Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng chữ ký số thực hiện theo Điều 44 của Nghị định v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
- -ĐỀ ÁN NHÓM 8: CÔNG TY HỢP DANH KINH DOANH HỆ THỐNG VŨ TRƯỜNG
VÀ KARAOKE
Lớp- Khóa : PF001 - K45 Chuyên Ngành : Tài Chính Công Giảng đường : B2-502
Buổi học : Chiều thứ 3
Giảng viên hướng dẫn : TS Dương Kim Thế Nguyên
Trang 2Mục Lục
I Loại hình doanh nghiệp 3
II Quy định về thành lập doanh nghiệp 3
1 Cơ sở pháp lý 3
2 Cơ quan Nhà nước phải liên hệ 3
3 Các yêu cầu hồ sơ giấy tờ 4
4 Kết quả thủ tục hành chính nhận được: 5
III Điều kiện hoạt động 5
1 Cơ sở pháp lý 5
2 Các loại điều kiện cần có: 5
3 Các nội quy, quy chế, văn bản nội bộ cần có theo quy định của pháp luật 6
IV Các điều kiện khác cần có trong quá trình hoạt động 7
1 Cơ sở pháp lý: 7
2 Loại điều kiện: 7
3 Các nội quy, quy chế, văn bản nội bộ cần có theo quy định của pháp luật: 8
V Trường hợp tạm dừng kinh doanh 11
Trang 3I Loại hình doanh nghiệp
Thành lập theo mô hình công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
Công ty hợp danh là doanh nghiệp có từ 02 cá nhân trở lên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung; những chủ sở hữu này được gọi là Thành viên hợp danh
Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
về các nghĩa vụ của công ty
Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; những thành viên này chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
II Quy định về thành lập doanh nghiệp
1 Cơ sở pháp lý
Luật doanh nghiệp 2020
Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT
Nghị định 54/2019/NĐ-CP
Nghị định số 108/2018/NĐ-CP
Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành
2 Cơ quan Nhà nước phải liên hệ
Trường hợp đăng ký trực tiếp
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp giấy tờ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
Khi nhận giấy tờ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận
Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng
Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng chữ ký số thực hiện theo Điều 44 của Nghị định về đăng kí doanh nghiệp
1 Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Trang 42 Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ
sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
3 Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng
ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp Trường hợp hồ sơ chưa
đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
4 Việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thực hiện theo quy trình quy định tại Điều này
Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh
Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh thực hiện theo điều 45 của Nghị định
về đăng kí doanh nghiệp
1 Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
2 Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
3 Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
4 Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
3 Các yêu cầu hồ sơ giấy tờ
- Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh (mẫu Phụ lục I-5 ban hành kèm theo Nghị định 122/2020/NĐ-CP);
Trang 5- Điều lệ của công ty hợp danh;
- Danh sách thành viên của công ty hợp danh (mẫu Phụ lục I-9 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên hợp danh:
Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực
Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
- Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
4 Kết quả thủ tục hành chính nhận được:
Sau khi hoàn thành tất cả và được chấp nhận, người đăng ký sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để có thể thực hiện công việc kinh doanh của mình
III Điều kiện hoạt động
1 Cơ sở pháp lý
Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường
Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ban hành quy chế hoạt động văn hóa
và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
Luật đầu tư 2020 quy định kinh doanh dịch vụ karaoke là ngành nghề kinh doanh có điều kiện
2 Các loại điều kiện cần có:
Điều 4 Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
1 Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật
2 Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
Trang 62016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
3 Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ
4 Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ)
Điều 5 Điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
1 Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật
2 Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
3 Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ
4 Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ)
5 Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên
3 Các nội quy, quy chế, văn bản nội bộ cần có theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp:
Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh
Điều lệ của công ty hợp danh;
Danh sách thành viên của công ty hợp danh
Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên hợp danh
Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự:
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của
cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP)
Trang 7Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh
Văn bản báo cáo về bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy
Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị Định 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh Nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, phải có bản khai nhân sự , bản sao hợp lệ hộ chiếu, thẻ cư trú
Cơ quan thực hiện: Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội
Hồ sơ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy;
- Bản sao Giấy chứng nhận Thẩm duyệt về PCCC và văn bản nghiệm thu
về PCCC đối với cơ sở xây dựng mới hoặc cải tạo;
- Bảng thống kê các phương tiện PCCC, phương tiện thiết bị cứu người
đã trang bị theo mẫu;
- Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở kèm theo danh sách những nhân viên có “Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC”;
- Phương án chữa cháy của cơ sở
Số lượng: 02 bộ hồ sơ
Cơ quan thực hiện: Cục cảnh sát phòng cháy chữa cháy
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke,
vũ trường:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này)
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Cơ quan thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường:
Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường
Với giấy phép đủ điều kiê ̣n kinh doanh dịch vụ karaoke cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện được cấp
Trang 84 Kết quả thủ tục hành chính nhận được:
Sau khi hoàn thành tất cả và được chấp nhận, người đăng ký sẽ được kinh doanh dịch vụ karraoke, vũ trường theo đúng quy định pháp luật
IV Các điều kiện khác cần có trong quá trình hoạt động
1 Cơ sở pháp lý:
Nghị định 54/2019/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh karaoke, vũ trường
2 Loại điều kiện:
Điều 6 Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
2 Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động
3 Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
4 Tuân thủ quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu
5 Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá
6 Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan
3 Các nội quy, quy chế, văn bản nội bộ cần có theo quy định của pháp luật:
Nội quy lao động
Cơ sở pháp lý: Bộ luật lao động 2019
Doanh nghiệp phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì Nội quy lao động phải bằng văn bản,nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động Nội quy lao động bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ ngắn ngoài thời gian nghỉ
Trang 9giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hàng tuần; nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
2 Trật tự tại nơi làm việc: Phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ sự phân công, điều động công việc
3 An toàn, vệ sinh lao động: Trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;
4 Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử
lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: Người sử dụng lao động quy định về phòng, chống quấy rối tình dục theo quy định của pháp luật
5 Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp: Quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ,
bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng
để bảo vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;
6 Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động: Quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản
7 Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động: Quy định cụ thể hành vi vi phạm kỷ luật lao động; hình thức xử lý
kỷ luật lao động tương ứng với hành vi vi phạm;
8 Trách nhiệm vật chất: Quy định các trường hợp phải bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản; do làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức; mức bồi thường thiệt hại tương ứng mức độ thiệt hại; người có thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại;
9 Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: gồm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; cá nhân trực tiếp sử dụng lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động
Trang 10Cơ quan Nhà nước cần liên hệ và hình thức quản lý:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành Nội quy lao động (áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên), doanh nghiệp phải nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký Nội quy lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Sở LĐTBXH) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; bao gồm:
1 Văn bản đề nghị đăng ký Nội quy lao động;
2 Quyết định ban hành Nội quy lao động của doanh nghiệp;
3 Nội quy lao động của doanh nghiệp;
4 Biên bản góp ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại doanh nghiệp
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký Nội quy lao động, trường hợp Nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì Sở LĐTBXH thông báo cho doanh nghiệp biết và hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại Nội quy lao động
Nội quy lao động có hiệu lực sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Sở LĐTBXH nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký lại nội quy lao động Trường hợp Doanh nghiệp sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do doanh nghiệp quyết định trong nội quy lao động
Nếu Doanh nghiệp muốn thay đổi một hoặc một số nội dung trong Nội quy lao động thì phải thực hiện các công việc sau:
- Ra quyết định sửa đổi, bổ sung Nội quy lao động;
- Làm thủ tục đăng ký lại Nội quy lao động với Sở LĐTBXH nơi đặt trụ sở
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Cơ sở pháp lý: Thông tư QCVN 24/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
1 Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với tiếng ồn phải định kỳ tổ chức đo kiểm tra tiếng ồn nơi làm việc tối thiểu 1 lần/năm và theo các quy định của Bộ luật lao động, Luật an toàn, vệ sinh lao động
2 Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động phù hợp với môi trường làm việc
3 Nếu tiếng ồn nơi làm việc vượt mức giới hạn cho phép, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động
Cơ quan Nhà nước cần liên hệ và hình thức quản lý: Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế