Mục đích nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm này là muốn góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp chung của giáo dục nhằm đào tạo cho đất nước những thế hệ học sinh, không chỉ thuần thục về kỹ năng mà còn giàu có về cảm xúc, có tâm hồn trong sáng, nhân ái, biết vươn tới Chân - Thiện – Mĩ.
Trang 1I. PH N M Đ U Ầ Ở Ầ
1. Lí do chon đ tài ề
Hoài Thanh đã t ng vi t: ừ ế
“T bao đ i đ n bây gi , t Homer đ n Kinh Thi, đ n ca dao Vi t Nam, ừ ờ ế ờ ừ ơ ế ế ệ
th ca có m t s c đ ng c m mãnh li t và qu ng đ i, nó ra đ i t nh ng vui bu n ơ ộ ứ ồ ả ệ ả ạ ờ ừ ữ ồ
c a đ i ng ủ ờ ườ i và s làm b n v i con ng ẽ ạ ớ ườ i cho đ n ngày t n th ” ế ậ ế
K t khi con ng ể ừ ườ ươ i v n mình kh i bóng t i nguyên th y, m r ng tâm ỏ ố ủ ở ộ
h n đ đón nh n nh ng vang v ng c a đ t tr i, đ trái tim mình c t lên nh ng xúc ồ ể ậ ữ ọ ủ ấ ờ ể ấ ữ
c m bu n vui, yêu ghét thì ca dao dân ca, nh ng câu th , khúc nh c đ u tiên c a ả ồ ữ ơ ạ ầ ủ nhân lo i, đã n y sinh b u b n v i con ng ạ ả ầ ạ ớ ườ i nh tri âm, tri k Ca dao dân ca đã ư ỷ chi m m t ph n quan tr ng không th thay th trong đ i s ng sinh ho t, cũng nh ế ộ ầ ọ ể ế ờ ố ạ ư
đ i s ng tinh th n c a ng ờ ố ầ ủ ườ i Vi t, tr thành m t m nh ghép c a h n Vi t, m t ệ ở ộ ả ủ ồ ệ ộ
m nh ghép c x a, chân thành, m c m c mà sâu s c, d t dào ả ổ ư ộ ạ ắ ạ
Chính vì t m quan tr ng c a ca dao dân ca (m t th lo i c a văn h c dân ầ ọ ủ ộ ể ạ ủ ọ gian) đ i v i c i ngu n văn hóa dân t c nói chung và văn h c Vi t Nam nói riêng, ố ớ ộ ồ ộ ọ ệ
mà vi c đ a nó vào ch ệ ư ươ ng trình gi ng d y b c Trung h c c s là m t đi u r t ả ạ ậ ọ ơ ở ộ ề ấ
h p lý. Môn Văn trong tr ợ ườ ng b c Trung h c c s chia làm 3 ph n môn: ậ ọ ơ ở ầ
đ nâng cao hi u qu ch t l ể ệ ả ấ ượ ng m i ti t d y. Không ít nh ng gi d y ca dao ở ỗ ế ạ ữ ờ ạ dân ca di n ra khá bài b n. Giáo viên và h c sinh đã đi đúng m t quy trình (theo trình ễ ả ọ ộ
t các đ m c) mà ch a hài lòng. Có m t cái gì đó sâu th m, l n lao m t s văn ự ề ụ ư ộ ẳ ớ ở ộ ố
b n ca dao dân ca, mà c ng ả ả ườ i d y và ng ạ ườ i h c ch a đi đ n “cái đích cu i ọ ư ế ố cùng”, ch a kh i đ ư ơ ượ c “t ng ng m” giá tr n ch a bên trong ca dao dân ca ầ ầ ị ẩ ứ Nguyên nhân chính là ng ườ ạ i d y và c ng ả ườ ọ i h c ch a n m k đ c tr ng th lo i ư ắ ỹ ặ ư ể ạ
“chính danh” c a ca dao dân ca. Th lo i văn h c dân gian này có đ c đi m thi ủ ể ạ ọ ặ ể
Trang 2pháp riêng. T đó ch a đ a ra nh ng ph ừ ư ư ữ ươ ng pháp tích c c trong quá trình gi ng ự ả
d y và h c t p ạ ọ ậ
B n thân tôi là m t giáo viên còn r t tr , kinh nghi m gi ng d y ch a nhi u ả ộ ấ ẻ ệ ả ạ ư ề Tuy nhiên trong quá trình gi ng d y và trao đ i ý ki n v i nhi u đ ng nghi p khác ả ạ ổ ế ớ ề ồ ệ Tôi nh n th y r ng: Khi d y ph n ca dao dân ca b c Trung h c c s , c n tìm ậ ấ ằ ạ ầ ở ậ ọ ơ ở ầ
hi u k v đ c tr ng, thi pháp c a nó, t đó đ a ra nh ng ph ể ỹ ề ặ ư ủ ừ ư ữ ươ ng pháp d y h c ạ ọ tích c c, nh m cá th hóa h c viên, đ a h c sinh tr thành nhân t cá nhân tích c c, ự ằ ể ọ ư ọ ở ố ự
ch đ ng t giác tham gia vào vi c tìm hi u nh ng văn b n ca dao dân ca, khám ủ ộ ự ệ ể ữ ả phá chân lý và giá tr ngh thu t c a tác ph m ị ệ ậ ủ ẩ
Nh n th c t m quan tr ng c a đ i m i ph ậ ứ ầ ọ ủ ổ ớ ươ ng pháp d y h c đ i v i vi c ạ ọ ố ớ ệ nâng cao ch t l ấ ượ ng và hi u qu đào t o l p công dân Vi t Nam trong xã h i hi n ệ ả ạ ớ ệ ộ ệ
đ i. Th c hi n ch tr ạ ự ệ ủ ươ ng đ i m i ph ổ ớ ươ ng pháp d y trong toàn qu c nói chung và ạ ố phòng Giáo d c đào t o Th xã Buôn H nói riêng, c ng v i th c t kinh nghi m ụ ạ ị ồ ộ ớ ự ế ệ tám năm làm công tác gi ng d y, tôi m nh d n đ a ra đ tài: “M t s ph ả ạ ạ ạ ư ề ộ ố ươ ng pháp
d y h c tích c c nâng cao ch t l ạ ọ ự ấ ượ ng gi ng d y ph n ca dao – dân ca b c Trung ả ạ ầ ở ậ
nh ng kinh nghi m gi ng d y, trao đ i bàn lu n đ tìm ra nh ng ph ữ ệ ả ạ ổ ậ ể ữ ươ ng pháp d y ạ
h c tích c c, kh thi nh t cho ph n ca dao dân ca. Đ cho các em h c sinh càng ọ ự ả ấ ầ ể ọ thêm yêu m n, hi u sâu s c tâm tình, ý nghĩa mà ông cha ta đã g i g m qua m i ca ế ể ắ ử ắ ỗ
t Đ ng th i, v i hành đ ng nh này nh m t s tri ân l p ng ừ ồ ờ ớ ộ ỏ ư ộ ự ớ ườ i đi tr ướ c, giáo
d c th h n i ti p, b o t n văn hóa, văn h c dân gian t t đ p t ngàn đ i c a dân ụ ế ệ ố ế ả ồ ọ ố ẹ ừ ờ ủ
t c, đ c bi t là ca dao dân ca…. M c đích cu i cùng c a tôi trong sáng ki n kinh ộ ặ ệ ụ ố ủ ế nghi m này là mu n góp ph n nh bé vào s nghi p chung c a giáo d c nh m đào ệ ố ầ ỏ ự ệ ủ ụ ằ
t o cho đ t n ạ ấ ướ c nh ng th h h c sinh, không ch thu n th c v k năng mà còn ữ ế ệ ọ ỉ ầ ụ ề ỹ giàu có v c m xúc, có tâm h n trong sáng, nhân ái, bi t v ề ả ồ ế ươ ớ n t i Chân Thi n – ệ Mĩ.
Trang 33. Đ i t ố ượ ng nghiên c u: ứ
Đ i t ng nghiên c u c a đ tài là nh ng ph ng pháp d y h c tích c c nh m ố ượ ứ ủ ề ữ ươ ạ ọ ự ằ nâng cao ch t l ấ ượ ng d y và h c ph n ca dao dân ca b c Trung h c c s ạ ọ ầ ở ậ ọ ơ ở
Tr ườ ng THCS Nguy n Tr ễ ườ ng T Th xã Buôn H T nh Đăk Lăk ộ ị ồ ỉ
4. Gi i h n c a đ tài: ớ ạ ủ ề
Phân ph i ch ố ươ ng trình Trung h c c s ban hành năm 2002, ph n n i dung ọ ơ ở ầ ộ quy đ nh ph n văn b n ca dao dân ca ch h c 4 ti t l p 7, còn m t s câu ca dao ị ầ ả ỉ ọ ế ở ớ ộ ố dân ca ch tích h p các nhà th , nhà văn v n d ng trong tác ph m văn h c và phân ỉ ợ ở ơ ậ ụ ẩ ọ
ph i r i rác các kh i 6, 7, 8, 9. Do đi u ki n và th i gian nên trong đ tài này, tôi ố ả ở ố ề ệ ờ ề
ch đ c p đ n n i dung ph n ca dao dân ca trong sách giáo khoa Ng văn 7 t p 1 ỉ ề ậ ế ộ ầ ữ ậ
5. Ph ươ ng pháp nghiên c u: ứ
Đ ti n hành nghiên c u đ tài, tôi s d ng m t s ph ể ế ứ ề ử ụ ộ ố ươ ng pháp sau:
Kinh nghi m th c t c a b n thân trong quá trình gi ng d y ệ ự ế ủ ả ả ạ
Ph ươ ng pháp nghiên c u tài li u b tr ứ ệ ổ ợ
Ph ươ ng pháp quan sát, so sánh đ i chi u ố ế
Ph ươ ng pháp t a đàm, thao gi ng, trao đ i ý ki n v i đ ng nghi p trong quá trình ọ ả ổ ế ớ ồ ệ
gi ng d y ả ạ
Ph ươ ng pháp t ng h p nh ng kinh nghi m, ph ổ ợ ữ ệ ươ ng pháp m i trên l p h c ớ ớ ọ
Ph ươ ng pháp đánh giá k t qu b ế ả ướ c đ u và đi u ch nh b sung ầ ề ỉ ổ
Ph ươ ng pháp ki m tra, đánh giá ể
Ph ươ ng pháp th ng kê tài li u, k t qu … ố ệ ế ả
Trang 4II. PH N N I DUNG Ầ Ộ
1. C s lí lu n ơ ở ậ
Có th nói v n đ d y h c tác ph m văn h c theo th đ c tr ng th lo i cho ể ấ ề ạ ọ ẩ ọ ể ặ ư ể ạ
đ n nay v n ch a h cũ vì d y tác ph m văn ch ế ẫ ư ề ạ ẩ ươ ng theo đ c tr ng th lo i là m t ặ ư ể ạ ộ trong nh ng yêu c u c n thi t và quan tr ng. Nó kh ng đ nh đ ữ ầ ầ ế ọ ẳ ị ượ c cách đi đúng
h ướ ng trong vi c c i ti n, đ i m i ph ệ ả ế ổ ớ ươ ng pháp n i dung d y – h c Ng Văn ộ ạ ọ ữ ở Trung h c c s theo ch ọ ơ ở ươ ng trình sách giáo khoa hi n nay ệ
Nh chúng ta đã bi t sách giáo khoa Ng Văn hi n nay đ ư ế ữ ệ ượ c biên so n theo ạ
ch ươ ng trình tích h p, l y các ki u văn b n làm n i g n bó ba phân môn (Văn – ợ ấ ể ả ơ ắ
Ti ng Vi t – T p Làm Văn), vì th các văn b n đ ế ệ ậ ế ả ượ ự c l a ch n ph i v a tiêu bi u ọ ả ừ ể cho các th lo i các th i k l ch s văn h c, v a ph i đáp ng t t cho vi c d y ể ạ ở ờ ỳ ị ử ọ ừ ả ứ ố ệ ạ các ki u văn b n trong Ti ng Vi t và T p Làm Văn. Vì v y sách giáo khoa Ng ể ả ế ệ ậ ậ ữ Văn 7 hi n nay có c u trúc theo ki u văn b n, l y các ki u văn b n làm tr c đ ng ệ ấ ể ả ấ ể ả ụ ồ quy. ch Ở ươ ng trình Ng Văn Trung h c c s các em đ ữ ọ ơ ở ượ c h c 6 ki u văn b n: ọ ể ả
T s , miêu t , bi u c m, l p lu n, thuy t minh và đi u hành. Sáu ki u văn b n ự ự ả ể ả ậ ậ ế ề ể ả trên đ ượ c phân h c thành hai vòng (Vòng 1: l p 67; vòng 2: l p 89) theo nguyên ọ ớ ớ
t c đ ng tâm có nâng cao. l p 7 các em h c ba ki u văn b n: Bi u c m, l p lu n ắ ồ Ở ớ ọ ể ả ể ả ậ ậ
và đi u hành. Trong đó h c k I ch t p trung m t ki u văn b n là bi u c m. Chính ề ọ ỳ ỉ ậ ộ ể ả ể ả
vì v y mà SGK Ng Văn 7 đã đ a nh ng tác ph m tr tình dân gian (C th là ca ậ ữ ư ữ ẩ ữ ụ ể dao – dân ca) nh m minh h a c th , sinh đ ng cho ki u văn b n bi u c m giúp các ằ ọ ụ ể ộ ể ả ể ả
em d dàng ti p nh n (đ c, hi u, c m th , bình giá v ca dao – dân ca m t th lo i ễ ế ậ ọ ể ả ụ ề ộ ể ạ
tr tình dân gian) ữ
Trang 5Theo xu h ướ ng tích c c hóa ho t đ ng d y h c c a h c sinh c p Trung h c ự ạ ộ ạ ọ ủ ọ ấ ọ
s s thì m c tiêu c a môn Ng văn là góp ph n hình thành nh ng con ng ơ ở ụ ủ ữ ầ ữ ườ i có trình đ h c v n ph thông c s , chu n b n n t ng cho h c sinh đ ộ ọ ấ ổ ơ ở ẩ ị ề ả ọ ượ c ti p t c lên ế ụ
b c cao h n, giúp ng ậ ơ ườ ọ i h c có ý th c tu d ứ ưỡ ng, bi t yêu th ế ươ ng, tôn tr ng, quan ọ tâm b n bè, có lòng yêu n ạ ướ c, yêu quê h ươ ng, luôn h ướ ng t i tình c m cao đ p, ớ ả ẹ lòng nhân ái, trân tr ng cái đ p và l ph i. Đ i v i h c sinh l p 7, ph n Ca dao – ọ ẹ ẽ ả ố ớ ọ ớ ầ dân ca có ph n quen thu c v i các em. B i ca dao – dân ca đã th m vào máu th t con ầ ộ ớ ở ấ ị
ng ườ i Vi t nh m ch su i ngu n không bao gi c n. T ngày u th , các em đã ệ ư ạ ố ồ ờ ạ ừ ấ ơ
đ ượ c ti p xúc v i nó trong l i ru c a m , trong l i ăn ti ng nói h ng ngày. Tuy ế ớ ờ ủ ẹ ờ ế ằ nhiên đ tìm hi u nó m t cách bài b n theo đ c tr ng th lo i, thi pháp đ c thù thì ể ể ộ ả ặ ư ể ạ ặ
là m t v n đ khá m i m v i các em. ộ ấ ề ớ ẻ ớ
M t s h c sinh khác vì l ộ ố ọ ườ ọ i h c, chán h c nên không chu n b t t tâm th ọ ẩ ị ố ế cho gi h c văn. Văn là ph i c m th m i th y đ ờ ọ ả ả ụ ớ ấ ượ c cái hay c a văn ch ủ ươ ng ngh ệ thu t. Th nh ng nhi u em ng i h c mà tâm h n c “treo ng ậ ế ư ề ồ ọ ồ ứ ượ c cành cây”. Nhi u ề
em đ i v i gi văn t ra chán n n, không mu n h c, th m chí bu n ng và…n m ố ớ ờ ỏ ả ố ọ ậ ồ ủ ằ
ng trên bàn! Trong khi đó, văn h c là m t b môn ngh thu t sáng t o ngôn ng ủ ọ ộ ộ ệ ậ ạ ữ
đ y giá tr Có th coi m t câu ca dao hay m t bài dân ca là m t viên ng c mà ông ầ ị ể ộ ộ ộ ọ cha đã đ l i cho con cháu đ i sau. Nó bay b ng, t o nên nh ng khúc nh c làm cho ể ạ ờ ổ ạ ữ ạ
cu c s ng đ i th ộ ố ờ ườ ng thêm ch t th V y làm th nào đ cho h c sinh mình c m ấ ơ ậ ế ể ọ ả
nh n đ ậ ượ c ch t th c a cu c s ng đ i th ấ ơ ủ ộ ố ờ ườ ng, tâm tình c a ông cha th a tr ủ ủ ướ c g i ử
g m trong ca dao dân ca? Tôi nghĩ đó là m t vi c làm mà m i th y cô giáo đang tìm ắ ộ ệ ọ ầ cách đi nh nhàng nh t và có hi u qu nh t cho riêng mình ẹ ấ ệ ả ấ
Nhìn nh n v n đ m t cách c th h n chúng ta th y r ng, đ i v i h c sinh ậ ấ ề ộ ụ ể ơ ấ ằ ố ớ ọ
l p 7, tuy duy l a tu i c a các em còn h n ch , c m nh n c a các em còn đ n ớ ở ứ ổ ủ ạ ế ả ậ ủ ơ
gi n, v n s ng, v n t còn ít i. Mà ca dao – dân ca l i là ti ng nói v a nhu n nh ả ố ố ố ừ ỏ ạ ế ừ ầ ị
v a sâu s c c a nhân dân ta ừ ắ ủ
T nh ng c s trên, tôi thi t nghĩ: đ a ra m t s gi i pháp nâng cao ch t ừ ữ ơ ở ế ư ộ ố ả ấ
l ượ ng d y và h c ph n ca dao – dân ca b c Trung h c c s là m t vi c làm thi t ạ ọ ầ ở ậ ọ ơ ở ộ ệ ế
th c. Đ ng th i cho ta th y đ ự ồ ờ ấ ượ c vai trò, s c n thi t c a giáo viên trong vi c đ nh ự ầ ế ủ ệ ị
h ướ ng, rèn luy n kĩ năng c m th tác ph m văn h c cho h c sinh ệ ả ụ ẩ ọ ọ
2. Th c tr ng v n đ nghiên c u ự ạ ấ ề ứ
Trang 6V phía h c sinh: Ca dao dân ca là ti ng nói tâm tình c a ng ề ọ ế ủ ườ i dân lao
đ ng. Nó s n sinh t chính nhân dân cho nên khá g n gũi v i m i ng ộ ả ừ ầ ớ ọ ườ i. Các em không ch đ ỉ ượ c ti p c n, tìm hi u trong ch ế ậ ể ươ ng trình h c mà còn thông qua gia đình ọ (b m , ông bà), thông qua cu c s ng giao ti p, l i ăn ti ng nói h ng ngày ố ẹ ộ ố ế ờ ế ằ Tuy nhiên qua gi ng d y ph n ca dao dân ca ch ng trình văn b n l p 7 nhi u năm, ả ạ ầ ở ươ ả ớ ề tôi nh n th y k năng c m th , phân tích ca dao (m t lo i th dân gian v i nh ng ậ ấ ỹ ả ụ ộ ạ ơ ớ ữ
đ c tr ng riêng v thi pháp) còn h n ch , h i h t ặ ư ề ạ ế ờ ợ
M t khác, các em còn ch a th c s yêu thích, say mê ca dao dân ca. B i s ặ ư ự ự ở ự phát tri n c a xã h i, nhi u lo i hình ngh thu t m i ra đ i lôi cu n, h p d n th ể ủ ộ ề ạ ệ ậ ớ ờ ố ấ ẫ ị
hi u các em. H n n a vì ch a hi u sâu s c cái đ p c a ca dao dân ca khi n các em ế ơ ữ ư ể ắ ẹ ủ ế
V phía th y cô: M t s giáo viên ch a nghiên c u k đ c tr ng th lo i ề ầ ộ ố ư ứ ỹ ặ ư ể ạ
c a ca dao dân ca. Ph ủ ươ ng pháp d y ca dao dân ca còn chung chung, cũng gi ng ạ ố
nh ph ư ươ ng pháp gi ng d y th tr tình ả ạ ơ ữ
M t m t khác là có th ph ộ ặ ể ươ ng pháp gi ng d y ch a th c s phù h p v i ả ạ ư ự ự ợ ớ
m t s b ph n không nh h c sinh y u kém d n đ n ch t l ộ ố ộ ậ ỏ ọ ế ẫ ế ấ ươ ng ch a cao. B i ư ở không ph i h c sinh nào cũng có trình đ nh n th c nh nhau. Nhi u em có năng ả ọ ộ ậ ứ ư ề
l c c m th t t, nh ng có m t s đ i t ự ả ụ ố ư ộ ố ố ượ ng không th theo k p n i dung bài h c ể ị ộ ọ Trong quá trình gi ng d y, giáo viên c n phân hóa đ i t ả ạ ầ ố ượ ng h c sinh. Tuy nhiên ọ
đi u này cũng khó có th làm đ ề ể ượ c, do sĩ s l p khá đông nên khó cho giáo viên có ố ớ
th theo sát, kèm c p t ng h c sinh m t mà ch có th san đ u đ i t ể ặ ừ ọ ộ ỉ ể ề ố ượ ng, t o m t ạ ặ
b ng chung đ các em n m đ ằ ể ắ ượ c bài mà thôi.
Hi n nay, nhi u giáo viên (đ c bi t là nh ng giáo viên vùng sâu, vùng xa) ệ ề ặ ệ ữ
ch a hi u h t ý nghĩa, hi u qu th c ti n c a vi c nâng cao ch t l ư ể ế ệ ả ự ễ ủ ệ ấ ượ ng d y và h c ạ ọ
ph n ca dao – dân ca. H c ca dao – dân ca không ch cung c p ki n th c c s mà ầ ọ ỉ ấ ế ứ ơ ở còn trang b cho các h c sinh kĩ năng s ng, kĩ năng giao ti p h ng ngày. Cho nên ị ọ ố ế ằ
Trang 7m t s giáo viên còn ch a quan tâm đúng m c đ n ph ộ ố ư ứ ế ươ ng pháp d y h c ph n ca ạ ọ ầ dao – dân ca.
T nh ng y u t trên d n đ n th c tr ng ch t l ừ ữ ế ố ẫ ế ự ạ ấ ượ ng d y và h c ph n ca ạ ọ ầ dao – dân ca ch a cao, đ c bi t kh năng ng d ng ki n th c ca dao – dân ca vào ư ặ ệ ả ứ ụ ế ứ
th c ti n ch a đ ự ễ ư ượ c sâu r ng. M c dù là m t giáo viên tr , tuy nhiên nhi u năm ộ ặ ộ ẻ ề
đ ượ c phân công gi ng d y môn Ng văn l p 7 tôi r t trăn tr tr ả ạ ữ ớ ấ ở ướ c th c tr ng trên ự ạ
K t qu th ng kê t đi m ki m tra mi ng và đi m ki m tra m t ti t trong hai năm ế ả ố ừ ể ể ệ ể ể ộ ế
h c 2014 – 2015, 2015 – 2016 v ph n ca dao – dân ca ch a cao. C th nh sau: ọ ề ầ ư ụ ể ư Năm h c 20142015 ọ
ph n ca dao – dân ca. Góp ph n thúc đ y ch t l ầ ầ ẩ ấ ượ ng chung c a n n giáo d c n ủ ề ụ ướ c nhà đi lên. Đáp ng nhu c u b c thi t c a toàn nghành Giáo d c là xây d ng ngu n ứ ầ ứ ế ủ ụ ự ồ tài nguyên giáo d c m ụ ở
3. N i dung và hình th c c a gi i pháp ộ ứ ủ ả
a M c tiêu c a gi i pháp ụ ủ ả
H ướ ng d n đ y đ , chi ti t, rõ ràng, c th theo trình t , d hi u theo n i ẫ ầ ủ ế ụ ể ự ễ ể ộ dung th c hi n các gi i pháp, bi n pháp ự ệ ả ệ
Trang 8Các b ướ c th c hi n gi i pháp, bi n pháp đ ự ệ ả ệ ượ c minh h a c th theo t ng ọ ụ ể ừ
n i dung sát th c v i đ c thù b môn Ng văn mà c th là ph n ca dao – dân ca ộ ự ớ ặ ộ ữ ụ ể ầ ở
b c THCS ậ
T đó giáo viên b môn Ng văn THCS d dàng v n d ng, áp d ng th c ừ ộ ữ ễ ậ ụ ụ ự
hi n có hi u qu ph n d y và h c ph n ca dao – dân ca ệ ệ ả ở ầ ạ ọ ầ
b N i dung và cách th c th c hi n gi i pháp ộ ứ ự ệ ả
Cách th c th c hi n gi i pháp, bi n pháp ứ ự ệ ả ệ
T nh ng tr ng c a v n đ trên cũng nh nh ng c s lý lu n và th c ti n ừ ữ ạ ủ ấ ề ư ữ ơ ở ậ ự ễ
c a đ tài tôi m nh d n đ a ra m t s gi i pháp th c hi n cho đ tài nghiên c u ủ ề ạ ạ ư ộ ố ả ự ệ ề ứ
C th T ố ủ ướ ng Ph m Văn Đ ng t ng đánh giá r t cao l a tu i h c sinh trong nhà ạ ồ ừ ấ ứ ổ ọ
tr ườ ng nh sau “L a tu i 7 đ n 17 là r t nh y c m, thông minh l lùng l m”. T ư ứ ổ ế ấ ạ ả ạ ắ ừ
th c t gi ng d y, tôi m nh d n đ a ra m t s ph ự ế ả ạ ạ ạ ư ộ ố ươ ng pháp d y h c tích c c nâng ạ ọ ự cao ch t l ấ ượ ng gi ng d y ph n ca dao – dân ca b c Trung h c c s Đ gi i ả ạ ầ ở ậ ọ ơ ở ể ả quy t v n đ đã đ ế ấ ề ượ c đ t ra trên đây, tôi đã th c hi n b ng cách áp d ng các ặ ự ệ ằ ụ
ph ươ ng pháp tích c c trên không ch trong m i gi lên l p mà còn h ự ỉ ỗ ờ ớ ướ ng d n các ẫ
em n m v ng ki n th c nh ng gi ho t đ ng ngo i khóa ho c th i gian các em ắ ữ ế ứ ở ữ ờ ạ ộ ạ ặ ờ
h c bài nhà. Nh đã nói trên đ đ t đ ọ ở ư ở ể ạ ượ c tính hi u qu cao nh t thì ph i có s ệ ả ấ ả ự
h p tác t hai phía: c ng ợ ừ ả ườ ạ i d y và ng ườ ọ i h c. Cho nên trong quá trình th c hi n ự ệ
đ tài này, tôi chia ra làm hai ph n: Đ i v i giáo viên và đ i v i h c sinh ề ầ ố ớ ố ớ ọ
1 Đ i v i giáo viên: ố ớ
1.1: Đ d y t t m t bài d y đ i v i m i th y cô đ ng l p tr c tiên ph i ể ạ ố ộ ạ ố ớ ỗ ầ ứ ớ ướ ả trau d i ki n th c và kĩ năng chuyên môn nghi p v ph n ca dao – dân ca cũng ồ ế ứ ệ ụ Ở ầ không là ngo i l Đi u đ u tiên giáo viên c n n m v ng khái ni m, đ c tr ng thi ạ ệ ề ầ ầ ắ ữ ệ ặ ư pháp c a ca dao – dân ca ủ
* Khái ni m ca dao – dân ca: ệ
Trang 9Theo SGK Ng Văn 7 t p 1 trang 35 đã nêu khái ni m v Ca dao – dân ca ữ ậ ệ ề
nh sau: Ca dao – dân ca là tên g i chung c a các th lo i tr tình dân gian k t h p ư ọ ủ ể ạ ữ ế ợ
l i và nh c, di n t đ i s ng n i tâm c a con ng ờ ạ ễ ả ờ ố ộ ủ ườ i.
SGK cũng phân bi t hai khái ni m ca dao và dân ca ệ ệ
+ Dân ca là nh ng sáng tác dân gian k t h p l i và nh c ữ ế ợ ờ ạ
+ Ca dao là l i th c a dân ca. Ca dao còn bao g m c nh ng bài th dân gian mang ờ ơ ủ ồ ả ữ ơ phong cách ngh thu t chung v i l i th dân ca ệ ậ ớ ờ ơ
* T ng quan v ca dao – dân ca: ổ ề
L ch s hình thành, phát tri n c a ca dao – dân ca r t lâu dài, phong phú, ị ử ể ủ ấ
ph m vi các hi n t ạ ệ ượ ng ca dao dân ca c a c ng đ ng ng ủ ộ ồ ườ i Vi t nói riêng, cũng ệ
nh các dân t c nói chung r t r ng l n, đa d ng. Vi c phân lo i, phân k và vùng ca ư ộ ấ ộ ớ ạ ệ ạ ỳ dao – dân ca là bi n pháp c n thi t không th thi u khi tìm hi u v ca dao – dân ca ệ ầ ế ể ế ể ề
Các th lo i văn h c dân gian nói chung, cũng nh các th lo i ca dao – dân ể ạ ọ ư ể ạ
ca nói riêng đ u là s n ph m c a l ch s , g n bó v i đ i s ng c a con ng ề ả ẩ ủ ị ử ắ ớ ờ ố ủ ườ i trong
nh ng th i gian và không gian nh t đ nh. Do ca dao – dân ca có nh ng đ c đi m ữ ờ ấ ị ữ ặ ể
t ươ ng đ ng và khác bi t v i nhau, nên vi c phân lo i ca dao – dân ca cũng có nh ng ồ ệ ớ ệ ạ ữ
đi m chung, riêng t ể ươ ng ng ứ
* Các lo i ca dao – dân ca ch y u: ạ ủ ế
Trang 10(5) Ca dao tr tình ữ
(6) Ca dao trào phúng
Trong nhà tr ườ ng THCS – THPT ch y u h c sinh đ ủ ế ọ ượ c h c ph n l i ca (t c ọ ầ ờ ứ
là ca dao) nên đ tài này tôi ch y u đ c p đ n ca dao ề ủ ế ề ậ ế
* Đ c tr ng c a ca dao – dân ca: ặ ư ủ
H đ tài ệ ề
Vì là ph n l i c a nh ng câu hát dân gian nên ca dao thiên v tình c m và ầ ờ ủ ữ ề ả
bi u hi n lòng ng ể ệ ườ i, ph n ánh tâm t , tình c m, th gi i tâm h n c a con ng ả ư ả ế ớ ồ ủ ườ i.
Th c t i khách quan đ ự ạ ượ c ph n ánh thông qua tâm tr ng con ng ả ạ ườ i, nó th hi n v ể ệ ẻ
đ p trang tr ng ngay trong đ i s ng đ i th ẹ ọ ờ ố ờ ườ ng con ng ườ i.
đ ng tác, có vai trò r t quan tr ng trong dân ca, còn ph n l i th thì vai trò ch ộ ấ ọ ở ầ ờ ơ ủ
y u thu c v ngôn ng , các y u t khác đ u tr thành th y u. Chính vì v y mà ca ế ộ ề ữ ế ố ề ở ứ ế ậ dao có kh năng s ng đ c l p ngoài ca hát (t c là ngoài s di n x ả ố ộ ậ ứ ự ễ ướ ng t ng h p ổ ợ
c a dân ca) và tr thành ngu n th tr tình dân gian truy n th ng lâu đ i và phong ủ ở ồ ơ ữ ề ố ờ phú nh t c a dân t c ấ ủ ộ
Ngôn ng trong ca dao đ m đà màu s c đ a ph ữ ậ ắ ị ươ ng, gi n d , chân th c, h n ả ị ự ồ nhiên, g n gũi v i l i ăn ti ng nói hàng ngày c a nhân dân. Ví d nh bài ca dao: ầ ớ ờ ế ủ ụ ư
Đ ng bên ni đ ng, ngó bên tê đ ng, mênh mông bát ngát ứ ồ ồ
Đ ng bên tê đ ng, ngó bên ni đ ng, bát ngát mênh mông” ứ ồ ồ
Thân em nh ch n lúa đòng đòng ư ẽ
Ph t ph d ấ ơ ướ i ng n n ng h ng ban mai ọ ắ ồ
Trang 11Có nhi u bài ca dao đ ề ượ c lan truy n nhanh chóng tr thành ti ng nói riêng ề ở ế
c a nhân dân nhi u đ a ph ủ ề ị ươ ng khác nhau nh s thay đ i đ a danh là ch y u. Ví ờ ự ổ ị ủ ế
d : ụ
Đ ườ ng vô x Hu quanh quang ứ ế Non xanh n ướ c bi c nh tranh h a đ ệ ư ọ ồ
Ai vô x Hu thì vô ứ ế
Th th trong ca dao: Ca dao là ph n l i c a dân ca, dó đó các th th trong ể ơ ầ ờ ủ ể ơ
ca dao cũng sinh ra t dân ca. Các th th trong ca dao cũng đ ừ ể ơ ượ c dùng trong các
lo i văn v n dân gian khác (nh t c ng , câu đ , vè). Có th chia các th lo i ca ạ ầ ư ụ ữ ố ể ể ạ dao thành 4 lo i chính là: ạ
l c bát bi n th (hay bi n th c), l c bát chính th , s âm ti t không thay đ i ụ ế ể ế ứ ở ụ ể ố ế ổ (6+8), v n gieo ti ng th 6 (thanh b ng), nh p th ph bi n là nh p ch n (2/2/2), ầ ở ế ứ ằ ị ơ ổ ế ị ẵ cũng có th nh p thay đ i (3/3 và 4/4), l c bát bi n th , s ti ng (âm ti t) trong ể ị ổ ở ụ ế ể ố ế ế
m i v có th tăng, gi m (th ỗ ế ể ả ườ ng dài h n bình th ơ ườ ng).
Ví d : ụ Đ ng bên ni đ ng, ngó bên tê đ ng, mênh mông bát ngát ứ ồ ồ
Đ ng bên tê đ ng, ngó bên ni đ ng, bát ngát mênh mông (12 âm ứ ồ ồ
Trang 12C u cai nón d u lông gà, ậ ấ Ngon tay đeo nh n g i là c u cai ẫ ọ ậ
Ba năm đ ượ c m t chuy n sai, ộ ế
Áo ng n đi m ắ ượ n, qu n dài đi thuê ầ
+ “T ” nghĩa là so sánh (bao g m c so sánh tr c ti p – t d và so sánh gián ỉ ồ ả ự ế ỉ ụ
ti p n d ) ế ẩ ụ
Ví d : ụ
Thân em nh trái b n trôi, ư ầ Gió d p sóng d i bi t t p vào đâu? ậ ồ ế ấ
+ “H ng” là c m h ng. Ng i x a có câu “Đ i c nh sinh tình”. Nh ng bài ứ ả ứ ườ ư ố ả ữ
ca dao tr ướ c nói đ n “c nh’ (bao g m c c nh v t, s vi c) sau m i b c l “tình” ế ả ồ ả ả ậ ự ệ ớ ộ ộ (tình c m, ý nghĩa, tâm s ) đ u đ ả ự ề ượ c coi là làm theo th “h ng” ể ứ
Ví d : ụ
Ngó lên nu c l t mái nhà, ộ ạ
* Th i gian và không gian trong ca dao ờ
Th i gian: ờ
Th i gian trong ca dao v a là th i gian th c t i khách quan, v a là th i gian ờ ừ ờ ự ạ ừ ờ
c a t ủ ưở ng t ượ ng, h c u mang tính ch t ch quan c a tác gi ư ấ ấ ủ ủ ả
Ca dao có r t nhi u câu m đ u b ng hai ti ng “Chi u chi u”, “Chi u chi u ấ ề ở ầ ằ ế ề ề ề ề xách gi hái rau”, “Chi u chi u ra đ ng b sông”, “Chi u chi u l i nh chi u ỏ ề ề ứ ờ ề ề ạ ớ ề chi u”. “Chi u chi u” có nghĩa là chi u nào cũng v y, s vi c di n ra l p đi l p ề ề ề ề ậ ự ệ ễ ặ ặ
l i ạ
Ngoài ra th i gian trong ca dao còn s d ng hàng lo t nh ng tr ng ng (hay c m ờ ử ụ ạ ữ ạ ữ ụ
t ) ch th i gian nh : “bây gi ”, “t i qua’, “đêm đêm”, thì ai cũng hi u là ng ừ ỉ ờ ư ờ ố ể ườ i nói đang th i đi m hi n t i đ nh l i và nh c l i chuy n v a x y ra ch a lâu. Nhìn ở ờ ể ệ ạ ể ớ ạ ắ ạ ệ ừ ả ư chung th i gian trong ca dao tr tình là th i gian ngh thu t mang tính t ờ ữ ờ ệ ậ ượ ng tr ng, ư phi m ch (hay phi m đ nh). Vì th nó phù h p v i nhi u ng ế ỉ ế ị ế ợ ớ ề ườ ở i, nhi u đ a đi m ề ị ể
và th i đi m khác nhau ờ ể
Không gian
Trang 13Không gian trong ca dao cũng v a là không gian th c t i khách quan, v a là ừ ự ạ ừ không gian trong trí t ưở ng t ượ ng mang tính ch t t ấ ượ ng tr ng c a tác gi ư ủ ả
Khi không gian thu c v “đ i t ộ ề ố ượ ng ph n ánh, miêu t thì đó là không gian ả ả
th c t i đ ự ạ ượ c tái hi n trong ca dao”. Ví d : x Hu , x Thanh, sông L c Đ u, sông ệ ụ ứ ế ứ ụ ầ
Th ươ ng, và nh ng n i khác trong ca dao, nh t là ca dao v phong c nh và s n v t ữ ơ ấ ề ả ả ậ các đ a ph ị ươ ng.
Ví d : ụ
R nhau xem c nh Ki m H ủ ả ế ồ Xem c u Thê Húc, xem chùa Ng c S n ầ ọ ơ
Cũng gi ng nh th i gian, khi không gian đ ố ư ờ ượ c nói đ n nh m t y u t góp ế ư ộ ế ố
ph n t o nên hoàn c nh, tr ầ ạ ả ườ ng h p đ tác gi b c l c m nghĩ (tr c ti p hay gián ợ ể ả ộ ộ ả ự ế
ti p) thì đó là không gian mang tính ch t t ế ấ ượ ng tr ng do tác gi t ư ả ưở ng t ượ ng, h ư
c u ho c tái t o theo c m xúc th m m c a mình. Ví d nh ng hình nh v không ấ ặ ạ ả ẫ ỹ ủ ụ ữ ả ề gian, đ a đi m mang tính ch t t ị ể ấ ượ ng tr ng, phi m ch , th ư ể ỉ ườ ng xuyên xu t hi n ấ ệ trong ca dao tr tình (“cánh đ ng”, “thác”, “gh nh”, “b ao”, “mái nhà”, “ngõ sau”) ữ ồ ề ờ Ngay c nh ng đ a đi m có th c khi vào ca dao tr tình cũng mang tính ch t t ả ữ ị ể ự ữ ấ ượ ng
ti p, th ế ườ ng có nh ng t ch quan h so sánh: nh , nh là, nh th … đ t gi a hai ữ ừ ỉ ệ ư ư ư ể ặ ữ
v (đ i t ế ố ượ ng và ph ươ ng ti n so sánh) ệ
Trang 14 Yêu nhau nh th chân tay ư ể Anh em hòa thu n, hai thân vui v y ậ ầ
Công cha nh núi ng t tr i ư ấ ờ Nghĩa m nh n ẹ ư ướ ở c ngoài bi n đông ể
Còn n d (so sánh ng m) thì không nh ng không có quan h t so sánh mà ẩ ụ ầ ữ ệ ừ
đ i t ố ượ ng so sánh cũng đ ượ ẩ c n đi, ch còn v là ph ỉ ế ươ ng ti n so sánh ( đây đ i ệ ở ố
t ượ ng và ph ươ ng ti n so sánh hòa nh p làm m t). Do v y mà hình th c n d hàm ệ ậ ộ ậ ứ ẩ ụ súc h n ơ
Ví d bài ca dao sau là t p h p b n hình nh n d , m i hình nh ám ch ụ ậ ợ ố ả ẩ ụ ỗ ả ỉ
m t c nh ng đáng th ộ ả ộ ươ ng c a ng ủ ườ i lao đ ng: ộ
Th ươ ng thay thân ph n con t m, ậ ằ
Ki m ăn đ ế ượ c m y ph i n m nh t ấ ả ằ ả ơ
Th ươ ng thay lũ ki n tí ti ế
Ki m ăn đ ế ượ c m y ph i đi tìm m i ấ ả ồ
Th ươ ng thay h c lánh đ ạ ườ ng mây Chim bay m i cánh bi t ngày nào thôi ỏ ế
Th ươ ng thay con cu c gi a tr i, ố ữ ờ
D u kêu ra máu có ng ầ ườ i nào nghe.
Đ c bi t n d g n r t ch t v i ngh thu t nhân hóa, dùng th gi i loài v t ặ ệ ẩ ụ ắ ấ ặ ớ ệ ậ ế ớ ậ
đ nói th gi i loài ng ể ế ớ ườ i.
Ví d bài ca dao d ụ ướ i đây m i con v t t ỗ ậ ượ ng trung cho m t lo i ng ộ ạ ườ i, h ng ạ
ng ườ i trong xã h i x a: ộ ư
Con cò ch t rũ trên cây ế
Cò con m l ch xem ngày làm ma, ở ị
Cà cu ng u ng r ố ố ượ u là đà, Chim ri ríu rít bò ra l y ph n ấ ầ Chào mào thì đánh tr ng quân, ố Chim chích c i tr n vác m đi giao ở ầ ỏ
Bi n pháp ngh thu t đ i x ng (đ i ý, đ i t ): ệ ệ ậ ố ứ ố ố ừ
Trang 15Ví d : ụ
S cô ch ng giàu thì nghèo ố ẳ Ngày ba m ươ ế i t t th t treo trong nhà ị
S cô có m có cha ố ẹ
M cô đàn bà, cha cô đàn ông ẹ
S cô có v có ch ng ố ợ ồ Sinh con đ u lòng, ch ng gái thì trai ầ ẳ
Ngh thu t trùng đi p (bao g m c đi p ý, đi p t ) ệ ậ ệ ồ ả ệ ệ ừ
Ví d : ụ
Cái cò l n l i b ao ặ ộ ờ
H i cô y m đào l y chú tôi chăng ỡ ế ấ Chú tôi hay t u hay tăm ử Hay n ướ c chè đ c, hay n m ng tr a ặ ằ ủ ư Ngày thì ướ c nh ng ngày m a ữ ư Đêm thì ướ c nh ng đêm th a tr ng canh ữ ừ ố
Ngh thu t phóng đ i đ ệ ậ ạ ượ ử ụ c s d ng h u h t nh ng bài ca dao dùng đ ầ ế ở ữ ể châm bi m: ế
Ví d : ụ
C u cai nón d u lông gà, ậ ấ Ngón tay đeo nh n g i là c u cai ẫ ọ ậ
Ba năm đ ượ c m t chuy n sai ộ ế
Áo ng n đi m ắ ượ n, qu n dài đi thuê ầ
Ngoài ra còn có m t s bi n pháp khác n a ộ ố ệ ữ
Ph ươ ng th c di n x ứ ễ ướ ng: Ph ng th c di n x ng g n li n v i các hình ươ ứ ễ ướ ắ ề ớ
th c ngh thu t c a dân ca (hát ru, hát hò, đ i đáp) ứ ệ ậ ủ ố
1.1.2: Sau khi n m đ c tr ng th lo i c a Ca dao – dân ca, giáo viên c n ắ ặ ư ể ạ ủ ầ
n m b t đ i t ắ ắ ố ượ ng h c sinh, xem trình đ nh n th c, kh năng c m th văn h c ọ ộ ậ ứ ả ả ụ ọ
c a các em đ n đâu đ đ a ra ph ủ ế ể ư ươ ng pháp d y h c phù h p ạ ọ ợ
Trang 161.1.3. Ca dao dân ca cũng là m t ph ng th c c a văn b n tr tình cho nên ộ ươ ứ ủ ả ữ khi d y giáo viên c n đ nh h ạ ầ ị ướ ng các em n m v ng quy trình khi “chi m lĩnh” tr n ắ ữ ế ọ
v n m t văn b n văn h c. Quy trình đó bao g m: ẹ ộ ả ọ ồ
1.1.3.1. Gi i thi u bài m i: ớ ệ ớ
M c dù ch chi m vài ba phút nh ng đây là khâu quan tr ng giáo viên không ặ ỉ ế ư ọ nên b qua. Trong giáo án giáo viên nên th hi n c d ki n vào bài, kh i đ ng t o ỏ ể ệ ả ự ế ở ộ ạ tình hu ng gây h ng thú h c t p cho h c sinh ngay t phút đ u, có th b ng câu h i ố ứ ọ ậ ọ ừ ầ ể ằ ỏ tích h p d c. ợ ọ
Ví d khi d y văn b n: Nh ng câu hát v tình c m gia đình ụ ạ ả ữ ề ả
Là ti t đ u tiên h c sinh tìm hi u khái ni m ca dao – dân ca, nh ng nh ng ế ầ ọ ể ệ ư ữ câu, nh ng bài ca dao các em đã đ ữ ượ c làm quen, đ ượ c nghe t nh , r i nh ng năm ừ ỏ ồ ữ
ti u h c vì v y tôi có th vào bài nh sau: ể ọ ậ ể ư
Ngay t khi c t ti ng khóc chào đ i, đ ừ ấ ế ờ ượ c n m trên chi c nôi tre chúng ta đã ằ ế
đ ượ c nghe ti ng ru u c a bà, c a m b ng nh ng câu ca dao – dân ca, nó nh ế ầ ơ ủ ủ ẹ ằ ữ ư dòng su i ng t ngào, v v , an i tâm h n m i ng ố ọ ỗ ề ủ ồ ỗ ườ i, khúc hát tâm tình c a quê ủ
h ươ ng đã th m sâu vào trái tim m i ng ấ ỗ ườ i dân Vi t Nam mà năm tháng có đi qua ệ không th phai m ể ờ
H i: ỏ V y bây gi em nào có th đ c cho c l p nghe m t vài câu ca dao mà ậ ờ ể ọ ả ớ ộ
em thu c ho c đã đ ộ ặ ượ c h c ti u h c ọ ở ể ọ
Sau đó giáo viên có th ti n hành ho t đ ng liên môn khi s d ng các làn ể ế ạ ộ ử ụ
đi u dân ca đ gây tình hu ng ệ ể ố
H i: ỏ Trong môn Âm nh c l p 6 và l p 7 các êm đã đ ạ ớ ớ ượ c h c m t s làn đi u ọ ộ ố ệ dân ca. V y m t em hãy nêu rõ tên làn đi u dân ca đó. N u có th em hát m t vài ậ ộ ệ ế ể ộ câu cho các b n nghe. (Đó là bài “Đi c y” dân ca Thanh Hóa – l p 6 và bài “Lý cây ạ ấ ớ đa” dân ca quan h B c Ninh – l p 7) ọ ắ ớ
Chú ý: Ho t đ ng liên môn ph i h t s c th n tr ng, đúng th i đi m v i m t ạ ộ ả ế ứ ậ ọ ờ ể ớ ộ
li u l ề ượ ng cho phép.
1.1.3.2. Ph n d y bài m i: ầ ạ ớ
Đ c – chú thích: ọ
* Đ c ọ