1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 671,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian để phù hợp với sự phát triển ng

Trang 1

Họ và tên: Hoàng Thị Thanh Huyền Mã Sinh viên: 2073402011085

Khóa/Lớp: (tín chỉ): 58/11.1_LT2 (Niên chế): CQ58/11.10

Ngày thi: 28/09/2021 Ca thi: 7h30

BÀI THI MÔN: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Hình thức thi: Tiểu luận

Mã đề thi: 14; Thời gian thi: 3 ngày

CHỦ ĐỀ: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH

CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM

BÀI LÀM

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH

KINH TẾ VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 1

1.1 Lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 1

1.1.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1

1.1.2 Cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 1

1.2 Cách mạng công nghiệp 4.0 3

1.2.1 Cách mạng công nghiệp 4.0 là gì? 3

1.2.2 Một số đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 3

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM 4

2.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 4

2.1.1 Về nông nghiệp 4

2.1.2 Về công nghiệp 5

2.1.3 Về dịch vụ 5

2.2 Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 ở việt nam 5

2.2.1 Những thành tựu đạt được trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 5

2.2.2 Những hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 7

2.2.3 Nguyên nhân của các hạn chế 8

PHẦN 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG 4.0 9

3.1 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch 9

3.2 Tập trung phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, các ngành cần ưu tiên trong thời gian tới theo từng vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả nước 9 3.3 Tăng cường nghiên cứu, phát triển thị trường cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9

3.4 Đổi mới cơ cấu và chính sách đầu tư 10

3.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng chuỗi giá trị 10

Trang 3

1

PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ

VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

1.1 Lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.1.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể nền kinh tế và mối tương

quan tỷ lệ giữa các bộ phận hợp thành so với tổng thể

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái

này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển của nền kinh tế

Cơ cấu kinh tế hợp lý là cơ cấu kinh tế đáp ứng được các yêu cầu: Một là, khai thác

có hiệu quả những lợi thế so sánh của đất nước cũng như của từng vùng, từng địa

phương; Hai là, đạt hiệu quả kinh tế cao, gắn với hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường;

Ba là, phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.2 Cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế là cơ cấu kinh tế trong đó mỗi bộ phận hợp thành là một

ngành hay một nhóm ngành

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động phát triển của các ngành làm

thay đổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian để phù hợp với sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế có tính quy luật chung của sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ngành đối với các nước từ nền kinh tế nông nghiệp đi lên là chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong quá trình này, các ngành công nghiệp

và dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao hơn nông nghiệp Do đó, tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu của nền kinh tế giảm dần, tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ tăng lên Đối với các nước đã công nghiệp hóa thành công thì có xu hướng chung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là phát triển mạnh các ngành dịch vụ Trong quá trình này không chỉ nông nghiệp mà còn cả công nghiệp tăng trưởng chậm hơn so với dịch vụ Do đó, dần dần tỷ trọng nông nghiệp và công nghiệp giảm dần, tỷ trọng dịch vụ tăng lên

Nguyên nhân chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở các nước đang phát triển:

Trang 4

2

Cơ sở lý thuyết:

“Quy luật tiêu dùng cá nhân” của E.Engel: Bằng quan sát thực nghiệm E.Engel đã

rút ra quy luật tiêu dùng cá nhân là khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên thì tỷ lệ chi tiêu của hộ gia đình cho lương thực, thực phẩm giảm đi Do chức năng chính của khu vực nông nghiệp là sản xuất lương thực, thực phẩm nên có thể suy ra là tỷ trọng của nông nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế sẽ giảm khi thu nhập tăng lên đến một mức nhất định

“Quy luật tăng năng suất lao động” của A Fisher: Ông đã phân tích: Theo xu thế

phát triển khoa học và công nghệ, ngành nông nghiệp có khả năng dễ thay thế lao động nhất, do sử dụng máy móc, thiết bị và phương thức canh tác mới đã tạo điều kiện cho nông dân tăng năng suất lao động Việc thay thế máy móc cho lao động chân tay đã tạo điều kiện cho nông dân tăng năng suất lao động Kết quả là chỉ cần một lượng lao động

ít hơn nhưng vẫn có khả năng đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cần thiết cho xã hội nên không cần thiết phải sử dụng một lực lượng lao động như cũ Vì vậy, tỷ lệ lượng lao động nông nghiệp có xu hướng giảm dần trong cơ cấu ngành kinh tế Đối với ngành công nghiệp, do tính phức tạp về công nghệ sản xuất nên khả năng thay thế lao động khó hơn nông nghiệp Mặt khác, độ co giãn nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm công nghiệp

là dương Vì vậy, theo sự phát triển kinh tế, tỷ trọng lao động công nghiệp có xu hướng tăng lên Ngành dịch vụ được coi là khó có khả năng thay thế lao động nhất do đặc điểm của hoạt động dịch vụ nên nhiều lĩnh vực máy móc, thiết bị khó có thể thay thế được lao động con người Trong khi đó độ co giãn của cầu về sản phẩm dịch vụ là cao hơn cầu

về sản phẩm công nghiệp Vì vậy, tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ sẽ có xu hướng tăng lên cùng với quá trình phát triển kinh tế

Cơ sở thực tiễn:

Một là, cơ cấu ngành kinh tế ở các nước đang phát triển còn tương đối lạc hậu

Phần lớn các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, tính chủ động của nền kinh tế thấp do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, năng suất lao động thấp, chất lượng của hàng hóa thấp, sản phẩm có tính cạnh tranh không cao, đời sống dân cư kém, không đảm bảo được lợi ích và dịch vụ cơ bản, thất nghiệp tăng Chính vì vậy, đòi hỏi phải đổi mới cơ cấu nền kinh tế

Trang 5

3

Hai là, tính ưu việt của cơ cấu ngành kinh tế mới Cơ cấu kinh tế mới theo xu hướng

công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việc sử dụng khoa học công nghệ hiện đại, tiên tiến giúp tăng năng suất lao động, nâng cao được chất lượng hàng hóa, dịch vụ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, đồng thời tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống của người dân

Ba là, do yêu cầu của hội nhập kinh tế Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng

mở rộng như hiện nay, các quốc gia chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ khai thác tốt tiềm năng, lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương, tạo ra những sản phẩm có tính cạnh tranh cao, giúp nền kinh tế có thể hội nhập thành công; ngược lại, các quốc gia không chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế sẽ bị trì trệ, phụ thuộc

1.2 Cách mạng công nghiệp 4.0

1.2.1 Cách mạng công nghiệp 4.0 là gì?

Khái niệm “Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0” đã xuất hiện trong những năm gần đây và có sự lan tỏa ngày càng sâu sắc tới nhiều mặt của đời sống Đây là xu hướng tất yếu của xã hội hiện đại Theo GS Klaus Schwab, Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Industry 4.0 (tiếng Đức là Industrie 4.0) hay cách mạng công nghiệp 4.0, là một thuật ngữ gồm một loạt các công nghệ tự động hóa hiện đại, trao đổi dữ liệu và chế tạo Cách mạng công nghiệp 4.0 được định nghĩa là “một cụm thuật ngữ cho các công nghệ

và khái niệm của tổ chức trong chuỗi giá trị”đi cùng với các hệ thống vật lý trong không gian ảo, internet kết nối vạn vật (IoT) và internet của các dịch vụ (IoS)

1.2.2 Một số đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Có thế khái quát bốn đặc trưng chính của cách mạng công nghiệp 4.0 như sau: Một

là, dựa trên nền tảng của sự kết hợp công nghệ cảm biến mới, phân tích dữ liệu lớn, điện

toán đám mây và kết nối Internet vạn vật sẽ thúc đẩy sự phát triển của máy móc tự động

hóa và hệ thống sản xuất thông minh Hai là, sử dụng công nghệ in 3D để sản xuất sản

phẩm một cách hoàn chỉnh nhờ nhất thể hóa các dây chuyền sản xuất không phải qua giai đoạn lắp ráp các thiết bị phụ trợ - công nghệ này cũng cho phép con người có thể in

ra sản phẩm mới bằng những phương pháp phi truyền thống, bỏ qua các khâu trung gian

và giảm chi phí sản xuất nhiều nhất có thể Ba là, công nghệ nano và vật liệu mới tạo ra các cấu trúc vật liệu mới ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực Bốn là, trí tuệ

Trang 6

4

nhân tạo và điều khiển học cho phép con người kiểm soát từ xa, không giới hạn về không gian, thời gian, tương tác nhanh hơn và chính xác hơn

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM

2.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây thay đổi rõ rệt giữa các ngành Điều này được thể hiện như sau:

Bảng 1: Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

Cơ cấu

GDP

(%)

Nông nghiệp 16,32 15,34 14,68 13,96 14,85 Công nghiệp 32,72 33,4 34,23 34,49 33,72

Thuế sản phầm trừ trợ cấp sản phẩm (%) 10,04 10,0 9,97 9,91 9,8

Cơ cấu

lao động

(%)

Theo: Tổng cục Thống kê

2.1.1 Về nông nghiệp

Tỷ trọng GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm Năm 2020, ước tính khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm chiếm 14,85%, giảm 1,47

điểm phần trăm so với năm 2016 (Bảng 1) Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy

sản, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP đã giảm từ 12,18% năm 2016 xuống 10,82% năm 2020, tuy nhiên giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp vẫn đạt kết quả cao với tốc độ tăng từ 0,72% lên 2,55% Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng số lao động cả nước giảm mạnh, từ 41,6% năm 2016 xuống còn 33,1% năm 2020, giảm 8,5 điểm phần trăm

so với năm 2016 (Bảng 1)

Trang 7

5

2.1.2 Về công nghiệp

Tỷ trọng GDP của khu vực công nghiệp và xây dựng tăng Năm 2020, ước tính khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,72%, tăng 1 điểm phần trăm so với năm 2016

(Bảng 1) Trong khu vực công nghiệp, ngành chế biến, chế tạo luôn đóng vai trò động

lực, dẫn dắt tăng trưởng của toàn nền kinh tế với tỷ trọng trong GDP tăng dần qua các năm: Năm 2016 chiếm 14,27%; năm 2017 chiếm 15,33%; năm 2018 chiếm 16%; năm

2019 chiếm 16,48% và năm 2020 chiếm 16,7% Bình quân giai đoạn 2016-2020, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 15,86% GDP, cao hơn tỷ trọng 13,38% của giai đoạn 2011-2015 Tỷ trọng ngành khai khoáng trong GDP giảm đáng kể, bình quân giai đoạn 2016-2020 chiếm 6,95%, giảm 3,58 điểm phần trăm so với tỷ trọng bình quân 10,53% của giai đoạn 2011-2015 Tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng tăng nhanh, năm 2016 chiếm 25,2% lao động cả nước, điếm năm 2020 chiếm

30,8%, tăng 5,6 điểm phần trăm so với năm 2016 (Bảng 1)

2.1.3 Về dịch vụ

Tỷ trọng GDP khu vực dịch vụ tăng Năm 2020, chiếm 41,63%, tăng 0,71 điểm

phần trăm so với năm 2016 (Bảng 1) Trong giai đoạn 2016-2020, tỷ trọng các ngành

dịch vụ thị trường chiếm 28,42% GDP, tăng 0,6 điểm phần trăm so với bình quân giai đoạn 2011-2015 Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ thị trường đạt khá, giai đoạn 2016-2019 tăng 7,41% cao hơn 0,9 điểm phần trăm so với giai đoạn

2011-2015 (6,51%) Năm 2020 do tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, tốc độ tăng của các ngành dịch vụ thị trường chỉ đạt 1,37% nên tốc độ tăng bình quân giai đoạn

2016-2020 đạt 6,17%, thấp hơn so với giai đoạn 2011-2015 (6,51%) Tỷ trọng lao động khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất từ, 33,2% năm 2016 lên 36,1% trong năm 2020,

tăng 2,9 điểm phần trăm (Bảng 1)

2.2 Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 ở việt nam

2.2.1 Những thành tựu đạt được trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cùng với tốc độ tăng cao liện tục và khá ổn định của GDP, cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực Đó là tỷ trọng trong GDP của ngành nông nghiệp giảm,

tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng Chuyển đổi cơ cấu kinh tế những năm gần

Trang 8

6

đây không chỉ diễn ra giữa các khu vực kinh tế mà còn có xu hướng chuyển đổi tích cực trong nội bộ từng khu vực

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản trong giai đoạn 2016-2020, hoạt động sản xuất nông nghiệp đã tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ loại cây có giá trị thấp sang loại cây có giá trị cao hoặc nuôi trồng thủy sản mang lại hiệu quả rõ rệt Cơ cấu sản xuất được điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế của mỗi địa phương và cả nước, gắn với nhu cầu thị trường Một số nông sản có sản lượng lớn, chủ lực đã khẳng định được vị thế và khả năng cạnh trên thị trường thế giới, đảm bảo đứng vững trong hội nhập quốc tế Việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong nông nghiệp đã góp phần tăng hiệu quả của chuỗi sản xuất và thương mại hóa sản phẩm Có thể kể đến việc ứng dụng điện toán đám mây trong việc vận chuyển nông sản, giúp kiểm soát được nhiệt độ trong

xe, tránh cho rau quả, thủy sản bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển Hoặc sự phát triển của công nghệ sinh học cho phép chọn, tạo ra những giống cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với mục đích sử dụng

Ngành công nghiệp tái cơ cấu theo hướng gia tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp

có giá trị gia tăng cao và giá trị xuất khẩu lớn, giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác và nâng cao năng lực cạnh tranh, hướng tới sự phát triển bền vững; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng dần qua các năm Trong bối cảnh công nghiệp 4.0, Việt Nam không đứng ngoài xu hướng tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất Bằng chứng là ngày càng nhiều doanh nghiệp chế biến thực phẩm áp dụng các công nghệ máy móc tự động hóa như: máy hút chân không thực phẩm công nghiệp, máy đóng gói, máy thái lát… vào dây truyền sản xuất, chế biến, giúp hiệu quả chế biến thực phẩm cao hơn, tạo cơ hội phát triển ngành công nghiệp chế biến trên thị trường thế giới Ngành dịch vụ cũng là điểm sáng và là động lực tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây Việc tái cơ cấu ngành dịch vụ được thực hiện theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, tập trung đầu tư cơ sở vật chất và phát triển đa dạng các sản phẩm có năng lực cạnh tranh; việc tận dụng các công nghệ tiên tiến giúp phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế, có hàm lượng khoa học, công nghệ cao như công nghệ thông tin, truyền thông, tài chính, ngân hàng, logistics, hàng không, du lịch và thương mại, điện tử, y tế, giáo dục Hiện nay, trong bối cảnh dịch COVID-19 kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh tế nói chung và Việt Nam nói riêng, nhiều thương hiệu

Trang 9

7

bán lẻ đã nhanh chóng điều chỉnh mô hình kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, các doanh nghiệp tập trung nhiều hơn vào các kênh bán hàng trực tuyến

và tìm hiểu các chiến lược mới Cụ thể, các ông lớn như Tiki, Shopee, Lazada cũng xuất hiện thường xuyên hơn trên các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi hấp dẫn nhằm tiếp cận người đến người tiêu dùng Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, ngay cả trong thời điểm COVID -19 làm tê liệt gần như toàn bộ nền kinh tế cả nước, kinh doanh online Việt Nam đạt được con số tăng trưởng đáng ngưỡng mộ lên đến 30% mỗi năm, giai đoạn

từ 2016-2020

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp và dịch

vụ ngày càng tăng lên, trong khi tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm

đi Cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra những ngành nghề như nhân viên tư vấn bán hàng trực tuyến, giảng viên online,… ngày càng xuất hiện nhiều một phần đã góp phần thay đổi cơ cấu lao động của nước ta

Độ mở của nền kinh tế tăng nhanh, tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

và dịch vụ so với GDP năm 2016 đạt 184,7%; năm 2020 ước đạt 209,3% Điều này chứng tỏ Việt Nam đã tăng cường hội nhập, khai thác được thế mạnh của kinh tế trong nước, tham gia sâu và rộng vào thị trường thế giới Cơ cấu xuất khẩu, nhập khẩu chuyển dịch theo hướng giảm xuất khẩu thô, tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến, công nghiệp và tăng nhập khẩu các mặt hàng cho sản xuất và xuất khẩu Quy mô mặt hàng xuất khẩu được mở rộng Nhập khẩu tập trung chủ yếu ở nhóm hàng cần thiết phục vụ sản xuất, xuất khẩu và phục vụ các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng, điện tử

2.2.2 Những hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

Cơ cấu kinh tế tuy có thay đổi theo hướng tích cực nhưng còn chậm So với các nước trong khu vực, tỷ trọng ngành nông nghiệp của Việt Nam vẫn còn cao Trong khi

đó, các ngành công nghiệp, dịch vụ mang tính chất “động lực” hay “huyết mạch” của nền kinh tế như tài chính, tín dụng còn chiếm tỷ trọng thấp Khu vực dịch vụ chưa phát triển tương xứng với tiềm năng Hiện nay, lực lượng lao động và nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tập trung vào khu vực công nghiệp, khai khoáng và xây dựng khá cao nhưng tỷ trọng đóng góp vào GDP chưa tương xứng

Trang 10

8

Chuyển dịch cơ cấu nội ngành chưa rõ nét, chưa bền vững Tốc độ tăng năng suất lao động nội ngành chưa cao; đóng góp của tiến bộ khoa học công nghệ vào tăng năng suất lao động còn hạn chế

Công nghiệp chế biến vẫn chủ yếu đang hoạt động ở phân khúc thấp trong chuỗi giá trị, nơi tạo ra giá trị gia tăng thấp Ngành điện tử hiện nay là ngành tham gia mạnh

mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu, tuy nhiên còn đang đứng ở vị trí thấp nhất trong chuỗi giá trị là công đoạn láp ráp và gia công sản phẩm Các ngành công nghiệp chủ đạo như dệt may, điện tử Việt Nam nhập khẩu hơn 90% nguyên liệu, đồng thời, phụ thuộc không nhỏ vào một số thị trường như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan

2.2.3 Nguyên nhân của các hạn chế

Cải cách thể chế và thực hiện các chương trình cơ cấu lại nền kinh tế chưa được tiến hành một cách nhất quán, toàn diện, đủ rộng

Chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế đất nước So sánh với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á về xếp hạng chỉ

số nguồn nhân lực về mức độ sẵn sàng cho cách mạng công nghiệp 4.0 năm 2018: Việt Nam xếp sau Ma-lai-xi-a (xếp hạng 21), Thái Lan (xếp hạng 53), Phi-li-pin (xếp hạng 66) và chỉ xếp hạng gần tương đương Cam-pu-chia (xếp hạng 70)

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chưa thực sự trở thành động lực để nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh Hiệu quả nghiên cứu khoa học, công nghệ

và ứng dụng kết quả nghiên cứu chưa cao Năng lực nghiên cứu ứng dụng của các viện nghiên cứu, trường đại học còn khiêm tốn Hạ tầng cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chưa thực sự chất lượng, chưa đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, thử nghiệm Thiếu cơ chế, chính sách phù hợp hỗ trợ thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp thực hiện đổi mới, ứng dụng công nghệ

Ảnh hưởng từ bên ngoài gia tăng: tác động của biến đổi khí hậu ngành càng mạnh, các loại dịch bệnh diễn ra gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội

Đời sống của một bộ phận người dân còn khó khăn, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, việc tiếp cận công nghệ mới là một điều không dễ dàng Khoảng cách phát triển giữa các địa phương, vùng, miền còn khá lớn

Ngày đăng: 16/11/2021, 11:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quỳnh Anh (2016), Khai mạc diễn đàn Kinh tế Thế giới lần thứ 46 tại Davos, Thụy Sỹ, Báo điện tử VTV News, https://vtv.vn/the-gioi/khai-mac-dien-dan-kinh-te-the-gioi-lan-thu-46-tai-davos-thuy-sy-20160120132815368.htm,đượcđăngtảingày20/01/2016 Link
2. ThS. Trần Anh Chung (2020), Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong Cách mạng công nghiệp 4.0, Tạp chí Tài chính, https://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/giai-phap-tai-chinh-thuc-day-chuyen-dich-co-cau-kinh-te-nganh-trong-cach-mang-cong-nghiep-40-329070.html, được đăng tải ngày 24/10/2020 Link
3. PGS. TS. Huỳnh Thành Đạt (2021), Đổi mới tư duy, cơ chế, chính sách để khoa học và công nghệ trở thành khâu đột phá đưa đất nước phát triển mạnh, https://nhandan.vn/khoahoc-congnghe/doi-moi-tu-duy-co-che-chinh-sach-de-khoa-hoc-va-cong-nghe-tro-thanh-khau-dot-pha-dua-dat-nuoc-phat-trien-manh-me-632703/,được đăng tải ngày 23/1/2021 Link
5. TS. Nguyễn Thắng (2016), CMCN4: Một số đặc trưng, tác động và hàm ý chính sách cho Việt Nam, Trang ngoại giao kinh tế trực tuyến, https://ngkt.mofa.gov.vn/cmcn4-mot-so-dac-trung-tac-dong-va-ham-y-chinh-sach-cho-viet-nam/, được đăng tải ngày 13/12/2016 Link
6. ThS. Mai Hoàng Thịnh (2019), Ứng dụng công nghệ 4.0 trong ngành nông nghiệp, Tạp chí Công thương, http://tapchicongthuong.vn/bai-viet/ung-dung-cong-nghe-40-trong-nganh-nong-nghiep-63694.htm, được đăng tải ngày 6/7/2019 Link
7. ThS. Trần Hoàng Tuấn và TS. Nguyễn Văn Tuyên (2021), Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam và những vấn đề đặt ra, Tạp chí Tài chính, https://tapchitaichinh.vn/su- kien-noi-bat/chuyen-dich-co-cau-nganh-kinh-te-o-viet-nam-va-nhung-van-de-dat-ra-338320.html, được đăng tải ngày 4/9/2021 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế - CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM
Bảng 1 Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w