1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trắc nghiệm kiến thức chung thuế 200 câu có đáp án

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 98,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIến thức chung công chức Thuế 200 câu trắc nghiệm có đáp án (tham khảo), công chức thuế 20202021 Một trong các đặc trưng của quyền lực chính trị là × A Luôn mang bản chất của giai cấp (x) B Mang tính thuyết phục C Mang tinh thỏa hiệp D Mang tính nhân đạo Quyền lực nhà nước trong xã hội hiện đại gồm A Quyền cai trị, quyền trấn áp, quyền xét xử × B Quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp C Quyền lập hội, quyền tổ chức, quyền đấu tranh D Quyền đấu tranh chính trị, quyền đàm phán, quyền xét xử Quyền lập pháp là A Quyền tổ chức, quản lý đời sống xã hội theo Hiến pháp B Quyền đánh giá, phán quyết của Nhà nước theo luật định C Quyền truy tố và xét xử các hành vi vi phạm pháp luật × D Quyền làm ra Hiến pháp và luật, do cơ quan lập pháp thực hiện

Trang 1

Câu Nội dung hỏi Phương án chọn

Chuyên đề 1: HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐẢNG

VÀ NHÀ NƯỚC NƯỚC CHXHCNVN

1 Một trong các đặc trưng của quyền lực chính trị là

× A Luôn mang bản chất của giai cấp (x)

B Mang tính thuyết phục

C Mang tinh thỏa hiệp

D Mang tính nhân đạo

2 Quyền lực nhà nước trong xã hội hiện đại gồm

A Quyền cai trị, quyền trấn áp, quyền xét xử

× B Quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp

C Quyền lập hội, quyền tổ chức, quyền đấu tranh

D Quyền đấu tranh chính trị, quyền đàm phán, quyền xétxử

3 Quyền lập pháp là

A Quyền tổ chức, quản lý đời sống xã hội theo Hiến pháp

B Quyền đánh giá, phán quyết của Nhà nước theo luật định

C Quyền truy tố và xét xử các hành vi vi phạm pháp luật

× D Quyền làm ra Hiến pháp và luật, do cơ quan lập phápthực hiện

B Các đoàn thể, hội quần chúng và nhân dân

C Nhà nước, nhân dân và các lực lượng vũ trang

D Bộ máy nhà nước, lực lượng vũ trang và các tổ chứcchính trị xã hội

5 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ

thống chính trị nước CHXNCNVN là

A Đảm bảo sự lãnh đạo của ĐCSVN đối với Nhà nước vàxã hội

B Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

C Tập trung dân chủ

× D Cả A,B,C đều đúng

6 Một trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước

CHXHCNVN là

A Tách rời các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

B Chia nhỏ quyền lực giữa các cấp

C Chính quyền nhà nước ở trung ương quyết định toàn bộhoạt động

× D

Quyền lực nhà nước thống nhất, có sự phân công, phốihợp, kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện cácquyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

7 Bộ phận cấu thành, đồng thời lãnh đạo

toàn bộ hệ thống chính trị nước

× A Đảng CSVN

B Nhà nước CHXHCNVN

Trang 2

D Toàn thể nhân dân lao động

9 Trong hệ thống chính trị, tổ chức nào là cơ sở của chính quyền nhân dân?

A Hội LHPNVN

B Hội Nông dân Việt Nam

× C Mặt trận TQVN

D Hội CCBVN

10 Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, ra đời trong điều kiện

× A Xã hội có mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh g/cấp

B Xã hội có giai cấp cầm quyền

C Xã hội có nền sản xuất phát triển

D Cả A, B, C đều đúng

11 Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước phápquyền:

A Của công nhân, do công nhân, vì công nhân

B Của công nhân và nhân dân lao động

C Của khối đại đoàn kết dân tộc

× D Của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

12 Tất cả quyền lực của Nhà nước

CHXHCNVN thuộc về ai?

A Giai cấp công nhân

B Khối liên minh công nông

C Liên minh công nông và trí thức

D Theo chủ trương, đường lối của ĐCSVN

14 Quyền làm chủ của nhân dân được bảo đảm bởi

D Các cấp chính quyền trong bộ máy nhà nước

16 Quyền hành pháp của Nhà nước

CHXHCNVN thuộc về

× A Bộ máy hành chính nhà nước, đứng đầu là CP

B Chính phủ

C HĐND và UBND các cấp

Trang 3

D Hệ thống tòa án và Viện kiểm sát nhân dân

17 Cơ quan tư pháp của Nhà nước CHXHCNVN

× A Gồm TAND và VKSND các cấp

B Gồm Chính phủ và UBND các cấp

C Là hệ thống tòa án

D Là chính quyền nhà nước trung ương

18 Cơ quan lãnh đạo cao nhất của ĐCSVN là

A Nhiệm vụ kinh tế - xã hội từng thời kỳ

B Yêu cầu lãnh đạo của Đảng trong từng thời kỳ

C Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc

× D Hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước

20 Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của

Đảng chỉ có giá trị thi hành khi

A Có ít nhất 2/3 số thành viên trong cơ quan đó tán thành

B Có ít nhất 1/2 số thành viên trong cơ quan đó tán thành

× C Có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tánthành

D Có ít nhất 75% số thành viên trong cơ quan đó tán thành

21

Đại hội đại biểu toàn quốc do BCH trung

ương triệu tập thường lệ năm năm một lần,

có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn

A Không quá 3 tháng

B Không quá 6 tháng

× C Không quá một năm

D Tùy điều kiện cụ thể

22

Đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, cấp

huyện do cấp ủy cùng cấp triệu tập theo

thường lệ

A 3 năm một lần

B 4 năm một lần

C 5 năm một lần

× D 5 năm một lần, có thể sớm hoặc muộn hơn không quámột năm

23 Đại hội chi bộ do chi ủy triệu tập theo

thường lệ

A 5 năm hai lần

B 3 năm một lần

× C 5 năm hai lần, có thể sớm hoặc muộn hơn không quá 6tháng khi được đảng ủy cơ sở đồng ý

D Tùy điều kiện cụ thể

24 Cơ quan quyền lực nhà nước của nước

Trang 4

Cơ quan thực hiện quyền giám sát tối cao

đối với hoạt động của Nhà nước

A Ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội

× B Quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội

C 75% tổng số đại biểu Quốc hội

D Được quy định cụ thể trong từng phiên họp

28 Quyết định đại xá thuộc thẩm quyền của

30 Trong điều kiện bình thường, Quốc hội khóa mới phải được bầu xong

A 90 ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ

B 6 tháng trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ

× C 60 ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ

D Do Quốc hội quyết định trong từng nhiệm kỳ

31

Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra Khi

Quốc hội kết thúc nhiệm kỳ thì Chủ tịch

nước

A Kết thúc nhiệm vụ

× B Tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi QH khóa mới bầu ra

CT nước

C Kéo dài nhiệm vụ không quá 60 ngày

D Kéo dài nhiệm vụ không quá 3 tháng

32 Chủ tịch nước có nhiệm vụ và quyền hạn

A Sửa đổi luật, pháp lệnh

B Bãi bỏ luật và pháp lệnh

C Sửa đổi Hiến pháp, luật và pháp lệnh

× D Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh

33 Người thay mặt nước CHXHCNVN về đốinội và đối ngoại là

Trang 5

D Hệ thống Tòa án và Viện kiểm sát

37 Cơ cấu, số lượng thành viên của Chính phủ

B Tiếp tục làm nhiệm vụ không quá 30 ngày

C Tiếp tục làm nhiệm vụ không quá 60 ngày

× D Tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi QH khóa mới thànhlập Chính phủ

39 Cơ quan trình Quốc hội quyết định thành

lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ là

A UB thường vụ Quốc hội

Cơ quan trình Quốc hội quyết định thành

lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới

Cơ quan tổ chức đàm phán, ký điều ước

quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy

quyền của Chủ tịch nước là

A Bộ Ngoại giao

× B Chính phủ

C Mặt trận TQVN

D UB thường vụ Quốc hội

43 Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương A Ủy ban nhân dân

Trang 6

B Đảng bộ địa phương

C Cơ quan quân sự địa phương

× D Hội đồng nhân dân

44 Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là

A Hội đồng nhân dân

× B Ủy ban nhân dân

C Cơ quan nội vụ địa phương

Cơ quan giám sát việc tuân theo Hiến pháp

và pháp luật ở địa phương và việc thực

hiện nghị quyết của HĐND là

× A Hội đồng nhân dân

B Ủy ban nhân dân

C Cơ quan Thanh tra nhà nước ở địa phương

D Mặt trận TQVN và các tổ chức chính trị - xã hội ở địaphương

47 Thị xã là đơn vị hành chính tương đương với

A Huyện

B Quận

C Thành phố thuộc tỉnh

× D Cả A, B, C

48 Cơ quan thực hiện quyền công tố là

A Tòa án nhân dân

× B Viện KS nhân dân

C Hội thẩm nhân dân

D Cơ quan tư pháp cùng cấp

49 Cơ quan thực hiện quyền tư pháp trong bộ

máy nhà nước là

A Viện kiểm sát nhân dân

B Hội thẩm nhân dân

× C Tòa án nhân dân

D Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

Trang 7

54 Bộ máy hành chính nhà nước thực hiện các

chức năng cơ bản sau

C Đảm bảo ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội

D Đảm bảo quyền lợi của nhân dân

56 Các cơ quan, tổ chức trong bộ máy hành chính nhà nước được thành lập

A Theo quyết định của cơ quan quyền lực ở mỗi cấp

B Theo Nghị quyết của Quốc hội

× C Theo quy định của pháp luật

D Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

57 Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước được quyền ban hành các loại văn bản sau

A Pháp lệnh

B Nghị quyết và pháp lệnh

C Thông tư, Chỉ thị

× D Các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật

58 Chính phủ, UBND các cấp là cơ quan hànhchính nhà nước

A Thẩm quyền riêng

× B Thẩm quyền chung

C Thẩm quyền theo lĩnh vực

D Thẩm quyền theo phạm vi

59 Phạm vi quản lý của các cơ quan hành

chính nhà nước trung ương là

Trang 8

Chuyên Đề 2: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

61 Quản lý là hoạt động tác động của chủ thể quản

lý lên đối tượng quản lý nhằm

× A Đạt các mục tiêu đã xác định

B Thực hiện quyền lực của chủ thể

C Buộc các đối tượng phải tuân thủ

D Thực hiện quyền lập pháp và hành pháp

62 Quản lý hành chính nhà nước

A Phạm vi hẹp hơn so với quản lý nhà nước

B Là hoạt động thực thi quyền hành pháp

C Hệ thống tòa án và Viện kiểm sát nhân dân

× D Bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địaphương

64 Một trong các đặc điểm của quản lý hành chính

A Có tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao

B Có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt

C Có mục tiêu chiến lược, có chương trình, kế hoạch

× D Cả A, B, C

66 Quản lý hành chính nhà nước

A Có tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ

B Không vì lợi nhuận

C Mang tính nhân đạo

× D Cả A, B, C

67 Hình thức quản lý hành chính nhà nước phải đảm bảo yêu cầu

A Phù hợp với chức năng hành chính

B Phù hợp với đặc điểm đối tượng quản lý cụ thể

C Phù hợp với điều kiện cụ thể

Trang 9

C Được áp dụng trong một trường hợp cụ thể

D Nghị quyết của BCH trung ương ĐCSVN

71 Quyết định quản lý hành chính nhà nước

A Phải có tính thuyết phục

B Mang tính chất bắt buộc

C Được ban hành để thực hiện quyền quản lý nhà nước

× D Cả B và C

72 Quyết định quản lý hành chính nhà nước

A Được ban hành trên cơ sở luật định

B Để thực hiện quyền hành pháp

C Căn cứ vào nghị quyết của cơ quan quyền lực

× D Cả A và B

73 Quyết định quản lý hành chính nhà nước

A Mang tính dưới luật

76 Các loại văn bản có hiệu lực pháp lý giảm dần theo thứ tự

A Luật – Thông tư – Chỉ thị

B Căn cứ ban hành quyết định

C Tên gọi của quyết định

× D Địa vị pháp lý của chủ thể ban hành

78 Nghị quyết của Quốc hội và Hội đồng nhân dân là A Quyết định quản lý hành chính nhà nước

B Văn bản quy phạm pháp luật

C Không phải quyết định quản lý hành chính

Trang 10

× D B và C đúng

79 Quyết định quản lý hành chính là văn bản quy phạm pháp luật

A Đúng, và ngược lại

B Đúng, không có trường hợp ngược lại

× C Còn tùy thuộc tính chất và nội dung quyết định

D Cả A, B, C sai

80 Quyết định quản lý hành chính nhà nước của Bộ

trưởng thể hiện dưới các hình thức

A Thông tư, chỉ thị

× B Thông tư, quyết định, chỉ thị

C Thông tư, quyết định

D Quyết định, chỉ thị

81 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

A Là văn bản quy phạm pháp luật

B Không phải là văn bản quy phạm pháp luật

× C Không phải là văn bản QPPL trong một số trường hợp

D Cả A, B, C sai

82 Nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND

A Là văn bản quy phạm pháp luật

B Không phải là văn bản quy phạm pháp luật

× C Không phải là văn bản QPPL trong một số trường hợp

84 Quyết định quản lý hành chính nhà nước chủ đạo

A Xuất phát từ quyết định quy phạm

× B Là cơ sở để ban hành quyết định quy phạm

C Là cơ sở để ban hành quyết định cá biệt

D Là quyết định quản lý của trung ương

85 Quyết định quản lý hành chính nhà nước quy

phạm

A Xuất phát từ quyết định quản lý hành chính nhà nướcchủ đạo

B Cụ thể hóa quy phạm pháp luật của cấp trên

C Có thể làm thay đổi một số quy phạm pháp luật hiệnhành

× D Cả A, B, C đúng

86 Nghị quyết, Quy định của Ban chấp hành trung ương ĐCSVN

A Là văn bản quy phạm pháp luật

B Là văn bản quy phạm pháp luật trong một số trường hợp

C Là quyết định quản lý hành chính nhà nước

Trang 11

× B Là cơ sở để ban hành các quyết định hành chính nhànước cá biệt

C Thể hiện dưới hình thức Nghị quyết hay Nghị định

D Là quyết định của cơ quan hành chính thẩm quyềnchung

88 Quyết định quản lý hành chính nhà nước được banhành

A Để thi hành các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

B Để thi hành quyền lập pháp

× C Để thi hành quyền hành pháp

D Để thi hành quyền tư pháp

89 Quyết định quản lý hành chính cá biệt được ban hành

A Trên cơ sở quyết định quy phạm

B Trên cơ sở quyết định cá biệt của cấp trên

94 Để đảm bảo tính hợp lý, quyết định quản lý hành chính nhà nước phải đảm bảo

A Kết hợp hài hòa các lợi ích

B Cụ thể về nhiệm vụ, thời gian, chủ thể, phương tiện thựchiện

C Có thể vận dụng linh hoạt

× D A và B đúng

95 Để đảm bảo tính hợp lý, quyết định quản lý hành

chính nhà nước phải

A Sử dụng ngôn ngữ uyển chuyến, lôi cuốn

B Sử dụng ngôn ngữ, văn phong hành chính

C Đảm bảo tính hệ thống, toàn diện

Trang 12

97 Phương pháp tổ chức trong quản lý hành chính nhà nước thể hiện

× A Thành lập bộ máy quản lý và quy định trình tự, thủ tụcgiải quyết công việc

B Thành lập bộ máy quản lý và tác động vào nhận thứcđể thực hiện

C Thành lập bộ máy quản lý và dùng đòn bẩy kinh tế phùhợp

D Quy định trình tự, thủ tục giải quyết công việc

98 Nội dung phương pháp kinh tế trong quản lý hành

chính nhà nước là

× A Tác động vào lợi ích kinh tế của đối tượng quản lý đểđạt mục tiêu

B Buộc các đối tượng quản lý phải suy nghĩ về lợi ích kinhtế

C Quy định các lợi ích đối tượng được hưởng hoặc khôngđược hưởng

D Quy định các hình thức xử phạt phù hợp

99 Nội dung của phương pháp hành chính trong quảnlý hành chính nhà nước là

A Quy định những việc được làm và không được làm

× B Sử dụng các quyết định hành chính mang tính bắt buộc

C Quy định thứ bậc trong công việc và bắt buộc phải tuânthủ

D Sắp xếp con người phù hợp với vị trí việc làm

100 Trong thực tiễn quản lý, các cơ quan nhà nước cần

A Lựa chọn một phương pháp quản lý phù hợp

Theo tuyên ngôn của ngành thuế Việt Nam ban

hành theo quyết định 1766/QĐ-TCT ngày

01/11/2012 , ngành thuế xây dựng và giữ gìn các

giá trị sau

A Minh bạch, hiệu quả, trung thực, chính xác

B Trung thực, an toàn, nhanh chóng, chính xác

× C Minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính, đổi mới

D Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho ngân sách nhà nước

102 Theo tuyên ngôn của ngành thuế Việt Nam ban

hành theo Quyết định 1766/QĐ-TCT ngày

01/11/2012, ngành thuế có sứ mệnh

A Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho ngân sách nhà nước

B Bắt buộc các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộpthuế

C Giáo dục, tuyên truyền chính sách, pháp luật thuế

Trang 13

× D Quản lý thuế hiệu lực và hiệu quả

103 Tổng cục Thuế thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trường Bộ Tài chính quản lý nhà nước

A Tất cả các khoản thu thuế nội địa và xuất khẩu

B Tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí

C Tất cả các loại thuế trong và ngoài nước

× D Các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước

104 Theo Quyết định 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ, số lượng

Phó Tổng cục trưởng là

A Không quá 3 người

× B Không quá 4 người

C Không quá 5 người

D Do Tổng cục trưởng quyết định

105

Theo Quyết định 41/2018/QĐ-TTg ngày

25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan

Tổng cục Thuế ở trung ương gồm

× A Các tổ chức hành chính và các đơn vị sự nghiệp trựcthuộc

B Các vụ và các phòng chuyên môn trực thuộc

C Các vụ, cơ quan thanh tra và trường Nghiệp vụ thuế

D Các vụ, Cục và văn phòng

106

Theo Quyết định 41/2018/QĐ-TTg ngày

25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan

Thuế ở địa phương gồm

A Cục Thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh

B Cục Thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

× C Cục Thuế cấp tỉnh và Chi cục thuế cấp huyện

D Cục Thuế cấp tỉnh và một số Chi cục thuế khu vực

107

Theo Quyết định 41/2018/QĐ-TTg ngày

25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ, số lượng các

phòng trực thuộc Cục Thuế cấp tỉnh được quy

định phụ thuộc vào

A Vị trí địa lý của từng Cục Thuế

B Số thu hàng năm của từng Cục Thuế

C Số lượng doanh nghiệp do từng Cục Thuế quản lý

× D Tùy thuộc vị trí địa lý, số thu hàng năm hoặc số lượngdoanh nghiệp do từng Cục Thuế quản lý

108

Theo các Quyết định 41/2018/QĐ-TTg ngày

25/9/2018, Quyết định 1836/QĐ-BTC ngày

08/10/2018 và Quyết định 110/QĐ-BTC ngày

14/01/2019; đối với Tổng cục Thuế, Cục Thuế cấp

tỉnh và Chi cục Thuế cấp huyện

A Con dấu có hình Quốc huy

B Con dấu của Tổng cục Thuế và Cục Thuế cấp tỉnh cóhình Quốc huy

C Con dấu của Tổng cục Thuế, Cục Thuế cấp tỉnh và Chicục thuế khu vực có hình Quốc huy

× D Chỉ có con dấu của Tổng cục Thuế có hình Quốc huy

109 Theo Quyết định 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục

Thuế có nhiệm vụ và quyền hạn

A Ban hành các Thông tư liên quan đến lĩnh vực thuế

× B Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định Dựthảo thông tư về lĩnh vực thuế

C Trình Chính phủ xem xét, quyết định Dự thảo thông tưvề lĩnh vực thuế

D Quyết định điều chỉnh một số quy định về thuế suất chophù hợp

110 Theo Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày × A Là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế

Ngày đăng: 15/11/2021, 23:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w