LIÊN BỘ MÔN DƯỢC LÝ DƯỢC LÂM SÀNG BÁO CÁO MÔN DƯỢC ĐỘNG HỌC THEO DÕI NỒNG ĐỘ THUỐCTRONG TRỊ LIỆU CỦA THEOPHYLINE Tên chung quốc tế: Theophylline. Mã ATC: R03DA04. Loại thuốc: Thuốc giãn phế quản
Trang 1BÁO CÁO MÔN DƯỢC
ĐỘNG HỌC
THEO DÕI NỒNG ĐỘ THUỐC
TRONG TRỊ LIỆU CỦA
Trang 2CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 2 – DƯỢC 45
Trang 301 GIỚI THIỆU
Trang 4 Tên chung quốc tế: Theophylline.
Mã ATC: R03DA04.
Loại thuốc: Thuốc giãn phế quản.
Trang 6Theophylin cũng được dùng để uống và tiêm, dưới dạng aminophylin, là hỗn hợp theophylin với ethylenediamin tan trong nước gấp 20 lần so với theophylin đơn độc.
Trang 902 PHÂN NHÓM DƯỢC LÝ
Trang 1103 DƯỢC ĐỘNG HỌC
Trang 12DƯỢC ĐỘNG HỌC
HẤP THU PHÂN BỐ CHUYỂN HÓA THẢI TRỪ
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Trang 13 Theophylin hấp thu nhanh và hoàn toàn dưới dạng chế phẩm lỏng, viên nang, viên nén không bao.
Sinh khả dụng của thuốc đường uống theophylin là 0.9-1
Tốc độ hấp thu (không bao gồm mức độ hấp thu) giảm bởi thức ăn và thức ăn cũng ảnh hưởng đến độ thanh thải của theophylin
HẤP THU
Trang 14 Sau khi uống dạng lỏng, nang hoặc viên nén không bao, thường đạt nồng độ đỉnh huyết thanh trong 1 2 giờ.
Sự hấp thu các chế phẩm giải phóng chậm khác nhau đáng kể Khi thay đổi dạng chế phẩm thì liều dùng cũng cần xem lại, không thể hoán đổi lẫn nhau được
Hấp thu qua đường trực tràng nhanh khi thụt, nhưng có thể chậm và thay đổi khi dùng dạng viên đạn Hấp thu qua tiêm bắp chậm và không hoàn toàn
Trang 15 Theophylin phân bố nhanh vào các dịch ngoài tế bào và các
mô cơ thể và đạt cân bằng phân bố 1 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch
Thuốc thâm nhập một phần vào hồng cầu Vd là 0,45 lít/ kg, phụ thuộc vào cân nặng lý tưởng, Vd giảm ở người béo, tăng ở trẻ đẻ non, người xơ gan, người già
Thuốc qua được nhau thai và phân bố được vào sữa mẹ
PHÂN BỐ
Trang 16 Thuốc liên kết protein huyết tương khoảng 40 60%, nhưng giảm ở trẻ sơ sinh hoặc người lớn bị bệnh gan
Nồng độ theophylin trong huyết thanh:
+ Điều trị giãn phế quản khoảng 10 – 20 g/ml
+ Từ 7 – 14 g/ml cho điều trị chứng ngừng thở ở trẻ đẻ thiếu tháng
+ Khoảng 10 g/ml cho đáp ứng lợi tiểu tạm thời
+ Nồng độ trên 20 g/ml thường gây ADR
Trang 17CHUYỂN HÓA
Trang 18 Theophylin chuyển hóa ở gan thành acid 1,3-dimethyluric, acid 1-methyluric và 3-methylxanthin.
+ Hydroxyl hóa thành acid 1,3-dimethyluric được xúc tác bởi CYP1A2 và CYP2E1 Ở những tế bào khôn có hệ thống CYPs, xanthin oxidase (XDH) được cho là sẽ xúc tác cho phản ứng
+ Khử methyl thành 3-methylxanthin (có thể thành methylxanthin) được xúc tác bởi isoenzym CYP1A2 và CYP3A4 1-methylxanthin có thể tiếp tục hydroxyl hóa bởi XDH thành 1-methyluric acid
Trang 191-CHUYỂN HÓA
+ Khoảng 6% bị methyl hóa thành caffein
•Tốc độ chuyển hóa qua gan khác nhau sẽ dẫn đến sự khác nhau lớn về độ thanh thải, nồng độ trong huyết tương và nửa đời thải trừ Chuyển hóa qua gan bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tuổi, tình trạng hút thuốc, bệnh tật, chế độ ăn kiêng, tương tác thuốc
Trang 20+ Người hút thuốc lá là 4 5 giờ.
+ Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non là 20 30 giờ
+ Người già không hút thuốc là 10 giờ
Trạng thái ổn định thường đạt được trong vòng 48 giờ khi dùng phác
đồ điều trị thích hợp
Trang 21THẢI TRỪ
Theophylin và các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận Người lớn khoảng 10% liều thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu, nhưng ở trẻ sơ sinh, khoảng 50% liều thải trừ dưới dạng không đổi Lượng nhỏ theophylin không chuyển hóa được bài tiết trong phân
Trang 2204 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
Trang 23 Theophylin có tác dụng trực tiếp làm giãn cơ trơn phế quản nhưng tác dụng giãn phế quản của nó rất ít nếu co thắt phế quản không phải là nguyên nhân chính của suy hô hấp
Thuốc kích thích cơ tim và hệ TKTW, làm giảm sức cản ngoại
vi và áp lực tĩnh mạch, gây lợi tiểu
04 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
Trang 24 Các cơ chế tác dụng dược lý của theophylin bao gồm:
+ Ức chế phosphodiesterase, do đó làm tăng AMP vòng nội bào + Tác dụng trực tiếp trên nồng độ calci nội bào
+ Tác dụng gián tiếp trên nồng độ calci nội bào thông qua tăng
phân cực màng tế bào
+ Đối kháng thụ thể adenosin, đối kháng prostaglandin
04 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
Trang 25 Theophylin được dùng trong:
+ Xử trí tắc nghẽn đường thở hồi phục được (hen phế quản) Hỗ trợ cùng thuốc chủ vận β2 (salbutamol) và corticosteroid ở người bệnh cần thêm tác dụng giãn phế quản (hạ kali huyết)
+ Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
+ Hỗ trợ trong điều trị suy tim khi bị tắc nghẽn đường thở
+ Điều trị cơn ngừng thở ở trẻ sơ sinh
04 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
Trang 26 Ngày nay, theophylin ít được dùng trong điều trị hen do:
+ Lợi ích khiêm tốn
+ Phạm vi điều trị hẹp
+ Phải theo dõi nồng độ thuốc
Hen ban đêm có thể được cải thiện bằng các chế phẩm theophylin giải phóng chậm, nhưng các cách can thiệp khác như glucocorticoid hoặc salmeterol hít có lẽ hiệu lực hơn
04 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
Trang 2705 CHỈ ĐỊNH
Trang 28Điều trị dự phòng hen mạn tính, bao gồm cả kiểm soát cơn hen ban đêm và thở khò khè buổi sáng; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
05 CHỈ ĐỊNH
Trang 29 Cách dùng:
+ Uống trước hoặc sau bữa ăn, với một cốc nước đầy
+ Có thể uống cùng thuốc kháng acid để giảm thiểu kích ứng tại chỗ
+ Thuốc giải phóng chậm không được nhai hoặc nghiền thuốc
05 CHỈ ĐỊNH
Trang 30 Cách dùng:
+ Thuốc có thể tiêm tĩnh mạch rất chậm (trong vòng 20
30 phút, liều nạp trên 30 phút) dạng không pha loãng
+ Tiêm truyền tĩnh mạch chậm sau khi đã pha thuốc vào một lượng lớn dịch truyền (tốc độ truyền không quá 25 mg/ phút)
+ Ngừng truyền 5 10 phút hoặc truyền với tốc độ chậm hơn nếu xảy ra các phản ứng phụ cấp tính
05 CHỈ ĐỊNH
Trang 3105 CHỈ ĐỊNH
Trang 3205 CHỈ ĐỊNH
Trang 33 Liều dùng:
Điều trị triệu chứng cấp, nặng:
+ Điều chỉnh liều cho trẻ em: Truyền tĩnh mạch:
▪ Trẻ dưới 24 ngày tuổi: 1 mg/kg, mỗi 12 giờ
▪ Trẻ trên 24 ngày tuổi: 1,5 mg/kg, mỗi 12 giờ
▪ Trẻ từ 6 tuần tuổi đến 1 năm tuổi: Liều (mg/kg) mỗi 1 giờ tính theo công thức 0,008 × tuổi (tính theo tuần) + 0,21
▪ Trẻ em 1 - 9 tuổi: 0,8 mg/kg mỗi 1 giờ
▪ Trẻ em 9 - 12 tuổi: 0,7 mg/kg mỗi 1 giờ
05 CHỈ ĐỊNH
Trang 34 Liều dùng:
Điều trị triệu chứng cấp: Không dùng dạng truyền tĩnh mạch và
dạng giải phóng kéo dài, chỉ dùng dạng uống (viên hoặc sirô)
+ Người lớn không dùng theophylin, aminophylin hoặc thuốc là dẫn xuất xanthin trước đó 24 giờ: Liều nạp 5 mg/ kg cho đến khi đạt nồng độ thuốc trong huyết tương 10 g/ml
+ Điều chỉnh liều cho trẻ em: Theophylin uống, giải phóng tức thời
05 CHỈ ĐỊNH
Trang 35 Liều dùng:
Điều trị triệu chứng cấp:
+ Điều chỉnh liều cho trẻ em: Theophylin uống, giải phóng tức thời
▪ Trẻ sơ sinh < 24 ngày tuổi: 5 10 g/ ml
▪ Trẻ sơ sinh ≥ 24 ngày tuổi: 5 10 g/ ml
Trang 36 Liều dùng:
Điều trị triệu chứng mạn: Dùng dạng giải phóng kéo dài.
Người lớn không dùng theophylin, aminophylin hoặc thuốc
là dẫn xuất xanthin trước đó 24 giờ: Liều nạp 300 400 mg/ ngày, liều duy trì 400 600 mg/ ngày Uống cách nhau 8 12 giờ
Trẻ em 6 15 tuổi: Liều khởi đầu 12 14 mg/ kg/ ngày (tối
đa 300 mg), liều duy trì 16 20 mg/ kg/ ngày
Điều chỉnh liều theo nồng độ theophylin huyết thanh, giới hạn bình thường: Trẻ em: 5 10 g/ ml, người lớn: 5 15
g/ ml
05 CHỈ ĐỊNH
Trang 37 Liều dùng:
Hen ban đêm: Người lớn uống viên giải phóng kéo dài một lần
duy nhất vào buổi tối với liều bằng tổng nhu cầu của cả ngày
05 CHỈ ĐỊNH
Trang 3806 CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trang 39 Thuốc theophylline không được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:
Bệnh nhân quá mẫn cảm với xanthin hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc
Người bệnh đang mắc loét dạ dày-tá tràng tiến triển, rối loạn chuyển hóa por-phyrin hoặc động kinh không kiểm soát được
06 CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trang 40THẬN TRỌNG
Trang 41 Không tiêm tĩnh mạch theophylin cho người bệnh đã dùng theophylin uống vì có thể xảy ra loạn nhịp tim gây tử vong.
07 THẬN TRỌNG
Trang 42 Bao giờ cũng phải bắt đầu điều trị hen với thuốc kích thích beta2 và corticosteroid
Không dùng đồng thời theophylin với những thuốc xanthin khác Những người hút thuốc có thể cần liều lớn hơn hoặc nhiều lần hơn, vì độ thanh thải theophylin có thể tăng và thời gian bán thải giảm ở người nghiện thuốc lá so với người không hút thuốc
07 THẬN TRỌNG
Trang 43 Thời gian bán thải cũng giảm ở người nghiện rượu
07 THẬN TRỌNG
Trang 44 Thời gian bán thải của theophylin tăng trong suy tim, xơ gan, nhiễm virus, suy gan và ở người cao tuổi phải giảm liều và theo dõi cẩn thận nồng độ theophylin huyết thanh ở những người bệnh này.
07 THẬN TRỌNG
Trang 45 Thuốc đạn trực tràng theophylin có khuynh hướng gây độc nhiều hơn những dạng thuốc khác và do đó thường không được
sử dụng, do hấp thu và tích lũy thất thường và không thể tiên đoán
07 THẬN TRỌNG
Thời kỳ mang thai Theophylin dễ
dàng vào nhau thai Tuy chưa thấy
có bằng chứng độc hại đối với thai
khi mẹ dùng theophylin nhưng phải
dùng theophylin thận trọng ở người
mang thai
Trang 46 Thời kỳ cho con bú Theophylin phân bố trong sữa với nồng độ bằng 70% nồng độ trong huyết thanh và đôi khi có thể gây kích thích hoặc những dấu hiệu độc hại ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ
07 THẬN TRỌNG
Trang 47 Thận trọng dùng theophylin ở người có:
Loét dạ dày,
Tăng năng tuyến giáp
Tăng nhãn áp
Đái tháo đường
Giảm oxygen máu nặng
Tăng huyết áp
Động kinh
Đau thắt ngực hoặc thương tổn cơ tim
07 THẬN TRỌNG
Trang 4808 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)
Trang 49 Theophylin gây kích ứng dạ dày - ruột và kích thích hệ TKTW với bất kỳ đường dùng thuốc nào
ADR về TKTW thường nghiêm trọng hơn ở trẻ em so với người lớn
Tiêm tĩnh mạch aminophylin cho người bệnh đã dùng theophylin uống có thể gây loạn nhịp tim dẫn đến tử vong
08 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)
Trang 50 Da: Ban da.
Tiêu hóa: Kích ứng dạ dày
Thần kinh - cơ và xương: Run
Khác: Phản ứng dị ứng
08 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)
Trang 519 CÁC BƯỚC
THEO DÕI NỒNG
ĐỘ CỦA
THEOPHYLIN
Trang 529.1 THU THÂP DỮ LIỆU CẦN THIẾT VỀ BỆNH NHÂN
Mạch: 88 lần/ phút
HA: 127/80 mmHg
Trang 539.1 THU THÂP DỮ LIỆU CẦN THIẾT VỀ BỆNH NHÂN
Tiền sử bệnh: Viêm mũi xoang dị ứng, viêm phổi
Cơ địa: Không mang thai, không cho con bú
Thuốc đang dùng: Không có
Nhập viện lần đầu với chuẩn đoán: hen phế quản
Các xét nghiệm cận lâm sàng để đánh giá chức năng gan thận cho thấy chức năng gan thận của bệnh nhân hoạt động bình thường
Trang 549.2 LỰA CHỌN ĐIỀU TRỊ
Creatinin máu: 1.1mg/ dL
Độ thanh thải Creatinin tính theo công thức Cockroft – Gault:
Chọn liều Theophylin điều trị:
+Loading Dose: 250mg (tiêm tĩnh mạch chậm)+Maintenaince Dose: 200mg/ ngày
(140 −28)×50
72× 11
Clcr (nam) = = 70,70 (ml/ phút)
Cl (nữ ) = Cl(nam) 0,85 = 70,70 0,85 = 60,095 (ml/ phút)
Trang 559.3 THEO DÕI CÁC THÔNG SỐ
Creatinin huyết thanh:
Đo khi bắt đầu điều trị
Đo mỗi 3 ngày
Đo hằng ngày nếu có sự thay đổi chức năng hay dùng thêm thuốc có độc tính với thận
Trang 569.3 THEO DÕI CÁC THÔNG SỐ
Nồng độ theophylin:
Đo nồng độ đỉnh (Cmax) và nồng độ đáy (Cmin) của Theophylin khi nồng độ thuốc trong máu đạt trạng thái ổn định Thời gian đạt trạng thái ổn định phụ thuộc vào tuổi
và yếu tố ảnh hưởng đến thanh thải thuốc
Thời điểm lấy máu để đo Cmax: mẫu máu được lấy vào
30 phút sau khi tiêm IV, 1 -2 giờ sau khi uống
Thời điểm lấy máu để đo Cmin: mẫu máu được lấy trong vòng 30 phút ngay trước khi dùng liều thuốc kế tiếp
Trang 57THỜI ĐIỂM THEO DÕI CHỈ ĐỊNH
30 phút sau khi dùng liều tấn công đầu tiên Để xác định liều duy trìĐể tính toán Vd cho liều tấn công bổ sung
12 24 giờ sau sự khởi đầu của liều duy trì Để xác định xem nồng độ trong huyết thanh đủ hay không.Để xác định xem thuốc có tích tụ nhanh hay không.
3 ngày sau khi bắt đầu điều trị: mỗi 1 3
ngày/ lần
Khi bệnh nhân ổn định: 4 7 ngày/ lần Để đánh giá nhu cầu điều chỉnh liều lượngĐể đánh giá xem độ thanh thải có thay đổi không.
Ngay lập tức Khi có dấu hiệu hay triệu chứng nhiễm độc.Nghi ngờ thiếu hiệu quả.
Mốc theo dõi nồng độ Theophylin
Trang 58Thời gian lấy mẫu
Nồng độ đỉnh (chế độ chia liều): 1-2 giờ Tiến hành: 30 phút sau khi tiêm IV, 1-2 giờ sau khi uống.
Nồng độ đáy: ngay trước liều kế tiếp.
Đào thải thuốc Khoảng 10% liều thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu Lượng nhỏ theophylin không chuyển hóa được bài tiết trong phân.
* Giới hạn bình thường: 5 15 g/ ml
Theo dõi các thông số của Theophylin
Trang 60Độ thanh thải Creatinin tính theo công thức Cockroft – Gault:
Trang 61Nồng độ Theophylline trong máu: 10 g/ml
Nồng độ Theophylline nằm trong khoảng 10 - 20 g/ml (5-15g/
Trang 629.5 HIỆU CHỈNH LIỀU ĐIỀU TRỊ
Theo dõi nồng độ theophylin trong máu thấy nồng độ thuốc nằm trong khoảng trị liệu 10 – 20 µg/mL, bệnh nhân đáp ứng tốt trên lâm sàng thì có thể không cần hiệu chỉnh liều Tuy nhiên, nếu bệnh nhân đáp ứng kém hoặc không đáp ứng thì cần hiệu chỉnh liều dựa trên nồng độ theophylin:
5 7,5 µg/mL tăng liều 25%, kiểm tra lại nồng độ sau 3 ngày
7,5 10 µg/mL tăng liều 25% khi bệnh nhân có triệu chứng bệnh, kiểm tra sau 3 ngày và sau 6 12 tháng
10 14,9 µg/mL duy trì liều hiện tại nếu bệnh nhân dung nạp tốt, kiểm tra sau 6 – 12 tháng
Trang 639.5 HIỆU CHỈNH LIỀU ĐIỀU TRỊ
15 - 19,9 µg/mL xem xét việc giảm 10% liều dù bệnh nhân chịu được liều hiện tại
20 - 24,9 µg/mL giảm 25% liều dù bệnh nhân không có biểu hiện của tác dụng phụ, kiểm tra nồng độ sau 3 ngày
25 - 30 µg/mL bỏ liều kế tiếp, giảm liều tiếp theo 25% dù bệnh nhân không có biểu hiện của tác dụng phụ, kiểm tra nồng
độ sau 3 ngày Điều trị triệu chứng nếu có biểu hiện ngộ độc
> 30 µg/mL điều trị triệu chứng nếu có biểu hiện ngộ độc Nếu tiếp tục sử dụng, giảm liều tiếp theo ít nhất 50%, kiểm tra nồng độ sau 3 ngày
Trang 641.Bộ Y Tế (2017), Dược thư Quốc gia Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội.
2.Bộ Y Tế (2018), Dược thư Quốc gia Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội
3.Mai Phương Mai, Phan Thị Danh (2009), Xây dựng quy trình theo dõi trị liệu dựa trên nồng độ của một số thuốc
có giới hạn trị liệu hẹp ở người Việt Nam, Báo cáo
nghiệm thu Sở khoa học và công nghệ TP Hồ Chí Minh,
TP Hồ Chí Minh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 654 Pharmacy Practice & Development Division Ministry of Health Malaysia (2019), Clinical Pharmacokinetics Pharmacy handbook.
5 Pleasants, R A (2018) Clinical Pharmacology of Oral Maintenance Therapies for Obstructive Lung Diseases Respiratory Care, 63(6), 671–689
TÀI LIỆU THAM KHẢO