1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÝ VIỆT NAM

15 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 17,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc giảng dạy các môn khoa học xã hội trong trường phổ thông vốn vĩ ít được hấp dẫn bởi học sinh. Vì nhiều lý do khác nhau, nhưng hai lý do cơ bản nhất là: nội dung mang tính lý thuyết nhiều hơn thực hành, phương pháp giảng dạy truyền thống là mô tả kiến thức hơn là giải thích lý do. Bài viết này, tác giả mong muốn trao đổi với quý thầycô giảng dạy môn địa lý Việt Nam trong trường phổ thông, cùng nhau tìm cách ứng dụng khoa học công nghệ vào phương pháp giảng dạy cho học sinh, nhằm phổ biến nội dung lý thuyết một cách tích cực, đưa ra nhiều cách thực hành khác nhau để thu hút tất cả học sinh cùng hoạt động, mục đích cuối cùng là học sinh sẽ nhận diện ra nội dung bằng chính sự gợi ý từ giáo viên mà học sinh tự giải quyết dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Trang 1

ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÝ VIỆT NAM

Nguyễn Thu Cúc*

TÓM TẮT

Việc giảng dạy các môn khoa học xã hội trong trường phổ thông vốn vĩ ít được hấp dẫn bởi học sinh Vì nhiều lý do khác nhau, nhưng hai lý do cơ bản nhất là: nội dung mang tính lý thuyết nhiều hơn thực hành, phương pháp giảng dạy truyền thống là mô tả kiến thức hơn là giải thích lý do Bài viết này, tác giả mong muốn trao đổi với quý thầy/cô giảng dạy môn địa lý Việt Nam trong trường phổ thông, cùng nhau tìm cách ứng dụng khoa học công nghệ vào phương pháp giảng dạy cho học sinh, nhằm phổ biến nội dung lý thuyết một cách tích cực, đưa ra nhiều cách thực hành khác nhau để thu hút tất cả học sinh cùng hoạt động, mục đích cuối cùng

là học sinh sẽ nhận diện ra nội dung bằng chính sự gợi ý từ giáo viên mà học sinh

tự giải quyết dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Từ khóa: phương pháp giảng dạy, địa lý phổ thông, địa lý Việt Nam, khí hậu, dân

số, cơ cấu kinh tế, số liệu thống kê

1 Giới thiệu

Môn địa lý Việt Nam trong trường phổ thông, được bắt đầu giới thiệu với học sinh từ lớp

4 đến lớp 12, mỗi cấp độ học sinh được học với những nội dung từ cơ bản đến chi tiết khác nhau Như vậy làm thế nào để khối cuối cấp phổ thông, khi học môn địa lý, các em hệ thống lại toàn bộ những nội dung của môn học này Điều đó trao trọng trách cho giáo viên giảng dạy môn địa lý lớp 12 Nội dung chính sau đây tác giả thiết nghĩ, sẽ góp phần hệ thống hóa môn học một cách trực quan, qua việc ứng dụng khoa học công nghệ vào môn học, sẽ giúp học sinh nắm bắt nội dung một cách dễ dàng, hấp dẫn và lôi cuốn khi học môn địa lý Việt Nam ở trường phổ thông

** ThS., Trường ĐH KHXH&NV-ĐHQG TP HCM.

Trang 2

2 Nội dung chính

2.1 Khai thác nội dung bằng hình ảnh hoặc video

Trong môn địa lý, học sinh lớp 12 chắc chắn đã được giới thiệu về vị trí, giới hạn của Việt Nam nhiều lần Để học sinh không phải nhàm chán vì kiến thức đã được học, đồng thời giúp học sinh ôn lại kiến thức bằng sự hiểu biết chứ không phải học thuộc lòng, giáo viên có thể đưa ra hình ảnh hoặc video để khuyến khích học sinh trả lời và giải thích lí do, có sự gợi ý từ tổng quát đến chi tiết của giáo viên, tùy theo tình hình từng lớp Thí dụ những hình ảnh sau đây sẽ giúp học sinh ôn kiến thức, qua đó giáo viên cũng nhận dạng học sinh của mình học thuộc lòng - “học vẹt” hay nắm vấn đề bằng sự hiểu biết Mục đích là giúp học sinh giải thích vấn đề chứ không chỉ học thuộc lòng kiến thức Qua hình ảnh sau: giáo viên gợi ý cho học sinh:

- Đọc vị trí, giới hạn trên đất liền của VN?

- Xác định 4 điểm cực trên đất liền của Việt Nam?

Giải thích:

Trang 3

- Vì sao điểm cực Bắc có số đo vĩ độ là 23022/ Bắc, mà không phải là 8037/ Bắc? -> Qui tắc đánh số của hệ thống vĩ tuyến trên địa cầu

- Vì sao điểm cực Đông có số đo kinh độ là 102010/ Đông, mà không phải là 109024/ Đông? -> Qui tắc đánh số của hệ thống kinh tuyến trên địa cầu

Qua đó, giáo viên giới thiệu hoặc ôn lại cho học sinh những nội dung liên quan như:

- Hệ thống kinh, vĩ tuyến,

- Qui tắc đánh số vĩ độ và kinh độ trên thế giới,

- Vĩ tuyến gốc, kinh tuyến gốc,

- Ý nghĩa của số đo vĩ tuyến và kinh tuyến…

Sau đó giáo viên có thể khai thác các nội dung giới hạn về vùng biển và vùng trời của Việt Nam, dựa vào luật biển quốc tế 1982 để giải thích vì sao có vùng biển như thế dựa theo hình ảnh sau:

Minh họa bằng hình ảnh cụ thể của 4 điểm cực (Bắc, Nam, Đông và Tây) trên đất liền của Việt Nam:

Trang 4

Minh họa bằng hình ảnh về cơ sở để xác định vùng biển của Việt Nam:

2.2 Khai thác nội dung bằng số liệu thống kê

Trong bài nói về dân số Việt Nam, dựa vào thống kê dân số của tổng cục thống kê Việt Nam để cập nhật những số liệu thống kê mới nhất, có độ tin cậy cao nhất Thí dụ về một số

số liệu thống kê theo tổng cục thống kê Việt Nam:

Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo vùng VN

Trang 5

Dân số trung

bình (Nghìn

người)

Diện tích

(Km 2 )

Mật độ dân số

Trung du và miền núi phía Bắc 11290.5 95264.4 119 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền

Hoặc bảng thống kê số liệu chi tiết từng tỉnh/ thành của Việt Nam như sau:

Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo địa phương

(Nghìn người)

Diện tích

(Km 2 )

Mật độ dân số

(Người/km 2 )

CẢ NƯỚC 87840.0 330957.6 265

Trung du và miền núi phía Bắc 11290.5 95264.4 119

Trang 6

22 Điện Biên 512.3 9562.9 54

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền

Tây Nguyên 5282.0 54641.0 97

Đông Nam Bộ 14890.8 23597.9 631

Đồng bằng sông Cửu Long 17330.9 40548.2 427

Trang 7

56 Đồng Tháp 1673.2 3377.0 495

Không chỉ dừng lại ở bảng số liệu thống kê, mà giáo viên còn có thể trực quan hóa số liệu thống kê thành các dạng biểu đồ phù hợp để thể hiện nội dung cần lưu tâm đến (xem phần 2.3)

2.3 Khai thác nội dung bằng bản đồ, sơ đồ, lược đồ hoặc biểu đồ

Giáo viên có thể dùng bản đồ, lược đồ để thể hiện nội dung bài giảng Thí dụ, gợi ý cho học sinh xác định vị trí địa lý tương đối của Việt Nam qua lược đồ sau đây:

Vị trí địa lý củaViệt Nam trên thế giới:

Hoặc vị trí địa lý của Việt Nam trong châu Á:

Trang 8

Hay vị trí địa lý của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á:

Trong phần địa lý tự nhiên Việt Nam, giáo viên có thể giải thích một phần kiểu khí hậu chính của Việt Nam từ vị trí địa lý, cụ thể là ý nghĩa của giới hạn bằng số đo vĩ độ cho kiểu khí hậu nhiệt đới hoặc cận xích đạo Được minh họa bằng hình ảnh sau:

Trang 9

Mặt khác, khí hậu Việt Nam còn ảnh hưởng bởi gió mùa, thể hiện rõ ràng qua hai loại gió mùa đó là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ Để giải thích cặn kẻ tại sao gió mùa góp phần tạo nên kiểu khí hậu chính của Việt Nam thì giáo viên cần nên liên kết với các môn khoa học tự nhiên khác như: toán, vậy lý, và ôn lại với kiến thức cơ bản là nguyên nhân hình thành gió Cụ thể: Gió được hình thành do sự chênh lệch khí áp giữa 2 khối khí với nhau Gió di chuyển từ khu vực có khí áp cao đến khu vực có khí áp thấp Để thấy mối liên quan với khí hậu thì ta nên chuyển khí áp thành nhiệt độ, sẽ thấy mối quan hệ với khí hậu rõ ràng hơn Như vậy, phải sử dụng đến một công thức trong môn vật lý học để chuyển các mối quan

hệ này liên quan rõ ràng với nhau, đó là phương trình trạng thái khí lý tưởng của Clapeyron, người Pháp:

P1V1/T1 = P2V2/T2

Qua công thức trên, rõ ràng chúng ta thấy mối quan hệ giữa P (áp suất/ khí áp) với T (nhiệt độ) là tỷ lệ nghịch với nhau Như vậy, thay vì chúng ta nói: Gió thổi từ nơi hay khu

vực có áp suất cao đến nơi hay khu vực có áp suất thấp, thì chúng ta có thể nói: Gió thổi từ nơi hay khu vực có nhiệt độ thấp đến nơi hay khu vực có nhiệt độ cao Vậy giáo viên cần

tóm gọn như sau:

Gió di chuyển: T↓→ T↑ (1)

Trang 10

Căn cứ vào điều này, giáo viên đặt một số câu hỏi để học sinh giải thích, nhằm để học sinh nắm vững nguyên tắc này để giải thích cho các hiện tượng tự nhiên về gió trên lãnh thổ Việt Nam Thí dụ, một số câu hỏi như sau:

(1) Giữa đỉnh núi và chân núi gió thổi như thế nào? Từ trên đỉnh xuống hay từ dưới chân núi lên? Giải thích vì sao? => Gió luôn luôn thổi từ đỉnh núi xuống chân, vì đỉnh núi luôn luôn có nhiệt độ thấp hơn chân núi – theo qui luật đai cao, càng lên cao áp suất càng tăng và nhiệt độ càng giảm, lên cao trung bình 100 mét thì nhiệt độ sẽ giảm từ 0,5 đến 0,60C

(2) Gió di chuyển trên 2 sườn núi giống nhau hay khác nhau? Giải thích vì sao? => Giống nhau, vì dù sườn núi ở phía Đông hay phía Tây cũng đều thấp hơn đỉnh núi, do đó gió thổi từ đỉnh núi đến chân núi ở cả 2 sườn núi như nhau

(3) Vì sao ở Việt Nam chỉ nhắc tới 2 loại gió mùa đó là mùa đông và mùa hè? Giải thích vì sao gió mùa luôn đi kèm trong kiểu khí hậu chính của Việt Nam => Do sự chênh lệch nhiệt

độ trong năm, tối cao vào mùa hè và tối thấp vào mùa đông, do đó gió sẽ hoạt động mạnh mẽ vào 2 mùa này, và do hoạt động mạnh mẽ nhất của gió mùa đông và hè này trong năm, nên

có thể làm thay đổi kiểu khí hậu chính của Việt Nam Do đó kiểu hậu chính của Việt Nam là kiểu khí hậu nhiệt đới, gió mùa

(4) Vậy 2 mùa còn lại (mùa xuân và mùa thu) có gió hay không? Vì sao chúng không nhắc tới trong các loại gió mùa ở Việt Nam? => Gió thổi quanh năm, thậm chí ngày nào cũng có gió, dù là gió mạnh hay gió nhẹ nhàng Do đó, 2 mùa xuân và màu thu chắc chắn phải có gió Tuy nhiên 2 mùa này gió chỉ di chuyển nhẹ nhàng (“gió mùa thu mẹ ru con ngủ”), do sự chênh lệch nhiệt độ giữa 2 mùa này không quá nhiều, do gió nhẹ nhàng nên không thể làm thay dổi kiểu khí hậu chính của quốc gia Do đó, trong kiểu khí hậu chính của Việt Nam không nhắc tới 2 loại gió này

(5) Ở những vùng sát biển luôn có gió di chuyển, có khi gió di chuyển từ biển vào đất liền, có khi gió di chuyển từ đất liền ra biển? Giải thích vì sao?

Ở những khu vực sát biển luôn có gió di chuyển, hoặc gió di chuyển từ biển vào đất liền hoặc ngược lại, gió di chuyển từ đất liền ra biển Lý do là có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai khu vực sát kề nhau là khu vực đất liền và vùng biển Sự chênh lệch nhiệt độ này rất khác nhau giữa ban ngày và ban đêm Vào ban ngày, dưới sự chiếu sáng của ánh nắng mặt trời xuống trái đất, giữa 2 khu vực biển và đất liền có sự tiếp nhận năng lượng mặt trời rất khác

Trang 11

nhau Khu vực đất liền – ven biển nhận năng lượng mặt trời nhiều hơn vùng biển, do nước có cấu trúc vật lý rất khắn khích với nhau, không có khe hở giữa các phần tử nước, nên lớp nước mặt trên biển hấp thụ năng lượng mặt trời rất nhanh, nhưng chính lớp nước mặt này là màng chắn ngăn cản sự hấp thụ năng lượng mặt trời xuyên xuống lớp nước dày phía dưới biển cả Trong khi, thành phần cấu trúc lý học của đất không khắn khích với nhau bằng nước,

mà giữa chúng có những khe hở, chính những khe hở trogn cấu trúc của đất làm cơ sở để năng lượng mặt trời xuyên qua các lớp đất bên dưới một cách nhanh chóng hơn là nước Cho nên, vào ban ngày khu vực đất liền ven biển sẽ hấp thu năng lượng mặt trời nhiều hơn vùng biển, do đó nhiệt độ ở đất liền sẽ cao hơn nhiệt độ ở biển, cho nên vào ban ngày gió chỉ thổi

từ biển vào đất liền Và ban đêm là quá trình phản xạ nhiệt, ngược lại với ban ngày Biển hấp thu nhiệt từ mặt trời vào ban ngày chậm hơn đất liền và phản xạ nhiệt vào ban đêm cũng chậm hơn đất liền Hay nói cách khác, vào ban ngày đất liền hấp thu nhiệt từ mặt trời nhan hơn vùng biển và cũng phản xạ nhiệt vào ban đêm nhanh hơn vùng biển Do đó, vào ban đêm nhiệt độ ở vùng biển cao hơn nhiệt độ ở vùng đất liền, cho nên vào ban đêm gió chỉ di chuyển từ đất liền ra biển Qui luật này không đúng, nếu có địa hình cao chắn gió

Tương tự như giải thích ở câu (5), giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích hướng gió di chuyển giữa hai khu vực đất liền và vùng ven biển sẽ diễn ra vào hai mùa trong năm là mùa

hạ và mùa đông như hình ảnh sau:

Gió mùa mùa hạ Gió mùa mùa Đông

Trang 12

Áp dụng nguyên tắc (1) giáo viên giải thích với học sinh sự di chuyển của gió giữa 2 khu vực biển/ đại dương và lục địa/ đất liền Cụ thể là những tỉnh/ thành phố ven biển phía Đông của Việt Nam (từ Quảng Ninh đến hết Kiên Giang) Qui luật di chuyển của gió giữa hai khu vực trên đối nghịch nhau giữa ban ngày và ban đêm, tương ứng với mùa hè và màu đông, hình thành hướng gió di chuyển như hình trên Kết hợp với địa hình cao sẽ chắn hướng di chuyển của gió để giải thích hướng gió thực tế tại một số nơi trên lãnh thổ Việt Nam không tuân theo nguyên tắc (1)

Ngoài việc sử dụng bảng số liệu thống kê để minh họa như ở mục 2.2, giáo viên còn thể hiện cùng nội dung bằng các dạng biểu đồ: tròn, cột, đường, miền hay kết hợp giữa các dạng trên với nhau Thí dụ: để thể hiện cơ cấu các ngành kinh tế chính ở Việt Nam năm 2014 (o/o) qua biểu đồ sau:

2.4 Vẽ bản đồ tư duy để hệ thống nội dung

Các dạng bản đồ tư duy:

Trang 13

(Nguồn:

http://www.baomoi.com/Su-dung-ban-do-tu-duy-trong-day-hoc-Dia-li lop-12/76/14902434.epi)

Trang 14

(Nguồn:

http://www.baomoi.com/Su-dung-ban-do-tu-duy-trong-day-hoc-Dia-li lop-12/76/14902434.epi)

Không chỉ riêng môn địa lý mà là tất cả các môn học khác, bản đồ tư duy giúp cho học sinh hệ thống hóa kiến thức một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất, nhớ kiến thức tổng quan nhanh nhất Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ bản đồ tư duy Để thực hành cho nội dung

vẽ bản đồ tư duy, giáo viên khuyến khích học sinh đọc bài trong sách giáo khoa để vẽ bản đồ

tư duy trước mỗi buổi học, như vậy khi tới giờ học thì học sinh đã nắm phần nào nội dung bài học, giáo viên sẽ giảng nội dung, học sinh theo dõi theo bản đồ đã vẽ, học sinh hiệu chỉnh bản đồ tư duy trong quá trình giáo viên giảng và tóm tắt bài hoàn chỉnh Như vậy học sinh sẽ nắm bài trước khi đến lớp, nhớ bài ngay tại lớp và khó quên kiến thức hơn là các phương pháp học khác

3 Kết luận

Để giảng dạy hấp dẫn môn địa lý Việt Nam ở trường phổ thông, giáo viên nên ứng dụng khoa học công nghệ vào bài giảng, tùy theo nội dung của bài học mà ứng dụng công nghệ gì cho phù hợp Trong cùng một bài giảng, giáo viên nên tích hợp nhiều cách ứng dụng khoa

Trang 15

học công nghệ khác nhau như: hình ảnh, video, bản đồ, sơ đồ, lược đồ, biểu đồ hoặc số liệu thống kê để tạo sự thu hút, lôi cuốn học sinh nhập tâm vào nội dung bài học Giáo viên kết hợp sử dụng những cơ sở vật chất tối đa có thể tại cơ sở dạy học của mình để xây dựng bài dạy tốt nhất có thể

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Văn Thái 2003, Địa lý kinh tế Việt Nam, NXB Thống kê, TP.HCM

2 Vũ Tự Lập 2008,Địa lý tự nhiên Việt Nam, NXB Sư Phạm Hà Nội

3 Sách giáo khoa Địa lý các lớp: 4, 5,6, 7, 8, 9, 10, 11, 12

4 Trang web của thư viện giáo án điện tử: http://giaoan.violet.vn/present/list/cat_id/2588

5 Trang web của tổng cục thống kê Việt Nam: http://gso.gov.vn/default.aspx? tabid=387&idmid=3&ItemID=12875

Ngày đăng: 15/11/2021, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w