Câu 1. (2,0 điểm) Kể tên các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm tiêu biểu của Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV. Chỉ ra nhưng nguyên nhân chung đưa tới thắng lợi của các cuộc đấu tranh này? Câu 2. (4,0 điểm) a) Trên cơ sở phân tích mục tiêu, lãnh đạo của phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX, hãy rút ra tính chất nổi bật của phong trào này. b) Nêu những nguyên nhân dẫn đến thất bại của phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX?
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
────────
KỲ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LỚP 12 NĂM HỌC 2021 - 2022
ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
─────────────
Câu 1 (2,0 điểm)
Kể tên các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm tiêu biểu của Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ
XV Chỉ ra nhưng nguyên nhân chung đưa tới thắng lợi của các cuộc đấu tranh này?
Câu 2 (4,0 điểm)
a) Trên cơ sở phân tích mục tiêu, lãnh đạo của phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX, hãy rút ra tính chất nổi bật của phong trào này
b) Nêu những nguyên nhân dẫn đến thất bại của phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX?
Câu 3 (4,0 điểm).
Nêu những biểu hiện cho thấy xu hướng “trở về” châu Á ngày càng đậm nét trong chính sách ngoại giao của Nhật Bản từ thập niên 70 của thế kỉ XX đến năm 2000 Tại sao Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại vào thời gian đó?
Câu 4 (4,0 điểm).
Nguyên nhân và những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông- Tây trong quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX
Câu 5 (2,0 điểm).
Trình bày hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc trong quá trình phát triển của tổ chức ASEAN?
Câu 6 (4,0 điểm)
Làm rõ nét chính về điều kiện lịch sử, khuynh hướng chính trị và kết cục của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919-1930?
-Hết -Thí sinh không sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 2KỲ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LỚP 12 NĂM HỌC 2021 - 2022
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: LỊCH SỬ
(HDC có 03 trang)
───────
1 Kể tên các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm tiêu biểu của Đại Việt từ thế kỉ XI
đến thế kỉ XV Chỉ ra nhưng nguyên nhân chung đưa tới thắng lợi của các cuộc
đấu tranh này?
2,0
a Các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm
- Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý thế kỉ XI
1,0
- Các cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông-Nguyên thời Trần thế kỉ XIII
- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh thời nhà Hồ thế kỉ XV
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
b Nguyên nhân thắng lợi.
- Truyền thống yêu nước và tinh thần đoàn kết
0,5
- Sự lãnh đạo tài tình của bộ chỉ huy với nhiều vị tướng tài giỏi 0,5
2 a) Trên cơ sở phân tích mục tiêu, lãnh đạo của phong trào Cần vương cuối thế
kỉ XIX, hãy rút ra tính chất nổi bật của phong trào này 1,5
- Mục tiêu: giúp vua cứu nước, chống Pháp giành độc lập, khôi phục chế độ phong
- Lãnh đạo: chủ yếu là các văn thân sĩ phu yêu nước, bị chi phối nặng nề bởi tư
- Tính chất nổi bật: là phong trào yêu nước chống Pháp trên lập trường phong kiến 0,5
b) Nêu những nguyên nhân dẫn đến thất bại của phong trào Cần vương cuối
- Nguyên nhân thất bại
+ Phong trào tiến hành chống Pháp giành độc lập dân tộc nhưng mục tiêu cuối cùng
là khôi phục chế độ phong kiến đã lỗi thời nên phong trào Cần vương không tập hợp
+ Phong trào yêu nước Cần vương diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự chỉ huy thống nhất, trong
khi đó thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược vũ trang nước ta 0,5
- Ý nghĩa lịch sử
+ Thể hiện tinh thần yêu nước của văn thân, sĩ phu và các tầng lớp nhân dân, có tác
dụng cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân ta… 0,5 + Làm chậm quá trình bình định nước ta của thực dân Pháp, để lại nhiều bài học
kinh nghiệm quý báu
0,5
+ Thất bại của phong trào Cần vương đã hoàn toàn chấm dứt phong trào yêu nước
3 Nêu những biểu hiện cho thấy xu hướng “trở về” châu Á ngày càng đậm nét
trong chính sách ngoại giao của Nhật Bản từ thập niên 70 của thế kỉ XX đến
năm 2000 Tại sao Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại vào thời gian đó?
4,0
a Biểu hiện.
- Từ nửa sau những năm 70, với tiềm lực kinh tế - tài chính ngày càng lớn mạnh,
Nhật Bản bắt đầu đưa ra chính sách đối ngoại mới thể hiện trong học thuyết Phucưđa
(1977) và học thuyết Kaiphu (1991) Sự ra đời học thuyết Phucưđa được coi như
mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản
0,75
- Nội dung chủ yếu của Phucưđa và học thuyết Kaiphu là tăng cường quan hệ kinh
tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN Nhật
Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam năm 1973 0,75
Trang 3- Với học thuyết Miyadaoa (1993) và học thuyết Hasimôtô (1997), Nhật Bản vẫn coi
trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác trên
phạm vi toàn cầu, chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á
0,75
- Những thay đổi lớn trong đường lối đối ngoại của mình, đặc biệt là sự “trở về”
châu Á của Nhật Bản đã cho thấy Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc
chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế
0,75
b Những nguyên nhân
- Do sự phát triển thần kì về kinh tế (thập kỷ 60), đến đầu thập kỉ 70, Nhật Bản đã trở
thành một trong 3 trung tâm kinh tế của thế giới Cùng với tiềm lực kinh tế - tài chính
ngày càng lớn mạnh, sức mạnh về quân sự của Nhật Bản ngày càng được tăng cường
0,5
- Cùng với sự suy giảm về địa vị kinh tế, từ sau năm 1975, Mĩ phải rút khỏi Đông
Nam Á, tạo ra khoảng trống quyền lực tại khu vực này Do xu thế khu vực hóa, toàn
4 Nguyên nhân và những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông- Tây trong quan hệ
a Nguyên nhân
- Sau khủng hoảng năng lượng năm 1973 nhiều vấn đề toàn cầu đặt ra: Hoà
bình, môi trường, nghèo đói…một dân tộc không thể tự giải quyết được.
0,5
- Cuộc CMKH- công nghệ làm xuất hiện xu thế toàn cầu hoá, các mối giao lưu
- Ngày nay các dân tộc đang tìm mọi cách để phát triển kinh tế nâng cao mức
sống của nhân dân, đòi hỏi các nước phải có cục diện chính trị ổn định hợp tác
với nhau cùng tồn tại hoà bình…
0,5
b Biểu hiện.
- Mặc dù chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưng từ đầu những năm 70 xu thế hoà
hoãn Đông- Tây đã xuất hiện với những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô- Mĩ
0,5
- 9-11-1972, trên cơ sở những thoả thuận Xô- Mĩ, hai nước Đức đã kí kết tại Bon
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức Theo đó hai bên
phải tôn trọng không điều kiện chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ của nhau cũng như
của các nước châu Âu trên đường biên giới hiện tại…
0,5
- Cũng trong năm 1972, hai siêu cường Xô- Mĩ đã thoả thuận về việc hạn chế vũ khí
chiến lược và ngày 26-5-1972 kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống
tên lửa (ABM), sau đó là Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT- 1)
…
0,5
- 8-1975, 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa đã ký Định ước Henxinki, khẳng
định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia như bình đẳng, chủ quyền,
giải quyết hoà bình các tranh chấp… nhằm bảo đảm an ninh châu Âu và sự hợp tác
giữa các nước…
0,5
- 12-1989, trong cuộc gặp không chính thức tại đảo Manta, Tổng bí thứ Đảng Cộng
sản Liên Xô Goócbachốp và tổng thống Mĩ Busơ đã chính thức cùng tuyên bố chấm
5 Trình bày hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN Sự kiện nào đánh dấu sự khởi
sắc trong quá trình phát triển của tổ chức ASEAN?
2,0
- Hoàn cảnh ra đời.
+ Sau khi giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện rất khó
khăn, nhiều nước trong khu vực thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển
Đồng thời, họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu
vực
0,5
Trang 4+ Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều,
nhất là sự thành công của khối thị trường chung châu Âu đã cổ vũ các nước Đông
Nam Á liên kết với nhau
0,5
+ Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập
tại Băng Cốc (Thái Lan)
0,5
- Sự kiện: Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) với việc kí Hiệp
6 Làm rõ nét chính về điều kiện lịch sử, khuynh hướng chính trị và kết cục của
phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919-1930?
4,0
- Điều kiện lịch sử.
+ Kinh tế: dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, những yếu
tố kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện, ngày càng mở rộng và bao trùm lên nền kinh tế
Việt Nam…
0,5
+ Xã hội: Các giai cấp ở Việt Nam có những chuyển biến mới… Mâu thuẫn dân tộc
ngày càng sâu sắc dẫn tới phong trào giải phóng dân tộc phát triển… 0,75 + Tư tưởng: Tư tưởng dân chủ tư sản đã xuất hiện ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX Sau
Cách mạng tháng Mười Nga (1917), chủ nghĩa Mác - Lênin từng bước được truyền bá vào
Việt Nam…
0,75
- Các khuynh hướng chính trị:
+ Khuynh hướng tư sản: hoạt động của tư sản dân tộc, tiểu tư sản, sự ra đời và hoạt
động của Việt Nam quốc dân đảng…
0,5
+ Khuynh hướng vô sản: phong trào công nhân theo phương hướng từ tự phát đến tự
giác, những hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc, gắn liền với sự ra đời và
hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và cuộc vận động thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam
0,5
- Kết cục:
+ Khuynh hướng tư sản thất bại, chứng tỏ độc lập dân tộc không gắn liền với chủ
nghĩa tư bản
0,5
+ Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt
Nam, nắm ngọn cờ lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam, khẳng định con
đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
0,5