1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ

46 57 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các đề tài cô giới thiệu, chúng em lựa chọn đề tài “Nghiên cứu phương pháp nhận diện và tính toán khoảng cách từ UAV tới vật thể” Để tìm hiểu sâu sắc hơn quá trình phát triển một c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

ĐỒ ÁN

THIẾT KẾ III

Đề tài:

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN

VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI

VẬT THỂ

Sinh viên thực hiện: Đin Vũ Minh Tuấn Lớp ĐTVT03 – K62

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN QUANG ANH

Hà Nội, 7-2021

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Sau một kì học tập, chúng em đã được Thầy Nguyễn Anh Quang giảng dạy bộ

môn Đồ Án 3 Chúng em được hiểu biết thêm về thuật toán SSD, hiểu biết thêm vềcách thức hoạt động và thao tác của các phương pháp nhận diện ảnh cơ bản và nângcao,… Chúng em cảm ơn thầy rất nhiều vì đã giảng dạy và giúp đỡ tận tình chúng emtrong thời gian qua

Trong các đề tài cô giới thiệu, chúng em lựa chọn đề tài “Nghiên cứu phương pháp nhận diện và tính toán khoảng cách từ UAV tới vật thể” Để tìm hiểu sâu sắc

hơn quá trình phát triển một chương trình thực tế từ ý tưởng và nắm rõ cấu trúc củacác thuật toán nhận diện và xử lý ảnh

Cùng với việc thực hiện đề tài này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên

hướng dẫn Thầy Nguyễn Anh Quang đã nhiệt tình chỉ dẫn các bước, hướng nghiên

cứu, thực hiện cũng như yêu cầu cần có của đề tài trong suốt thời gian thực hiện đề tài.Trong quá trình thực hiện, dù đã rất cố gắng nhưng không tránh khỏi những sai sót vàhạn chế nhất định Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung thêm của

cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Đinh Vũ Minh Tuấn, mã số sinh viên 20172899, sinh viên lớp ĐTVT

03, khóa K62 Người hướng dẫn là TS Nguyễn Quang Anh Tôi xin cam đoan

toàn bộ nội dung được trình bày trong đồ án Nghiên cứu phương pháp nhận diện và tính toán khoảng cách từ UAV tới vật thể là kết quả quá trình tìm hiểu

và nghiên cứu của tôi Các dữ liệu được nêu trong đồ án là hoàn toàn trungthực, phản ánh đúng kết quả đo đạc thực tế Mọi thông tin trích dẫn đều tuân thủcác quy định về sở hữu trí tuệ; các tài liệu tham khảo được liệt kê rõ ràng Tôixin chịu hoàn toàn trách nhiệm với những nội dung được viết trong đồ án này

Hà Nội, tháng 07 năm 2021Người cam đoan

Đinh Vũ Minh Tuấn

Trang 6

Mục Lục

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC HÌNH VẼ ii

TÓM TẮT ĐỒ ÁN iv

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU VỀ THUẬT TOÁN 1

1.1 Giới thiệu về thuật toán SSD 1

1.2 Lợi thế so với Region-Convolutional Neural Network (R-CNN) 1

1.3 SSD là gì 3

1.3.1 Từ khóa 3

1.3.2 Kiến trúc mạng 3

1.3.3 Multibox 3

1.3.4 MultiBox Prior And Iou 4

1.3.5 Improvements 6

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN CỨNG SỬ DỤNG 7

2.1 Giới thiệu về Raspberry Pi 7

2.1.1 Raspberry pi là gì? 7

2.1.2 Phần cứng của raspberry pi 8

2.1.3 Hệ điều hành và phần mềm 9

2.1.4 Một số ưu nhược điểm của Raspberry pi 10

2.2 Giới thiệu về module camera cho Raspberry pi 11

2.3 Lắp ráp phần cứng thực tế 11

2.3.1 Kết nối thực tế Raspberry Pi 11

CHƯƠNG 3 PHẦN MỀM VÀ CÁCH CÀI ĐẶT 14

3.1 cài đặt hệ điều hành cho Raspberry Pi 14

3.1.1 Lựa chọn hệ điều hành 14

3.1.2 Cài đặt hệ điều hành 15

CHƯƠNG 4 MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG 17

Trang 7

4.2 Thuật toán SSD (Single Shot Object Detectors) 17

4.2.1 Giới thiệu 17

4.2.2 MultiBox 18

4.2.3 Thuật toán phát hiện vật thể SSD 18

4.2.4 Thuật toán Faster R-CNN 19

4.3 Lựa chọn mô hình 20

4.4 Thiết kế môi trường phần mềm với Thonny Python IDE 20

CHƯƠNG 5 PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH 26

5.1 Cơ sở lý thuyết 26

5.2 Tính khoảng cách từ Camera đến một đối tượng với OpenCV 27

CHƯƠNG 6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ 29

6.1 Kết quả đạt được 29

6.2 Đánh giá kết quả 31

6.3 Hạn chế 31

KẾT LUẬN 33

Kết luận chung 33

Hướng phát triển 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Minh họa đầu ra của mạng R-CNN 2

Hình 1.2 Kiến trúc của SSD 3

Hình 1.3 Kiến trúc multi-scale convolution prediction 4

Hình 1.4 Minh họa priors 5

Hình 1.5 Minh họa ý tưởng của Fixed Priors 6

Hình 2.1 Tổng quát Raspberry Pi 7

Hình 2.2 Sơ đồ cấu tạo Raspberry Pi 8

Hình 2.3 Giao diện hệ điều hành Raspberry Pi 10

Hình 2.4 Kết nối camera vào socket CSI 11

Hình 2.5 Camera pi 8mpx 12

Hình 2.6 Mạch nguồn LM2596 12

Hình 3.1 Phần mềm Win32 Disk Imager 16

Hình 4.1 Tìm kiếm phần mềm Thonny Python IDE 21

Hình 4.2 Tạo và lưu file làm việc trong Thonny Python IDE 21

Hình 4.3 Tạo môi trường ảo để quản lý thư viện 22

Hình 4.4 Tạo môi trường ảo mới 22

Hình 4.5 Active môi trường ảo mới sau khi tạo 23

Hình 4.6 Cài đặt thư viện opencv và dlib 23

Hình 4.7 Cài đặt thư viện scipy 23

Hình 4.8 Cài đặt thư viện GPIO 24

Hình 4.9 Khởi chạy chương trình cùng hệ thống khi khởi động 25

Hình 4.10 Thao tác gọi file scrip để khởi chạy 25

Hình 6.1 Kết quả chạy thử chương trình khoảng cách 25cm 29

Hình 6.2 Kết quả chạy thử chương trình khoảng cách 4m 30

Hình 6.3 Kết quả chạy thử chương trình khoảng cách 2m 31

Trang 10

Hình 6.3 Kết quả chạy thử chương trình khoảng cách 2m………25

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

Trang 11

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU VỀ THUẬT TOÁN

Nội dung chương 1 trình bày thuật toán SSD, so sánh ưu nhược điểm so với CNN Giới thiệu về kiến trúc mạng cuart SSD, Multibox, Multibox Prior And Iou,Improvement

R-1.1 Giới thiệu về thuật toán SSD

Ngày nay, những mô hình mạng neural đang trở nên ngày càng phổ biến, và trongbài toán phân loại ảnh (image classification) chúng thậm chí còn vượt trội hơn conngười về độ chính xác Tuy nhiên, con người xử lí rất nhiều bài toán hàng ngày hơn làchỉ ngồi phân loại ảnh ví dụ như quan sát và tương tác với môi trường xung quanh.Chúng ta có thể định vị và phân loại từng đối tượng trong tầm mắt một cách dễ dàng

do sức mạnh của não bộ vượt xa những gì mà mạng neural "hàng fake" có thể làm.Trong thực tế, có rất nhiều bài toán có thể giải quyết bằng mạng neural nhưng hầu hếtchúng vẫn chưa thể đạt được hiệu năng như con người, và Object Detection là mộttrong số những bài toán đó Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu tổng quan về một môhình mạng với tên gọi SSD (Single Shot MultiBox Detector) được sử dụng phổ biến

và đem lại hiệu quả khá cao khi chạy với thời gian thực

1.2 Lợi thế so với Region-Convolutional Neural Network (R-CNN)

Với những bước nhảy lớn trong những bài toán về thị giác máy tính với mạngCNNs, một mô hình mạng mang tên R-CNNs đã được công bố để giải quyết bài toánObject Detection, Localization và Classification Nhìn chung, R-CNN là một loạiCNN đặc biệt có khả năng định vị và nhận biết được các đối tượng trong ảnh: đầu racủa mạng thường là một tập những bounding box bao quanh những đối tượng đượcnhận biết, cũng như nhãn của đối tượng được phân vào Hình ảnh dưới dây minh họađầu ra của mạng R-CNN:

Trang 12

Hình 1.1 Minh họa đầu ra của mạng R-CNN

Sau R-CNN, một vài mô hình mạng khác cũng được phát triển (Fast-R-CNN,Faster-R-CNN) dựa trên nó với mục đích chính là cải thiện thời gian huấn luyện và độchính xác của mô hình với mong muốn áp dụng được với những bài toán chạy với thờigian thực Tuy nhiên chúng vẫn tồn tại một số hạn chế:

 Việc huấn luyện mô hình vẫn quá cồng kềnh và tiêu tốn nhiều thời gian

 Quá trình huấn luyện xảy ra trên nhiều phase

 Mô hình mạng làm việc chậm so với thời gian thực

May mắn thay, trong những năm trở lại đây, những kiến trúc mạng mới được pháttriển để giải quyết những vấn đề tồn tại trong R-CNN, khiến việc giải quyết bài toánObject Detection có thể thực hiện được trong thời gian thực Những mô hình mạng nổitiếng nhất là YOLO (You Only Look Once) và SSD MultiBox Phần tiếp theo của bàiviết sẽ tập trung sâu vào ý tưởng và kiến trúc mạng SSD

Trang 13

1.3 SSD là gì

1.3.1 Từ khóa

Để hiểu được ý tưởng mà mô hình sử dụng, đầu tiên ta hãy tìm hiểu xem tên của

mô hình có ý nghĩa gì:

Single Shot: Có nghĩa là việc định vị và phân loại đối tượng được thực hiện

trên 1 phase duy nhất từ đầu đến cuối

MultiBox: Tên của kĩ thuật về bounding box được sử dụng bởi Szegedy et

1.3.3 Multibox

Kĩ thuật bounding box được sử dụng trong SSD được lấy ý tưởng từ Szegedy(https://arxiv.org/abs/1412.1441), một phương pháp sử dụng nhiều bounding box phù

Trang 14

hợp với mọi đối tượng lớn nhỏ Dưới đây là kiến trúc của multi-scale convolutionprediction được sử dụng trong SSD:

Hình 1.3 Kiến trúc multi-scale convolution prediction

Hàm lỗi của MultiBox là sự kết hợp của 2 thành phần tương ứng với 2 chức năngcủa SSD:

 Confidence Loss: thành phần này tính toán tỉ lệ rơi vào class mà boundingbox được tính toán Độ đo cross-entropy được sử dụng để đo thành phầnnày

 Location Loss: Thành phần này ước lượng sự sai lêch thực tế của boundingbox so với tập dữ liệu mẫu L2-Norm được sử dụng ở đây

Mình sẽ không đi quá sâu vào phần toán học trong mô hình (bạn có thể đọc thêmtrong paper (https://arxiv.org/abs/1512.02325) nếu thực sự muốn tìm hiểu Hàm lossđược xây dựng với 2 thành phần trên có công thức như sau:

multibox_loss = confidence_loss + alpha * location_loss

Giá trị alpha giúp chúng ta cân bằng được sự ảnh hưởng của location loss Cũng

như nhiều mô hình mạng trong deep learning, mục tiêu của chúng ta là tìm những giátrị tham số có thể tối thiểu được hàm Loss tốt nhất, theo đó đưa ra được những dựđoán càng gần với dữ liệu mẫu

Trang 15

1.3.4 MultiBox Prior And Iou

Logic xoay quanh việc taoj ra bounding box thực sự khá phức tạp Trong

MultiBox, một khái niệm được sử dụng là priors (hay thuật ngữ anchors trong

Faster-R-CNN), là những bounding box được tính toán trước với kích thước cố định tuântheo phân phối gần với phân phối của bounding box mẫu Trong thực tế,

những priors này được lựa chọn khi tỉ lệ Intersection/Union (IoU) lớn hơn ngưỡng 0.5.

Như mô tả trong hình dưới dây, giá trị IoU tại 0.5 vẫn chưa đủ tốt nhưng nó sẽ là mộtđiểm bắt đầu tương đối ổn cho thuật cho giải thuật bounding box regression (chính làviệc học tham số của mạng) điểu này thực sự sẽ tiết kiệm thời gian và đem lại kết quảtốt hơn rất nhiều so với việc bắt đầu tại một vị trí ngẫu nhiên

Do đó MultiBox bắt đầu với priors như một prediction khởi tạo với mục đích hồiquy gần hơn với bounding box thực sự

Trang 16

Hình 1.4 Minh họa priors

Kiến trúc của Multibox bao gồm 11 priors với mỗi feature map cell (8x8, 6x6, 4x4,3x3, 2x2) và chỉ 1 prior với 1x1 feature map dẫn đến tổng cộng có 1420 priors với mỗihình ảnh, do đó cho phép bao phủ hoàn toàn một bức ảnh đầu vào trên những tỉ lệ khácnhau, khiến việc nhận diện những đối tượng ở các kích thước khác nhau trở nên dễdàng

Trang 17

sử ta có 2 điểm là (x1, y1) và (x2, y2) với mỗi tập b bounding box mặc định cho mỗi feature map cell và c classes cho việc phan loại Với một feature map có kích thước f

= m x n, SSD sẽ tính ra f x b x (4+c) giá trị cho feature map này Hình dưới đây minh

họa cho ý tưởng của Fixed Priors:

Hình 1.5 Minh họa ý tưởng của Fixed Priors

Classification

MultiBox không thể phân loại object,vì vậy, với mỗi bounding box được đưa ra,SSD tính toán luôn sự dự đoán cho việc phân loại của object vào các class có thể trongdataset

Trang 18

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN CỨNG SỬ DỤNG

Nội dung chương 2 trình bày về phần cứng của raspberry pi, tìm hiểu về các loại hệđiều hành phổ biến giành cho raspberry pi và ưu nhược điểm của raspberry pi Tìmhiểu về các module mở rộng của raspberry pi (camera pi, module cấp nguồn …) vàcách kết nối các module mở rộng với raspberry pi

2.1 Giới thiệu về Raspberry Pi

2.1.1 Raspberry pi là gì?

Raspberry Pi là cái máy tính giá 35USD kích cỡ như iPhone và chạy HĐH Linux.Với mục tiêu chính của chương trình là giảng dạy máy tính cho trẻ em Được pháttriển bởi Raspberry Pi Foundation – là tổ chức phi lợi nhuận với tiêu chí xây dựng hệthống mà nhiều người có thể sử dụng được trong những công việc tùy biến khác nhau

Hình 2.6 Tổng quát Raspberry Pi

Raspberry Pi sản xuất bởi 3 OEM: Sony, Qsida, Egoman Và được phân phối chínhbởi Element14, RS Components và Egoman

Trang 19

Nhiệm vụ ban đầu của dự án Raspberry Pi là tạo ra máy tính rẻ tiền có khả năng lậptrình cho những sinh viên, nhưng Pi đã được sự quan tầm từ nhiều đối tượng khácnhau Đặc tính của Raspberry Pi xây dựng xoay quanh bộ xử lí SoC BroadcomBCM2835 (là chip xử lí mobile mạnh mẽ có kích thước nhỏ hay được dùng trong điệnthoại di động) bao gồm CPU, GPU, bộ xử lí âm thanh /video, và các tính năng khác …tất cả được tích hợp bên trong chip có điện năng thấp này.

Raspberry Pi không thay thế hoàn toàn hệ thống để bàn hoặc máy xách tay Bạnkhông thể chạy Windows trên đó vì BCM2835 dựa trên cấu trúc ARM nên không hỗtrợ mã x86/x64, nhưng vẫn có thể chạy bằng Linux với các tiện ích như lướt web, môitrường Desktop và các nhiệm vụ khác Tuy nhiên Raspberry Pi là một thiết bị đa năngđáng ngạc nhiên với nhiều phần cứng có giá thành rẻ nhưng rất hoàn hảo cho những hệthống điện tử, những dự án DIY, thiết lập hệ thống tính toán rẻ tiền cho những bài họctrải nghiệm lập trình…

Trang 20

 SoC 700MHz với 512MB RAM.

 1 cổng HDMI cho đầu ra âm thanh / video số

 1 cổng video RCA cho đầu ra video Analog

 Jack Headphone Stereo 3.5mm cho đầu ra âm thanh Analog

 02 cổng USB

 01 đầu đọc thẻ nhớ SD để tải hệ điều hành

 01 cổng Ethernet LAN

 01 giao diện GPIO (General Purpose Input/Output)

Model A cũng gần tương tự như Model B nhưng có sự thay đổi như sau:

Ở đồ án lần này, em sử dụng hệ điều hành Raspbian OS

Trang 21

Hình 2.8 Giao diện hệ điều hành Raspberry Pi

Đây là bản build Linux dựa trên nên Debian (Gần giống ubuntu) với giao diệnLXDE (thay vì GNOME) Có đầy đủ web browser, media player, tools, etc … Nóichung HĐH này dành cho những người muốn dùng Raspberry Pi như một cái PC

2.1.4 Một số ưu nhược điểm của Raspberry pi

Trang 22

 Yêu cầu phải có kiến thức cơ bản về Linux, điện tử.

2.2 Giới thiệu về module camera cho Raspberry pi

Raspberry Pi camera là module camera được chính Raspberry Pi Foundation thiết

kế và đưa vào sản xuất đại trà từ tháng 5/2013

Raspberry Pi camera được tích hợp camera 5 Megapixel có độ nhạy sáng cao, cóthể chụp tốt ở nhiều điều kiện ánh sáng khác nhau, cả trong nhà và ngoài trời Điểmđặc biệt mà camera mang lại đó là chụp hình độ nét cao trong lúc quay phim

không tốn thêm cổng USB nào cho camera vì camera được gắn chắc chắn vàosocket CSI Điều này giúp hạn chế tình trạng nghẽn băng thông cho chip xử lý USBtrên mạch Raspberry Chiều dài cáp nối camera đã được tính toán cẩn thận khi vừa đạtđược độ dài cần thiết trong khi vẫn đảm bảo tốc độ truyền hình ảnh từ module về RPi

Hình 2.9 Kết nối camera vào socket CSI2.3 Lắp ráp phần cứng thực tế

2.3.1 Kết nối thực tế Raspberry Pi

camera được gắn vào socket CSI trên board Raspberry Pi

Trang 23

Hình 2.10 Camera pi 8mpx

Để cấp nguồn cho Raspberry Pi, sử dụng module hạ áp LM2596

Để hạ từ 12V xuống 5V có dòng 2A.

Trang 24

Hình 2.11 Mạch nguồn LM2596

Mạch giảm áp DC-DC Buck LM2596 3A có kích thước nhỏ gọn có khả năng giảm áp từ 30VDC xuống 1.5VDC mà vẫn đạt hiệu suất cao (92%), thích hợp cho các ứng dụng chia nguồn, hạ áp, cấp cho các thiết bị như camera, robot,

Thông số kỹ thuật:

 Điện áp đầu vào: Từ 3V đến 30V.

 Điện áp đầu ra: Điều chỉnh được trong khoảng 1.5V đến 30V.

 Dòng đáp ứng tối đa là 3A.

 Hiệu suất : 92%

 Công suất : 15W

 Kích thước: 45 (dài) * 20 (rộng) * 14 (cao) mm

Trang 25

CHƯƠNG 3 PHẦN MỀM VÀ CÁCH CÀI ĐẶT

Nội dung chương 3 tìm hiểu về các hệ điều hành phổ biến giành cho raspberry pi,

so sánh ưu nhược điểm của các hệ điều hành và lựa chọn hệ điều hành tối ưu nhất cho

đồ án thiết kế 3 Đồng thời, tìm hiểu về cách cài đặt hệ điều hành cho raspberry pi

3.1 cài đặt hệ điều hành cho Raspberry Pi

3.1.1 Lựa chọn hệ điều hành

Trước hết, xin giới thiệu một số hệ điều hành phổ biến dành cho Raspberry Pi Tất

cả các hệ điều hành này có thể down trực tiếp trên website chính thức tại địachỉ: https://www.raspberrypi.org/downloads/

Các hệ điều hành này đều miễn phí

Một số hệ điều hành thông dụng cho Raspberry Pi:

Raspbian: https://www.raspberrypi.org/downloads/raspbian/ Bạn cũng có thể download cài đặt NOOBS (New Out Of the Box Software)

Ubuntu Mate: https://ubuntu-mate.org/raspberry-pi/

Ở đồ án lần này, em quyết định sử dụng Raspbian OS vì:

Ngày đăng: 16/11/2021, 08:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] J. Barnes and P. Hut, A Hierarchical O(NlogN) Force-Calculation Algorithm.Nature, vol. 324, pp.446–449, Dec.1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Hierarchical O(NlogN) Force-Calculation Algorithm
[5] TESSENDORF, J. 2001. Simulating ocean water. In Simulating. Nature:Realistic and Interactive Techniques. SIGGRAPH 2001 Course Notes 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simulating ocean water. In Simulating. Nature:"Realistic and Interactive Techniques
[1] GPU Gems 3, Chapter 31. Fast N-Body Simulation with CUDA http://developer.nvidia.com/GPUGems3/gpugems3_ch31.html, truy cập lần cuối ngày 10/7/2021 Link
[2] Mark Harris, GPU Gems, Chapter 38. Fast Fluid Dynamics Simulation on the GPU http://developer.nvidia.com/GPUGems/gpugems_ch38.html, truy cập lần cuối ngày 10/7/2021 Link
[3] ParticleSimulationUsingCUDA,http://developer.download.nvidia.com/compute/cuda/1.1-Beta/x86_website/Physically-Based_Simulation.html, truy cập lần cuối ngày 10/7/2021 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Minh họa đầu ra của mạng R-CNN - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 1.1 Minh họa đầu ra của mạng R-CNN (Trang 12)
Hình 1.2 Kiến trúc của SSD - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 1.2 Kiến trúc của SSD (Trang 13)
Hình 1.3 Kiến trúc multi-scale convolution prediction - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 1.3 Kiến trúc multi-scale convolution prediction (Trang 14)
Hình 1.4 Minh họa priors - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 1.4 Minh họa priors (Trang 16)
Hình 1.5 Minh họa ý tưởng của Fixed Priors - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 1.5 Minh họa ý tưởng của Fixed Priors (Trang 17)
Hình 2.6 Tổng quát Raspberry Pi - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 2.6 Tổng quát Raspberry Pi (Trang 18)
Hình 2.7 Sơ đồ cấu tạo Raspberry Pi - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 2.7 Sơ đồ cấu tạo Raspberry Pi (Trang 19)
Hình 2.8 Giao diện hệ điều hành Raspberry Pi - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 2.8 Giao diện hệ điều hành Raspberry Pi (Trang 21)
Hình 2.9 Kết nối camera vào socket CSI - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 2.9 Kết nối camera vào socket CSI (Trang 22)
Hình 2.10 Camera pi 8mpx - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 2.10 Camera pi 8mpx (Trang 23)
Hình 3.12 Phần mềm Win32 Disk Imager - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 3.12 Phần mềm Win32 Disk Imager (Trang 27)
Hình 4.13 Tìm kiếm phần mềm Thonny Python IDE - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 4.13 Tìm kiếm phần mềm Thonny Python IDE (Trang 32)
Hình 4.14 Tạo và lưu file làm việc trong Thonny Python IDE - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 4.14 Tạo và lưu file làm việc trong Thonny Python IDE (Trang 32)
Hình 4.16 Tạo môi trường ảo mới - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 4.16 Tạo môi trường ảo mới (Trang 33)
Hình 4.17 Active môi trường ảo mới sau khi tạo - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÀ TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH TỪ UAV TỚI VẬT THỂ
Hình 4.17 Active môi trường ảo mới sau khi tạo (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w