1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích xác định thành phần dinh dưỡng và lập thực đơn cho công nhân may

26 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 657,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Trong thời đại 4.0 hiện nay, với nền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu của con người ngày càng tăng cao. Họ không chỉ chú trọng về vật chất hay tiền bạc mà họ còn quan tâm đến vấn đề sức khỏe. Việc có một chế độ ăn hợp lí sẽ giúp chúng ta nâng cao sức khoẻ, trẻ đẹp và tràn đầy năng lượng cho một ngày làm việc dài. Tuy nhiên vấn đề này lại bị lãng quên ở một số người có khu nhập kém, chính vì thu nhập kém nên họ cũng ít quan tâm nhiều đến vấn đề dinh dưỡng và vô tình lờ đi sức khoẻ của chính bản thân mình. Để có được một chế dinh dưỡng phù hợp chúng ta cần phải có chế độ ăn uống sao cho phù hợp, cung cấp lượng kcal cần thiết cho một ngày. Để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng với số lượng khách hàng mục tiêu khá đông nên việc mở một nhà hàng cung cấp các suất ăn công nghiệp với đầy đủ chất dinh dưỡng, gọn nhẹ sẽ thu hút được nhiều khách hàng cũng như là một nơi cung cấp sự tiện lợi và dinh dưỡng cho người tiêu dùng. Với một mức giá hợp lí cho mọi đối tượng và một thực đơn phong phú đa dạng đầy đủ dinh dưỡng. Vì vậy người viết chọn đề tài “Phân tích xác định thành phần dinh dưỡng và lập thực đơn cho công nhân may” nhằm phân tích, đánh giá, đề xuất ra thực đơn hợp lí giúp công nhân may nạp đủ năng lượng cho một ngày làm việc dài. Đồng thời cho thấy việc lập thực đơn mỗi ngày của nhà hàng cần những yếu tố nào để có được một thực đơn phong phú, đa dạng và giàu dinh dưỡng. 2. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích xác định thành phần dinh dưỡng từ đó đề xuất thực đơn dinh dưỡng cụ thể cho công nhân may. 3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu Đối tượng và phạm vi mà đề tài hướng đến là công nhân may và thực đơn phù hợp cung cấp đủ năng lượng trong một ngày cho họ. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp sử dụng trong đề tài: Tìm hiểu, phân tích, tổng hợp và thống kê thành phần dinh dưỡng từ đó đưa ra thực đơn phù hợp, dinh dưỡng cho công nhân may. 5. Kết cấu nội dung Gồm có 3 chương: - Chương 1. Phân tích các yếu tố dinh dưỡng trong ẩm thực - Chương 2. Tổ chức hoạch định trong kinh doanh ẩm thực - Chương 3. Kết luận

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ ẨM THỰC

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG VÀ LẬP THỰC ĐƠN CHO CÔNG NHÂN MAY

Ngành: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN

TP.Hồ Chí Minh, 2021

i

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

5

- Mô tả đầy đủ tình hình thực tế, phân

biệt rõ sự khác biệt giữa thực tế và lý

6 - Ý kiến và rút ra bài học kinh nghiệmcó tính thuyết phục 2.0

Điểm đánh giá thực hiện tiểu luận: ……/10

Bằng chữ: ………

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 1

5 Kết cấu nội dung 1

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ DINH DƯỠNG TRONG ẨM THỰC 2

I CÁC KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ ẨM THỰC 2

1 Khái niệm về ẩm thực 2

2 Khái niệm về quản trị ẩm thực 2

3 Vai trò của quản trị ẩm thực 2

II MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ CÔNG THỨC TÍNH CALO TRONG KHẨU PHẦN ĂN 2

1 Calo là gì? Calories là gì? 2

2 Khái niệm cấu trúc cơ thể 3

3 Khái niệm nhu cầu năng lượng 3

4 Cách tính calo trong khẩu phần ăn 5

5 Các nhóm chất dinh dưỡng 6

6 Khái niệm thực đơn 7

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC HOẠCH ĐỊNH TRONG KINH DOANH ẨM THỰC 7

I TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG NHÀ HÀNG 7

1 Tên nhà hàng 7

2 Vị trí 7

3 Sứ mạng 7

4 Slogan, logo 8

5 Diện tích 8

6 Đặc điểm hoạt động nhà hàng 9

II HOẠCH ĐỊNH THỰC ĐƠN CHO KHÁCH HÀNG CÔNG NHÂN MAY 10

1 Phân tích nhu cầu năng lượng và đáng giá cấu trúc cơ thể 10

2 Yếu tố dinh dưỡng ảnh hưởng trong thực đơn 10

Trang 4

3 Hoạch định thực đơn cho đối tượng công nhân may 11 CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 14

MỤC LỤC HÌNHBảng 1.1 Công thức nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bảng dựa theo cân

nặng (W/Kg) 4 Bảng 1.2 Hệ số nhu cầu năng lượng trong ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản 4 Bảng 1.3 Nhu cầu năng lượng theo mức độ lao động (Kcal/ngày) 5 Bảng 2.1 Một số nguyên liệu có lượng Kcal phù hợp được sử dụng thường xuyên cho thực đơn 11

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại 4.0 hiện nay, với nền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu của conngười ngày càng tăng cao Họ không chỉ chú trọng về vật chất hay tiền bạc mà họcòn quan tâm đến vấn đề sức khỏe Việc có một chế độ ăn hợp lí sẽ giúp chúng tanâng cao sức khoẻ, trẻ đẹp và tràn đầy năng lượng cho một ngày làm việc dài Tuynhiên vấn đề này lại bị lãng quên ở một số người có khu nhập kém, chính vì thunhập kém nên họ cũng ít quan tâm nhiều đến vấn đề dinh dưỡng và vô tình lờ đi sứckhoẻ của chính bản thân mình Để có được một chế dinh dưỡng phù hợp chúng tacần phải có chế độ ăn uống sao cho phù hợp, cung cấp lượng kcal cần thiết cho mộtngày Để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng với số lượng khách hàng mụctiêu khá đông nên việc mở một nhà hàng cung cấp các suất ăn công nghiệp với đầy

đủ chất dinh dưỡng, gọn nhẹ sẽ thu hút được nhiều khách hàng cũng như là một nơicung cấp sự tiện lợi và dinh dưỡng cho người tiêu dùng Với một mức giá hợp lí chomọi đối tượng và một thực đơn phong phú đa dạng đầy đủ dinh dưỡng Vì vậyngười viết chọn đề tài “Phân tích xác định thành phần dinh dưỡng và lập thực đơncho công nhân may” nhằm phân tích, đánh giá, đề xuất ra thực đơn hợp lí giúp côngnhân may nạp đủ năng lượng cho một ngày làm việc dài Đồng thời cho thấy việclập thực đơn mỗi ngày của nhà hàng cần những yếu tố nào để có được một thực đơnphong phú, đa dạng và giàu dinh dưỡng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích xác định thành phần dinh dưỡng từ đó đề xuất thực đơn dinh dưỡng cụthể cho công nhân may

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi mà đề tài hướng đến là công nhân may và thực đơn phùhợp cung cấp đủ năng lượng trong một ngày cho họ

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp sử dụng trong đề tài: Tìm hiểu, phân tích, tổng hợp và thống kêthành phần dinh dưỡng từ đó đưa ra thực đơn phù hợp, dinh dưỡng cho công nhânmay

5 Kết cấu nội dung

Gồm có 3 chương:

- Chương 1 Phân tích các yếu tố dinh dưỡng trong ẩm thực

- Chương 2 Tổ chức hoạch định trong kinh doanh ẩm thực

- Chương 3 Kết luận

5

Trang 6

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ DINH DƯỠNG TRONG ẨM THỰC

I CÁC KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ ẨM THỰC

1 Khái niệm về ẩm thực

Theo Bách khoa toàn thư – Wikipedia thì Ẩm thực (chữ Hán:飲 飲 , ẩm nghĩa làuống, thực nghĩa là ăn, ẩm thực nghĩa đen là ăn uống) là một hệ thống đặc biệt vềquan điểm truyền thống và thực hành nấu ăn, nghệ thuật bếp núc, nghệ thuật chếbiến thức ăn, thường gắn liền với một nền văn hóa cụ thể Nó thường được đặt têntheo vùng hoặc nền hóavăn hiện hành Một món ăn chủ yếu chịu ảnh hưởng củacác thành phần có sẵn tại địa phương hoặc thông qua thương mại, buôn bán traođổi Những thực phẩm mang màu sắc tôn giáo cũng có những ảnh hưởng rất lớn tới

ẩm thực Mở rộng ra thì ẩm thực có nghĩa là một nền văn hóa ăn uống của một dântộc, đã trở thành một tập tục, thói quen Ẩm thực không chỉ nói về "văn hóa vậtchất" mà còn nói về cả mặt "văn hóa tinh thần"

2 Khái niệm về quản trị ẩm thực

Theo giáo trình Quản trị ẩm thực – ThS.Nguyễn Sơn Tùng – Trường cao đẳng Công Thương thành phố Hồ Chí Minh thì Quản trị ẩm thực là một quá trình bao

gồm các chức năng như là hoạch định, tổ chức, tổ chức, lãnh đạo, điều hành vàkiểm tra về lĩnh vực kinh doanh ẩm thực Thể hiện một quá trình mà ở đó có nhiềungười thực hiện nhiều công việc khác nhau từ khâu lên ý tưởng cho đến khâu phục

vụ món ăn và thức uống cho thực khách Bao gồm cả việc xây dựng tòa nhà đếnviệc xác định khách hàng mục tiêu, từ khâu xây dựng thực đơn đến khâu phục vụkhách, từ chi phí đầu tư đến các loại chi phí khác Qua nhiều khâu nhiều việc tuy

Trang 7

nhiên mục đích cuối cùng là có được một khoảng lợi nhuận nhất định trên khoảngđầu tư nhất định.

3 Vai trò của quản trị ẩm thực

Đối với xã hội:

Thông qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời gian đi du lịch, kinhdoanh ẩm thực góp phần phục hồi khả năng và sức lao động của con người Đồngthời góp phần vào việc thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí của số đôngngười trong xã hội, nâng cao mức sống về vật chất và tinh thần cho con người.Điều này làm tăng nhu cầu tìm hiểu các di tích tích lịch sử góp phần giáo dục vàlòng tự hào đất nước của thế hệ trẻ Kinh doanh ẩm thực còn tạo điều kiện cho bạn

bè gặp mặt trò chuyện, giao lưu với bạn bè trong nước và quốc tế

Kinh doanh ẩm thực luôn là bạn hàng lớn của ngành tổ chức sự kiện, nó là nơichứng kiến các sự kiện từ cá nhân đến các sự kiện kí kết về Chính trị - Kinh tế -Văn hóa – Xã hội Chính vì vậy kinh doanh ẩm thực có đóng góp tích cực cho sựphát triển giao lưu giữa các quốc gia với nhau

Ẩm thực còn giúp yếu tố văn hóa được quảng bá rộng rãi trên khắp đất nướccũng như bạn bè quốc tế Từ đó hình ảnh vùng miền, đất nước được lan tỏa khắpmọi nơi trên thế giới

Do ảnh hưởng các yếu tố vùng miền nên các nhà hàng – khách sạn ưu tiên tuyểndụng các đầu bếp Việt bên cạnh các đầu bếp Âu, Hoa,… vừa đáp ứng được nhu cầu

ăn uống của khách hàng vừa giúp văn hóa ẩm thực Việt đến gần với bạn bè trongnước và quốc tế

Đối với ngành nhà hàng – khách sạn:

Ẩm thực có vai trò rất quan trọng với ngành nhà hàng – khách sạn, nó là bộ phậntạo nên nhà hàng và là bộ phận cấu thành của khách sạn Không có ẩm thực thì sẽkhông thể nào có nhà hàng, và khách sạn cũng khó có thể hoạt động hoàn thiện vàhiệu quả Khách sạn mà không có ẩm thực thì xem như đã mất đi cánh tay phải, vìnếu có ẩm thực thì sẽ thu lại nguồn lợi nhuận lớn và thu hút lượng khach lớn chokhách sạn

Ẩm thực đáp ứng nhu cầu ăn uống của các tại khách sạn, ví dụ như trong trườnghợp khách đói bụng giữa khuya thì khách sạn có thể đáp nhu cầu ăn tối của khách.Nếu chỉ đến khách sạn để lưu trú thì có lẽ rằng khách sạn không thể nào thu hútđược số đông lượng khách được

Ẩm thực góp phần tạo ấn tượng riêng cho khách sạn, thu hút và làm thỏa mãnnhu cầu ẩm thực của du khách Đôi khi khách hàng đến khách sạn không chỉ vì mụcđích lưu trú mà còn vì ẩm thực ở nhà hàng trong khách sạn đó ngon và đặc trưng

Trang 8

Vì vậy ẩm thực góp phần gây ấn tượng mạnh và thu hút được lượng khách hàng lớncho nhà hàng và khách sạn.

Góp phần tạo doanh thu vào tổng doanh thu hàng tháng cho khách sạn Như trêncũng đã phân tích nếu không có ẩm thực thì nhà hàng sẽ mất đi một lượng doanhthu lớn Chính vì những yếu tố trên mà ẩm thực góp phần lớn vào doanh thu hàngtháng của khách sạn

Đối với doanh nghiệp kinh doanh ẩm thực:

Kinh doanh ẩm thực là một trong những hoạt động chính của ngành du lịch và cóvai trò quan trọng Kinh doanh ẩm thực có mối liên hệ chặt chẽ với ngành du lịchcủa một quốc gia Kinh doanh ẩm thực tác động đến sự phát triển củ ngành du lịch

và đến đời sống kinh tế - xã hội nói chung của các quốc gia

Kinh doanh ẩm thực làm ảnh hưởng đến quỹ tiêu dùng của người dân, một phầntrong quỹ tiêu dùng họ dùng vào việc ăn uống du lịch Họ đem quỹ tiêu dùng từ nơinày đến nơi khác, điều này làm ảnh hưởng đến sự phân phối lại quỹ tiêu dùng Theocách kinh doanh này ẩm thực góp phần làm tăng GDP cho vùng và cho quốc gia đó.Ngoài ra kinh doanh ẩm thực còn góp phần tăng cường vốn đầu tư trong và ngoàinước, huy động vốn nhàn rỗi trong nhân nhân Do đầu tư cho lĩnh vực ẩm thựcmang lại hiêu quả cao vốn đầu tư

Các cơ sở kinh doanh ẩm thực còn là bạn hàng lớn của các ngành nghề khác, dohằng này các cơ sở kinh doanh ẩm thực phải sử dụng một khối lượng hàng hóa lớncủa nhiều ngành kinh tế Một số bạn hàng lớn của các cơ sở kinh doanh ẩm thực:ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp, ngành bưu chính viễn thông,… Chính vìvậy sự phát triển ngành âm thực kéo theo sự phát triển của một số ngành nghề khác.Kinh doanh ẩm thực luôn đòi hỏi một lực lượng lao động lớn, cho nên sự pháttriển của ngành ẩm thực cũng góp phần vào vấn đề giài quyết việc làm cho ngườilao động, đặc biệt là đối tượng sinh viên

Qua những phân tích trên chúng ta có thể thấy được kinh doanh ẩm thực có vaitrò rất quan trọng trong đời sống xã hội Nó đóng góp rất nhiều vào sự phát triểncủa đất nước và giúp quảng bá hình ảnh đất nước với bạn bè toàn thế giới

II.MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ CÔNG THỨC TÍNH CALO TRONG KHẨU PHẦN ĂN

Mỗi ngày chúng ta cần phải lao động rất nhiều, từ lao động tay chân đến laođộng trí óc, việc này đồng nghĩa với việc chúng ta phải nạp vào một lượng dinh

Trang 9

dưỡng tương ứng để cân bằng các hoạt động trong cơ thể Việc ăn uống khôngkhoa học

Trang 10

tạo cho chúng ta một thói quen không tốt và vô tình làm ảnh hưởng xấu đến sứckhỏe Vậy ăn uống như thế nào cho hợp lí và tốt cho sức khỏe? Cần nạp bao nhiêucalo trong một ngày? Nên ăn những thực phẩm gì? Và không nên ăn những thựcphẩm gì để đảm bảo sức khỏe và có một chế độ ăn dinh dưỡng.

Dinh dưỡng là việc cung cấp các dưỡng chất cần thiết theo dạng thức ăn cho các

tế bào để duy trì sự sống Dinh dưỡng bao gồm các hoạt động: ăn, uống, hấp thu,vận chuyển và sử dụng các chất dinh dưỡng, sự bài tiết chất thải

1 Calo là gì? Calories là gì?

Calories được viết tắt là Calo (bắt nguồn từ tiếng pháp calorie), thường được kýhiệu là kal", hoặc "cal" Trong vật lý, Calo được định nghĩa là số nhiệt lượng cầnthiết để đun nóng 1gram nước lên thêm 1 độ C ở điều kiện bình thường

Trong dinh dưỡng, Calo là đơn vị dùng để đo năng lượng bạn hấp thụ vào từ thức

ăn để duy trì hoạt động của cơ thể Nguồn năng lượng này duy trì hơi thở, não bộ,nhịp tim và các hoạt động khác của cơ thể Tất cả các loại thức ăn hàng ngày đềuchứa một lượng calo nhất định Nếu bạn bổ sung quá nhiều Calories vào cơ thể, bạn

có thể nhanh chóng tăng cân và ngược lại

Trên thực thế: Calo = Kcal Ở Anh mọi người thường dùng Kcal hơn ở ViệtNam, Mỹ và một số nước khác thì dùng từ Calo

- 1 calorie = 1 calo = 1 kilocalorie = 1 kcal

- Calorie và calories cũng có sự khác biệt:

- Calorie còn được gọi là calorie nhỏ, thường dùng trong hóa học, nghiên cứukhoa học,

- Calories được gọi là calories lớn, kilogram calorie, dùng trong dinh dưỡng

- 1 Calories = 1000 Calorie

- Thực chất mối quan hệ giữa các tên gọi Calo, Kcal, Calories đều giống nhau

và 1 Calories = 1 Kcal = 1 Calo = 1000 Calorie

2 Khái niệm cấu trúc cơ thể

Cấu trúc cơ thể người, cơ thể người lấy các nguyên liệu từ thức ăn, nước uống đểcung cấp dinh dưỡng cho các hoạt động của cơ thể Và cấu trúc cơ thể người thayđổi theo từng nhóm tuổi như trên đã chia sẻ lượng kcal tiêu thụ của từng độ tuổi.Chỉ số BMI (Body Mass Index) hay còn gọi là chỉ số khối cơ thể, chỉ số thểtrọng, là một công cụ thường được sử dụng để do lượng mỡ trong cơ thể Chỉ sốBMI chuẩn được tính dựa trên chiều cao cân nặng, áp dụng cho nam và nữ trưởngthành (trên 18 tuổi), không áp dụng cho phụ nữ mang thai, vận động viên, người già

và có sự thay đổi giữa các quốc gia

Chỉ số BMI là phương pháp đánh giá tình trạng béo phì phổ biến nhất được Tổchức Y tế thế giới khuyến cáo sử dụng Chỉ số này được đề ra lần đầu tiên vào năm

1832 bởi một nhà khoa học người Bỉ Công thức tính chỉ số BMI tương đối đơngiản là chỉ dựa vào 2 chỉ số cân nặng và chiều cao:

BMI = W

H 2

Trang 11

Trong đó:

- BMI đơn vị thường dùng là kg/m2

- W là cân nặng (kg)

- H là chiều cao (m) Ý

nghĩa của chỉ số BMI

- BMI < 18: người gầy

- BMI = 18 – 24,9: người bình thường

- BMI = 25 – 29,9: người béo phì độ I

- BMI = 30 – 34,9: người béo phì độ II

- BMI > 35: người béo phì độ III

3 Khái niệm nhu cầu năng lượng

Năng lượng cần cho sự chuyển hóa cơ bản là năng lượng cần thiết để duy trì sựsống (trong điều kiện nghỉ ngơi, nhịn đói, nhiệt độ 18-200C) cho các hoạt động sinh

lý cơ bản như tuần hòa, hô hấp, tiêu hóa, hoạt động các tuyến, duy trì thận khoảng1400-1600 Kcal/ngày/người trưởng thành

Năng lượng là thứ không thể thiếu trong mỗi con người chúng ta và mỗi người sẽ

có nhu cầu năng lượng khác nhau Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giớitính, tuổi tác, cân nặng vả mức độ làm việc của đối tượng đó Và đối tượng cầnnhiều calo để hoạt động đa phần rơi vào độ tuổi từ 18-30 tuổi Do nhóm đối tượngnày là nhóm đối tượng lao động nhiều nên cũng cần nhiều lượng Dưới đây là bảngcông thức tính nhu cầu năng lượng cho từng nhóm tuổi và giới tính:

Trang 12

Bảng 1.2 Hệ số nhu cầu năng lượng trong ngày của người trưởng thành so với

chuyển hóa cơ bản

Theo nghiên cứu của các chuyên gia, nhu cầu dinh dưỡng của một người bìnhthường (cơ thể khỏe mạnh) thường rơi vào khoảng 2000 calo Tùy theo giới tính, độtuổi, trọng lượng cơ thể, việc làm mà lượng calo, nhu cầu dinh dưỡng cho mỗingười cũng sẽ khác nhau

- Trung bình, nam giới cần khoảng 2.500 Calo 1 ngày

- Trung bình, nữ giới cần khoảng 2.000 Calo 1 ngày

Người lao động chân tay hoặc vận động viên sẽ cần nhiều calo hơn người làmviệc văn phòng hoặc không làm việc Người lớn tuổi sẽ cần ít calo hơn người trẻ, vìtrẻ em hoạt bát và cần nhiều năng lượng cho hoạt động học tập, vui chơi, giải trí.Các nhà nghiên cứu đã xác định BMR (Basal Metabolic Rate) - tỉ lệ trao đổi chất

cơ bản của cơ thể Đây là lượng calo cần thiết đủ để cơ thể hoạt động và duy trì sựsống

BMR được tính dựa theo phương trình Harrisedict Benedict được sửa đổi bởiRoza và Shizgal vào năm 1984 (lượng calo tiêu thụ trong ngày):

- Đối với nam: BMR = 88,362 + (13,397 x N) + (4,799 x C) – (5,677 x T)

Phân loại lao động:

- Lao động nhẹ: Nhân viên hành chính, nhân viên thương nghiệp, nội trợ

- Lao động vừa: Công nhân công nghiệp nhẹ, công nhân xây dựng, nông dân,nghề đánh cá, quân nhân, sinh viên

- Lao động nặng: Công nhân công nghiệp nặng, thợ mỏ, nghề múa

Nhu cầu năng lượng hàng ngày sẽ thay đổi tùy theo cường độ lao động, có thểdựa vào bảng sau để xác định mức kcal trung bình của người trưởng thành Từ đó

có thể dưa ra một thực đơn phù hợp với nhu cầu năng lượng của từng nhóm

Trang 13

Lứa tuổi/Tình

trạng sinh lí

Nhu cầu năng lượng theo mức độ lao động

(Kcal/ngày) Lao động nhẹ Lao động vừa Lao động nặng

Bảng 1.3 Nhu cầu năng lượng theo mức độ lao động (Kcal/ngày)

4 Cách tính calo trong khẩu phần ăn

Năng lượng là thứ giúp chúng ta sống và tồn tại, nên việc ăn uống khoa học cũng

sẽ giúp chúng ta sống lâu và có sức khỏe tốt Để biết được mỗi ngày chúng ta cầnnạp bao nhiêu năng lượng, ăn những thứ gì để đầy đủ chất thì chúng ta phải biếtcách tính calo để ăn cho hợp lí Sau khi đã biết được năng lượng chúng ta cần chomỗi ngày là bao nhiêu thì để lập được một thức đơn hoàn chỉnh theo chế độ dinhdưỡng thì cần biết cách tính khẩu phần ăn Ví dụ như trong thịt thì sẽ có nhữngthành phần gì và chiếm bao nhiêu kcal, cứ như vậy mà tính hết các nguyên liệu chomột tuần thì sẽ có được một thực đơn dinh dưỡng và khoa học

Trong thực phẩm Calo là sự kết hợp của 3 khối lượng chất dinh dưỡng: chất béo,carbohydrate và Protein Trong phòng thí nghiệm, khi người ta đo lường năng lượngđược đốt cháy, người ta xác định rằng:

- 1g carbohydrate giải phóng 4 calo (kcal)

- 1g protein giải phóng 4 calo (kcal)

- 1g chất béo giải phóng 9 calo (kcal)

Nhờ vào yếu tố trên sẽ giúp chúng ta xác định được thực phẩm có bao nhiêucalo Từ đó chọn thực phẩm phù hợp với chúng ta, tránh những gì và cần ăn những

gì để cân bằng dinh dưỡng trong cơ thể

5 Các nhóm chất dinh dưỡng

Trong cơ thể của chúng ta luôn luôn được bổ sung đầy đủ 4 nhóm chất dinhdưỡng: carbohydrate, protein, lipid và vitamin Tuy nhiên ở từng độ tuổi, từng giaiđoạn phát triển và tính chất công việc mà bổ sung tỷ lệ các nhóm chất khác nhau

Nhóm 1: Carbohydrate – Nhóm bột đường

Ngày đăng: 15/11/2021, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Mô tả đầy đủ tình hình thực tế, phân biệt rõ sự khác biệt giữa thực tế và lý - Phân tích xác định thành phần dinh dưỡng và lập thực đơn cho công nhân may
t ả đầy đủ tình hình thực tế, phân biệt rõ sự khác biệt giữa thực tế và lý (Trang 2)
3. Khái niệm nhu cầu năng lượng - Phân tích xác định thành phần dinh dưỡng và lập thực đơn cho công nhân may
3. Khái niệm nhu cầu năng lượng (Trang 11)
Bảng 1.1. Công thức nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bảng dựa theo cân nặng (W/Kg) - Phân tích xác định thành phần dinh dưỡng và lập thực đơn cho công nhân may
Bảng 1.1. Công thức nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bảng dựa theo cân nặng (W/Kg) (Trang 11)
Bảng 1.3. Nhu cầu năng lượng theo mức độ lao động (Kcal/ngày) - Phân tích xác định thành phần dinh dưỡng và lập thực đơn cho công nhân may
Bảng 1.3. Nhu cầu năng lượng theo mức độ lao động (Kcal/ngày) (Trang 13)
3. Hoạch định thực đơn cho đối tượng công nhân may - Phân tích xác định thành phần dinh dưỡng và lập thực đơn cho công nhân may
3. Hoạch định thực đơn cho đối tượng công nhân may (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w