61Bảng 3.8: Ý kiến đánh giá về phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai .... 74Bảng 3.15: Ý kiến
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HỮU KHẢI
PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG GẮN VỚI BẢO TỒN VĂN HÓA DÂN TỘC TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ SA PA, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HỮU KHẢI
PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG GẮN VỚI BẢO TỒN VĂN HÓA DÂN TỘC TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ SA PA, TỈNH LÀO CAI
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THU HÀ
THÁI NGUYÊN- 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănđược thực hiện nghiêm túc và mọi số liệu trong này được trích dẫn có nguồngốc rõ ràng
Thái Nguyên, ngày 12 tháng11 năm 2020
Tác giả luận văn
Lê Hữu Khải
Trang 4Với tình cảm trân trọng nhất, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành, sâu
sắc tới TS Nguyễn Thị Thu Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong quá
trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan nơi tôi công tác và nghiên cứuluận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện,cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phầnthực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 11 năm 2020
Tác giả luận văn
Lê Hữu Khải
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp của luận văn 4
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG GẮN VỚI BẢO TỒN VĂN HÓA DÂN TỘC 5
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc… 5
1.1.1 Một số khái niệm
5 1.1.2 Vai trò của phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc 9
1.1.3 Nội dung của phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn VHDT
10 1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc 14
1.2 Cơ sở thực tiễn của phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc 17
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
17 1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra và vận dụng cho thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai
23 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
Trang 62.1 Câu hỏi nghiên cứu 24
Trang 72.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 26
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 28
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 30
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của địa phương 30
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ảnh tình hình phát triển du lịch gắn với bảo tồn VHDT của địa phương 31
2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch gắn với bảo tồn VHDT 33
Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG GẮN VỚI BẢO TỒN VĂN HÓA DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SA PA, TỈNH LÀO CAI 39
3.1 Khái quát về thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 39
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 39
3.1.2 Điều kiện kinh tế 41
3.1.3 Điều kiện xã hội 42
3.2 Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc của thị xã Sa Pa 45
3.2.1 Địa hình, khí hậu đặc sắc của Sa Pa 45
3.2.2 Các điểm du lịch hấp dẫn 46
3.2.3 Nét văn hóa dân tộc độc đáo, hấp dẫn 48
3.3 Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc tại thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 49
3.3.1 Kết quả phát triển du lịch cộng đồng tại thị xã Sa Pa giai đoạn 2017 -2019 49
3.3.2 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc tại thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 51
Trang 83.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn
văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa 71
3.4.1 Yếu tố khách quan 71
3.4.2 Yếu tố chủ quan 76
3.5 Đánh giá chung về phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 86
3.5.1 Kết quả đạt được 86
3.5.2 Hạn chế 87
3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 87
Chương 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG GẮN VỚI BẢO TỒN VĂN HÓA DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SA PA, TỈNH LÀO CAI 89
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 89
4.1.1 Quan điểm 89
4.1.2 Định hướng 89
4.1.3 Mục tiêu 90
4.2 Các giải pháp phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 92
4.2.1 Quy hoạch phát triển khu vực du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc tại thị xã Sa Pa 92
4.2.2 Tăng cường đầu tư phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn 94
4.2.3 Đẩy mạnh công tác quản lý đầu tư xây dựng các sản phẩm du lịch cộng đồng độc đáo, đa dạng, gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc 96
4.2.4 Nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ phục vụ du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa 98 4.2.5 Nâng cao chất lượng công tác quản lý, phát triển các hoạt động lữ hành
Trang 9và tuyên truyền cho sản phẩm du lịch cộng đồng của địa phương 99
4.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hạn chế ô nhiễm bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch cộng đồng gắn với BTVĐT của địa phương100 4.2.7 Tăng cường sự tham gia của các hộ dân trong phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn 101
4.3 Kiến nghị 105
4.3.1 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai 105
4.3.2 Đối với Sở Văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Lào Cai 106
4.3.3 Đối với Phòng Văn hóa thông tin thị xã Sa Pa 106
4.3.4 Đối với người dân địa phương 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 112
Trang 11dân tộc tại thị xã Sa Pa từ năm 2017-2019 55Bảng 3.4: Ý kiến đánh giá về phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng gắn
với bảo tồn văn hóa dân tộc tại thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 56Bảng 3.5: Ý kiến đánh giá về các điểm, tuyến du lịch cộng đồng gắn với
bảo tồn văn hóa dân tộc tại thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 58Bảng 3.6: Ngân sách dành cho công cụ xúc tiến du lịch cộng đồng tại thị xã
Sa Pa giai đoạn 2017-2019 59Bảng 3.7: Ý kiến đánh giá về phát triển hoạt động xúc tiến du lịch cộng
đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnhLào Cai 61Bảng 3.8: Ý kiến đánh giá về phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ du
lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã
Sa Pa, tỉnh Lào Cai 63Bảng 3.9: Nguồn nhân lực tham gia phát triển du lịch cộng đồng gắn với
BTVHDT trên địa bàn thị xã Sa Pa giai đoạn 2017-2019 65Bảng 3.10: Ý kiến đánh giá về phát triển lực lượng hướng dẫn viên du
lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã
Sa Pa, tỉnh Lào Cai 67Bảng 3.11: Quy mô cơ sở lưu trú và homestay phục vụ phát triển DLCĐ gắn
với BTVDHT trên địa bàn thị xã Sa Pa từ năm 2017-2019 69Bảng 3.12: Ý kiến đánh giá về phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ du
Trang 12lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã
Sa Pa, tỉnh Lào Cai 70Bảng 3.13: Ý kiến đánh giá về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cho
phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trênđịa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 72Bảng 3.14: Ý kiến đánh giá về đặc trưng từng vùng, từng địa phương cho
phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trênđịa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 74Bảng 3.15: Ý kiến đánh giá về đối tượng khách du lịch cho phát triển du
lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã
Sa Pa, tỉnh Lào Cai 75Bảng 3.16: Ý kiến đánh giá về tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm
công tác quản lý du lịch tại địa phương cho phát triển du lịch cộngđồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnhLào Cai 78Bảng 3.17: Quy mô vốn đầu tư cho phát triển du lịch cộng đồng gắn với
BTVHDT trên địa bàn thị xã Sa Pa giai đoạn 2017-2019 80Bảng 3.18: Thống kê số lượng văn bản ban hành có hiệu lực trong phát triển
du lịch trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 82Bảng 3.19: Ý kiến đánh giá đường lối về phát triển du lịch tại địa phương
cho phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc tạithị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 84Bảng 3.20: Ý kiến đánh giá về đường lối về sự phối hợp của cơ quan quản
lý nhà nước trong công tác xúc tiến du lịch gắn với bảo tồn VHDTtrên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 85
Trang 13thị xã Sa Pa 77
Trang 14Trong những năm gần đây du lịch cộng đồng là loại hình du lịch đangđược rất nhiều du khách ưu chuộng vì du khách muốn được khám phá, trảinghiệm và tìm hiểu về phong tục tập quán của người dân địa phương tham giamọi hoạt động sinh hoạt như du khách sẽ ăn, ngủ tại nhà dân, sinh hoạt và laođộng cùng người dân với cộng đồng địa phương, thưởng thức những giá trị tựnhiên, văn hóa, tinh thần ở địa phương Bên cạnh các loại hình trước đây dukhách thường tham gia như du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịchmạo hiểm…thì du lịch cộng đồng hiện nay đang là một xu hướng mà du kháchrất ưa thích Bởi vì nó giúp người ta có thể trải nghiệm các giá trị văn hóa, giátrị tự nhiên nơi mà có người dân sinh sống tại địa phương Du khách ngày càngmuốn tham gia các hoạt động du lịch mà mình được trải nghiệm nhiều hơnchính vì vậy mà du lịch cộng đồng đang trở thành xu hướng phát triển hiệnnay.
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới nằm phía tây bắc Việt Nam cách HàNội khoảng 300km, giáp với các tỉnh Hà Giang, Lai Châu và Yên Bái; làtrung tâm của 6 tỉnh biên giới (bao gồm cả Điện Biên), kết nối thành hệ thống
8 tỉnh Tây Bắc mở rộng (cùng với Hòa Bình và Phú Thọ) Tỉnh Lào Cai có203,5 km đường biên giới giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), với cửa khẩu
Trang 15quốc tế quan trọng là Hà Khẩu Địa hình Lào Cai chủ yếu là núi, dọc theo dẫyHoàng Liên, xen kẽ giữa các đỉnh núi cao và thung lũng, tạo ra cảnh quan núirừng, hang động, thác nước đặc sắc và đa dạng, hệ động thực vật phongphú,những cao nguyên với khí hậu mát mẻ Lào Cai cũng là nơi sinh sống của
25 dân tộc, chiếm 50% tổng số dân tộc của cả Việt Nam dân tộc, với lối sống
và văn hóa đa dạng, giầu bản sắc, hài hòa với thiên nhiên Điều kiện tự nhiên
và nhân văn đã tạo cho Lào Cai tiềm năng lớn để phát triển du lịch, đặc biệt làtiềm năng lớn trong phát triển du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa dântộc đặc sắc là điểm nhấn thu hút khách du lịch đến trải nghiệm (Ủy ban nhândân tỉnh Lào Cai, 2015)
Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày 26/9/2016 của thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu Du lịch quốc gia Sa Pa, tỉnh
Lào Cai đến năm 2030 với quan điểm phát triển: “Phát triển khu du lịch đồng thời với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số; phát huy tối
đa lợi thế về điều kiện tự nhiên (khí hậu, cảnh quan); bảo đảm an ninh, quốc phòng, ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng, chống thiên tai và bảo vệ môi trường; Chú trọng khai thác thế mạnh đặc trưng về cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa đặc sắc, đa dạng của đồng bào các dân tộc thiểu số để phát triển khu du lịch bền vững theo hướng chuyên nghiệp, có trọng tâm, trọng điểm; nâng cao chất lượng dịch vụ, khẳng định thương hiệu du lịch cho Sa Pa” (Thủ tướng Chính Phủ, 2015).
Theo đánh giá của chính quyền các địa phương trên địa bàn tỉnh LàoCai, hiện vẫn còn nhiều khó khăn trong phát triển du lịch cộng đồng khi loạihình du lịch này phát triển mạnh nhưng còn thiếu tính bền vững, thiếu sự gắnkết với sản xuất; các dịch vụ ăn, nghỉ phục vụ khách chủ yếu mang tính tựphát chưa chuyên nghiệp; thiếu đội ngũ lao động chuyên nghiệp, chất lượngcao, đặc biệt là đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết trình viên; những vấn đề vềtrật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, phòng cháy,chữa cháy còn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro (Hoàng Minh, 2020)
Trang 16Xuất phát từ lý do đó, tôi chọn đề tài “Phát triển du lịch cộng đồng
gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai”làm
đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và từ đó đề xuất giải pháp nhằm đẩymạnh công tác phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộctrên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác phát triển du lịch cộngđồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai
2017-2019, số liệu sơ cấp điều tra năm 2020
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác phát triển du lịch
cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, nhậndiện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác này, đề xuất một số giảipháp
Trang 17nhằm đẩy mạnh công tác phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóadân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
4 Những đóng góp của luận văn
* Về lý luận: Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương
diện lý luận trong công tác phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn vănhóa dân tộc tại Các vấn đề liên quan đến lý thuyết về công tác phát triển dulịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc sẽ được hệ thống hóa mộtcách đầy đủ, toàn diện và khoa học
* Về thực tiễn: Luận văn là tài liệu có giá trị cung cấp cho các Sở, Ban
ngành, các cơ quan có trách nhiệm xem xét trong việc đưa ra các giải phápcông tác phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc tại thị
xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai trong thời gian tới Đồng thời luận văn có giá trịtham khảo cho học viên, nghiên cứu viên nghiên cứu các vấn đề về công tácphát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chươngnhư sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch cộng đồng
gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác phát triển du lịch cộng đồng gắn với
bảo tồn văn hóa dân tộc tại thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai
Chương 4: Giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác phát triển du lịch cộng
đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc tại thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU
LỊCH CỘNG ĐỒNG GẮN VỚI BẢO TỒN VĂN HÓA DÂN
TỘC
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn
hóa dân tộc
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Du lịch cộng
đồng a Khái niệm
Nhà nghiên cứu Nicole Hausle và Wollfgang Strasdas đưa ra định
nghĩa: “Du lịch cộng đồng là một hình thái du lịch trong đó chủ yêu là người dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý Lợi ích kinh tế có được từ du lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương” (Trần Thị Thủy, Đậu Quang Vinh,
2014) Quan niệm nên nhấn mạnh đến vai trò chính của người dân địa phươngtrong vấn đề phát triển du lịch ngay trên địa bàn họ quản lý
Năm 1997, Tổ chức du lịch Thái Lan - Responsible Ecological Socialtour một tổ chức du lịch chịu trách nhiệm về du lịch sinh thái - xã hội đã đưa
ra định nghĩa “Du lịch cộng đồng là phương thức tổ chức du lịch đề cao sự bền vững về môi trường và văn hóa xã hội Du lịch cộng đồng do cộng đồng
sở hữu quản lý tài nguyên các hoạt động du lịch Vì sự phát triển của cộng đồng và cho phép du khách nâng cao nhận thức cũng như học hỏi từ cộng đồngcộng đồng về những giá trị văn hóa, cuộc sống đời thường của họ (Trịnh
Thanh Thủy, 2005)
Còn quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF) định nghĩa :“Du lịch dựa vào cộng đồng là một hình thức du lịch mà cộng đồng địa phương làm chủ, tham gia vào quá trình phát triển và quản lí, và phần lớn các lợi ích sẽ thuộc
về cộng đồng”(Trần Thị Thủy, Đậu Quang Vinh, 2014).Theo định nghĩa này,
cộng đồng được nêu bật lên với vai trò tuyệt đối trong du lịch dựa vào cộngđồng Họ cũng chính là nhân tố thu lợi trực tiếp từ hoạt động du lịch
Trang 19Theo Viên Nghiên cứu phát triển nông thôn và Miền Núi (thuộc hộiKhoa học kĩ thuật Lâm nghiệp Việt Nam) đưa ra định nghĩa du lịch dựa vào
cộng đồng “Là hoạt động du lịch nhằm bảo tồn tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch đông khách vì sự phát triển du lịch bền vững dài hạn Du lịch cộng đồng khuyến khích sự tham gia của người dân địa phương trong du lịch
và cơ chế tạo các cơ hội cho cộng đồng” (Trịnh Thanh Thủy, 2005) Theo
quan điểm của Viện Nghiên cứu phát triển Miền núi, định nghĩa này cho tathấy cái nhìn rộng hơn về du lịch dựa vào cộng đồng, hiểu được mục tiêu củahình thức du lịch này
Từ việc nghiên cứu các định nghĩa về du lịch dựa vào cộng đồng, tiến
sỹ Võ Quế đã rút ra định nghĩa Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng trong
cuốn sách của mình: “Du lịch dựa vào cộng đồng là phương thức phát triển
du lịch trong đó cộng đồng dân cư tổ chức cung cấp các dịch vụ để phát triển
du lịch, đồng thời tham gia bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đồng thời cộng đồng được hưởng quyền lợi về vật chất và tinh thần từ phát triển du lịch và bảo tồn tự nhiên”(Võ Quế, 2006).
b Đặc điểm
- Du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch mới khác với các loại hình
du lịch khác bởi cộng đồng dân cư là những người được tham gia ngay từ đầu,
từ khâu nghiên cứu, lập kế hoạch phát triển, triển khai các hoạt động kinhdoanh du lịch, cung cấp các sản phẩm du lịch dịch vụ cho khách du lịch.Họgiữ vai trò chủ đạo phát triển và duy trì các dịch vụ Hoạt động này tính đếnhiệu quả và sự điều tiết của các quy luật kinh tế thị trường
- Địa điểm tổ chức phát triển du lịch dựa vào du lịch cộng đồng diễn ratại nơi cư trú hoặc gần nơi cư trú của cộng đồng địa phương Đây là nhữngkhu vực có tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhận văn phongphú, hấp dẫn có độ nhạy cảm về đa dạng sinh học,chính trị, văn hóa, xã hội vàđang bị tác động của con người
Trang 20Điều kiện tiên quyết là khu du lịch hay điểm du lịch đó phải có nguồntài nguyên du lịch đặc trưng, hấp dẫn và còn khá nguyên vẹn giá trị.
Các dịch vụ do người dân địa phương cung cấp có tính đặc trưng, đặcthù của địa phương cao và ít mang tính chuyên môn hóa
Cộng đồng dân cư phải là người sinh sống và làm việc trong hoặc liền
kề các điểm tài nguyên du lịch
Ngoài việc phát triển du lịch, cộng đồng dân cư còn có trách nhiệmtham gia bảo vệ tài nguyên môi trường nhằm hạn chế tác động tiêu cực chinh
từ việc khai thác tài nguyên du lịch của cộng đồng và hoạt động của du khách
Khách du lịch thường không đòi hỏi dịch vụ mang tính tiện nghi haychất lượng cao
Khách du lịch thường có nhận thức cao, thích khám phá, tìm hiểunhững điều mới lạ, những giá trị nguyên bản
Du lịch cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xóa đóigiảm nghèo
- Du lịch cộng đồng là hoạt động thu hút cộng đồng địa phương thamgia vào hoạt động du lịch và được hưởng lợi từ hoạt động này nên đây là loạihình có tính chuyên môn thấp
Đặc điểm lớn nhất của du lịch cộng đồng là người tổ chức du lịch và cư dân
bản địa khai thác cái sẵn có của cộng đồng địa phương đề kinh doanh du lịch
Phát triển du lịch cộng đồng phải đảm bảo sự công bằng trong phânchia quyền lợi thu nhập cho các bên tham gia
Phát triển du lịch cộng đồng góp phần làm đa dạng hóa các ngành kinh
tế, trong khi vẫn duy trì và phát triển các ngành kinh tế truyền thống
Du lịch cộng đồng còn bao gồm yếu tố trợ giúp, tạo điều kiện cho bêntham gia trong đó vai trò của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ,các cấpquản lý nhà nước (Võ Quế, 2006)
1.1.1.2 Bảo tồn văn hóa dân tộc
Trang 21Tại Hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hóa họp ở Venise,F.Mayor - nguyên Tổng giám đốc UNESCO đã đưa ra một định nghĩa kháiniệm văn hóa trên cơ sở nhấn mạnh tính đặc thù của bản sắc văn hóa dân tộc
(BSVHDT):“Văn hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động” (Trịnh Thanh Thủy, 2005) Trong
quan hệ quốc tế, bản sắc văn hóa dân tộc được xem như cái “thẻ căn cước”, làcốt cách của mỗi dân tộc thể hiện trên mọi phương diện
Trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 khóa VIII về xây dựng và pháttriển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đã tổng kết:
“Văn hóa dân tộc bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - Tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng tình nghĩa, đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống…Bản sắc văn hóa dân tộc còn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc độc đáo”(Văn kiện, 2018).
“Bảo tồn văn hóa" với những đối tượng cụ thể như: bảo tồn văn hóatruyền thống, bảo tồn văn hóa vật thể, bảo tồn văn hóa phi vật thể, bảo tồn disản văn hóa phật giáo, bảo tồn văn hóa nông thôn… Hiểu theo nghĩa chungnhất thì bảo tồn văn hóa là gìn giữ, lưu lại những giá trị văn hóa.Như vậy bảotồn văn hóa dân tộc được hiểu như là các nỗ lực nhằm bảo vệ và giữ gìn sựtồn tại của văn hóa dân tộc theo dạng thức vốn có của nó (Viện ngôn ngữ học,2010)
1.1.1.3 Du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc
Du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc là phương thức phát triển du lịch trong đó cộng đồng dân cư tổ chức cung cấp các dịch vụ để phát triển du lịch, đồng thời tham gia bảo tồn văn hóa dân tộc, đồng thời
Trang 22cộng đồng được hưởng quyền lợi về vật chất và tinh thần từ phát triển du lịch
và bảo tồn văn hóa dân tộc đó(Võ Quế, 2006).
1.1.1.4 Phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc
Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉđơn thuần là tăng lên hay giảm đi về lượng mà còn biến đổi về chất của sựvật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyếtmâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế của phủđịnh của phủ định Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sựtăng lên về số lượng và chất lượng
Phát triển du lịch cộng đồng gắn với BTVHDT là hình thức mở rộng
về số lượng và nâng cao về chất lượng dịch vụ du lịch tại vùng/miền/lãnh thổ/địa phương nào đó nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành du lịch, đồng thời tham gia bảo tồn văn hóa dân tộc, đồng thời cộng đồng được hưởng quyền lợi về vật chất và tinh thần từ phát triển du lịch và bảo tồn văn hóa dân tộc đó.
1.1.2 Vai trò của phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc
Một là, vai trò của du lịch cộng đồng gắn với BTVHDT đối với pháttriển kinh tế.Phát triển DLCĐ sẽ giải quyết được công ăn việc làm, nâng caođời sống mọi thành viên, đồng thời góp phần vào nguồn thu chung cho quỹcộng đồng cũng như ngân sách, góp phần vào xóa đói giảm nghèo tại cácvùng khó khăn
Hai là, vai trò của du lịch cộng đồng gắn với BTVHDT đối với sự pháttriển xã hội Phát triển DLCĐ gắn với BTVHDT sẽ huy động nguồn lực xãhội đặc biệt là chính quyền địa phương, người dân bản địa đối với việc bảo vệtài nguyên thiên nhiên, góp phần phát triển xã hội bền vững Khơi dậy đượcniềm tự hào của người dân trong giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, đặc biệt làthế hệ trẻ thấy được vai trò, trách nhiệm của mình đối với việc gìn giữ giá trị
Trang 23lịch sử, văn hóa Nâng cao trình độ kiến thức văn hóa cộng đồng dân cư làngbản đồng thời tạo ra nhận thức vai trò của các các thành viên cộng đồng trongcác hoạt động du lịch.
Ba là, vai trò của du lịch cộng đồng gắn với BTVHDT đối với bảo vệmôi trường Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng góp phần nâng cao nhậnthức, trách nhiệm của cộng đồng đối với bảo vệ, bảo tồn các giá trị tài nguyênthiên nhiên và văn hoá bản địa, nâng cao được ý thức trách nhiệm đối với môitrường du lịch và các hiện tượng gây ô nhiễm, ảnh hưởng xấu đến môi trường(Nguyễn Văn Lưu, 2014)
1.1.3 Nội dung của phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn
VHDT
1.1.3.1.Phát triển quy mô khách du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn VHDT
Trong hoạt động phát triển du lịch nói chung, việc đánh giá phát triển
du lịch đầu tiên căn cứ vào số lượng du khách trong một khoảng thời giannhất định, theo tháng, quý, năm,…Khi đánh giá sự thay đổi quy mô khách dulịch đối với phát triển DLCĐ gắn với BTVHDT, việc tăng quy mô biểu hiệnmức tăng trưởng qua lượng khách qua các thời kỳ Khi tăng quy mô khách dulịch cho thấy điểm đến du lịch thu hút, sản phẩm du lịch đa dạng, cơ sở hạtầng đảm bảo, các dịch vụ du lịch đồng bộ,…điều này tác động đến việc tiêudùng lặp lại hoặc thu hút du khách mới, làm cho du lịch phát triển DLCĐ gắnvới BTVHDT phát triển
1.1.3.2 Phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn VHDT
Khi phát triển du lịch điều cần thiết phải có sản phẩm du lịch cộngđồng gắn với BTVHDT, đó là sản phẩm chính nhất để du khách tiêu dùng vàtrải nghiệm Sản phẩm du lịch cộng đồng gắn với BTVHDT là tập hợp cácdịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch, văn hóa bản sắc dân tộc
để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch, do đó sản phẩm du lịch cần có sự giatăng về số lượng các dịch vụ trên cơ sở lợi thế của địa phương Nhất là đốivới địa phương có nét truyền thống, giàu nét văn hóa riêng như yếu tố vùng
Trang 24miền, đặc điểm dân tộc, phong tục tập quán,… Sản phẩm du lịch cộng đồnggắn với BTVHDT mang lại cho du khách nhiều sự lựa chọn, chất lượng dịch
vụ được đảm bảo theo từng danh mục, chủng loại sản phẩm dịch vụ sẽ làmcho khách hàng dễ được thỏa mãn, nhờ đó mà tăng trưởng doanh thu và ngânsách về hoạt động du lịch cho địa phương
1.1.3.3 Phát triển tuyến, điểm du lịch, khu du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn VHDT
Khi phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn VHDT các địaphương phải chủ động xây dựng các tuyến, điểm, khu du lịch đặc sắc Mỗivùng đất, địa bàn đều chứa đựng nét văn hóa khác nhau nên phát triển cácđiểm, tuyến, khu liên hoàn nhằm tạo ra chuỗi sản phẩm dịch vụ gắn vớiBTVHDT đa dạng, du khách có thể lựa chọn nhiều dịch vụ, khám phá nhiềunét văn hóa đặc sắc Quy mô điểm, tuyến, khu du lịch cộng đồng gắn vớiBTVHDT quá ít sẽ khó khai thác du lịch Bên cạnh đó, giữa các địa bàn liêntỉnh, giữa các quốc gia vùng lãnh thổ thực hiện liên kết khai thác các nhómdịch vụ có liên quan đến bản sắc văn hóa du lịch tạo ra nhiều nhóm khách, từ
đó tăng được quy mô khách, khai thác nhiều lợi thế trong phát triển du lịch
1.1.3.4 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn VHDT
Hoạt động xúc tiến DLCĐ gắn với BTVHDT là hoạt động bao gồmnhư nghiên cứu thị trường, tổ chức tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằmtìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển và thu hút khách du lịch Khi địa phươngthực hiện hoạt động xúc tiến du lịch cần quan tâm đến công cụ, tần suấtphương tiện, ngân sách dành cho các chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm.Nội dung phát triển du lịch gắn với bảo tồn VHDT là phải giới thiệu được nétđặc trưng văn hóa, sản phẩm dịch vụ, hạ tầng, các dịch vụ đi kèm khác,… Saukhi thực hiện xúc tiến cần phải thực hiện đo lường hiệu quả trước và sau khithực hiện hiệu quả về phát triển du lịch phản ánh qua quy mô du khách, doanhthu, ngân sách đóng góp cho địa phương…
Trang 251.1.3.5 Phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn VHDT
Các cơ sở kinh doanh DLCĐ gắn với BTVHDT bao gồm các doanhnghiệp, hợp tác xã, hộ cá thể kinh doanh các dịch vụ du lịch Các hoạt độngcung ứng cho phát triển du lịch gắn với bảo tồn VHDT như tổ chức lưu trú, lữhành, vận chuyển, các dịch vụ đi kèm,…tại địa phương, khai thác và cung cấpcác sản phẩm du lịch đặc trưng nét văn hóa bản địa Trên phạm vi khu vực địa
lý, nếu số lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ tăng, đáp ứng các dịch vụ cho dukhách về ăn, ở, đi lại, mua bán đồ lưu niệm, sản phẩm truyền thống địa bàn,…nếu địa bàn nào không đáp ứng điều kiện cơ bản cho du khách sẽ rất khó thuhút du khách Phục vụ du khách trước nhu cầu biến đổi mà các cơ sở luôn phảiđối diện và thích ứng do đó mà đòi hỏi chất lượng các cơ sở này cần đảm bảonhư là trình độ chủ doanh nghiệp; cam kết của cơ sở với chất lượng dịch vụ;trình độ nhân viên (chuyên môn, ngoại ngữ, tin học…); trình độ hướng dẫnviên mà cơ sở sử dụng; năng lực quản lý; thâm niên kinh doanh du lịch,…
1.1.3.6 Phát triển lực lượng hướng dẫn viên du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn
VHDT
Hướng dẫn du lịch là hoạt động cung cấp thông tin, kết nối dịch vụ, dẫn khách du lịch, hỗ trợ khách du lịch sử dụng các dịch vụ theo chương trình du lịch (Luật du lịch, 2017).
Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn
du lịch (Luật du lịch, 2017) Hướng dẫn viên du lịch là người sử dụng ngôn
ngữ đã lựa chọn để giới thiệu và giải thích cho du khách các di sản văn hóacũng như thiên nhiên của một vùng cụ thể được các cơ quan liên quan côngnhận
Lực lượng hướng dẫn viên du lịch muốn hàm ý nói về số đông ngườihướng dẫn viên du lịch, họ là những người tiếp xúc trực tiếp với du khách,bao gồm hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa vàhướng dẫn viên du lịch tại điểm Lực lượng hướng dẫn viên du lịch có vai trò
Trang 26rất quan trọng, góp phần tạo nên hình ảnh, chất lượng dịch vụ, thương hiệu dulịch của địa phương, vùng, miền hay quốc gia.
Khi phát triển lực lượng hướng dẫn viên DLCĐ gắn với BTVHDT cónghĩa là cần quan tâm đến cả số lượng và chất lượng Về số lượng, mỗi địaphương, vùng, miến lãnh thổ cần mở rộng về mặt quy mô, số lượng hướngdẫn theo nhu cầu phát triển du lịch của địa bàn về hướng dẫn viên quốc tế, nộiđịa hay tại điểm; các chỉ tiêu quan tâm như thẻ, hợp đồng lao động với cácđơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch Về chất lượng đó là phát triển chiều sâuhướng dẫn viên du lịch về cơ cấu trình độ, tuổi, giới, kỹ năng, thái độ,…
Với mỗi địa phương cần thực hiện các biện pháp quản lý lực lượng này
về trình độ, tuổi, địa chỉ làm việc,…từ đó đưa vào danh sách quy hoạch, pháttriển chương trình đào tạo, tập huấn của địa phương về chương trình du lịch
1.1.3.7 Phát triển hạ tầng du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn VHDT
DLCĐ thường được khuyến khích và có nhiều tiềm năng phát triển tạinhững nơi có cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ hoặc những nơi cộng đồng dân
cư có bản sắc văn hóa độc đáo Những điểm du lịch này vì thế thường ởnhững vùng xa xôi, đôi khi là hẻo lánh, cơ sở vật chất thiếu thốn, đời sốngngười dân còn gặp nhiều khó khăn DLCĐ muốn phát triển được thì phải cảithiện hệ thống đường xá, giao thông vận tải tạo điều kiện cho du khách tiếpcận điểm du lịch dễ dàng hơn; cơ sở vật chất phải được nâng cấp để đáp ứngnhu cầu ăn, ngủ, nghỉ đảm bảo an toàn và vệ sinh; hạ tầng kỹ thuật điện nướctheo đó cũng phải được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch Cùng với sự phát triển này, đời sống người dân địa phương cũng được cảithiện, chất lượng cuộc sống vì thế cũng được nâng cao đáng kể Đây cũng làmột trong những lợi ích khá lớn mà cộng đồng dân cư địa phương được thụhưởng từ du lịch
Trang 271.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc
1.1.4.1 Yếu tố khách quan
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Du lịch nói chung là một
ngành kinh tế tổng hợp với sự đa dạng về chủ thể, hình thức tổ chức, quy môhoạt động Đối với du lịch cộng đồng là một trong loại hình riêng phát triểntheo vùng/ miền/lãnh thổ mỗi quốc gia, theo đó, để có thể quản lý tốt, giúp dulịch phát triển ổn định, tích cực theo đứng định hướng, đòi hỏi nhà nước phảiban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật tạo khuôn khổ pháp lý cầnthiết cho hoạt động du lịch cộng đồng Các văn bản do Nhà nước, cơ quan cấp
Bộ ban hành về phát triển du lịch cộng đồng có thể bao gồm các thông tư,nghị định, luật, văn bản dưới luật,…mỗi địa phương lại triển khai các văn bảncủa nhà nước bằng nghị quyết, quyết định cho du lịch cộng đồng Nếu hệthống văn bản được xây dựng thống nhất, đồng bộ, hợp lý, hợp pháp sẽ tạonền tảng vững chắc để chủ thể quản lý, nhà nước thực hiện tốt vai trò củamình, tạo ra chiếu cầu nối đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, gópphần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế địa phương/quốc gia
- Tài nguyên du lịch: Tài nguyên du lịch là một dạng đặc sắc của tài
nguyên nói chung, đó cảnh quan thiên nhiên,cảnh quan kiến tạo, nhân tố tựnhiên, di tích lịch sử - văn hoá, nét đặc trưng của địa phương như kiến trúc,công trình, ẩm thực, lễ hội, trang phục,…công trình lao động sáng tạo của conngười và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhucầu du lịch, là nhân tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch,tuyến du lịch, đô thị du lịch và đặc trưng này gắn chặt với văn hóa vùng miền,địa phương.Do đó, mỗi vùng đất, địa phương sẽ có nét văn hóa và bản sắckhác nhau, sẽ thu hút được sự yêu thích của du khách khác nhau
- Đối tượng khách du lịch Khách du lịch rất đa dạng, có thể là sinh
viên, người lao động, công chức, viên chức, thanh niên, trung niên; người
Trang 28trong nước, người nước ngoài… với thành phần, trình độ và dân trí khácnhau Để phát triển du lịch gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc có hiệu quả thìcần nắm được thông tin về khách du lịch, từ đó sẽ có những biện pháp pháttriển phù hợp với độ tuổi, văn hóa, tâm lý của từng nhóm đối tượng khách dulịch Mặt khác, nhóm đối tượng khách du lịch khác nhau, thu nhập và nhu cầukhác nhau Khách du lịch ngoài chi tiêu các dịch vụ cơ bản (ăn, ở, vậnchuyển), còn chi tiêu cho các dịch vụ bổ sung (mua sắm hàng hóa, đặc sản, đồlưu niệm, tham quan, giải trí…) Do vậy mà mỗi địa phương, vùng miền khiphát triển du lịch gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc cần đánh giá cơ cấu khách
du lịch, phân loại như vậy có ý nghĩa quan trọng trong hoạch định chính sáchphát triển sản phẩm du lịch gắn với bảo tồn VHDT phù hợp
lý các hoạt động du lịch.Một bộ máy được tổ chức một cách khoa học, có sựphân công rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn sẽ xử lý công việcnhanh chóng, thuận lợi, hiệu quả, mà không mất quá nhiều thời gian, côngsức Ngược lại sự thiếu thống nhất, thiếu đồng bộ và thiếu sự phối hợp vớinhau ở các cơ quan trong bộ máy nhà nước sẽ dẫn đến sự chồng chéo, đùnđẩy lẫn nhau, làm chậm tiến độ giải quyết những vướng mắc nảy sinh trongquá trình quản lý
- Vốn đầu tư phát triển du lịch cộng đồng gắn BTVHDT: Vốn đầu tư là
nguồn quan trọng trong phát triển hoạt động kinh tế - xã hội của bất kỳ địaphương, vùng miền, lãnh thổ quốc gia nào Khi phát triển DLCĐ mỗiđịa phương cần đề cập đến vốn đầu tư có thể đánh giá về quy mô, nguồn hìnhthành,
Trang 29hiệu quả sử dụng vốn Bên cạnh đó, cần quan tâm đến vấn đề thu hút vốn đầu
tư trong phát triển DLCĐ Nếu địa phương nào thu hút nhiều vốn đầu tư chophát triển DLCĐ thì càng có điều kiện nâng cấp cơ sở hạ tầng, các điều kiện
hỗ trợ cho DLCĐ phát triển và ngược lại, địa phương nào không thu hút đượcvốn đầu tư sẽ khó khăn trong phát triển đồng bộ hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ choDLCĐ
- Đường lối chính sách về phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc: Đường lối phát triển được biểu hiện cụ thể tại các địa
phương qua các chính sách, chiến lược xác định phương hướng, mục tiêu pháttriển du lịch về tổng thể, dài hạn như: chiến lược đầu tư, xúc tiến, quảng bá dulịch, chiến lược về sản phẩm, nâng cao chất lượng các dịch vụ, giữ gìn tôn tạo
và phát triển tài nguyên - môi trường đi kèm với đó là những giải pháp cơ bảnnhất để nhằm thực hiện chiến lược, nó góp phần hỗ trợ và giúp các nhà quản
lý chủ động trong kế hoạch đầu tư phát triển ngành du lịch, tạo cơ sở xâydựng các quyết sách đúng đắn, phù hợp với điều kiện thực tế gắn với điềukiện văn hóa và bảo tồn VHDT.Bên cạnh đó, các chính sách riêng do địaphương ban hành như nghị quyết, quyết định,…về phát triển DLCĐ có ýnghĩa trong quá trình triển khai, vì chính sách này gắn với đặc trưng địaphương, lợi thế của địa phương trong phát triển DLCĐ Địa phương nào cóđường lối phát triển DLCĐ gắn với BTVHDT rõ ràng thì tạo điều kiện tíchcực cho phát triển DLCĐ và ngược lại
- Sự phối hợp của cơ quan quản lý nhà nước trong công tác xúc tiến du lịch gắn với bảo tồn VHDT: các cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch
thường xuyên kết hợp với các cơ quan ban ngành địa phương để tăng cườngcông tác kiểm tra, thanh tra đánh giá công tác xúc tiến nhà nước về du lịch
Sự kết hợp này càng chặt chẽ thì hiệu quả xúc tiến du lịch càng lớn và ngượclại nếu có sự buông lỏng dẫn đến tình trạng thông tin quảng bá du lịch khôngđược phổ biến rộng rãi, đặc điểm vùng miền gắn với VHDT không được thểhiện qua các phương tiện hỗ trợ tiếp cận với du khách
Trang 301.2 Cơ sở thực tiễn của phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Với tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, những giá trị văn hóadân gian, làng nghề truyền thống, văn hóa ẩm thực đặc sắc của đồng bào cácdân tộc trên địa bàn, du lịch cộng đồng đang là giải pháp hiệu quả để huyệnQuan Hóa phát huy tiềm năng, đẩy nhanh quá trình giảm nghèo, trở thànhngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Quan Hóa có nhiều điều kiện thuận lợi để kết nối du lịch như: Tàinguyên rừng phong phú, đa dạng sinh học, còn hoang sơ với 3 khu bảo tồnthiên nhiên (Pù Hu, Pù Luông, Khu Bảo tồn Hạt trần quý hiếm Nam Động);
có sự đa dạng cảnh quan thiên nhiên với hệ thống sông núi trùng điệp, nhiềuhang động đẹp (hang Phi, hang Co Phường, hang Co Luồng, hang Na, ); hồ
tự nhiên (hồ Pha Đay, hồ Vinh Quang) Ngoài ra, huyện còn có sự đa dạng
về bản sắc văn hóa; là nơi giao thoa của các nền văn hóa đồng bào Thái,Mường, Kinh, Mông, Hoa; làng nghề truyền thống; văn hóa dân gian; văn hóa
ẩm thực đặc sắc của các dân tộc trên địa bàn huyện Những yếu tố trên làđiều kiện thuận lợi để Quan Hóa phát triển du lịch
Tuy vậy, nhiều năm trước kia, du lịch ở Quan Hóa chủ yếu được biếtđến với loại hình du lịch khám phá thiên nhiên với một số di tích, danh thắng,cách thức tổ chức vẫn còn mang tính tự phát, chưa có quy hoạch, định hướng
cụ thể Hạ tầng cho hoạt động du lịch vẫn còn thiếu thốn, đường giao thôngchưa thực sự thuận lợi Đây chính là nguyên nhân khiến lượng khách trêndưới 1.200 người/năm đi du lịch khám phá nhưng chủ yếu là khách du lịchtrẻ, tổ chức từng tốp, đoàn đi phượt, ít khi lưu trú lại địa bàn
Trước tình hình đó, huyện Quan Hóa đã xây dựng đề án phát triển dulịch của huyện giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn đến 2025, trong đó nêu rõ, loại
Trang 31hình du lịch khám phá, cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc sẽ là chủđạo Bản Hang, xã Phú Lệ là một trong những địa bàn đầu tiên làm du lịchcộng đồng Từ những hộ làm du lịch cộng đồng (homestay) đầu tiên cách đâygần chục năm, đến nay trên địa bàn bản Hang có trên 28 hộ bảo đảm đầy đủcác điều kiện làm du lịch cộng đồng, phục vụ du khách Đây cũng là điểm đếnđầu tiên (tiền trạm) khi khách du lịch đến du lịch Pù Luông Lượng khách đếnvới bản ngày một đông, trung bình mỗi năm bản đón được trên 4.000 lượtkhách, doanh thu trên 600 triệu đồng Đến nay, bản Hang là một trong nhữngđiểm du lịch cộng đồng hấp dẫn và hút khách nhất của huyện Quan Hóa.
Cùng với đó lễ công bố tour du lịch Pù Luông vào tháng 10-2018 đượcxem là cột mốc mới đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ hơn của du lịchcộng đồng của huyện Quan Hóa Với các tour du lịch cộng đồng kết nối bảnHang (xã Phú Lệ) với nhiều điểm du lịch khác của huyện Bá Thước trongKhu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tới thác Ma Hao (Lang Chánh) Bêncạnh đó, các tour du lịch liên tỉnh từ bản Hang đi Hòa Bình vẫn được cáccông ty lữ hành duy trì thường xuyên Để làm đặc sắc thêm hoạt động du lịchcộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc, huyện Quan Hóa đã tổ chức cáctour du lịch; các lễ hội truyền thống của địa phương; tham quan và trảinghiệm tại các làng nghề truyền thống; lưu trú tại các nhà sàn cùng dân bản,tìm hiểu cuộc sống thôn bản, trải nghiệm đời sống, lao động của đồng bào dântộc; tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, đốt lửa trại, thưởngthức các món ăn, đặc sản của địa phương
Song song với các tour du lịch, sản phẩm du lịch, huyện đã tổ chức vàđăng cai tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các sự kiệnlớn của tỉnh: Giải Marathon băng rừng Việt Nam - Pù Luông liên tục từ năm
2017 đến nay; tổ chức lễ hội Mường Ca Da lần thứ 3, đã thu hút được một
số lượng lớn du khách, góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóatruyền thống của nhân dân các dân tộc trong huyện Qua đánh giá của Phòng
Trang 32Quản lý du lịch - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, du lịch cộng đồng tạiQuan Hóa trong khoảng 2 năm trở lại đây đã có sự phát triển nhanh chóng,tích cực hơn.
Theo lãnh đạo Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Quan Hóa cho biết:Trong giai đoạn 2020-2025, huyện Quan Hóa tập trung phát triển du lịch cộngđồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, cótrọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch
có tiềm năng, lợi thế; thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng tại chỗ, kéo dài thời gianlưu trú của du khách, tăng hiệu quả kinh doanh và sức hấp dẫn cho du lịchQuan Hóa, từ đó tạo việc làm, góp phần xóa đói, giảm nghèo ở vùng sâu,vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Kinh nghiệm trong phát triển du lịch gắn với bảo tồn văn hóa dân tộctại huyện Quan Hóa , đó là:
Thứ nhất, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực để phát triển
du lịch cộng đồng; tăng cường liên kết với các huyện trong tỉnh, các vùng lâncận trong đầu tư, khai thác, phát triển du lịch sinh thái - cộng đồng; xây dựng
và nâng cấp cơ sở hạ tầng vật chất phục vụ du lịch;
Thứ hai, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của thôn bản gắn với bảotồn văn hóa bản địa: Du lịch tìm hiểu không gian văn hóa đồng bào Thái, dulịch dã ngoại sinh thái, du lịch văn hóa ẩm thực, học tập cộng đồng, trảinghiệm cuộc sống người dân Đồng thời liên kết sản phẩm với các điểm dulịch phụ cận và trong vùng tạo thành các tuyến du lịch hấp dẫn;
Thứ ba, tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình pháttriển du lịch gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc, khuyến khích nhân dân duy trì
và phát triển nông nghiệp truyền thống tạo nên nhiều mặt hàng nông sản phục
vụ cho hoạt động du lịch;
Thứ tư, xây dựng nhân rộng mô hình làng văn hóa - du lịch đặc trưnggắn với bảo tồn văn hóa bản địa như:khôi phục và phát huy khua luống,
Trang 33trống chiêng, khèn bè của người Thái; triển khai dự án khôi phục các nétvăn hóa đặc trưng của đồng bào (Thái, Mường, Mông) như bảo tồn làngThái cổ; ẩm thực, cồng chiêng, nhảy sạp, hát khặp, khèn bè tại các khu, điểm
du lịch; tăng cường văn hóa ẩm thực với nhiều đặc sản, sản vật của địaphương nhằm thu hút lượng khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch trongnước (Mạnh Cường, 2019)
1.2.1.2 Kinh nghiệm huyện Quân Bình, tỉnh Tuyên
Quang
Trong thời gian qua, việc phát triển loại hình du lịch cộng đồng tạihuyện Lâm Bình đã đóng góp vào việc phát triển kinh tế địa phương, nângcao trình độ, kiến thức và chất lượng đời sống cho người dân nhằm bảo tồn vàphát triển văn hóa truyền thống Tuy nhiên, tình hình phát triển du lịch cộngđồng còn nhỏ lẻ, chưa đồng bộ và thiếu tập trung, việc cung ứng dịch vụ dulịch của các hộ dân còn gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, các sản phẩm du lịchcòn chưa mang tính đặc thù, cộng đồng địa phương tham gia cung ứng vàphát triển du lịch cộng đồng tại huyện Lâm Bình vẫn còn hạn chế về trình độhọc vấn, trình độ ngoại ngữ
*Thực trạng khai thác du lịch cộng đồng tại Lâm Bình
Hiện nay, huyện Lâm Bình có 24 homestay tập trung tại ở các xãThượng Lâm, Lăng Can, Khuôn Hà và Phúc Yên
Bảng 1.1 Số lượng homestay tại huyện Lâm Bình từ năm 2017 - 2019
Lâm
Lăng Căn
Thượng Lâm hiện là xã có nhiều hộ phát triển dịch vụ homestay nhất
trên địa bàn Huyện, với 10 homestay, tập trung ở 2 thôn Nà Đông và Nà
Trang 34Tông Người dân của 2 thôn chủ yếu là người dân tộc Tày Việc khánh thành
9 cơ sở homestay (Thượng Lâm tăng thêm 4 homestay, Lăng Can tăng thêm 1homestay, Phúc Yên phát triển 4 homestay) vào năm 2019, góp phần vào việctăng thêm cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch, mang lại nhiều sự lựa chọn cho dukhách khi đến Lâm Bình
Các dịch vụ du lịch cộng đồng tại Lâm Bình: Đa số homestay chỉ
đáp ứng được du khách về dịch vụ cơ bản, một số homestay phục vụ thêmdịch vụ bổ trợ như: chăm sóc sức khỏe, thưởng thức các tiết mục văn nghệ…Nhìn chung, các homestay chưa khai thác triệt để các giá trị bản sắc văn hóa,phong tục tập quán, di tích lịch sử, làng nghề thủ công của bản địa
Việc tổ chức chương trình văn nghệ, nhảy lửa của dân tộc Pà Thẻn phụthuộc rất lớn vào các công ty du lịch lữ hành, do lượng khách tự yêu cầu cũngkhông thường xuyên, vì vậy hiệu quả kinh tế từ hoạt động này chưa cao Sảnphẩm du lịch cộng đồng tại các bản so với các địa phương khác còn đơn điệu,
cơ sở vật chất để phục vụ du khách còn chưa được đầu tư đầy đủ, cách quản
lý, hướng dẫn du khách còn chưa chuyên nghiệp, đa số các homestay chỉdừng lại ở các dịch vụ: lưu trú, tham quan, thưởng thức ẩm thực dân tộc vàgiao lưu văn nghệ
Lâm Bình là huyện mới thành lập, hạ tầng phục vụ ngành Du lịch cònrất sơ khai, nhưng đã khai thác được lợi thế du lịch Huyện đã thu hút trên35.000 lượt khách du lịch năm 2017, đạt 291,7% kế hoạch, tăng 161,2% sovới cùng kỳ năm 2016, doanh thu xã hội về du lịch 21 tỷ đồng, đạt 350% kếhoạch Có được sự khởi sắc này là do Huyện đã mạnh dạn triển khai thực hiện
mô hình du lịch cộng đồng homestay
Trong 6 tháng đầu năm 2019, Huyện đã thu hút trên 23.000 lượt khách,đạt 63,89% kế hoạch, tăng 1,32% so với cùng kỳ năm 2018, doanh thu xã hộiđạt trên 13,8 tỷ đồng, đạt 62,73%
Theo số liệu thống kê của Phòng Văn hóa, Thông tin huyện Lâm Bình,
Trang 35lượng khách đến Lâm Bình từ đầu năm đến nay đạt hơn 25 nghìn lượt người,trong đó, khách du lịch trải nghiệm homestay trên 10 nghìn lượt, tăng 15% sovới cùng kỳ năm 2018 Qua đó, thể hiện sự đóng góp quan trọng của loại hình
du lịch cộng đồng trên địa bàn(Nguyễn Anh Lợi, 2020)
Kinh nghiệm của huyện Lâm Bình trong phát triển du lịch cộng đồnggắn với bảo tồn văn hóa dân tộc đó là:
- Một là, các chương trình du lịch hiện sự đóng góp quan trọng của loạihình du lịch cộng đồng trên địa bàn: dịch vụ y tế và phối hợp đông y trongđiều trị và chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp qua các dịch vụ như massage, bấmhuyệt, dùng thực phẩm điều trị bệnh
- Hai là, phát triển các sản phẩm quà lưu niệm tại homestay nhằm bảotồn nét văn hóa dân tộc như: cần có quy hoạch và khai thác cụ thể các làngnghề Chẳng hạn, nghề đan lát, mây, tre Lăng Can cần phát triển thành sảnphẩm quà lưu niệm đặc trưng du lịch Lâm Bình; các sản phẩm lát, mây, trenên có kích thước nhỏ, gọn, hình dáng và kiểu mẫu nên hiện thực hóa bằngnhững hình ảnh “danh thắng” đặc trưng của Lâm Bình
- Ba là, chủ trương xây dựng logo và slogan chính thức, trên sản phẩmcủa nghề dệt thổ cẩm; đồng thời cần thể hiện thương hiệu du lịch Lâm Bình
và tại các xưởng mộc có thể sản xuất quà lưu niệm như thuyền du lịch, thuyềnkayak, ngôi nhà sàn khắc chữ Lâm Bình
- Bốn làm, thiết kế thêm chương trình “một ngày làm nông dân” quacác hoạt động như: thu hoạch nông sản, hái thảo dược, tham gia trồng câythuốc, học cách chế biến món ăn hoặc bào chế thuốc, học cách chăm sóc sứckhỏe và làm đẹp từ các loại thảo dược.hướng dẫn du khách “ một ngày làmnông dân” qua các hoạt; hướng dẫn du khách chế biến một ngày làm nôngdân” qua các hoạt động như: thu hoạch nông sản, chế biến đặc sản,…
- Năm là, phát triển du khách tham gia các chương trình du lịch qua cáchoạt động tăng sự hấp dẫn đối với du khách như thiết kế các chương trình kết
Trang 36nối hợp tác du lịch 4 tỉnh, thành phố, gồm: Tuyên Quang, Hà Nội, Vĩnh Phúc,Thái Nguyên; kết nối du lịch với thành phố Hồ Chí Minh, để đa dạng hóa vàphát triển thị trường nguồn khách, cũng như thu hút đầu tư vào du lịch.
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra và vận dụng cho thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai
Một là, đảm bảo phát triển DLCĐ gắn với BTVHDT đi đôi với bảo vệmôi trường và tôn tạo tài nguyên du lịch Cần lồng ghép với công tác bảo vệmôi trường, kích thích sự bảo vệ cảnh quan thiên nhiên với bảo vệ môi trường
tự nhiên Các homestay cần xây dựng các chương trình cho khách du lịch vừatham quan, vừa thực hiện bảo vệ môi trường: thu gom rác thải đúng nơi quyđịnh, tắt các thiết bị điện khi không cần thiết, sử dụng nước sinh hoạt hợp lý
Hai là, phát triển mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóadân tộc, thu hút sự tham gia của người dân trong quá trình bảo tồn và tham giacung ứng dịch vụ du lịch
Ba là, phát triển các sản phẩm du lịch đa dạng gắn với bảo tồn văn hóadân tộc Các sản phẩm này gắn với nét tài nguyên du lịch nhân văn như lễ hội,
ẩm thực, văn hóa dân tộc, phong tục tập quán, trang phục,…
Bốn là, đẩy mạnh kết nối các tỉnh, quốc gia trong phát triển du lịch.Các tỉnh ở khu vực phía Bắc có nét văn hóa đặc sắc nhất là du lịch gắn vớibảo tồn văn hóa đặc sắc nên liên kết với nhau trong các chương trình tour,điểm du lịch, từ đó đang dạng hóa nguồn khách và thu hút phát triển thịtrường khách du lịch
Năm là, xây dựng chính sách phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảotồn và phát triển bền vững Cần kết hợp cho khách tham quan các di tích lịch
sử, làng nghề trước khi lưu trú tại các cơ sở homestay sẽ góp phần bảo vệ vàphát huy các giá trị văn hóa, trùng tu các di tích lịch sử, các cơ sở làng nghề
có nguồn kinh phí duy trì hoạt động và phát triển Thưởng thức nghệ thuậtcho khách thưởng lãm theo nhu cầu cần trải nghiệm nhằm gia tăng nguồn thu
từ du khách Gắn kết với các phong tục tập quán, lễ hội của người dân địaphương, giúp du khách trải nghiệm như là một thành viên của cộng đồng địaphương Tổ chức các trò chơi dân gian tại homestay nhằm tôn tạo và pháthuy, quảng bá các giá trị văn hóa của cộng đồng
Trang 37Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi:
- Thực trạng công tác phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn vănhóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2017-2019
đã được thực hiện như thế nào?
- Công tác phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộctrên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2017-2019 đã đạt đượcnhững kết quả gì? Còn những hạn chế gì cần khắc phục và nguyên nhân củacác hạn chế?
- Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồnggắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai Cai?
- Để tăng cường công tác phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồnvăn hóa dân tộc trên địa bàn thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai Cai trong thời gian tới,cần thực hiện những giải pháp chủ yếu nào?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Trong luận văn, tác giả sử dụng các số liệu thứ cấp trong 3 năm từ năm
2017 đến năm 2019 để phân tích thực trạng công tác phát triển du lịch cộngđồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai Tác giả thuthập số liệu từ các nguồn sau: Các báo cáo phát triển kinh tế xã hội củaUBND thị xã Sa Pa, các báo cáo, tài liệu thống kê về phát triển du lịch tạiPhòng văn hóa thông tin thị xã Sa Pa, Sở Văn hóa thể thao và du lịch tỉnh LàoCai; các số liệu thống kê của Cục thống kê tỉnh Lào Cai và các trang thông tinđiện tử của tỉnh Lào Cai, của thị xã Sa Pa
2.1.2.2.Thu thập số liệu sơ cấp
Trang 38* Mục tiêu thu thập số liệu sơ cấp
Tác giả tiến hành thu thập thông tin từ cán bộ tham gia công tác quản lýnhà nước về du lịch, người dân tham gia phát triển du lịch cộng đồng và các
du khách tại thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai về phát triển du lịch cộng đồng gắn vớibảo tồn văn hóa nhằm chỉ ra những thành tựu cũng như hạn chế, tồn tại trongcông tác này Đây chính là một cơ sở quan trọng đề để xuất các giải pháp hữuhiệu nhằm phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc trênđịa bàn thị xã Sa Pa
* Đối tượng điều tra: Tác giả tiến hành khảo sát: (i) các cán bộ và
lãnh đạo thuộc Sở Văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Lào Cai; Phòng văn hóathông tin thị xã Sa Pa; (ii) Khách du lịch tại thị xã Sa Pa; (iii) người dân thamgia phát triển du lịch cộng đồng tại Sa Pa
* Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:
+ Đối với các cán quản lý nhà nước về du lịch: Hiện nay, số lượngcác cán bộ thuộc Sở Văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Lào Cai; Phòng văn hóathông tin của UBND thị xã Sa Pa và cán bộ ở các xã/phường/thị trấn thuộc thị
xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai tham gia vào công tác quản lý du lịch cộng đồng là 35người, tác giả điều tra tổng thể cả 35 cán bộ, như vậy n1 = 35 người
+ Đối với khách du lịch: Do thời gian có hạn, số lượng du khách đếnvới thị xã lớn, tác giả lựa chọn phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện,khảo sát 200 người, như vậy n2 = 200 người (trong đó phỏng vấn 100 kháchnội địa, 100 du khách quốc tế)
+ Đối với người dân: Do thời gian có hạn, số lượng các hộ dân thamgia vào phát triển du lịch cộng đồng (cụ thể là kinh doanh loại hìnhHomestay) nằm rải rác tại các xã thuộc địa bàn thị xã, tác giả lựa chọnphương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, khảo sát 100 hộ, trong đó chọnngẫu nhiên 30 hộ ở xã Tả Van 30 hộ ở xã Bản Hồ 20 hộ ở xã Mường Hoa và
20 hộ ở xã Hoàng Liên Như vậy n3 = 100 người
Trang 39Như vậy tổng số mẫu nghiên cứu là n = 335 người.
* Cấu trúc và nội dung của phiếu điều tra
Phiếu điều tra cho 2 đối tượng khảo sát đều có cấu trúc giống nhau, baogồm 2 phần chính:
- Phần I: Thông tin cá nhân của người được điều tra như: Họ tên, tuổi,địa chỉ, giới tính,…
- Phần II: Các câu hỏi đánh giá về công tác phát triển du lịch cộng đồnggắn với bảo tồn văn hóa dân tộc
* Thang đo nghiên cứu
Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để thể hiện mức độ đánh giácủa người được phỏng vấn đối với công tác phát triển du lịch cộng đồng gắnvới bảo tồn văn hóa dân tộc Thang đo 5 mức độ bao gồm: Bậc 1: Rất khôngđồng ý; Bậc 2: Không đồng ý; Bậc 3: Phân vân; Bậc 4: Đồng ý; Bậc 5: Rấtđồng ý
Bảng 2.1: Thang đo Likert
(Nguồn: Nguyễn Văn Thắng,2014)
*Thời gian điều tra, phỏng vấn: Từ tháng 7/2020 đến tháng 9/2020.
2.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
2.2.2.1 Đối với thông tin thứ cấp
- Phương pháp phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ sao
Trang 40cho các đơn vị trong cùng một tổ thì giống nhau về tính chất, ở khác tổ thìkhác nhau về tính chất Mỗi hiện tượng kinh tế xã hội hay quá trình kinh tế
xã hội đều do cấu thành từ nhiều bộ phận, nhiều nhóm đơn vị có tính chấtkhác nhau hợp thành Nghiên cứu kết cấu nội bộ tổng thể giúp ta đi sâunghiên cứu bản chất của hiện tượng, thấy được tầm quan trọng của từng bộphận trong tổng thể Nếu nghiên cứu kết cấu nội bộ tổng thể theo thời giancho ta thấy được xu hướng phát triển của hiện tượng nghiên cứu Áp dụngphương pháp này trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp phân tổthống kê để chia số liệu thu thập được thành các nhóm khác nhau Sau đótác giả sẽ đi xem xét thực trạng của từng vấn đề nghiên cứu và mối quan hệgiữa các vấn đề này
- Phương pháp tổng hợp số liệu
Trong luận văn, phương pháp này dùng để tổng hợp các tài liệu liênquan đến đề tài Từ đó, xác định những vấn đề chung và vấn đề riêng nhằmgiải quyết nhiệm vụ của đề tài đặt ra Qua phương pháp này phân tích thựctrạng phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc tại thị xã
Sa Pa trong giai đoạn 2017-2019 Sau đó, tổng hợp, phân tích những kết quả
đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại để đưa ra các giải pháp nhằm tăngcường công tác phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộctại thị xã Sa Pa trong thời gian tới
- Đối với thông tin sơ cấp
Thông tin sơ cấp là các dữ liệu chưa được công bố, tính toán chính thức.Các thông tin sơ cấp được thu thập bằng phiếu điều tra xây dựng trước vàthông qua quá trình phỏng vấn các đối tượng mà đề tài đã lựa chọn Phiếu điềutra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra, nếu phiếu điều tra hợp lệ sẽ đượcnhập dữ liệu vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý.Khi nhập các số liệu vào phần mềm Excel, tác giả phân chia rõ ràng các số liệuphù hợp theo từng tiêu chí cụ thể để tránh nhầm lẫn khi tổng hợp và phân tích
số liệu