● LÝ TÍNH ● HÓA TÍNH DƯỢC LỰC TÍNH ● SẢN XUẤT HYOSCYAMIN SULFAT ● SẢN XUẤT ATROPIN SULFAT SẢN XUẤT SCOPALAMIN HYDROBROMID... TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ NHÂN TROPANTrạng thái: Rắn t0 thường
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ
KHOA DƯỢC – BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
BÁO CÁO MÔN SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU
CHIẾT XUẤT ALCALOID
Trang 2● LÝ TÍNH
● HÓA TÍNH
DƯỢC LỰC TÍNH
● SẢN XUẤT HYOSCYAMIN SULFAT
● SẢN XUẤT ATROPIN SULFAT SẢN XUẤT SCOPALAMIN HYDROBROMID
Trang 4Nhóm alcaloid không có oxy
- Gồm có 5 alcaloid : pyrolidin, nicotelin, anabazin, nicotyrin,
Trang 5Nhóm alcaloid có oxy
-Gồm 7 alcaloid: atropin, hyoscyamin, pseudo hyoscyamin,
atropamin, benladonin, methelsidin, scopolamin
-Atropin, hyoscyamin, scopolamin là 3 alcaloid quan trọng Cả 3 alcaloid này đều có khung tropan
Trang 6Nhóm alcaloid có oxy
Tropanol R + Acid Tropic R Atropin
Tropanol R + Acid Tropic L Hyoscyamin L (trái)
Scopinol + Acid Tropic L Scopolamin
- Trong y học scopolamin dùng ở dạng hydrobromid
Trang 8TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ NHÂN TROPAN
Trạng thái: Rắn (t0 thường), đều kết tinh được,
Đều kết tinh không ngậm nước
(-) scopolamin kết tinh với 1 phân tử nước
Độ tan: ít tan /nước (scopolamin dễ tan hơn),
dễ tan / cồn & trong cloroform
Lý tính:
Trang 9TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ NHÂN TROPAN
Độ chảy: Hyoscyamin 108,50C
Atropin 1150C – 1170CScopolamin 590C
Năng suất quay cực: Tả tuyền
Lý tính:
(-) atropin là racemic
(-) atropin là racemic
Trang 10TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ NHÂN TROPAN
1 Amin bậc ba: mang lại tính kiềm cho phân tử
Làm đỏ phenolphtalein
Làm xanh giấy quỳ
Tạo muối với các acid
Hóa tính:
Trang 11TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ NHÂN TROPAN
2 Hóa chức của oxy (ester): Có thể thuỷ phân để cho
tropanol và acid tropic
Atropin Tropanol R + Acid Tropic R
Hyoscyamin L (trái) Tropanol R + Acid Tropic L
Trang 12TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ NHÂN TROPAN
Trang 16NGUỒN GỐC THIÊN NHIÊN
Trong Atropa benladona :
Hyoscyamin racemic ( atropin)
Mọc nhiều : ở Nam Âu, Tây á và Bắc Phi
Được trồng : ở nhiều nước như Liên Xô cũ, Anh,
Pháp, ấn Độ, ở Việt Nam chưa tìm thấy loài này
Trang 17NGUỒN GỐC THIÊN NHIÊN
SCOPOLAMIN:
cây Cà Độc Dược (scopolamin 0,24%, một ít hyoscyamin)
Cách dùng:
Thái lá nhỏ hút hay xông để chữa hen
Trong kháng chiến thay thế cho benladona thấy kết quả tốt.
Dạng dùng:
Cồn thuốc 1/10 (người lớn 0,5-3 g, trẻ em 0,1 g)
Sirô có 50g cồn trong 1 lít (10-60 g cho người lớn, trẻ em mỗi tuổi 2 g)
Mọc hoang ở Việt Nam, Lào, Campuchia
Ngoài ra còn có ở Trung Quốc, ấn Độ, Malaysia…
Trang 21Sản xuất hyoscyamin sulfat
Hyoscyamin thô
DD làm lạnh Đến -5 0 C
DD trung tính
Cặn
Hyoscyamin sulfat
+ methanol khan
lọc qua than hoạt, ở t 0 lạnh
+ trung hòa dd lạnh H2SO4/ methanol
Điều chỉnh pH dung dịch bằng H 2 SO 4
(thử bằng giấy quỳ).
Dung dịch này
xử lý : với than hoạt, ở t 0 lạnh
bốc hơi dưới chân không, tại t 0 thấp
+ Aceton
Trang 22PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
Tinh chế
Tinh chế chuyển dạng atropin sulfat
Kết tinh atropin sulfat
Trang 23Tinh chế: tạo Atropin thô
Trang 24racemic hóa
- Dung dịch trên được đun sôi có sinh
hàn ngược với 1-2% (trọng lượng)
phenol trong 36 giờ
Thử hoạt tính quang học:
xem hyoscyamin atropin chưa ??
Nếu chưa hết thì phải làm thêm 1 thời
gian nữa
2 g alcaloid + 50 ml dd HCl 1N thử hoạt tính quang học
Phải không có, nếu có tức là racemic hoá chưa tốt
Phải chú ý rằng nguyên liệu thô ở đây chỉ có khoảng 75%
hyoscyamin
Cách thử:
Trang 25Kết tinh : Atropin thô/ aceton
= Atropin nguyên liệu
xử lý với than hoạt
Trang 26Tinh chế chuyển dạng atropin sulfat:
Trang 27Kết tinh Atropin sulfat:
dd Atropin sulfat
Dịch lọc
½ thể tích Dịch lọc
Siro
Atropin sulfat kết tinh
Sấy Atropin màu trắng
+ 80 g than hoạt
t 0 = 50-60 0 C
lọc
bốc hơi ở áp suất thường
bốc hơi tại áp suất giảm
Trang 28PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
Chiết xuất scopolamin từ Datura metel
Chuyển dạng scopolamin hydrobromid
Kết tinh scopolamin hydrobromid
Trang 29Chiết xuất scopolamin:
+ 1000 lít methanol
Trang 30Nước bỏ đi
Thu hồi Cloroform
Nước bỏ đi
Thu hồi Diclorometan
Nước bỏ đi
Chuyển dạng scopolamin
hydrobromid
Trang 31Dd ALC / ether isopropyl
Lọc , Cất ở áp suất
Giảm
Để lạnh, kết tinh,Lọc, Sấy khô
Kết tinh Scopolamin hydrobromid
+ Na2SO4 khan
Trang 322 SẢN XUẤT ALKALOID CÓ NHÂN BERBERIN
ĐẠI CƯƠNG
●3 N HÓM ALCALOID
TÍNH CHẤT ALCALOID
CÓ KHUNG ISOQUINOLIN
LÝ TÍNH
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
● SẢN XUẤT BERBERIN VÀ PALMATIN
● SẢN XUẤT L- TETRAHYDROPALMATIN TỪ CỦ BÌNH VÔI
Trang 33ĐẠI CƯƠNG
- Trong nhóm này có 3 alcaloid chính : berberin, palmatin,
rotundin
- Cả 3 alcaloid này có cùng 1 khung isoquinolin
Palmatin có nhiều trong cây hoàng đằng : tỷ lệ 1-8%
L-tetrahydropalmatin (rotundin) có nhiều trong củ bình vôi
Trang 34 Berberin có nhiều trong trong
- Cây vàng đắng : tỷ lệ khoảng 1-3%
- Cây hoàng bá : tỷ lệ khoảng 1,6%
- Cây hoàng liên gai : tỷ lệ khoảng 11%
Trang 35TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ KHUNG ISOQUINOLIN
– Hình thể: Là các alcaloid ở thể rắn, không mùi, vị đắng, ít
tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
Berberin và palmatin có màu vàng
Rotundin có màu trắng
– Năng suất quay cực:
Berberin và palmatin không có C bất đối không có đồng phân quang học
Rotundin tả tuyền do có C bất đối
Lý tính:
Trang 36TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ KHUNG ISOQUINOLIN
– Hóa tính của N:
N của berberin và palmatin là hydroxyd amoni bậc 4 đem tính kiềm cho phân tử Có thể cho muối clorid với HCl
– Hóa tính của oxy: Có hóa chức ete có thể thuỷ phân cho alcol
Riêng OH trong hydroxyd amoni bậc 4: N không vững bền, trong môi trường kiềm dễ hỗ biến mở vòng, cho chức aldehyd gọi là
berberinal hay palmatinal tương ứng
Hóa tính:
Trang 37TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ KHUNG ISOQUINOLIN
Trang 38– Berberin có tác dụng kháng sinh chữa lỵ, gần đây phát hiện được tính chất chống ung thư.
– Palmatin trước đây dùng làm thuốc chữa mắt (vì cho là có tác dụng kháng sinh) hiện nay dùng làm nguyên liệu điều chế DL – tetrahydro palmatin
– L – tetrahydro palmatin có tác dụng an thần gây ngủ
CÔNG DỤNG
Trang 39Sản xuất palmatin
Trang 40Thân Rễ Vàng Đắng
Bột Thô Vàng Đắng
Dịch chiết
berberin clorid thô
berberin clorid thô
Hòa tan nóng, tẩy màu, lọc bỏ bã than hoạt
Để kết tinh, vẩy bỏ Nước cái
Sấy, đóng gói
Trang 41nghiệm đóng gói