Ban đầu, FPT là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu các lương thực thực phẩm, chế biến lương thực thực phẩm chữ gốc FPT ban đầu có nghĩa là The F
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
-oOo -
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
GVHD: TS Nguyễn Thi Lan Anh
Môn học: Quản Trị Tài Chính Sinh viên thực hiện: Nhóm 2
Trang 2BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC
1 Trương Ngọc Diễm (NT) 19124084 Phân tích lưu
chuyển tiền tệ 100%
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thưc hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đánh giá loại:
5 Điểm:……….(Băng chữ )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2021
Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 4Mục Lục
1.1 Giới thiệu chung về công ty FPT - 5
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty FPT - 5
1.3 Cơ cấu tổ chức - 6
1.4 Lĩnh vực hoạt động - 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Công ty Cổ phần FPT (HOSE) 8 2.1 Nguồn dữ liệu phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Công ty Cổ phần FPT (HOSE) - 8
2.2 Phân tích bảng cân đối kế toán - 9
2.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản - 9
2.2.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn - 24
2.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - 32
2.3.1 Phân tích theo chiều ngang - 32
2.3.2 Phân tích theo chiều dọc: - 43
2.4 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ - 46
2.4.1 Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh - 47
2.4.2 Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư - 50
2.4.3 Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính - 54
2.5 Phân tích các chỉ số tài chính - 55
2.5.1 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn - 57
2.5.1 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn - 60
2.5.3 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả hoạt động - 61
2.5.4 Phân tích chỉ số khả năng sinh lợi - 66
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 70 3.1 Nhận xét - 70
3.2 Kiến nghị - 71
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY FPT
1.1 Giới thiệu chung về công ty FPT
FPT, tên viết tắt của Công ty cổ phần FPT (tên cũ là Công ty Phát triển và Đầu tư Công nghệ), là một tập đoàn kinh tế tại Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh chính
là cũng cấp các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin
Ban đầu, FPT là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu các lương thực thực phẩm, chế biến lương thực thực phẩm (chữ gốc FPT ban đầu có nghĩa là The Food Processing Technology Company – Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm, sau này (ngày 27/10/1990) được đổi thành The Corporation for Financing Promoting Technology – Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ) Hiện nay FPT có 8 công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực viễn thông, phần mềm, giáo dục, thương mại điện tử, phân phối, bán lẻ và đầu tư
Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là doanh nghiệp lớn thứ 14 của Việt Nam vào năm 2007 Theo VNReport thì đây là doanh nghiệp
tư nhân lớn thứ ba của Việt Nam trong năm 2012 Tiêu chí để Vietnam Report lựa chọn các doanh nghiệp tư nhân là những doanh nghiệp có vốn sở hữu tư nhân lớn hơn hoặc bằng 51% Năm 2019, doanh thu FPT đạt 27.717 tỷ đồng, tăng 19,4% so với năm 2018; lợi nhuận trước thuế đạt 4.665 tỷ đồng, tăng 20,9% so với năm 2018 Doanh thu và lợi nhuận từ thị trường nước ngoài tăng trưởng cao, đạt mức tăng 41% so với cùng kỳ
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty FPT
Ngày 13/9/1988, FPT được thành lập với tên gọi Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sấy, công nghệ thông tin, công nghệ
tự động hóa (Chữ gốc FPT ban đầu có nghĩa là The Food Processing Technology Company - Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm)
Ngày 27/10/1990 được đổi thành The Corporation for Financing Promoting Technology– Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ với hoạt động kinh doang cốt lõi là công nghệ thông tin Tháng 4 năm 2002 FPT trở thành công ty cổ phần
Năm 1998 FPT trở thành 1 trong 4 nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam tạo bước phát triển đột phá cho lĩnh vực này tại Việt Nam
Ngày 8 tháng 9 năm 2006, Chính phủ Việt Nam ký quyết định thành lập trường Đại học FPT trực thuộc Tập đoàn FPT Hiệu trưởng của trường là Tiến sĩ Lê Trường Tùng, còn Chủ tịch Hội đồng Quản trị là Phó giáo sư, Tiến sĩ Trương Gia Bình
Ngày 24 tháng 10 năm 2006, FPT đã công bố quyết định phát hành thêm cổ phiếu cho hai nhà đầu tư chiến lược là Quỹ đầu tư Texas Pacific Group (TPG) và Intel Capital FPT nhận được một khoản đầu tư là 36,5 triệu USD thông qua quỹ đầu tư TPG Ventures và Intel Capital
Ngày 18 tháng 11 năm 2006, Tập đoàn Microsoft và tập đoàn FPT ký thoả thuận liên minh chiến lược
Ngày 13 tháng 12 năm 2006, cổ phiếu FPT lên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE)
Ngày 25 tháng 12 năm 2006, Chủ tịch HĐQT Công ty FPT đã ký quyết hợp nhất các Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (FIS), Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm FPT (FSS) và Trung tâm dịch vụ ERP (FES) kể từ ngày 01/01/2007 Công ty hợp nhất có tên là Công ty Hệ thống Thông tin FPT
Trang 6Ngày 1 tháng 1 năm 2007, FPT thành lập Công ty TNHH Bán lẻ FPT với mô hình Công ty TNHH một thành viên
Ngày 13 tháng 3 năm 2007, thành lập Công ty Cổ phần Quảng cáo FPT (FPT Promo JSC) và Công ty TNHH Phần mềm Châu Á Thái Bình Dương đặt tại Singapore (FAPAC)
Ngày 19 tháng 12 năm 2008, Tập đoàn FPT công bố được chấp thuận đổi tên từ "Công ty Cổ phần Phát triển và Đầu tư Công nghệ" thành "Công ty Cổ phần FPT" viết tắt là "FPT Corporation"
Ngày 24 tháng 12 năm 2008, Tập đoàn FPT công bố quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc mới là ông Nguyễn Thành Nam thay ông Trương Gia Bình Ông Nam
là thành viên sáng lập Tập đoàn FPT, Chủ tịch HĐQT của Công ty Phần mềm FPT (FSOFT)
Tháng 2 năm 2011, Hội đồng quản trị Tập đoàn FPT có nghị quyết bổ nhiệm ông Trương Đình Anh làm Tổng giám đốc thay thế cho ông Nguyễn Thành Nam Ngày 31 tháng 7 năm 2013, Hội đồng Quản trị Tập đoàn FPT đã thông qua nghị quyết bổ nhiệm ông Bùi Quang Ngọc, Tiến sĩ về cơ sở dữ liệu, làm Tổng Giám đốc FPT thay thế ông Trương Gia Bình Ông Ngọc là một trong các thành viên sáng lập và hiện là Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị FPT
Năm 2014, FPT là công ty CNTT đầu tiên của Việt Nam mua lại 1 công ty CNTT nước ngoài, RWE IT Slovakia (đơn vị thành viên của Tập đoàn năng lượng hàng đầu châu Âu, RWE)
Tháng 8 năm 2017, FPT chuyển nhượng 30% vốn tại Công ty Cổ phần Bán lẻ kỹ thuật số FPT (FPT Retail) cho Vina Capital và Dragon Capital, giảm tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn tại FPT Retail xuống còn 55%
Tháng 9 năm 2017, FPT chuyển nhượng 47% vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại FPT (FPT Trading) cho Tập đoàn Synnex (Đài Loan), giảm tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn tại FPT Retail xuống còn 48%
Tháng 7 năm 2018, FPT mua 90% cổ phần của Intellinet Consulting (Intellinet), một trong những công ty tư vấn công nghệ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất tại
Trang 71.Công ty TNHH Phần mềm FPT (FPT Software)
2.Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (FPT Information System)
3.Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom)
4.Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến FPT (FPT Online)
5.Công ty TNHH Giáo dục FPT (FPT Education)
6.Công ty Đầu tư FPT (FPT Investment)
7.Công ty TNHH FPT Smart Cloud (FPT Smart Cloud)
8.Công ty TNHH FPT Digital
4 Công ty liên kết:
1.Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPT Securities)
2.Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Đầu tư FPT (FPT Capital)
3.Công ty Cổ phần Synnex FPT (Synnex FPT)
4.Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (FPT Retail)
1.4 Lĩnh vực hoạt động
Công nghệ: bao gồm Phát triển phần mềm; Tích hợp hệ thống; và Dịch vụ CNTT Viễn thông: bao gồm Dịch vụ viễn thông và Nội dung số Giáo dục: từ tiểu học đến sau đại học, liên kết quốc tế và đào tạo trực tuyến
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN FPT (HOSE)
2.1 Nguồn dữ liệu phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Công ty Cổ phần FPT (HOSE)
Báo cáo tài chính hợp nhất các quý của năm 2019 gồm:
Báo cáo tài chính quý III năm 2019 cho kỳ hoạt động từ 01 tháng 07 năm 2019 kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2019 (mẫu B01 – DN/HN) ban hành theo thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Báo cáo tài chính quý IV năm 2019 cho kỳ hoạt động từ 01 tháng 10 năm 2019 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019 (mẫu B01 – DN/HN) ban hành theo thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất các quý của năm 2020 gồm:
Báo cáo tài chính quý I năm 2020 cho kỳ hoạt động từ 01 tháng 01 năm 2020 kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2020 (mẫu B01 – DN/HN) ban hành theo thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Báo cáo tài chính quý II năm 2020 cho kỳ hoạt động từ 01 tháng 04 năm 2020 kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2020 (mẫu B01 – DN/HN) ban hành theo thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Báo cáo tài chính quý III năm 2020 cho kỳ hoạt động từ 01 tháng 07 năm 2020 kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2020 (mẫu B01 – DN/HN) ban hành theo thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Báo cáo tài chính quý IV năm 2020 cho kỳ hoạt động từ 01 tháng 10 năm 2020 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020 (mẫu B01 – DN/HN) ban hành theo thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất các quý của năm 2021 gồm:
Báo cáo tài chính quý I năm 2021 cho kỳ hoạt động từ 01 tháng 01 năm 2021 kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2021 (mẫu B01 – DN/HN) ban hành theo thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của bộ tài chính
Báo cáo tài chính quý II năm 2021 cho kỳ hoạt động từ 01 tháng 04 năm 2021 kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2021 (mẫu B01 – DN/HN) ban hành theo thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Báo cáo tài chính quý III năm 2021 cho kỳ hoạt động từ 01 tháng 04 năm 2021 kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2021 (mẫu B01 – DN/HN) ban hành theo thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Trang 92.2 Phân tích bảng cân đối kế toán
2.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một tài sản nhất định
Nội dung của bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản Các chỉ tiêu được phân loại và sắp xếp thành từng loại, mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý
2.2.1.1 Phân tích theo chiều ngang
Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản từ quý III/2019 đến quý III/2021
Trang 10(Nguồn: Phụ lục 1, Bảng cân đối kế toán)
Q III/2019 Q IV/2019 Q I/2020 Q II/2020 Q III/2020 Q IV/2020 Q I/2021 Q II/2021 Q III/2021
Trang 11Đồ thị 2.1 Biến động tổng tài sản giữa quý III/2011 so với các quý năm 2019 và năm 2020
(Nguồn: Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Từ “Đồ thị 2.1 Biến động tổng tài sản từ quý III/2019 đến quý III/2021” ta thấy tổng tài sản của công ty tăng đều qua các quý từ quý III/2019 đến quý III/2021 luôn tăng
đều Cụ thể, tại quý III/2021, tổng tài sản của công ty là 48,244,877,999,621 tỷ đổng tăng 1,264,376,949,023 tỷ đồng so với quý II/2021, tăng 10,487,421,328,463 tỷ đồng
so với quý III/2020 và tăng 15,968,053,534,861 tỷ đồng so với quý III/2020, tức chênh lệch lần lượt là: 2.69%, 27.78%, 49.47% với các quý II/2021, quý III/2020 và với quý III/2020
Để hiểu rõ hơn về tình hình biến động của công ty, chúng ta cùng đi tiếp phân tích các khoản mục tài sản và ảnh hưởng của chúng đến tình hình tài chính của Công ty cổ phần FPT
Trang 12Đồ thị 2.2 Biến động tổng tài sản ngắn hạn giữa quý III/2011 so với các quý năm 2019 và năm 2020
(Nguồn: Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Dựa vào “Đồ thị 2.2 Biến động tổng tài sản ngắn hạn giữa quý III/2011 so với các quý năm 2019 và năm 202020”, tài sản ngắn hạn qua các quý tăng tăng tương đối đều,
trung bình các quý tăng 1,527,949,596,502 tỷ đồng Tuy nhiên, từ quý III/2020 đến quý IV/2020 tăng mạnh nhất là 3,135,012,068,001 tỷ đồng tức tăng 13.95%
Tài sản ngắn hạn được sử dụng trong thời gian ngắn, nó phát sinh hàng ngày nên doanh nghiệp rất quan tâm Đây là nguồn vốn dùng để mua sắm máy móc, thiết bị và sửa chữa, bảo trì chúng Vì vậy tài sản ngắn hạn tăng, điều này chứng tỏ FPT đang đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, kinh doanh trong ngắn hạn So sánh giữa quý III/2021 tăng 2.16% với quý II/2021 cùng năm và tăng 36.41% với quý III/2020, con số này lên tới 66.32% khi so với quý III/2019
- Tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 13Đồ thị 2.3 Biến động của tiền và các khoản tương đương tiền qua các quý giai đoạn từ quý III/2019 đến quý III/2021
(Nguồn: Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Tính đến quý III/2021, khoản mục này là 5,446,784,083,688 tỷ đồng Trong khi đó dựa vào “Đồ thị 2.3 Biến động của tiền và các khoản tương đương tiền qua các quý giai đoạn từ quý III/2019 đến quý III/2021”, ta có thể nhận xét như sau: Biến động của tiền và các khoản tương đương tiền tăng từ quý III/2019 đến thời điểm quý III/2021
là 2,216,431,930,012 tỷ đồng, chênh lệch 68.61% và 26.47% của quý III/2020, tăng xấp xỉ 3 lần khi so sánh giữa quý III của các năm từ 2019 và quý III/2021
Ta thấy trên đồ thị thể hiện tiền và các khoản tương đương tiền tăng dần đều liên tiếp 6 quý từ quý III/2019 đến quý I/2020 Nhưng đột nhiên qua quý II/2020 thì bị giảm 183,804,563,298 tỷ đồng, chênh lệch -3.56% Vậy nguyên nhân tại sao 6 quý đầu tăng liên tiếp nhưng đến quý II/2021 lại giảm xuống? Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng liên tiếp này do khoản mục vay và nợ tài chính ngắn hạn liên tiếp tăng và tình hình kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ công nghệ trong 6 quý có những chuyển biến thuận lợi Bên cạnh đó quý II/2021 bị giảm xuống là do công ty sử dụng nhiều tiền mặt hơn để đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu càng gia tăng do tình hình dịch bệnh là để trả tiền mua hàng, thanh toán tạm tiền tạm ứng
Tiếp theo đó là quý III/2021, thì khoản mục này tăng trở lại với mức 5,446,784,083,688 tỷ đồng Lúc này công ty đã ổn định và tăng được tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 14- Các khoản phải thu ngắn hạn
Đồ thị 2.4 Biến động các khoản thu ngắn hạn qua các quý giai đoạn 2019 – 2021
(Nguồn: Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Tính đến quý III/2021, khoản mục này là 6,654,818,353,847 tỷ đồng Trong khi đó, nhìn vào “Đồ thị 2.4 Biến động các khoản thu ngắn hạn qua các quý giai đoạn 2019 – 2021” ta có thể nhận xét tình hình biến động của các khoản phải thu ngắn hạn là 6,515,911,793,608 tỷ đồng vào quý III/2019 Mức chênh lệch giữa quý III/2019 và quý III/2020 giảm 585,139,055,614 tỷ đồng, tương đương giảm -8.98% và so sánh với quý III/2021 thì lại tăng 138,906,560,239 tỷ đồng, tương đương với mức tỷ lệ 2.13% Nhìn vào 3 quý liên tiếp từ quý III/2019 đến quý I/2020 các khoản thu ngắn hạn này liên tục tăng đều với mức chênh lệch lần lượt lượt là tăng: 0.07% và 1.03%, tăng tương đối chậm Đột ngột qua quý II/2020 khoản thu này bị giảm xuống với mức 5,803,633,693,745 tỷ động, giảm -11.90% so với quý trước cùng năm 2020 Không dừng lại ở mức giảm như thế, khoản thu này bước sang quý III/2020 và quý IV/2020 tăng trở lại với mức tăng là: 2.19% và 5.60% Tăng liên tiếp 3 quý, đến quý I/2021 lại bị giảm xuống ở mức 6,051,076,946,319 tỷ đồng, tương đương giảm 3.38% so với quý trước, quý IV/2020 Sự chênh lệch tỷ lệ cùng quý I của năm 2020 và 2021 cũng bị giảm nhiều với mức 536,629,348,076 tỷ đồng, tương đương giảm -8.15%
Trang 15Khi bước vào quý II/2021, các khoản thu ngắn hạn này tăng vượt trội 624,918,181,863 tỷ đồng, tương đương 10.33% so với quý trước đó Nguyên nhân của sự tăng cao
đó một phần do biến động của các mục trong khoản mục các khoản thu ngắn hạn Khi so sánh cùng quý II của năm 2021 và 2020 chênh lệch lớn, tăng 872,361,434,437 tỷ đồng, tương đương tăng 15.03%
Tiếp đến quý còn lại là quý III/2021, khoản thu này không tăng tiếp mà lại giảm xuống, giảm 21,176,774,335 tỷ đồng tương đương giảm -0.32% so với quý II/2021 Biến động khoản thu trên cho ta thấy: Nếu các khoản phải thu càng lớn điều đó chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều (tức là vốn của doanh nghiệp bị
ứ đọng trong khâu thanh toán), điều này sẽ một phần ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Để khắc phục tình trạng trên, hạn chế thấp nhất rũi ro cho công ty, công ty cần có các biện pháp xử lý nhăm đảm bảo khả năng thu hồi các khoản công nợ, tránh gây ảnh hưởng đến tài chính của công ty Và để có được một kết luận chính xác hơn về nguyên nhân cũng như ảnh hưởng của khoản phải thu ngắn hạn đến tình hình tài chính của công ty TSJ, chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn ở những phần sau:
- Hàng tồn kho
Đồ thị 2.5 Biến động của hàng tồn kho qua các quý năm 2019 đến năm 2021
(Nguồn: Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Trang 16Từ “Đồ thị 2.5 Biến động của hàng tồn kho qua các quý năm 2019 đến năm 2021” cho ta thấy, sự biến động tăng giảm theo 3 quý liên tiếp nhau Cụ thể:3 quý đầu quý
III/2019, quý IV/2019 và quý I/2020 giảm đều lần lượt là: 140,971,524,010 đơn vị sản phẩm, 74,360,870,644 đơn vị sản phẩm với tỷ lệ giảm -9.89% và -5.79% Bước qua quý thứ 4 là quý I/2020 tăng nhẹ với mức 7.47%, đây là quý bắt đầu của bộ 3 quý liên tiếp tiếp tục giảm nhẹ ở quý II/2020, quý III/2020 và quý IV/2020, 3 quý này giảm lần lượt với số đơn vị sản phẩm là: 4,654,434,558 và 5,456,652,837 tương ứng vói tỷ lệ giảm -0.36% và -0.42% Tiếp đến 3 quý tiếp theo của năm 2021 lại ngược với bộ 3 quý của năm 2019 và 2020, 3 quý này liên tục tăng với số đơn vị lần lượt của quý I/2021, qúy II/2021, quý III/2021: 211,132,559,248 và 105,465,174,072 tương ứng với tăng 12.89% và 5.70% Trong 3 quý này, số đơn vị sản phẩm hàng tồn kho từ quý I/2021 tăng gấp 2.26 lần so với sự tăng giai đoạn từ quý II/2021 đến quý III/2021
Nhìn chung trong năm 2019 và năm 2020 số lượng hàng tồn kho cứ 3 quý liên tiếp giảm dần (trừ quý II/2020) Lượng hàng tồn kho giảm dần nói lên sản phẩm cung cấp cho thị trường nhiều, số lượng các sản phẩm của FPT được người tiêu dùng lựa chọn
Bên cạnh đó, với sự bùng phát mạnh mẽ của dịch Covid 19 bùng phát vào năm 2021, đặc biệt là trong thời gian gần đây tại quý III/2021, lượng hàng tồn kho này khá cao đạt mức 1,955,072,057,943 đơn vị sản phẩm, tăng 50.91% so với quý III/2020 và tăng 37.18% với quý III/ 2019 Do tình hình dịch bệnh không được phép mở cửa bất kì loại hình kinh doanh nào trừ lương thực phẩm để phục vụ người dân trong giai đoạn dãn cách xã hội Đó là lý do dẫn tới hàng tồn kho của công ty tăng mạnh
Trang 17Đồ thị 2.6 Biến động tài sản dài hạn qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021
(Nguồn: Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Dựa vào “Đồ thị 2.6 Biến động tài sản dài hạn qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021”, ta thấy tài sản dài hạn của FPT luôn tăng đều qua các quý Tăng mạnh nhất từ
quý III/2019 đến quý IV 2020: tăng 775,746,872,291 tỷ đồng với mức tăng 5.60% Giai đoạn tăng chậm nhất từ quý I/2020 đến quý II/2020 với mức 98,886,694,386 tỷ đồng, tăng 0.67%
Biến động của tài sản dài hạn ảnh hưởng bởi các khoản mục: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài hạn, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác Trong đó, khoản mục đầu tư tài chính dài hạn của công ty luôn tăng đều Bởi công ty luôn có tầm nhìn xa, luôn có niềm tin vào những kế hoạch mà sẽ giúp công ty có những bước phát triển nhảy vọt trong tương lai
- Tài sản cố định
13,844,914,861,43314,620,661,733,724 14,839,183,674,774 14,938,070,369,160 15,284,122,357,685
16,141,090,782,024 16,568,753,168,98516,973,384,026,015 17,589,371,624,276
0 5,000,000,000,000
Trang 18Đồ thị 2.7 Biến động tài sản cố định qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021
(Nguồn: Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Nhìn vào “Đồ thị 2.7 Biến động tài sản cố định qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021”, biến động về tài sản cố định tăng giảm không đều Cụ thể vào quý III/2021 đạt
mức cao nhất 8,442,954,951,887 tỷ đồng, thấp nhất là quý III/2019 ở mức 7,184,933,236,936 tỷ đồng, chênh lệch 17.51%
Ta xét bắt đầu từ quý III/2019 tăng 4.26% đến quý IV/2019, sau đó lại giảm -2.13% đến quý I/2020, tiếp tục tăng nhẹ trở lại ở mức 0.46% Tiếp tục vòng lặp cứ tăng rồi lại giảm, lúc này đến quý III/2020 bị giảm xuống -1.73% Bước qua quý IV/2020 có sự đột biến về tài sản cố định, một đường tăng trưởng được vẽ ra với mức tăng 14.91%, giữ vững đà tăng trưởng này đến quý I/2021 ở mức tăng 0.66%, tiếp đến hai quý cong lại trong năm 2021 giảm rồi lại tăng ở mức lần lượt là: -0.96% và 1.81% Nhìn chung sự tăng giảm của tài sản cố định này không khá lớn Việc bị giảm xuống đồng nghĩa vói việc công ty không có bổ sung thêm thiết bị nhằm phục vụ sự hoạt động của công ty vì thế làm cho tài sản cố định của công ty thường xuyên giảm xuống, nhưng giảm với tốc độ chậm và ở mức tương đối Ngược lại, có những quý vẫn tăng dẫn đến công ty vẫn ổn định
- Đầu tư tài chính dài hạn
Trang 19Đồ thị 2.8 Biến động của đầu tư tài chính dài hạn qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021
(Nguồn: Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Từ “Đồ thị 2.8 Biến động của đầu tư tài chính dài hạn qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021”, biến động về đầu tư tài chính dài hạn tăng theo các quý liên tiếp nhau
Ba quý đầu, từ quý III/2019 tăng đến quý I/2020 với chênh lệch tỷ lệ là: 0.69% và 3.31%, sau đó đến quý II/2020 giảm xuống -4.95% so với quý I/2020 trước đó Từ quý II/2020 bắt đầu tăng liên tiếp qua bốn quý, đến quý I/2021 đạt mức 2,804,530,745,720 tỷ đồng cũng là mức cao nhất trong chín quý liên tiếp Sang đến quý II/2021 khoản mục này lại giảm -5.54% với quý I cùng năm và sau đó lại tiếp tục tăng 3.99% so với quý II/2021
Đầu tư tài chính của công ty liên tiếp tăng ba quý rồi giảm xuống, tăng tiếp bốn quý lại giảm xuống và tăng tiếp Giảm xuống là do công ty đang có những bước đi chậm, cần sự chắc chắn hơn Tăng lên là vì công ty quan tâm và đầu tư cho các hoạt động lâu dài của công ty
Trang 202.2.1.2 Phân tích theo chiều dọc
Bảng 2.2 Tình hình biến động tài sản theo chiều dọc từ quý III/2019 đến quý III/2021
Q II/2020 Q III/2020 Q IV/2020 Q I/2021 Q II/2021 Q III/2021
Tiền và các khoản tương đương
Các khoản đầu tư tài chính
Phải thu theo tiến độ
Trang 21Thuế và các khoản khác phải
Trả trước cho người bán dài
Trang 22Nguyên giá 0.02% 0.02% 0.02% 0.02% 0.02% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01%
Trang 23Đồ thị 2.9 Biến động cơ cấu tài sản theo chiều dọc từ quý III/2019 đến quý III/2021
(Nguồn: Bảng 2.2 Tình hình biến động tài sản theo chiều dọc từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Từ “Đồ thị 2.9 Biến động cơ cấu tài sản theo chiều dọc từ quý III/2019 đến quý III/2021” ta thấy tình hình biến động cơ cấu tài sản không mạnh, tăng giảm nhẹ Xu hướng
các năm gần đây của tài sản dài hạn giảm, tài sản ngắn hạn tăng
Tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản năm 2019 là 42.89% vào quý III/2019 và giảm xuống còn 36.46% vào quý III/2021 Tuy nhiên những con số này trong các quý trong năm có sự chênh lệch tăng giảm tùy theo tình hình biến động bên của công ty Trong đó, tỷ trọng tài sản dài hạn cao nhất rơi vào quý IV/2019 là 43.44% Bên cạnh
đó tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao nhất đạt mức 63.87% tại quý II/202, thấp nhất là quý IV/2019 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn qua các năm tăng dần đồng nghĩa với việc các khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho đều có xu hướng tăng
Nhận xét chung về tình hình tài sản của công ty qua các năm
Từ phân tích trên ta thấy tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng, cùng với đó tài sản dài hạn giảm, tài sản ngắn hạn tăng Điều đó chứng tỏ cơ cấu tài sản của công ty chuyển từ dài hạn sang ngắn hạn
Q III/2019 Q IV/2019 Q I/2020 Q II/2020 Q III/2020 Q IV/2020 Q I/2021 Q II/2021 Q III/2021
BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU TÀI SẢN
TÀI SẢN DÀI HẠN TÀI SẢN NGẮN HẠN
Trang 242.2.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn
Nguồn vốn là nguồn hình thành của tài sản nên bên cạnh việc phân tích tình hình biến động tài sản, ta còn phải phân tích tình hình biến động nguồn vốn cũng như từng khoản mục trong nguồn vốn Qua đó thấy mức độ độc lập về mặt tài chính, giúp đánh giá đúng hơn về năng lực tài chính của doanh nghiệp
Bảng 2.3 Tình hình biến động nguồn vốn từ quý III/2019 đến quý III/2021
Trang 252.2.2.1 Phân tích theo chiều ngang
Đồ thị 2.10 Biến động của tổng nguồn vốn qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021
(Nguồn: Bảng 2.3 Tình hình biến động nguồn vốn từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Tổng nguồn vốn bằng tổng tài sản nên sự biến động của tổng nguồn vốn cũng giống như sự biến động của tổng tài sản Do đó, ta đi vào phân tích các khoản mục ảnh hưởng đến nguồn vốn
Từ “Đồ thị 2.10 Biến động của tổng nguồn vốn qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021” ta thấy tổng nguồn vốn của công ty liên tục tăng đều qua các quý, không có quý
nào bị giảm xuống Từ quý III/2021 cao nhất với mức 48,244,877,999,621 tỷ đồng, tăng 10,487,421,328,463 tỷ đồng so với quý III/2020 tương ứng 27.78% và tăng gần gấp hai lần con số này khi so sánh với quý III/2019, tỷ lệ là 49.47%
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng liên tiếp chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh tốt
Trang 26(Nguồn: Bảng 2.3 Tình hình biến động nguồn vốn từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Từ đồ thị trên ta thấy khoản nợ phải trả liên tiếp tăng dần qua các quý, tại quý III/2021 đạt mức 27,920,744,789,189 tỷ đồng, chênh lệch tăng 8,344,689,123,700 tỷ đồng với quý III/2020 và tăng 11,895,050,708,589 tỷ đồng với quý III/2019 tương ứng với mức tỷ lệ tăng lần lượt là: 42.63% và 74.22%
Nhìn chung nợ phải trả liên tục tăng, tăng mạnh nhất ở thời điểm từ quý III/2020 đến quý IV/2020 với mức tăng 18.24%, còn giai đoạn tăng chậm nhất rơi vào quý IV/2019 đến quý I/2020 tăng rất ít ở mức 0.01% Nợ phải trả tăng hoặc giảm đều ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công ty Nhưng với tổng tài sản tăng gấp hai lần số nợ phải trả, cho thấy tình hình hoạt động của công ty tiến triển tốt
Trang 27Đồ thị 2.12 Biến động của nợ ngắn hạn qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021
(Nguồn: Bảng 2.3 Tình hình biến động nguồn vốn từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Từ “Đồ thị 2.12 Biến động của nợ ngắn hạn qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021”, ta thấy tình hình nợ ngắn hạn có xu hướng tăng dần qua các quý (trừ quý I/2020)
Nhìn chung ở thời điểm hiện tại quý III/2021 đang là thời điểm cao nhất đạt mức 25,891,181,819,535 tỷ đồng, chênh lệch so với quý III/2020 và quý III/2019 thì tăng 7,339,369,937,763 tỷ đồng và 10,486,744,254,682 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ phần trăm tăng lần lượt là 39.56% và 68.08% Cùng nhìn vào quý III của từng năm thấy rằng tỷ lệ phần trăm chênh lệch của năm 2021 tăng gần hai lần với năm 2020
Trong năm 2019 có sự tăng rồi giảm ở quý I/2020, nguyên nhân của sự biến động này chúng ta có thể kể đến do những khó khăn trên thị trưởng bị ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 xảy ra vào giai đoạn này Một phần công ty bỏ ra chi phí phải trả bao gồm chi phí trích trước lãi và trích trước sửa chữa những tài sản cố định đã bị hư hỏng, hao mòn sau thời gian dài sử dụng
Nợ ngắn hạn tăng phản ánh tình hình nợ của công ty trong thời gian ngắn Nợ ngắn hạn cũng quyết định đến tỷ số hiện tại và tỷ số thanh toán nhanh, vì những các khoản đầu tư, tiến và các khoản tương đương tiền đều tăng Do vậy, dù nợ ngắn hạn tăng nhưng đối với FPT là sự tăng trưởng
Trang 28Đồ thị 2.13 Biến động của nợ dài hạn qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021
(Nguồn: Bảng 2.3 Tình hình biến động nguồn vốn từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Trong năm 2019 nợ dài ở mức thấp hơn so với hai năm còn lại và đang giảm xuống 128,638,555,498 tỷ đồng với tỷ lệ giảm -21% Sang năm 2020 nợ cao hơn năm 2019, cao nhất ở quý III/2020 ở mức 1,024,243,783,717 tỷ đồng nhưng lại giảm xuống đột ngột vào quý IV cùng năm, giảm 259,684,736,060 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm -25% Nợ dài hạn giảm cũng là điều đáng mừng vì công ty có khả năng thanh toán khoản nợ này
Tiếp đến năm 2021 lại tăng mạnh và tăng đều Ở quý I/2021 đã tăng 1,011,386,242,657 tỷ đồng với mức phần trăm tăng 132%, đây là số phần trăm tăng quá mạnh và duy trì tăng tiếp ỏa hai quý tiếp theo cùng năm lần lượt là tăng 9% tăng 4.98% Công ty tăng nợ dài hạn quá mạnh này vào năm 2021 để cải tiến và mở rộng quy mô công ty
Trang 29Đồ thị 2.14 Biến động của nợ dài hạn qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021
(Nguồn: Bảng 2.3 Tình hình biến động nguồn vốn từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Dựa vào “Đồ thị 2.14 Biến động của nợ dài hạn qua các quý từ năm 2019 đến năm 2021”, ta thấy vốn chủ sở hữu của FPT luôn tăng liên tiếp qua chín quý Từ quý
III/2019 ở mức 16,248,380,384,160 tỷ đồng tăng lên 623,681,673,047 tỷ đồng tương đương tăng 4% với quý IV/2019 Đến cuối năm 2020 tăng 972,024,014,949 tỷ đồng,
tỷ lệ 6% so với quý I cùng năm Bước sang năm 2021, tính đến quý III/2021 vốn chủ sở hữu tăng 593,832,782,610 tỷ đồng, tỷ lệ 3% do với quý I cùng năm 2021 Nhìn chung vốn chủ sở hữu của công ty liên tục tăng, mức độ tăng mạnh nhất vào quý I/2021, chậm nhất vào quý III/2021 Vốm chủ sở hữu tăng đồng nghĩa với số lượng vốn góp tăng Điều này phản ánh tốc độ phát triển, thu lợi FPT đang rất tốt
2.2.2.2 Phân tích theo chiều dọc
Bảng 2.4 Tình hình biến động nguồn vốn theo chiều dọc từ quý III/2019 đến quý III/2021 CHỈ TIÊU Q III/2019 Q IV/2019 Q I/2020 Q II/2020 Q III/2020 Q IV/2020 Q I/2021 Q II/2021 Q III/2021
Trang 30Người mua trả tiền trước ngắn hạn 1.16% 1.14% 1.04% 1.07% 1.05% 1.11% 1.52% 1.95% 1.83%
Thuế và các khoản phải nộp Nhà
Quỹ phát triển khoa học và công
Trang 31LNST chưa phân phối lũy kế đến
(Nguồn: Phụ lục 1, Bảng cân đối kế toán)
Trang 32Đồ thị 2.15 Biến động nguồn vốn theo chiều dọc giai đoạn từ quý III/2019 đến quý III/2021
(Nguồn: Bảng 2.4 Tình hình biến động nguồn vốn theo chiều dọc từ quý III/2019 đến quý III/2021)
Dưa vào số liệu bảng 2.4 “Tình hình biến động nguồn vốn theo chiều dọc từ quý III/2019 đến quý III/2021”, ta thấy khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu chênh lệch nhau
không nhiều
Từ quý III/2019 đến quý I/2020 vốn chủ sở hữu tằng dần, cụ thể tăng 0.88%, ngược lại là nợ phải trả giảm dần Bắt đầu từ quý II/2020 trở đi thì hai khoản này ngược lại:
nợ phải trả tăng dần và vốn chủ sở hữu giảm dần, khoản nợ phải trả tăng trong sáu quý là 7.73%
Nhận xét chung về tình hình nguồn vốn của công ty qua các năm từ quý III/2019 đến quý III/2021
Trong ba quý đầu, vốn chủ sở hữu tăng, đồng nghĩa với số lượng góp vốn của công ty tăng, nguồn vốn được bổ sung từ lợi nhuận kinh doanh của FPT Điều này phản ánh tốc độ phát triển và thu lợi của công ty này và đồng thời vốn chủ sở hữu tăng thì giá cổ phiếu phát hành sẽ có xu hướng tăng cao hơn so với mệnh giá Qua sáu quý gần đây, từ quý II/2020 đến quý III/2021, khoản mục này lại giảm, đây là một tín hiệu đặc biệt quan trọng Nói cho chúng ra biết xu hướng biến động tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, có dấu hiệu kinh doanh nợ cao
2.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.3.1 Phân tích theo chiều ngang
Trang 33Bảng 2.5 Bảng tóm tắt KQKD từ quí III/2019-III/2021 Quý 3-2019 Quý 4-2019 Quý 1-2020 Quý 2-2020 Quý 3-2020 Quý 4-2020 Quý 1-2021 Quý 2-2021
Trang 3418 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp
1,159,711,956,246 971,910,149,589 936,962,574,852 1,084,221,988,395 1,148,631,372,113 1,252,588,701,741 1,150,702,623,504 1,259,666,449,892
18.1 Lợi ích của cổ
đông thiểu số 199,603,945,404 214,676,343,391 189,857,435,812 205,511,470,883 219,743,571,475 269,745,009,560 244,559,942,321 259,635,373,909 18.2 Lợi nhuận sau
thuế của công ty mẹ
Trang 35Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sư dịch chuyển của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; nó cho phép dư tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kì nhất định Nó cung cấp những thông tin về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kĩ thuật và trình độ quản
lí doanh nghiệp Sau đây là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty FPT trong 3 năm 2019,2020,2021
Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ở phụ lục 2, ta thấy được tình hình kinh doanh của các quý trong năm đều có sư tăng giảm không đồng đều Cụ thể như sau:
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Đồ thị 2.16 Tình hình biến động lợi nhuận sau thuế thu thập doanh nghiệp giữa các quý
giai đoạn 2019-2021
Trang 36Dưa vào đồ thị trên “Tình hình biến động lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh giữa các quý giai đoạn 2019-2021” ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty vào quý III/2021 đạt 1,374,615,075,418 tăng 225,98 3,703,305 đồng so với quý III/2020, tương đương tăng khoảng 16,44% và so với quý III/2019 cũng tăng đáng kể hơn là 214,903,119,172 đồng, tương đương với 15,63% Từ số liệu cho thấy rằng lợi nhuận ở quý này qua các năm từ 2019-2021 tăng dần qua từng năm Qúy III/2021 cũng là quý có lợi nhuận cao nhất trong vòng 3 năm kể từ 2019-2021, sự chênh lệch đáng kể này có thể do tình hình thực tế vào năm 2021 mà đỉnh điểm là quý III/2021, dịch covid diễn biến phức tạp các hoạt động học tập, kinh doanh đều được chuyển đổi sang hình thức trực truyến nên lượng k hách hàng của FPT tăng mạnh chính vì vậy mà lợi nhuận sau thuế cũng tăng đáng kể
Ở quý II/2021 so với cùng kì năm trước có lợi nhuận tăng đáng kể là 13,93% với số tiền chênh lệch là 175,444,461,497 đồng Và lợi nhuận của công ty ở quý II/2021 đạt 1,259,666,449,892, lợi nhuận này cao đứng thứ 2 chỉ sau quý III/2021 ít hơn là 114,948,625,526 đồng khoản 8,36% Việc lợi nhuận của quý II/2021 này tăng cao cũng do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp nên lượng khách hàng, các khoản doanh thu bán hàng và dịch vụ của công ty tăng cao, đồng thời cũng làm cho các khoản chi phí tài chính, chi phí quản lí doanh nghiệp tăng, giá vốn báng hàng tăng nhưng cũng được nhà nước hỗ trợ về 1 số mặt về giảm thuế
Tương tự, ở quý IV năm 2019-2020 cũng có sự chênh lệch đáng kể cụ thể là ở quý IV/2019 lợi nhuận của công ty là 971,910,149,589 đồng và quý IV/2020 lợi nhuận là 1,252,588,701,741 đồng chênh lệch 280,678,552,152 đồng tương đương 22,41% Và so với quý III/2021 thì giảm lần lượt là 402,704,925,829 đồng và 122,026,373,677 đồng tương đương 29,3% và 8,9% ở năm 2 quý
IV của năm 2019,2020 Ta thấy được quý ở quý IV/2019 ta thấy được tỉ lệ lợi nhuận chênh lệch khá cao là 29,3%, từ bảng BCTC ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ở FPT ở quý IV/2019 thấp hơn so với quý III/2020 với tỉ lệ là 29,3% doanh số Đồng thời các khoản chi phí như chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp của của quý IV/2019 so với các quý lân cận cũng cao hơn rất nhiều từ đó giải thích được tại sao quý IV/2019 lại lợi nhuận thấp như vậy
Ở quý I/2020 lợi nhuận đạt mức 936,962,574,852 đồng giảm 437,652,500,566 so với quý III/2021, tương đương giảm khoảng 31,83% Việc giảm lợi nhuận ở quý này là do các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm trong khi đó doanh nghiệp phải chi nhiều cho việc quản lí
Trang 37tài chính, chi phí khác trong công ty và chi phí thuế Đến quý I/2021 thì lợi nhuận đạt 1,150,702,623,504 đồng tăng hơn so với cùng kì năm trước nhưng vẫn giảm hơn so với quý III/2021 là 223,912,451,914 đồng tương đương giảm khoản 16,29% Việc giảm lãi nhuận ở kì này
so với quý III/2021 là vì doanh nghiệp doanh thu bán ra ít hơn quý III/2021 trong khi quý này dịch bệnh bắt đầu bùng phát mạnh mẻ ở các nước khác trên thới giới và cũng diễn biến phức tạp tai Việt Nam dẫn đến giá vốn hàng bán tăng vì thiếu nguồn cung, các loại chi phí như chi phí quản lí tài chính, chi phí bán hàng và các loại chi phí khác đều tăng Nhưng lãi suất ở quí này vẫn ở mức tăng trưởng và cao cho thấy tình hình phát triển của doanh nghiệp rất ổn định
Do các ảnh hưởng tiêu cực của COVID-19 đến doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và toàn cầu nói chung, việc ký kết hợp đồng gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp lên tăng trưởng đơn hàng công nghệ của FPT trong 2 quý đầu 2020 Trong nửa cuối năm 2020, sau khi các doanh nghiệp dần thích nghi với môi trường làm việc từ xa, nhu cầu đầu tư công nghệ đã tăng trưởng mạnh trở lại tại cả thị trường nội địa và quốc tế, giúp số lượng đơn hàng mới tăng nhanh đột biến, tạo tiền đề cho hoạt động dịch vụ CNTT trong năm 2021 phát triển và được minh chức qua 2 quý đầu năm 2021 và đến quý 3 năm 2021 đạt mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 3 năm 2019-2021
Để có thể đánh giá chính xác hơn tình hình kinh doanh của công ty trong giữa các quý trong gia đoạn 2019-2021, ta cần xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng trưc tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cụ thể như sau:
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đồ thị 2.17 Tình hình biến động về lợi nhuận gộp giữa các quý trong giai đoạn 2019- 2021
Trang 38Qua đồ thị: “Tình hình biến động về lợi nhuận gộp giữa các quý trong giai đoạn 2019- 2021” ta thấy lợi nhuận gộp quý III/2021 đạt 3,250,928,734,025 đồng cao hơn quý III/2019 khoảng 468,203,464,793 đồng, tương đương giảm khoảng 14,4% So với quý IV/2019, lợi nhuận gộp quý III/2021 tăng tới 179,900,456,508 đồng tương đương giảm khoảng 5,53% Qua số liệu phân tích cho thấy răng năm 2019, tình hình công ty hoạt động khá tốt, doanh thu thuần giữa 2 quý cuối năm
2019 tăng dần nhưng vẫn thấp hơn so với quý III/2021
Bước sang năm 2020, ta thấy lợi nhuận quý quý I/2020 đạt 2,624,378,378,526 đồng giảm
so với cuối năm 2019 tương đương giảm 14,54% So với quí III/2021 thì lợi nhuận của quí này cũng giảm tương đương 19,27% Tương tự, ở quí III/2020 cũng giảm so với quí I/2021 là 356,401,779,357 đồng tương đương 10,96% Việc giảm lợi nhuận ở 2 quý này đều là do dịch bệnh Covid diễn biến phức tạp tại Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty trong việc kí kết các đơn hàng làm sụt giảm nghiêm trọng lợi nhuận bán hàng và cũng cấp dịch vụ của công ty Ở 3 quý còn lại của năm 2020 tình hình dịch bênh được cải thiện cuộc sống trở lại bình thường nên từ đó FPT cũng có mức lợi nhuận tăng 2,721,754,673,951 đồng ở quí II , tương dương 3.58%, 2,998,778,191,778 đồng ở quí III tương đương 12.4% và 3,470,920,950,243 đồng, tương dương 24.4% Ở quí IV năm này cũng là quí tăng cao nhất trong vòng 3 năm 2019-2021, cao hơn quí III/2021 7.76%
Từ bảng BCTC ta thấy lợi nhuận gộp gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của FPT tăng giảm không đồng đều nhưng với mức chênh lệch không quá cao Cho thấy doanh nghiệp có mức phát triển ổn định Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp là doanh thu thuần và giá vốn hàng bán Vì thế, để hiểu ro hơn lý do làm tăng lợi nhuận gộp, ta sẽ đi vào phân tích 2 khoản mục này:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh có xu hướng tăng giảm không đồng đều qua các quý của mỗi năm Dưa vào đồ thị ta thấy răng doanh thu thuần các quý có sư biến động Cụ thể:
Quý III/2019, doanh thu thuần đạt 7,104,374,137,543 đồng, nhưng sang tới quý II, doanh thu thuần đã tăng lên 8,120,187,874,196 tăng khoảng 1,015,813,736,653 đồng so với quý trước
Trang 39đó Nguyên nhân tăng là do các chi phí thấp, các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh ít trong khi các khoản doanh thu bán hàng lại tăng Sư biến động trong năm 2019 là do
Điều này cũng ảnh hưởng phần nào tới kết quả kinh doanh của Công ty Dù vậy Công ty vẫn cố gắng hết sức để đạt những mục tiêu đã đề ra Bên cạnh đó thì trong năm 2019, Công ty không có sư thay đổi về cơ cấu doanh thu Điều nay là do Công ty trong năm 2019 chủ động duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh Cụ thể, kết thúc năm 2019, FPT có 100% bộ phận, 90% CBNV lập và triển khai 120.000 bản OKR Do được đo lường, quản trị và thúc đẩy thường xuyên nên năng suất lao động FPT trong mảng dịch vụ CNTT cho thị trường nước ngoài năm 2019 tăng 20% (đạt 710 triệu đồng/người/năm), là mức tăng cao nhất trong 5 năm kể từ trước 2019
Bắt đầu từ đầu năm 2020, do tình hình dịch Covid diễn biến phức tạp cả trong và ngoài nước nên kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng Qúy đầu năm 2020
có doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ so với cùng kì năm 2021 thấp hơn 955,762,758,516 đồng tương đương 12.6% lãi suất từ đó ta thấy được dù ở thời điểm dịch covid diễn biễn phức tạp nhưng FPT vẫn có chiến lượt phát triển công ty vượt qua giai đoạn khó khăn
và phát triển đến cùng kì 2021 ở 2 quí sau của nữa sau năm 2020 lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng điều qua các quí Cụ thể ở quí III/2019, doanh nghiệp có doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ dạt mức 7,553,128,504,072 đồng tăng 448,754,366,529 đồng so với cùng kì năm trước, tương đương 5.9% tuy vậy quí III/ 2019 vẫn có doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ thấp hơn cùng kì năm 2020 đạt mức 8,725,171,956,972 đồng tương đương thấp hơn 13.4% và ở quí III/2021 cũng là quí đạt doanh thu thuần cao nhất từ năm 2019-2021 Từ số liệu trên ta thấy rằng FPT đang tốt dần lên và FPT đang cố thực hiện các mục tiêu đã đề ra và có hướng giải quyết để thích nghi với nền kinh tế biến động hiện tại
- Giá vốn cung cấp dịch vụ
Từ đồ thị “Tình hình biến động về lợi nhuận gộp giữa các quý trong giai đoạn 2019- 2021”
ta thấy giá vốn cung cấp dịch vụ các quý III/2019, 2020 đều thấp hơn quý III/2021 Cụ thể, quý III năm 2021, giá vốn cung cấp dịch vụ đạt 5,474,243,222,947 đồng tăng khoảng 1,152,594,354,636 đồng so với quý III/2019 (4,321,648,868,311 đồng), tương đương tăng khoảng 21.1%
Trang 40So với quý III/2020, giá bán từ dịch vụ cung cấp quý III/2021 tăng 919,892,910,653 đồng tương đương tăng khoảng 16.8% Giá vốn hàng bán tăng vào quý III/2021 là do chi phí tài chính
và chi phí quản lí doanh nghiệp luôn ở mức cao
Bảng 2.6: Phân tích tỷ xuất kinh doanh
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần
Nguồn: (Bảng phân tích biến động KQKD giai đoạn từ quý I/2019 đến quý I/2021.)
Từ bảng 2.6, nhìn chung các quý đều có mức tỷ suất lớn hơn 35%, vì vậy có thể kết luận răng doanh nghiệp đang hoạt động tích cưc Cụ thể, Quý IV/2020 đạt mức tỷ suất cao nhất lên tới 40.05% do các khoản doanh thu thuần và giá vốn dịch vụ đều ở mức tương đối phù hợp Quý III/2021, tỷ suất đạt mức thấp nhất vẫn chiếm 37.26% trong khi doanh thu thuần và lợi nhuận gộp đều mở mức cao nhất so với tất cả các quý trong
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh