thân nhân đang ở nước ngoài... Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài.
Trang 1KHOA LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
- -
Tiểu Luận Môn: Luật Ngân Hàng
Họ tên : Mã sinh viên:
Giáo viên giảng dạy: TS Nguyễn Vinh Hưng
- Hà Nội, 11/2021 –
Trang 2Lời Mở Đầu
Việt Nam cùng với xu thế chung của thế giới cũng tham gia vào tiến trình hội nhập quốc tế, với xu thế tự do hóa thương mại, tích cực đẩy mạnh giao lưu về thương mại quốc tế Đi cùng với đó là các nhu cầu về ngoại hối tăng mạnh, thị trường ngoại hối ngày càng có vai trò quan trọng, kích thích mạnh mẽ hoạt động chuyển tiền ra nước ngoài của tổ chức tín dụng Để tìm hiểu rõ hơn về những quy định, cách thức, các vấn đề phát sinh trong vấn đề chuyển tiền ra nước ngoài của tổ
chức tín dụng, em xin được chọn đề tài “Tìm hiểu cơ sở pháp lý để các tổ chức
tín dụng chuyển ngoại tệ ra nước ngoài và những vấn đề pháp lý phát sinh; đề xuất hướng giải quyết thông qua áp dụng thực tiễn trong bối cảnh quản lý ngoại hối, huy động ngoại hối hiện nay.”
NỘI DUNG
I Khái quát chung hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của các tổ chức tín dụng
1 Khái niệm tổ chức tín dụng
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng với các dịch vụ thanh toán Vai trò quan trọng của tổ chức tín dụng là đảm bảo huy động vốn đầy đủ và kịp thời, đó là hình thức huy động mà các doanh nghiệp hiện nay thường lựa chọn do nó có chi phí huy động thấp nhất Tổ chức mà tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân
Theo đó, xét về bản chất thì tổ chức tín dụng là doanh nghiệp Tuy vậy, tổ chức tín dụng có những đặc điểm riêng mà dựa vào đó có thể nhận biết phân biệt chúng với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề khác trong nền kinh tế như:
Có đối tượng kinh doanh trực tiếp là tiền tệ
Trang 3 Là doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh chính, thường xuyên và mang tính nghề nghiệp là hoạt động ngân hàng
Là loại hình doanh nghiệp chịu sự quản lí nhà nước của Ngân hàng nhà nước và thuộc phạm vi áp dụng pháp luật ngân hàng
2 Khái niệm ngoại tệ
Theo quy định chung, ngoại tệ (foreign currency) được hiểu là đồng tiền nước ngoài (hay nói cách khác đây là thuật ngữ chỉ đồng tiền của nước này đối với nước khắc, được chi trả trực tiếp hoặc thông qua đồng tiền thứ ba trong thanh toán quốc tế) Tuy nhiên, cần phải thấy rằng trong giao dịch thanh toán 1và đầu tư quốc tế không phải là tất cả các đồng ngoại tệ đều được chấp nhận, mà chỉ có những ngoại tệ mạnh, tức là đồng tiền dễ dàng chuyển đổi ra nội tệ của các nước khác mới được chấp nhận một cách rộng rãi
Như vậy, theo quy định pháp luật Việt Nam, ngoại tệ không chỉ là đồng tiền của quốc gia khắc mà còn là những đồng tiền chung của nhiều quốc gia, ví dụ như EUR của Cộng đồng chung Châu Âu (EU) hoặc đồng tiền chung của các liên minh khác thỏa mãn điều kiện là phải được sử dụng làm công cụ thanh toán trong khu vực thanh toán quốc tế
Căn cứ vào quy định của Pháp lệnh Ngoại hối 2005 thì ngoại tệ là một trong năm loại ngoại hối, bên cạnh phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, vàng (thuộc dự trữ ngoại hối Nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài cư trú…) và đồng tiền của nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc dùng làm công cụ thanh toán quốc tế
Tóm lại, ta có thể hiểu ngoại tệ là một loại ngoại hối thông thường nó chiếm tỷ trọng lớn nên hiện nay ở nước ta một số người đồng nhất giữa khái niệm ngoại tệ và ngoại hối Điều này xét về bản chất thì không có gì sai nhưng hiểu như vậy là chưa đầy đủ, bởi lẽ ngoại tệ luôn là ngoại hối nhưng không phải loại ngoại hối nào cũng là ngoại tệ
Từ khái niệm ngoại tệ có thể hiểu hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài chính là một hoạt động trong số các hoạt động ngoại hối
Trang 4“1 Ngoại hối bao gồm
đ) Đồng tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế”2
Trên thực tế, đa phần các Ngân hàng thương mại Việt Nam mức ngoại tệ chuyển ra nước ngoài được định bằng Đô la Mỹ
3 Các đối tượng được phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
Theo quy định về chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài quy định về các trường hợp được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài, có thể thấy các đối tượng được chuyển tiền ra nước ngoài bao gồm những đối tượng sau3:
Người cư trú là tổ chức;
Người cư trú là công dân Việt Nam;
Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoản hoặc các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp;
Tổ chức tín dụng được phép
4 Các trường hợp được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
Theo Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối thì chỉ trong những trường hợp sau, Nhà nước cho phép chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài:
Người cư trú là tổ chức được thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài để phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ
ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các mục đích sau:
Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài;
1 Khoản 1 Điều 2 Thông tư 07/2012/TT-NHNN
2 điểm đ khoản 1 Điều 4 Pháp luật ngoại hối 2005
3 Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ - CP
Trang 5 Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài;
Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài;
Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài;
Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài;
Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài;
Chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác/
Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại lệ trên tài khoản hoặc các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp được chuyển, mang ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển, mang ra nước ngoài
Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem xét các chứng từ, giấy tờ do người cư trú, người không cư trú xuất trình để bán, chuyển, xác nhận nguồn ngoại tệ tự có hoặc mua từ tổ chức tín dụng được phép để mang ra nước ngoài căn cứ vào yêu cầu thực tế, hợp lý của từng giao dịch chuyển tiền
II THỦ TỤC CHUYỂN NGOẠI TỆ RA NƯỚC NGOÀI THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
1 Đối với đối tượng người cư trú là tổ chức
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ – CP, mục đích
chuyển tiền của đối tượng này là nhằm “Tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”
Ngoài ra, việc chuyển tiền của các tổ chức không chỉ được quy định trong pháp lệnh ngoại hối mà còn quy định trong Luật Đầu tư đối với các doanh nghiệp triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài Theo đó, doanh nghiệp thực hiện mở tài
khoản vốn đầu tư ra nước ngoài: “Giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước
ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam liên quan dến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải dược thực hiện thông qua một tài khoản vốn riêng mở tại một tổ chức
Trang 6tín dụng được phép tại Việt Nam và phải đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối”4
Tuy nhiên, để được thực hiện hoạt động chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp phải được thỏa mãn các điều kiện được quy định tại Điều 64 Luật Đầu tư 2014 Cụ thể bao gồm các điều kiện sau đây:
“Điều 64 Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
1 Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu
tư chấp thuận hoặc cấp phép Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư
c) Có tài khoản vốn theo quy định tại Điều 63 của Luật này
2 Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan
3 Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ”
Ngoài ra, việc quản lý các dòng tiền đầu tư ra nước ngoài còn dựa trên cơ sở quy định về mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài5 Theo đó, các ngân hàng thương mại được vụ Quản lý ngoại hối, NHNN Việt Nam xác nhận tài khoản, tiến độ về chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài Đồng thời, doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh ở địa phương nào thì phải đăng ký với Ngân hàng nhà nước về hoạt động đầu tư ra nước ngoài ở địa phương đó Mọi giao dịch chuyển ngoại tệ từ Việt nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào
4 Điều 63 Luật Đầu tư 2014
5 Thông tư 36/2013/TT - NHNN
Trang 7Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản này Nhà đầu tư có nhiều dự án đàu tư ở nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt cho từng dự án Trường hợp dự án có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tại cùng một Tổ chức tín dụng được phép để chuyển ngoại tệ trong phạm vi giá trị vốn theo Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp6
Mặt khác, Ngân hàng nhà nước địa phương là khâu cuối cùng trong hoạt động kiemr soát dòng tiền của doanh nghiệp chuyển ra nước ngoài đầu tư, trên cơ sở doanh nghiệp phải có giấy phép chấp thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hoạt động đầu tư ra nước ngoài, số lượng vốn chuyển để đầu tư, tiến độ dự án đầu tư Cùng với đó, phải có đầy đủ các giấy phép ở quốc gia nơi doanh nghiệp Việt Nam đến đầu tư xác nhận
2 Đối với cá nhân cư trú là người Việt Nam
Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để sử dụng cho các mục đích như: Học tập, du lịch, chữa bệnh, trả các khoản phí, trợ cáp cho thân nhân ở nước ngoài… Khi thực hiện hoạt động này đối tượng phải đưa
ra các giấy tờ chứng minh cho mục đích chuyển ngoại tệ đối với từng mục đích cụ thể và nhằm quản lý dòng tiền được đưa ra nước ngoài, đối với mỗi mục đích chuyển ngoại tệ Ngân hàng nhà nước đưa ra quy định về hạn mức ngoại tệ được phép chuyển ra nước ngoài Cụ thể như sau:
Mục đích
chuyển ngoại
tệ ra nước
ngoài
Giấy tờ chứng minh mục đích chuyển
ngoại tệ ra nước ngoài
Hạn mức ngoại tệ được phép chuyển ra nước
ngoài
Chuyển ngoại
tệ cho mục
đích học tập ở
nước ngoài
(Thanh toán
- Giấy thông báo hoặc email xác nhận chi phí của nhà trường
- Thư xác nhận nhập học hoặc Thư xác nhận đang học tập hoặc Thẻ sinh viên
- Bảng tính toán hoặc Danh sách chi phí
- Hạn mức chuyển tiền căn cứ vào giấy thông báo các khoản chi phí phải nộp của nhà trường
- Trường hợp không có
6 Điều 4 Thông tư 36/2013/TT - NHNN
Trang 8chi phí học
tập)
phải nộp của nhà trường
- Hộ chiếu hoặc visa còn hiệu lực
- Trường hợp visa hết hiệu lực hoặc không có visa cần cung cấp:
+ Bản sao hộ chiếu kèm Giấy tờ do cơ quan thẩm quyền nước sở tại (Sở di trú, Bộ phận nhập cư, ) cho phép lưu trú học tập (Thẻ cư trú, Giấy phép học tập, )
+ Bản sao hộ chiếu có thị thực hoặc bản sao hộ chiếu không thị thực nhưng phải kèm bản chính
+ Bản sao hộ chiếu cho lần chuyển tiền đầu tiên, những lần chuyển tiền sau phải kèm thêm Giấy tờ chứng minh việc lưu trú tại nước sở tại (như Giấy phép học tập, Thẻ cư trú, )
- Nếu người chuyển tiền là thân nhân của cá nhân đi học tập ở nước ngoài, Ngoài các hồ sơ như yêu cầu trên, cần bổ sung thêm:
+ Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ
thân nhân;
+ Bản sao giấy CMND của thân nhân du học sinh
thông báo về chi phí thì hạn mức sẽ áp dụng theo quy định
Chuyển ngoại
tệ cho mục
đích chữa bệnh
ở nước ngoài
(Thanh toán
chi phí chữa
bệnh)
- Giấy tiếp nhận khám chữa bệnh của cơ sở chữa bệnh nước ngoài hoặc giấy giới thiệu ra nước ngoài chữa bệnh của cơ sở
chữa bệnh có uy tín trong nước
- Giấy thông báo hoặc email có xác nhận về chi phí chữa bệnh, ăn, ở, sinh hoạt và
các chi phí liên quan khác của cơ sở chữa bệnh nước ngoài
- Hộ chiếu của người bệnh và thân nhân
đi kèm
- Vé máy bay của người bệnh và thân nhân đi kèm (bản sao) hoặc hộ chiếu có
đóng dấu xuất nhập cảnh
- Hạn mức chuyển tiền sẽ căn cứ vào thông báo chi phí (chữa bệnh, sinh hoạt phí ) của cơ sở khám chữa bệnh nước ngoài
- Trường hợp cơ sở khám chữa bệnh nước ngoài không có thông báo chi phí thì hạn mức sẽ áp dụng như quy định
Trợ cấp cho - Bản sao chứng thực của cơ quan Nhà - Công dân Việt Nam được
Trang 9thân nhân đang
ở nước ngoài
nước có thẩm quyền các giấy tờ chứng minh quan hệ 9han nhân, gia đình
Trường hợp là bố mẹ nuôi, con nuôi thì
cần có xác nhận của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Bản sao CMND hoặc hộ chiếu còn giá
trị của người chuyển trợ cấp (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu)
- Giấy tờ chứng minh 9han nhân của người chuyển đang ở nước ngoài như: hộ
chiếu thể hiện quốc tịch nước sở tại, Visa định cư hoặc Giấy phép cư trú, (Bản sao chứng thực của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền) Nếu giấy tờ không được lập bằng tiếng Anh thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật
- Lệnh chi ngoại tệ (giấy yêu cầu chuyển ngoại tệ)
chuyển tiền trợ cấp 9han nhân mỗi người tối đa bằng mức ngoại tệ tối đa mang qua cửa khẩu quốc tế mà không phải khai báo Hải Quan/người hưởng trợ cấp/năm
Chuyển tiền
thừa kế cho
người hưởng
thừa kế ở nước
ngoài
- Đơn xin chuyển ngoại tệ ra nước ngoài (theo mẫu của TCTD được phép)
- Bản chính hoặc bản sao, chứng thực văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chia thừa kế hoặc di chúc, văn bản thỏa thuận giữa những người thừa kế hợp pháp
- Văn bản ủy quyền của người thừa kế (có
công chứng, chứng thực) hoặc tài liệu chứng minh tư cách đại diện theo pháp luật của người xin chuyển ngoại tệ
- Giấy CMND/Hộ chiếu còn giá trị của người chuyển (Bản sao kèm bản gốc để
đối chiếu)
- Giấy tờ chứng minh người hưởng thừa kế đang định cư hợp pháp tại nước ngoài (bản sao chứng thực của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền) Nếu giấy tờ không được lập bằng tiếng Anh thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có xác nhận của
cơ quan dịch thuật
- Cá nhân là công dân Việt Nam được chuyển tiền cho người thừa kế ở nước ngoài Ngoài các hồ sơ về mục đích sử dụng ngoại tệ đã nêu, xem xét các chứng từ, giấy tờ khác cũng như xác minh nguồn gốc số tiền mua, mang, chuyển căn cứ vào phát sinh thực tế, hợp lý của từng giao dịch cụ thể để bán, chuyển, xác nhận nguồn ngoại tệ
Trang 10Chuyển tiền
trong trường
hợp định cư ở
nước ngoài
- Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép định cư (nếu giấy tờ không được lập bằng tiếng Anh thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc giấy tờ chứng minh công dân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài)
- Bản sao chứng thực hộ chiếu của người xuất cảnh
- Các giấy tờ chứng minh quan hệ 10han nhân (bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột):
+ Bản sao giấy CMND của người chuyển ngoại tệ
+ Bản sao Giấy khai sinh, hoặc bản sao Sổ hộ khẩu, hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, hoặc xác nhận của
cơ quan hoặc chính quyền địa phương chứng minh quan hệ 10han nhân Trường hợp là bố mẹ nuôi, con nuôi thì cần có
xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Công dân Việt Nam được mua, mang, chuyển ngoại tệ cho mục đích định cư Ngoài các hồ sơ về mục đích sử dụng ngoại tệ đã nêu, xem xét các chứng từ, giấy tờ khác cũng như xác minh nguồn gốc số tiền mua, mang, chuyển căn cứ vào phát sinh thực tế, hợp lý của từng giao dịch cụ thể để bán, chuyển, xác nhận nguồn ngoại tệ
Thanh toán các
khoản phí, lệ
phí cho nước
ngoài
- Bản sao giấy CMND của người chuyển
- Giấy thông báo chi phí của nước ngoài
- Chuyển ngoại tệ cho mục đích đi công tác ở nước ngoài
- Quyết định cử đi công tác của cơ quan
- Thư mời của phía cơ quan nước ngoài hoặc thư đăng ký tham dự hội thảo, hội nghị của cơ quan (nếu có)
- Giấy thông báo chi phí của phía cơ quan nước ngoài
- Bản sao giấy CMND của người chuyển tiền
- Hạn mức chuyển ngoại tệ căn cứ theo thông báo chi phí của nước ngoài