1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận cuối môn học môn phương pháp nghiên cứu trong quản trị

34 38 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 292,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN CUỐI MÔN HỌC Môn: Phương pháp nghiên cứu trong quản trị Giáo viên hướng dẫn: TS. Cao Quốc Việt Mã lớp học phần: 21C1MAN50200801 Sinh viên thực hiện: Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021 LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC PHẦN I. LÝ THUYẾT 1 1. Phân biệt nghiên cứu hàn lâm và ứng dụng. 1 2. So sánh hai bài luận văn cùng chủ đề 2 PHẦN II. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 3 1. Giới thiệu 3 2. Phần mở đầu 4 2.1. Mục tiêu nghiên cứu 4 2.2. Câu hỏi nghiên cứu 4 2.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu… 5 3. Kết quả nghiên cứu 5 3.1. Mục tiêu thứ nhất: Phân tích và đánh giá các vị trí công việc có liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh 5 3.2. Mục tiêu thứ hai: Xác định các yêu cầu cụ thể trong các vị trí công việc liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh. 10 4. Kết luận, hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 18 4.1. Kết luận 18 4.2. Hạn chế của nghiên cứu 19 4.3. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo 20 5. Danh mục tài liệu tham khảo 20 6. Phụ lục 1 - Coding lần 1, 2 27 PHẦN III. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 27 1. Mô tả kết quả nghiên cứu bảng 1… 27 2. Mô tả kết quả nghiên cứu bảng 2… 29 3. Mô tả kết quả nghiên cứu bảng 3 30 4. Lập bảng đánh giá các giả thuyết nghiên cứu đề xuất, giả thuyết nào được chấp nhận? Giả thuyết nào không được chấp nhận 32

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

PHẦN I LÝ THUYẾT 1

1 Phân biệt nghiên cứu hàn lâm và ứng dụng 1

2 So sánh hai bài luận văn cùng chủ đề 2

PHẦN II NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 3

1 Giới thiệu 3

2 Phần mở đầu 4

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 4

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu… 5

3 Kết quả nghiên cứu 5

3.1 Mục tiêu thứ nhất: Phân tích và đánh giá các vị trí công việc có liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh 5

3.2 Mục tiêu thứ hai: Xác định các yêu cầu cụ thể trong các vị trí công việc liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh 10

4 Kết luận, hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 18

4.1 Kết luận 18

4.2 Hạn chế của nghiên cứu 19

4.3 Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo 20

5 Danh mục tài liệu tham khảo 20

6 Phụ lục 1 - Coding lần 1, 2 27

PHẦN III NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 27

1 Mô tả kết quả nghiên cứu bảng 1… 27

2 Mô tả kết quả nghiên cứu bảng 2… 29

3 Mô tả kết quả nghiên cứu bảng 3 30

4 Lập bảng đánh giá các giả thuyết nghiên cứu đề xuất, giả thuyết nào được chấp nhận? Giả thuyết nào không được chấp nhận 32

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài tiểu luận cuối môn học, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân đã vận dụng kiến

thức tiếp thu được, em luôn nhận được sự hướng dẫn, dạy dỗ tâm huyết từ TS Cao Quốc Việt.Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy vì đã truyền đạt kiến thức, giúp em nắm vững phươngpháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quản trị

Kiến thức là vô hạn còn sự tiếp nhận của mỗi người thì luôn tồn tại những hạn chế nhất định,vậy nên dù cố gắng hoàn thiện đề tài qua tham khảo tài liệu, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng gópnhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý từ thầy đểrút kinh nghiệm, hoàn thiện hơn trong những lần thực hiện nghiên cứu tiếp theo Một lần nữa, emcảm ơn thầy rất nhiều, kính chúng thầy sức khỏe, thành công, và luôn là người thầy tâm huyếttrong sự nghiệp trồng người của mình!

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Trang 4

– Phương pháp và công cụ sử dụng trong nghiên cứu

– Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết được kiểm định và công nhận rộng rãi

– Dữ liệu là trọng tâm của các dự án nghiên cứu

Khác

Mục đích

Xây dựng và kiểm định lý thuyếtkhoa học – thu thập dữ liệu để xâydựng và kiểm định lý thuyết khoahọc

Thu thập dữ liệu để ra quyết địnhkinh doanh

(2) Trình bày lý thuyết nền tảng, môhình nghiên cứu và giả thuyết nghiêncứu

(1) Xác định vấn đề của doanh nghiệp từ triệu chứng

(2) Khảo sát lý thuyết để đưa ra giảthuyết, mô hình

(3) Thu thập và phân tích dữ liệu

để xác định nguyên nhân nòng cốt.(3) Trình bày phương pháp thu thập

và phân tích dữ liệu, báo cáo kết quả

(4) Đề xuất giải pháp cụ thể chodoanh nghiệp để giải quyết vấn đề.(4) Đưa ra hàm ý lý thuyết và hàm ý

quản trị từ kết quả nghiên cứu

2 So sánh 2 bài luận văn cùng chủ đề để chứng minh cho sự tương đồng và khác biệt đã trình bày

Chủ đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

Nghiên cứu ứng dụng: Dương Nguyễn Bảo 2017 Nghiên cứu các yếu tố tác động đến

động lực làm việc của nhân viên Ngân hàng Thương mai Cổ phần Công Thương ViệtNam khu vực TP.HCM Thạc sĩ Đại học UEH

Trang 5

Nghiên cứu hàn lâm: Nguyễn Thị Thùy Quyên 2017 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên y tế ngành Lao tỉnh Tây Ninh Thạc sĩ Đại học UEH.

Đặc điểm phân

biệt

Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên y tế ngành Lao tỉnh Tây Ninh

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên Ngân hàng Thương mai Cổ phần Công Thương Việt Nam

khu vực TP.HCM Giống

– Phương pháp và công cụ sử dụng trong nghiên cứu: nghiên cứu định lượng, định tính

– Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết được kiểm định và công nhận rộng rãi

– Dữ liệu là trọng tâm của các dự án nghiên cứu

Khác

Mục đích

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởngđến động lực làm việc của nhânviên y tế trong ngành Lao tỉnh TâyNinh

Tổng kết lý thuyết và xây dựng môhình xác định các yếu tố ảnhhưởng đến động lực làm việc củanhân viên Viettinbank

Đưa ra kiến nghị và giải pháp đểtạo môi trường làm việc tốt nhất,thúc đẩy động lực làm việc chonhân viên Viettinbank

(2) Tác giả trình bày các nền tảng

lý thuyết liên quan và các nghiêncứu trước đó liên quan đến đề tài

Từ đó đề xuất mô hình và giả

Quy trình giải quyết vấn đề:

(1) Xác định vấn đề củaViettinbank: Động lực làm việccủa nhân viên lĩnh vực ngân hàngnói chung và Viettinbank nói riêngđang giảm sút Viettinbank cần cógiải pháp để thúc đẩy nhân viêngắn bó lâu dài với mình trong bốicảnh cạnh tranh khốc liệt

Trang 6

thuyết nghiên cứu.

(3) Trình bày phương pháp thu thập

và phân tích dữ liệu cùng kết quảkhi kết hợp sử dụng phương phápđịnh tính và định lượng

(4) Trình bày những thảo luận vềkết quả nghiên cứu chính thức cùng

đề xuất tạo động lực cho nhân viêngiúp nâng cao hiệu quả làm việctrong ngành Lao tỉnh Tây Ninh

(2) Tác giả trình bày khái quát lýthuyết liên quan đến động lực làmviệc từ đó đưa ra giả thuyết

(3) Sử dụng nghiên cứu định tính,định lượng để kiểm định các yếu tố

có thể tác động đến đông lực làmviệc của nhân viên

(4) Đề xuất các giải pháp, hàm ýquản trị, hỗ trợ nhà quản lýViettinbank tạo động lực làm việc

ở nhân viên

Phần II: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

Đề 1: Hãy sưu tầm nội dung trên các trang tuyển dụng và tiến hành phân tích nội dung các

mục/ bài đăng tuyển dụng liên quan đến lĩnh vực quản trị kinh doanh Từ đó, hãy viết 1 bàiphân tích kết quả trả lời cho câu hỏi nghiên cứu:

Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh có thể làm những công việc gì?

1 Giới thiệu

Quản trị kinh doanh là một trong những ngành học thuộc khối ngành kinh tế được nhiều thísinh lựa chọn nhất trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hằng năm Ngành học này cungcấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng và bao quát để điều hành và quản lý doanhnghiệp Chính vì được trang bị khối kiến thức phổ quát, tính ứng dụng cao, sinh viên sau khi

ra trường có đủ kiến thức, kỹ năng để hoạt động ở gần như mọi phòng ban của doanh nghiệpvới nhiều vị trí công việc khác nhau

Tuy nhiên, cơ hội rộng mở cũng đi đôi với việc gây ra nhiều thách thức và trở ngại, khiếnkhông ít các bạn sinh viên theo học Quản trị cảm thấy mông lung và khó xác định cụ thểhướng phát triển sự nghiệp trong tương lai Có rất nhiều cơ hội nhưng không biết đâu là cơhội dành cho mình Thực tế cho thấy nhiều sinh viên không nắm rõ bản chất của ngành học,nhầm tưởng tai hại học Quản trị kinh doanh là ra trường làm “sếp” dẫn đến thiếu sự chủ độngtìm hiểu về thị trường tuyển dụng và vạch ra hướng đi phù hợp với bản thân Theo thống kêthì có đến 60% sinh viên đã tốt nghiệp đang làm trái ngành, tỉ lệ này với ngành học Quản trịkinh doanh càng cao hơn Sinh viên được đào tạo nhiều chuyên ngành nhưng chỉ dừng lại ởmức độ tổng quan Chính vì vậy, để giảm tỷ lệ thất nghiệp và loay hoay trong việc chọnngành chọn nghề thì các bạn cần nhận diện cơ hội nghề nghiệp để xác định hướng đi đúng đắn

Trang 7

với bản thân từ sớm và chủ động trau dồi kiến thức Nhận thấy đây là vấn đề cấp thiết, bàinghiên cứu này được thực hiện nhằm tập trung làm rõ những công việc sinh viên Quản trịkinh doanh có thể đảm nhận thông qua sưu tầm và nghiên cứu các bài đăng tuyển dụng liênquan đến lĩnh vực này.

Tác giả hy vọng đem đến góc nhìn toàn diện cho các bạn sinh viên ngành Quản trị kinhdoanh về cơ hội việc làm liên quan đến ngành này, từ đó nhận diện và định hướng công việcphù hợp, lên kế hoạch rèn luyện và nâng cao năng lực bản thân, chuẩn bị sẵn sàng khi bướcchân vào thị trường tuyển dụng, tự tin chinh phục công việc mơ ước

2 Phần mở đầu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá các mục trong bài đăng

tuyển dụng liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh, từ đó xác định những công việc màsinh viên ngành Quản trị kinh doanh có thể làm

Để làm rõ mục tiêu tổng quát, bài nghiên cứu đề ra một số mục tiêu cụ thể như sau:

Mục tiêu thứ nhất: Phân tích và đánh giá các vị trí công việc có liên quan đến lĩnh vực

Quản trị kinh doanh

Mục tiêu thứ hai: Xác định các yêu cầu cụ thể trong các vị trí công việc liên quan đến lĩnh

vực Quản trị kinh doanh

Kết quả của bài nghiên cứu giúp các bạn sinh viên ngành Quản trị kinh doanh có được cáinhìn tổng quát về cơ hội việc làm liên quan đến ngành này, nhận diện yêu cầu cụ thể trongtừng lĩnh vực, từ đó định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân, nâng cao năng lực cạnhtranh và chuẩn bị sẵn sàng khi bước chân vào thị trường tuyển dụng

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

 Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh có thể làm những công việc gì?

2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: những công việc mà sinh viên ngành Quản trị kinh doanh có thể

làm

Phạm vi nghiên cứu: các bài đăng tuyển dụng liên quan đến ngành Quản trị kinh doanh

trên các trang tuyển dụng Việt Nam (TopCV, Vieclam24h, Vietnamworks, Careerbuilder,Ybox, Vietlam24h, Vn.indeed)

Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu định tính được lựa chọn để thực

hiện đề tài nghiên cứu

3 Kết quả nghiên cứu

Trang 8

Tổng quan về dữ liệu điều tra

Tác giả đã thực hiện thu thập dữ liệu điều tra thứ cấp ở dạng định tính thông qua các bàiđăng tuyển dụng trên các trang web uy tín của Việt Nam (TopCV, Vieclam24h,Vietnamworks, Careerbuilder, Ybox, Vietlam24h, Vn.indeed)

Áp dụng kĩ thuật thu thập dữ liệu thứ cấp, dựa trên 42 bài viết được đăng tải các trang webtuyển dụng trên, tác giả đã ghi nhận được một số thông tin chính về các công việc liên quanđến ngành Quản trị kinh doanh Thông qua quá trình tổng hợp, phân tích và so sánh nhữngthông tin này, tác giả sẽ đưa ra đánh giá góp phần đạt được những mục tiêu đề ra

3.1 Mục tiêu thứ nhất: Phân tích và đánh giá các vị trí công việc có liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh

3.1.1 Đánh giá các vị trí tuyển dụng liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh

Với 42 mẫu được thu thập ngẫu nhiên, có đến 38 vị trí tuyển dụng khác nhau liên quan đếnlĩnh vực Quản trị kinh doanh Trong đó, vị trí Giảng viên Quản trị kinh doanh xuất hiện nhiềunhất (7.14%) Xuất hiện nhiều tiếp theo là vị trí Trưởng phòng kinh doanh và Quản trị viêntập sự (4.76%) Các vị trí còn lại từ thực tập sinh Acount Marketing, nhân viên chăm sóckhách hàng, kế toán trưởng đến phó tổng giám đốc … không tập trung mà phân bố đều nhauvới tỷ lệ 2.38% Kết quả chi tiết được tổng hợp và trình bày ở Bảng 1

Như vậy, là một ngành đặc thù giúp sinh viên trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết và baoquát về doanh nghiệp, sinh viên Quản trị kinh doanh có khả năng thích ứng nhanh chóng với

cơ hội nghề nghiệp linh hoạt, đa dạng trong nhiều lĩnh vực kinh tế liên quan Bên cạnh những

vị trí phổ biến như chuyên viên phụ trách các công việc hành chính nhân sự; kinh doanh;marketing, giảng viên đại học…, các bạn cũng có thể cân nhắc tham gia chương trình Quản trịviên tập sự có xu hướng nổi lên trong những năm gần đây hoặc các vị trí liên quan đến thươngmại điện tử, ngoại thương, xuất nhập khẩu với nhu cầu nhân lực hết sức được quan tâm vàchú trọng

Trang 9

9 Sales Administrative Assisistant 1 2.38

Bảng 1 Các vị trí tuyển dụng liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh

Trang 10

3.1.2 Đánh giá các ngành nghề liên quan đến các vị trí tuyển dụng

Kết quả quan sát thực tế của 42 mẫu thu thập ở Bảng 2 cho thấy, Bán hàng - Kinh doanh vàMarketing - PR là những ngành nghề làm việc chính của sinh viên Quản trị kinh doanh, chiếmtới tỷ lệ lần lượt là 19,54% và 8.1% trên tổng số Một xu hướng đáng quan tâm khác liên quanđến Hành chính- Văn phòng, Tài chính - Đầu tư hay Nhân sự thường là ngành nghề gắn bómật thiết với công việc của sinh viên trong lĩnh vực này (8.05%) Nhóm ngành nghề đượcquan tâm tiếp theo là Dịch vụ khách hàng, Ngoại thương - Xuất nhập khẩu ( 4,6%); Kho vận -Vật tư, Quan hệ đối ngoại, Kế toán - Kiểm toán, - Giáo dục - Đào tạo, Thực phẩm - Đồ Uống(3,45%) Một số ngành nghề thiên về kiến thức và kĩ năng chuyên sâu như kỹ thuật, y tế -dược, biên phiên dịch… thì tỉ lệ thường chiếm ít hơn, chỉ khoảng 1,25 -2,3% trên tổng số,biến động linh hoạt tùy theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Trang 11

23 Tư vấn 1 1,149425287

Bảng 2 Các ngành nghề liên quan đến các vị trí tuyển dụng

Nhìn chung, những ngành nghề ở các vị trí tuyển dụng liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinhdoanh rất đa dạng và phong phú Sinh viên trong lĩnh vực này được học tổng quan rất nhiềumảng thuộc phạm trù doanh nghiệp nên thường được xem như nhân sự đa năng trong tổ chức

Kết quả quan sát cho thấy, không chỉ đa dạng cơ hội việc làm, sinh viên Quản trị kinhdoanh ngày nay cũng có nhiều sự lựa chọn hơn trong hình thức làm việc của mình Bên cạnh

đó, việc kết hợp nhiều hình thức khác nhau để thực hiện kiêm nhiệm nhiều công việc cũng làmột phương án phù hợp với những bạn mong muốn tối ưu hóa thời gian và kiếm thêm thunhập

3.1.4 Đánh giá các cấp bậc của vị trí tuyển dụng

Trang 12

Theo kết quả quan sát ở Bảng 4, 42 vị trí liên quan đến Quản trị kinh doanh tuyển dụng ứngviên ở nhiều cấp bậc, từ thực tập sinh đến quản trị cấp cao Không quá bất ngờ khi cấp bậcnhân viên chiếm tỷ lệ lớn nhất (41,03%) vì đây là thành phần chiếm số lượng đông đảo nhất ởmọi tổ chức Đáng chú ý, cấp bậc quản trị cấp trung và quản trị cấp cao cũng xuất hiện với tần

số tương đối cao (23,08%), cho thấy sinh viên học ngành này có nhiều cơ hội tiến thân trênnấc thang sự nghiệp Cấp bậc thực tập sinh và quản trị cấp cơ sở cũng đóng góp vào tỷ lệkhông nhỏ, lần lượt là 12,82% và 10,26%

Từ kết quả trên có thể đưa ra kết luận, Quản trị kinh doanh là một ngành học vô cùng năngđộng, phù hợp với những người thích làm việc trong môi trường cạnh tranh, phát huy nănglực của bản thân Cho nên, sinh viên học ngành này có trình độ chuyên môn cao, được đào tạobài bản và có chiến lược rõ ràng thì đều có khả năng phát triển lên những cấp bậc cao hơn nhưquản lý

Kết luận: Sau khi phân tích 42 bài đăng tuyển dụng liên quan đến Quản trị kinh doanh,

tác giả nhận thấy có rất nhiều cơ hội việc làm cũng như ngành nghề hoạt động mà sinh viênngành này có thể làm: kinh doanh, marketing, tài chính, kiểm toán, ngoại thương - xuất nhậpkhẩu… Một số công việc khởi điểm các bạn có thể cân nhắc và xem xét như: chuyên viên phụtrách công việc hành chính nhân sự, kinh doanh, marketing, chuyên viên xây dựng chiến lược,phát triển thị trường Nền kinh tế hội nhập và thời đại công nghệ số đã tạo ra nhiều hình thứclàm việc hơn như làm việc từ xa thay vì trước kia chỉ hạn chế trong phạm vi trực tiếp nên cácbạn cũng hoàn toàn có thể linh hoạt lựa chọn công việc phù hợp với nguyện vọng bản thân vàđiều kiện hoàn cảnh nhằm tối ưu hóa hiệu quả Đặc biệt, vì Quản trị kinh doanh là một ngànhhọc năng động, đào tạo sinh viên năng lực để trở thành nhà quản lý nên đây cũng chính làngành học giúp các bạn có được lợi thế tiến thân lên vị trí cao nhất trong công ty

3.2 Mục tiêu thứ hai: Xác định các yêu cầu cụ thể trong các vị trí công việc liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh

3.2.1 Đánh giá yêu cầu công việc cụ thể trong các vị trí tuyển dụng

1 Công tác nhân sự (quản lí, phân công, theo dõi, đánh giá, giải

quyết chế độ, đào tạo, tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật ) 18 9,375

2 Chăm sóc, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng

Trang 13

5 Phụ trách quản lý kinh doanh, kiểm tra, giám sát hoạt động,

xây dựng hệ thống thực hiện các chỉ tiêu công việc 10 5,208333333

6 Thực hiện các báo cáo trong phạm vi công việc đảm nhận 10 5,208333333

7 Lập/ Đề xuất với cấp trên và các chiến lược, kế hoạch thuộc

8 Phối hợp với các phòng ban khác để triển khai các hoạt động 8 4,166666667

9 Các hoạt động hành chính: tiếp nhận và giải quyết tài liệu,

10 Triển khai và thực hiện chỉ tiêu doanh số cho bộ phận, đảm

bảo triển khai thực thi các chỉ tiêu kinh doanh được giao 6 3,125

11 Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch truyền thông, tiếp thị 6 3,125

12 Báo cáo vấn đề cần giải quyết với cấp trên có thẩm quyền 6 3,125

13 Tư vấn và bán hàng các sản phẩm cho khách hàng 5 2,604166667

14

Phát triển thị trường, xây dựng và quản lý mạng lưới phân

phối, tiêu thụ sản phẩm của công ty đảm bảo hoàn thành chỉ

tiêu được giao

5 2,604166667

15 Triển khai các hoạt động Marketing online, offline, fanpage

22 Xử lý khiếu nại, sự cố hoặc các vấn đề phát sinh trong vận

23 Soạn bài giảng, giảng dạy, xây dựng đề cương và các nhiệm

24 Phối hợp với bộ phận liên quan tổ chức sự kiện nâng cao hình

27 Làm việc theo lộ trình đào tạo của chương trình 2 1,041666667

28 Chịu trách nhiệm về chỉ tiêu doanh thu được giao 2 1,041666667

Trang 14

29 Quản lý và điều hành hoạt động xuất nhập khẩu 2 1,041666667

30

Thiết lập và xây dựng quan hệ báo chí, truyền thông nhằm

phát triển các hoạt động kinh doanh và phát triển thương hiệu

của công ty

1 0,5208333333

31 Giới thiệu năng lực của công ty với khách hàng, đối tác 1 0,5208333333

32 Xây dựng và triển khai các hoạt động truyền thông và xây

33 Chịu trách nhiệm mua hàng, tìm kiếm nguồn hàng và đàm

34 Đi thị trường theo lịch trình yêu cầu và thu thập các thông tin

36 Quản lý đơn hàng, hợp đồng, theo dõi đặt hàng, hàng về, và

37 Quản lý và giám sát khách hàng Tín dụng sau khi giải ngân,

39 Cung cấp các dữ liệu, báo cáo hỗ trợ khối kinh doanh bán

40 Quản lý thông tin sản phẩm, khuyến mãi, tiện ích 1 0,5208333333

41 Quản lý và điều hành hoạt động trong phạm vi được phân

42 Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và triển khai thực hiện các

43 Tìm kiếm và ứng dụng các giải pháp công nghệ để hệ thống

44 Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và triển khai thực hiện mọi

45 Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp,

hoạch định chiến lược tài chính cho doanh nghiệp 1 0,5208333333

46 Chịu trách nhiệm về các hoạt động dòng tiền, tài chính,

phương án kinh doanh, huy động vốn của doanh nghiệp 1 0,5208333333

47 Triển khai và theo dõi các chương trình theo kế hoạch, chiến

Bảng 5 Yêu cầu công việc trong các vị trí tuyển dụng

Trang 15

Chính vì đặc điểm đa dạng vị trí tuyển dụng và ngành nghề hoạt động, yêu cầu công việctrong từng vị trí cũng rất phong phú và có sự phân hóa rõ rệt Kết quả phân tích ở Bảng 5 chothấy công tác nhân sự chiếm tỷ lệ lớn nhất (9,375%); tiếp đến là chăm sóc và duy trì mối quan

hệ với khách hàng (7,8125%); với môi trường kinh doanh nhiều biến động và cạnh tranh,nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng, đối thủ để xây dựng chiến lược và lập kế hoạchđóng vai trò thiết yếu (5,73%) Một số công việc khác cũng thường được yêu cầu trong các vịtrí tuyển dụng liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh, bao gồm: tư vấn và hỗ trợ nghiệp

vụ bán hàng (2,6%), truyền thông (3,13%), làm việc với đối tác và nhà cung cấp (2,08%),tham gia công tác đối nội, đối ngoại (1,04%) hay các hoạt động hành chính (4,17%), thực hiệnbáo cáo theo định kỳ (5,21%)…Ở cấp độ cao hơn, công việc của những nhà quản lý sẽ tậptrung chủ yếu vào hoạch định chiến lược (5,7%), dự báo doanh số (1,56%), phân bổ nguồnlực (2,08%), quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát hoạt động, xây dựng hệ thống đảm bảoviệc thực hiện các chỉ tiêu đề ra (5,21%) Với các vị trí đặc thù như giảng viên, thì công việcđược yêu cầu là soạn bài giảng, giảng dạy, xây dựng đề cương và các nhiệm vụ khác của giáoviên cơ hữu (1,56%)

Dữ liệu tác giả thu thập được từ 42 mẫu đã dẫn tới nhận định những nghiệp vụ liên quanđến các vị trí tuyển dụng mà sinh viên Quản trị kinh doanh có thể làm mang xu hướng thiên

về hoạt động tương tác con người và xã hội hơn thay vì chuyên môn hóa vào một chức năng

cụ thể Điều này cũng phần nào lý giải vì sao sinh viên Quản trị kinh doanh có thể tham gialinh hoạt rất nhiều công việc khác nhau trong lĩnh vực kinh tế vốn năng động và thay đổikhông ngừng

3.2.2 Đánh giá các yêu cầu tìm kiếm ở ứng viên

a Yêu cầu về trình độ chuyên môn

1 Sinh viên đang theo học hoặc tốt nghiệp đại học trở lên 33 76,74418605

Bảng 6 Yêu cầu về trình độ chuyên môn trong các vị trí tuyển dụng

Theo quan sát từ 42 vị trí tuyển dụng, yêu cầu về trình độ chuyên môn ở ứng viên tùy thuộcvào cấp độ công việc của vị trí Đa phần đối với công việc thuộc doanh nghiệp, ứng viên tốt

Trang 16

nghiệp cao đẳng và đại học đã đáp ứng đủ điều kiện, cụ thể, sinh viên đang theo học hoặc tốtnghiệp đại học trở chuyên ngành Kinh tế/ Quản trị kinh doanh/Tài chính/ Kế toán hoặc cácchuyên ngành có liên quan khác chiếm 76,74%, còn tỷ lệ này ở tốt nghiệp cao đẳng trở lên là16,28% Trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ thì ít xuất hiện hơn, gần như chỉ được nhà tuyển dụngyêu cầu ở vị trí Giảng viên đại học hoặc là điều kiện ưu tiên ở vị trí quản lý cấp cao.

Kết quả này đã phần nào cho thấy, trình độ chuyên môn không phải yếu tố quan trọng nhấttrong việc tuyển chọn ứng viên Đặc biệt đối với sinh viên thuộc lĩnh vực Quản trị kinhdoanh, tốt nghiệp cao đẳng, đại học đã có thể có đa dạng cơ hội nghề nghiệp Tuy nhiên,những công việc đòi hỏi tính chuyên môn cao và công việc phức tạp thì đòi hỏi trình độ caohơn như Thạc sĩ và Tiến sĩ

b Về kiến thức, kỹ năng

1 Tự tin, giao tiếp tốt, kỹ năng, thuyết trình, đàm phán tốt 25 13,02083333

2 Chịu được áp lực công việc và có tinh thần trách nhiệm cao 21 10,9375

13 Kiến thức về kinh doanh quốc tế (xuất nhập khẩu, thanh toán

quốc tế, luật pháp quốc tế, thư tín thương mại…) 4 2,083333333

15 Có kiến thức chuyên môn về quản trị kinh doanh, quản trị 3 1,5625marketing

16 Nhạy bén với bối cảnh/xu hướng đang không ngừng thay đổi 3 1,5625

Trang 17

21 Ứng xử có tính cộng đồng cao 3 1,5625

26 Am hiểu về thị trường bán lẻ, thực phẩm, FMCG 1 0,5208333333

28 Hiểu biết về hoạt động, sản phẩm dịch vụ ngân hàng 1 0,5208333333

29 Chứng chỉ liên quan đến ngành nghề như ACCA, CPA, Lead

32 Thành thạo các công cụ marketing online, digital marketing,

facebook marketing và các kênh truyền thống khác 1 0,5208333333

Am hiểu phân tích đầu tư trong các công ty bất động sản hoặc

kinh nghiệm phân tích trong công ty chứng khoán, Quỹ đầu tư,

tài chính

1 0,5208333333

37 Có khả năng nghiên cứu/ giảng dạy bằng tiếng Anh 1 0,5208333333

38 Có định hướng xây dựng sự nghiệp trong ngành chăm sóc sức

39 Có hiểu biết nhất định về mô hình thương mại điện tử 1 0,5208333333

40 Kinh nghiệm về nghành đường và lĩnh vực B2B, am hiểu sàn

Ngày đăng: 15/11/2021, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các vị trí tuyển dụng liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh - Tiểu luận cuối môn học môn phương pháp nghiên cứu trong quản trị
Bảng 1. Các vị trí tuyển dụng liên quan đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh (Trang 9)
Bảng 3. Các hình thức làm việc Trong tổng số 42 mẫu, hình thức làm việc toàn thời gian theo giờ hành chính chiếm ưu thế mạnh mẽ (89,36%) - Tiểu luận cuối môn học môn phương pháp nghiên cứu trong quản trị
Bảng 3. Các hình thức làm việc Trong tổng số 42 mẫu, hình thức làm việc toàn thời gian theo giờ hành chính chiếm ưu thế mạnh mẽ (89,36%) (Trang 11)
Bảng 5. Yêu cầu công việc trong các vị trí tuyển dụng - Tiểu luận cuối môn học môn phương pháp nghiên cứu trong quản trị
Bảng 5. Yêu cầu công việc trong các vị trí tuyển dụng (Trang 14)
Bảng 6. Yêu cầu về trình độ chuyên môn trong các vị trí tuyển dụng Theo quan sát từ 42 vị trí tuyển dụng, yêu cầu về trình độ chuyên môn ở ứng viên tùy thuộc vào cấp độ công việc của vị trí - Tiểu luận cuối môn học môn phương pháp nghiên cứu trong quản trị
Bảng 6. Yêu cầu về trình độ chuyên môn trong các vị trí tuyển dụng Theo quan sát từ 42 vị trí tuyển dụng, yêu cầu về trình độ chuyên môn ở ứng viên tùy thuộc vào cấp độ công việc của vị trí (Trang 15)
Bảng 8. Yêu cầu về kinh nghiệm trong các vị trí tuyển dụng Trong 42 mẫu thu thập được, tỷ lệ không yêu cầu kinh nghiệm chiếm cao nhất (27,27%), cùng với yêu cầu kinh nghiệm từ 1 - 2 năm (20,45%) chủ yếu thấy ở vị trí thực tập sinh và một số vị trí nhân vi - Tiểu luận cuối môn học môn phương pháp nghiên cứu trong quản trị
Bảng 8. Yêu cầu về kinh nghiệm trong các vị trí tuyển dụng Trong 42 mẫu thu thập được, tỷ lệ không yêu cầu kinh nghiệm chiếm cao nhất (27,27%), cùng với yêu cầu kinh nghiệm từ 1 - 2 năm (20,45%) chủ yếu thấy ở vị trí thực tập sinh và một số vị trí nhân vi (Trang 19)
Bảng 1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát. - Tiểu luận cuối môn học môn phương pháp nghiên cứu trong quản trị
Bảng 1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát (Trang 28)
Bảng 3. Hệ số hồi quy. - Tiểu luận cuối môn học môn phương pháp nghiên cứu trong quản trị
Bảng 3. Hệ số hồi quy (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w