1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho heo (Nghề Thú y) - Trường TC Kỹ Thuật Công Nghệ tỉnh Hậu Giang

121 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi học xong mô đun này, người học có khả năng: Trình bày được nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình của các giống heo đang được nuôi phổ biến ở nước ta. Trình bày được qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng các loại heo. Trình bày được qui trình phòng bệnh cho heo. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của một số bệnh thường gặp trên heo.

Trang 1

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HẬU GIANG

TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ TỈNH HẬU GIANG

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: KỸ THUẬT NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ

BỆNH CHO HEO NGHỀ: THÚ Y

Trang 5

1

LỜI GIỚI THIỆU

Trên cơ sở Chương trình đào tạo trình độ Trung cấp Thú y, Trường Trung cấp

Kỹ thuật - Công nghệ tỉnh Hậu Giang đã tổ chức biên soạn giáo trình các môn học/mô đun nghề Thú y, nhằm cung cấp các tài liệu tham khảo cho giáo viên và học

sinh trong quá trình dạy và học nghề Thú y Trong đó giáo trình mô đun Kỹ thuật

nuôi và phòng trị bệnh cho heo là một mô đun chuyên môn nghề bắt buộc trong

chương trình đào tạo trung cấp Thú y Tài liệu được thiết kế theo từng bài trong hệ thống mô đun của chương trình, có mục tiêu học tập cụ thể cho từng bài, mỗi bài có phần lý thuyết cơ bản học viên cần phải nắm vững để thực hành thực tập Đây là tài liệu do các thầy giáo, cô giáo thuộc khoa Kinh tế - Nông nghiệp của Trường đúc kết trong quá trình giảng dạy, tham khảo các tài liệu, giáo trình của các đồng nghiệp từ các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp để biên soạn Tài liệu này chỉ làm tài liệu giảng dạy và tham khảo nội bộ cho các giáo viên và học sinh của Trường, không phát hành lưu thông ra bên ngoài./

Hậu Giang, ngày… tháng… năm 2018

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Lê Hoàng Thế

2 Lê Thị Thảo

Trang 6

2

MỤC LỤC

TRANG

LỜI GIỚI THIỆU 1

MỤC LỤC 2

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 10

Bài 1: ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG HEO 11

1 Đặc điểm sinh học của các giống heo 11

1.1 Heo có khả năng sản xuất cao 11

1.2 Heo là động vật ăn tạp và chịu đựng kham khổ tốt 11

1.3 Khả năng thích nghi cao 11

1.4 Thịt heo có chất lượng thơm ngon 12

1.5 Heo là loại vật nuôi dễ huấn luyện 12

1.6 Đặc điểm tiêu hóa của bộ máy tiêu hoá heo 12

1.6.1 Quá trình tiêu hoá 12

1.6.2 Cơ chế tiêu hoá thức ăn ở heo 13

1.6.3 Khả năng tiêu hoá 13

1.7 Thương mại, thu nhập và phúc lợi từ chăn nuôi heo 13

1.8 Heo có khả năng sản xuất phân bón tốt 14

2 Nhận dạng các giống heo 14

2.1 Các giống heo nội 14

2.1.1 Heo Cỏ 14

2.1.2 Heo Ỉ 14

2.1.3 Heo Móng Cái 15

2.1.4 Heo Mường Khương 16

2.1.5 Heo Ba Xuyên 16

2.1.6 Heo Trắng Thuộc Nhiêu 17

2.1.7 Heo Mẹo 18

2.1.8 Heo Sóc 18

2.1.9 Heo Vân Pa 18

2.1.10 Heo Lang Hồng 19

2.1.11 Heo Phú Khánh 19

2.2 Các giống heo ngoại 20

Trang 7

3

2.2.1 Yorshire 20

2.2.2 Landrace 20

2.2.3 Duroc 21

2.2.4 Pietrain 21

2.2.5 Berkshire 21

2.2.6 Hampshire 22

2.3 Nhân giống heo 22

2.3.1 Nhân giống thuần chủng 22

2.3.2 Nhân giống lai 22

3 Ưu nhược điểm của giống heo ngoại và heo nội 23

3.1 Heo ngoại 23

3.1.1 Ưu điểm 23

3.1.2 Nhược điểm 23

3.2 Heo nội 24

3.2.1 Ưu điểm 24

3.2.2 Nhược điểm 24

BÀI 2: THỨC ĂN VÀ CHUỒNG TRẠI NUÔI HEO 25

1 Nhu cầu dinh dưỡng của heo 25

1.1 Heo nuôi sinh sản 25

1.1.1 Đối với heo cái hậu bị 25

1.1.2 Đối với heo nái chửa 25

1.1.3 Đối với heo nái nuôi con 26

1.2 Heo nuôi thịt 27

2 Thức ăn nuôi heo 28

2.1 Thức ăn hỗn hợp toàn phần 28

2.2 Thức ăn đậm đặc 28

2.3 Kiểm tra phẩm chất thức ăn tổng hợp 30

2.4 Bảo quản thức ăn 31

2.5 Mức ăn và cách cho heo ăn 31

2.5.1 Mức ăn 31

2.5.2 Cách cho heo ăn 32

3 Chuồng trại nuôi heo 32

Trang 8

4

3.1 Những yêu cầu về tiểu khí hậu của chuồng nuôi 32

3.1.1 Độ thông thoáng 32

3.1.2 Nhiệt độ 32

3.1.3 Ẩm độ 32

3.2 Những yêu cầu về kết cấu chuồng và thiết bị trong chuồng 33

3.2.1 Nền chuồng 33

3.2.2 Ngăn chuồng 34

3.2.3 Vách ngăn chuồng 34

3.2.4 Cửa chuồng 34

3.2.5 Hành lang 34

3.2.6 Mái chuồng 34

3.2.7 Máng ăn, máng uống 35

3.2.8 Bể chứa nước 36

3.3 Quy trình vệ sinh, tiêu độc chuồng trại và trang thiết bị chăn nuôi 36

3.3.1 Nguyên tắc vệ sinh, sát trùng 36

3.3.2 Quy trình vệ sinh, sát trùng 36

BÀI 3: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG - CHĂM SÓC HEO HẬU BỊ 38

1 Đặc tính tốt của heo nuôi sinh sản 38

2 Chọn heo nuôi hậu bị 38

2.1 Chọn giống heo 38

2.2 Chọn cá thể 39

3 Kỹ thuật nuôi dưỡng - chăm sóc heo hậu bị 40

3.1 Chuồng nuôi heo hậu bị 40

3.2 Nuôi dưỡng - Chăm sóc heo đực và heo cái hậu bị 40

3.2.1 Kỹ thuật nuôi dưỡng - chăm sóc heo đực hậu bị 40

3.2.2 Kỹ thuật nuôi dưỡng – chăm sóc heo cái hậu bị 41

3.3 Kỹ thuật phối giống heo 43

BÀI 4: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG - CHĂM SÓC HEO NÁI MANG THAI 45

1 Phương pháp chẩn đoán heo nái mang thai 45

1.1 Phương pháp đơn giản 45

1.2 Phương pháp siêu âm 45

2 Cách tính ngày kiểm phối và ngày đẻ dự kiến 45

Trang 9

5

3 Kỹ thuật nuôi dưỡng-chăm sóc heo nái mang thai 46

3.1 Chuồng nuôi heo nái mang thai 46

3.2 Nuôi dưỡng - Chăm sóc heo nái mang thai 46

BÀI 5: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG - CHĂM SÓC HEO NÁI ĐẺ VÀ NUÔI CON 48

1 Những biểu hiện của heo nái sắp sinh 48

2 Kỹ thuật đỡ đẻ cho heo 48

3 Kỹ thuật nuôi dưỡng - chăm sóc heo nái đẻ và nuôi con 49

3.1 Chuồng nuôi heo nái đẻ và nuôi con 49

3.2 Nuôi dưỡng - Chăm sóc heo nái đẻ và nuôi con 50

BÀI 6: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG - CHĂM SÓC HEO CON THEO MẸ 51

1 Đặc điểm sinh lý của heo con sơ sinh 51

2 Kỹ thuật nuôi dưỡng - Chăm sóc heo con theo mẹ 51

2.1 Chuồng nuôi heo nái và heo con 51

2.1.1 Các kiểu chuồng nuôi đơn giản 51

2.1.2 Các kiểu chuồng nuôi theo hướng công nghiệp 51

2.2 Nuôi dưỡng - Chăm sóc heo con theo mẹ 51

2.2.1 Sưởi ấm 52

2.2.2 Cho heo con bú sữa đầu 52

2.2.3 Tập heo bú vú cố định 52

2.2.4 Tiêm sắt, phòng cầu trùng và thiến heo đực 52

2.2.5 Tập heo con ăn sớm 53

2.2.6 Cai sữa sớm 55

2.3 Phòng bệnh 56

2.3.1 Vệ sinh phòng bệnh 56

2.3.2 Sử dụng thuốc và vaccin phòng bệnh 56

BÀI 7: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG - CHĂM SÓC HEO CAI SỮA 58

1 Đặc điểm sinh lý của heo con sau cai sữa 58

2 Kỹ thuật nuôi dưỡng - chăm sóc heo cai sữa 58

2.1 Chuồng nuôi heo cai sữa 58

2.1.1 Các kiểu chuồng nuôi đơn giản 58

2.1.2 Các kiểu chuồng nuôi theo hướng công nghiệp 58

2.2 Nuôi dưỡng - Chăm sóc heo cai sữa 59

Trang 10

6

2.2.1 Quản lý và chăm sóc 59

2.2.2 Dinh dưỡng 59

2.3 Phòng bệnh 59

2.3.1 Vệ sinh phòng bệnh 59

2.3.2 Sử dụng thuốc và vaccine phòng bệnh 59

BÀI 8: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG - CHĂM SÓC HEO THỊT 60

1 Đặc tính tốt của heo nuôi thịt 60

2 Chọn heo nuôi thịt 61

2.1 Chọn giống heo 61

2.2 Chọn cá thể 61

3 Đặc điểm sinh lý của heo giai đoạn nuôi thịt 61

3.1 Giai đoạn từ 20-60 kg 61

3.2 Giai đoạn từ 60 kg đến xuất chuồng 62

4 Kỹ thuật nuôi dưỡng - chăm sóc heo thịt 62

4.1 Chuồng nuôi heo thịt 62

4.2 Nuôi dưỡng - Chăm sóc heo thịt 62

4.2.1 Kỹ thuật nuôi heo thịt theo 3 giai đoạn 62

4.2.2 Kỹ thuật nuôi heo thịt theo 2 giai đoạn 63

4.2.3 Chăm sóc heo thịt 63

4.3 Phòng bệnh 64

BÀI 9: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG - CHĂM SÓC HEO ĐỰC GIỐNG 65

1 Những điều cần lưu ý khi chọn mua heo đực giống 65

1.1 Chọn trại giống đáng tin cậy 65

1.2 Chọn giống heo 65

1.3 Chọn cá thể 65

1.4 Những việc cần làm sau khi mua heo đực giống 66

2 Kỹ thuật nuôi dưỡng - chăm sóc heo đực giống 66

2.1 Chuồng nuôi heo đực giống 66

2.2 Nuôi dưỡng - Chăm sóc heo đực giống 66

2.2.1 Kỹ thuật cho ăn 66

2.2.2 Kỹ thuật chăm sóc 67

2.2.3 Kỹ thuật huấn luyện và sử dụng heo đực giống 68

Trang 11

7

2.3 Phòng bệnh 69

BÀI 10: PHÒNG TRỊ CÁC BỆNH NỘI KHOA THƯỜNG HAY XẢY RA 70

1 Các bệnh của bộ máy tiêu hoá 70

1.1 Viêm ruột 70

1.2 Hội chứng tiêu chảy ở heo con 71

2 Các bệnh của bộ máy hô hấp 72

2.1 Bệnh viêm thanh quản cata cấp 72

2.2 Bệnh viêm phổi hoại thư và hóa mủ 73

3 Bệnh thiếu máu 74

3.1 Đặc điểm 74

3.2 Triệu chứng 75

3.3 Phòng trị 75

4 Các bệnh của bộ máy di động 75

4.1 Bệnh thiếu canxi 75

4.2 Parakeratosis 76

4.3 Cảm nóng 77

BÀI 11: PHÒNG TRỊ CÁC BỆNH NGOẠI KHOA THƯỜNG HAY XẢY RA 79

1 Khái niệm về bệnh ngoại khoa 79

2 Các bệnh ngoại khoa thường gặp 79

2.1 Ap-xe (abcess) 79

2.2 Viêm khớp 83

2.3 Hecni rốn (thoát vị rốn) 83

2.4 Hecni âm nang (thoát vị bẹn) 84

2.5 Sa trực tràng (lồi dom) 85

2.6 Thiến heo đực 86

BÀI 12: PHÒNG TRỊ CÁC BỆNH SẢN KHOA THƯỜNG HAY XẢY RA 87

1 Bệnh trước khi sinh: Xảo thai 87

1.1 Nguyên nhân 87

1.2 Phòng bệnh 87

2 Bệnh sau khi sinh 87

2.1 Sa tử cung 87

2.2 Hội chứng MMA 88

Trang 12

8

2.3 Bại liệt sau khi sinh 89

4 Rối loạn sinh sản 90

4.1 Khái niệm 90

4.2 Hình thức bệnh 90

4.3 Nguyên nhân 91

4.4 Biện pháp khắc phục khi có bệnh xảy ra 91

4.5 Phòng bệnh 92

BÀI 13: PHÒNG TRỊ CÁC BỆNH KÝ SINH TRÙNG THƯỜNG HAY XẢY RA 93

1 Khái niệm về ký sinh trùng 93

1.1 Phân loại ký sinh trùng 93

1.2 Cách thức phát triển của ký sinh trùng 94

1.3 Cách thức gây bệnh của ký sinh trùng 94

1.4 Chẩn đoán bệnh ký sinh trùng 96

2 Bệnh ký sinh trùng đường tiêu hoá 97

2.1 Bệnh cầu trùng 97

2.2 Bệnh giun đũa 98

2.3 Bệnh giun tóc 99

2.4 Bệnh giun kết hạt 99

3 Bệnh ký sinh trùng các tổ chức khác 100

3.1 Bệnh gạo 100

3.2 Bệnh ghẻ 101

BÀI 14: PHÒNG TRỊ CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG HAY XẢY RA 102

1 Khái niệm về bệnh truyền nhiễm 102

1.1 Nguyên nhân của bệnh truyền nhiễm 102

1.2 Sức đề kháng của cơ thể 102

1.3 Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm 104

1.4 Biện pháp khắc phục khi bệnh truyền nhiễm đã xảy ra 105

1.5 Phòng bệnh truyền nhiễm 106

2 Các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra 107

2.1 Bệnh tụ huyết trùng 107

2.2 Bệnh phó thương hàn 108

Trang 13

9

2.3 Bệnh đóng dấu 109

2.4 Bệnh do E.coli gây ra 110

2.5 Bệnh suyễn 112

3 Các bệnh truyền nhiễm do virus gây ra 112

3.1 Bệnh dịch tả heo 112

3.2 Bệnh FMD (sốt lở mồm long móng) 114

3.3 Bệnh giả dại 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 14

10

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho heo

Mã mô đun: MĐ 15

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí: Mô đun này được dạy sau khi người học đã học xong các môn học/mô đun cơ sở

- Tính chất: Là mô đun chuyên môn trong chương trình đào tạo

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Môn Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho heo

có ý nghĩa rất lớn trong chương trình đào tạo nghề Thú y Mô đun cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản về giống, kỹ thuật nuôi, phương pháp phòng và trị bệnh cho heo

Mục tiêu của môn học:

Sau khi học xong mô đun này, người học có khả năng:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình của các giống heo đang được nuôi phổ biến ở nước ta

+ Trình bày được qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng các loại heo

+ Trình bày được qui trình phòng bệnh cho heo

+ Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của một số bệnh thường gặp trên heo

- Về kỹ năng:

+ Chọn được heo cho từng mục đích chăn nuôi

+ Thực hiện được qui trình chăm sóc và nuôi dưỡng các loại heo

+ Thực hiện được việc phòng và trị các bệnh thường gặp trên heo

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm

+ Có khả năng tự định hướng, chọn lựa phương pháp tốt nhất để tiếp cận với các kiến thức đã học

+ Có năng lực đánh giá kết quả học tập và nghiên cứu của mình

+ Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn + Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ và tác phong công nghiệp

Trang 15

11

Bài 1: ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG HEO

Giới thiệu: Bài Đặc điểm một số giống heo trang bị cho người học các kiến thức về

nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình, tính năng sản xuất, ưu nhược điểm của các giống heo nội và heo ngoại

Mục tiêu: Học xong chương này người học có khả năng trình bày đặc điểm sinh học

và nhận dạng được các giống heo thường được nuôi hiện nay Đánh giá được ưu nhược điểm của giống heo ngoại và heo nội

Nội dung chính:

1 Đặc điểm sinh học của các giống heo

Từ xa xưa heo là loài sống thành bầy đàn và thường sống trong rừng Chúng trú ẩn trong bụi cỏ hay ở đầm lầy và ở trong các hang mà do chính nó đào hay hang

đã được bỏ không bởi các động vật khác Heo là loại động vật rất thích ngăm mình trong các bãi lầy Nó thường rất nhanh nhẹn vào ban đêm Heo có phổ thức ăn rộng, khẩu phần của nó bao gồm nấm, lá cây, củ, quả, ốc, các thú có xương sống nhỏ, trứng

và các xác chết Nó dùng các cơ, mũi linh động và chân chắc chắn để đào bới và tìm kiếm thức ăn Kể cả khi được thuần dưỡng trở thành vật nuôi heo vẫn mang các đặc tính sinh học sau đây:

1.1 Heo có khả năng sản xuất cao

Heo công nghiệp ngày nay là những cổ máy chuyển hoá thức ăn có hiệu quả,

có tốc độ sinh trưởng cao Điều này đa rút ngắn thời gian nuôi và có nghĩa là hạn chế được rủi ro về kinh tế

1.2 Heo là động vật ăn tạp và chịu đựng kham khổ tốt

Heo trong mọi giai đoạn khác nhau có thể thích hợp với nhiều loại thức ăn khác nhau Một số giống có thể thích hợp với khẩu phần ăn có chất lượng thấp và nhiều xơ Với phương thức này người chăn nuôi đã làm giảm năng lượng đầu vào và nâng cao hiệu quả sản xuất của heo nái

Tuy nhiên, trong các hệ thống chăn nuôi hiện đại những thuận lợi này không còn được ứng dụng nữa Heo thương phẩm được cung cấp thức ăn một cách cân đối,

có chất lượng cao Khẩu phần ăn có tỷ lệ xơ cao, thấp protein sẽ làm hạn chế quá trình sinh trưởng của heo, tốc độ tăng trọng thấp và hiệu quả sản xuất sẽ không cao

1.3 Khả năng thích nghi cao

Heo là một trong những giống vật nuôi có khả năng thích nghi cao, chịu đựng kham khổ tốt, đồng thời nó là một con vật thông minh và dễ huấn luyện

Heo khá mắn đẻ và có khả năng sinh sản rất nhanh, đặc điểm này có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành bầy đàn mới cũng như sự tồn tại lâu dài của giống nòi trong các điều kiện môi trường mới

Heo có lớp mỡ dày để chống lạnh, còn vùng nóng chúng tăng cường hô hấp để giải nhiệt

Trang 16

Hầu hết thân thịt heo đều sử dụng để chế biến hoặc làm thức ăn cho con người,

da của heo có thể làm thức ăn hoặc cung cấp cho ngành thuộc da, lông có thể được dùng để làm bàn chải, bút vẽ Sự phát triển của công nghệ chế biến thịt hun khói, lên men đã tạo nên một số lượng sản phẩm rất đa dạng từ thịt heo, các công nghệ này

đã giúp cho quá trình bảo quản, nâng cao tính đa dạng, hương vị và nâng cao phẩm chất khẩu phần ăn cho con người

1.5 Heo là loại vật nuôi dễ huấn luyện

Heo là loài động vật dễ huấn luyện thông qua việc thiết lập các phản xạ có điều kiện Ví dụ trong trường hợp huấn luyện heo đực giống xuất tinh và khai thác tinh dịch, ngoài ra trong chăm sóc nuôi dưỡng chúng ta có thể huấn luyện cho heo có nhiều các phản xạ có lợi để nâng cao năng suất và tiết kiệm lao động, ví dụ như huấn luyện heo tiểu tiện đúng chỗ qui định

1.6 Đặc điểm tiêu hóa của bộ máy tiêu hoá heo

Heo là gia súc dạ dày đơn Cấu tạo bộ máy tiêu hoá của heo bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và cuối cùng là hậu môn Khả năng tiêu hóa của heo với các loại thức ăn cao thường có tỷ lệ từ 80-85% tùy từng loại thức ăn

1.6.1 Quá trình tiêu hoá

- Miệng: thức ăn ở miệng được cắt nghiền nhỏ bởi động tác nhai và thức ăn trộn với nước bọt làm trơn để được nuốt trôi xuống dạ dày Nước bọt chứa phần lớn

là nước (tới 99%) trong đó chứa enzym amylase có tác dụng tiêu hoá tinh bột Độ pH của nước bọt khoảng 7,3

- Dạ dày: Dạ dày của heo trưởng thành có dung tích khoảng 8 lít, chức năng như là nơi dự trữ và tiêu hoá thức ăn Thành dạ dày tiết ra dịch dạ dày chứa chủ yếu

là nước với enzym pepsin và axit chlohydric (HCl) Men pepsin chỉ hoạt động trong môi trường axit và dịch dạ dày có độ pH khoảng 2,0 Pepsin giúp tiêu hoá pro và sản phẩm là polypeptit và ít axitamin

- Ruột non: Ruột non có độ dài khoảng 18 - 20 mét Thức ăn sau khi được tiêu hoá ở dạ dày chuyển xuống ruột non được trộn với dịch tiết ra từ tá tràng, gan và tụy - thức ăn chủ yếu được tiêu hoá và hấp thụ ở ruột non với sự có mặt của mật và dịch

Trang 17

13

tuyến tụy Mật được tiết ra từ gan chứa ở các túi mật và đổ vào tá tràng bằng ống dẫn mật giúp cho việc tiêu hoá mỡ Tuyến tụy tiết dịch tụy có chứa men trypsin giúp cho việc tiều hoá protein, men lipase giúp cho tiêu hoá mỡ và men diastase giúp tiêu hoá carbohydrate

Ngoài ra ở phần dưới của ruột non còn tiết ra các men maltase, saccharose và lactase để tiêu hoá carbohydrate Ruột non cũng là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng

đã tiêu hoá được, nhờ hệ thống lông nhung trên bề mặt ruột non mà bề mặt tiếp xúc

và hấp thu chất dinh dưỡng tăng lên đáng kể

- Ruột già: Ruột già chỉ tiết chất nhầy không chứa men tiêu hoá Chỉ ở manh tràng có sự hoạt động của vi sinh vật giúp tiêu hoá carbohydrate, tạo ra các axit béo bay hơi, đồng thời vi sinh vật cũng tạo ra các vitamin K, B

1.6.2 Cơ chế tiêu hoá thức ăn ở heo

Tiêu hoá thức ăn ở heo là quá trình làm nhỏ các chất hữu cơ trong đường tiêu hoá như protein, carbohydrate, mỡ để cơ thể có thể hấp thu được Tiêu hoá có thể diễn ra theo các quá trình:

- Quá trình cơ học: Nhai nuốt hoặc sự co bóp của cơ trong đường tiêu hoá để nghiền nhỏ thức ăn

- Quá trình hoá học: là quá trình tiêu hoá nhờ các men tiết ra từ các tuyến trong đường tiêu hoá

- Quá trình vi sinh vật: Là quá trình tiêu hoá nhờ bacteria và protozoa

1.6.3 Khả năng tiêu hoá

Trong quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn, một phần thức ăn ăn vào nhưng không được hấp thu làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hoá

Hiệu quả tiêu hoá ở heo phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi, thể trạng và trạng thái sinh lý, thành phần thức ăn, lượng thức ăn cung cấp, cách chế biến thức ăn Heo rất khó tiêu hoá xơ vì vậy lượng xơ trong khẩu phần cần hạn chế

1.7 Thương mại, thu nhập và phúc lợi từ chăn nuôi heo

Sau khi được thuần hoá, heo sớm trở thành một món hàng có giá trị cho việc kinh doanh và buôn bán

Trước khi tiền tệ xuất hiện, con người đã tiến hành trao đổi heo để lấy các loại hàng hóa khác

Ngoài ra nó còn có tác dụng kích cầu đối với các ngành chế biến thức ăn, sản xuất con giống, tinh dịch, thuốc thú y và các thiết bị khác

Nó là một hình thức dự trữ chờ khi điều kiện thị trường thuận lợi hoặc khi gia đinh cần có một món tiền đột xuất

Một đàn heo lớn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tính an toàn cho tương lai khi các bất trắc xảy ra bằng cách chuyển các sản phẩm trung gian sang dạng sản phẩm dự trữ lâu dài dưới dạng heo

Trang 18

14

1.8 Heo có khả năng sản xuất phân bón tốt

Giống như các gia súc và gia cầm khác, heo đóng góp một nguồn phân bón đáng kể cho trồng trọt Một con heo trưởng thành có thể sản xuất 600 - 730 kg phân bón/năm Ở Việt Nam, phân heo là nguồn phân hữu cơ chủ yếu cung cấp cho trồng trọt, đặc biệt là cho nghề trồng rau

2 Nhận dạng các giống heo

2.1 Các giống heo nội

2.1.1 Heo Cỏ

Heo ở vùng đồng bằng, dễ

nuôi, chịu đựng tốt với điều kiện khí

hậu và thức ăn của địa phương

Ngoại hình: tầm vóc nhỏ

Lông đen, da mỏng

Đầu nhỏ, mỏm dài

Tai nhỏ, đứng

Lưng oằn, bụng xệ

Khả năng sản xuất: Heo nạc nhiều, chắc thịt

Heo chậm lớn: 50 – 60 kg lúc 1 năm tuổi

2.1.2 Heo Ỉ

Heo ỉ là giống heo nội, được nuôi nhiều ở các tỉnh miền Bắc nước ta trước năm

1980 Hiện giống heo này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng và chỉ còn thấy ở 2

xã Hoằng Đại và Hoằng Lộc- Thanh Hóa

Heo ỉ là giống heo có hiệu quả kinh tế thấp do tăng trọng chậm, tỉ lệ mỡ cao, sinh sản kém Tuy vậy, heo ỉ là giống heo có thịt thơm ngon Mỡ heo ỉ có cấu trúc chủ yếu là axit béo không no, ăn không ngán và không làm tăng hàm lượng colesterol trong máu Ngoài ra, heo ỉ là còn là giống heo ưa sạch sẽ Tinh khôn và có khứu giác nhạy bén

- Ngoại hình: Lông da đen bóng, lông nhỏ thưa, mặt nhăn, mắt híp, nọng cổ và

má chảy xệ, chân thấp, mõm ngắn, bụng xệ hầu như quét đất

Trang 19

15

- Thông tin sinh trưởng: Khối lượng heo sơ sinh đạt 0.4kg/con Nuôi 1 năm tuổi nặng khoảng 36- 45kg/con, ba năm tuổi đạt khoảng 50- 75kg/con Chậm lớn, tăng trọng kém

- Phân bố: Giống dòng ỉ mỡ

- Ngoại hình: Lông thưa, thô Lông da phẳng, mặt nhăn, mọng cổ và má chảy

xệ khi béo Mõm ngắn, bụng ít xệ Thân, chân dài và cao hơn so với ỉ mỡ

- Thông tin sinh trưởng: heo sơ sinh nặng 0.42kg/con 1 năm tuổi đạt 48- 50 kg/con 2- 3 năm tuổi đạt khoảng 60- 75kg/con

- Tên khác: Heo pha

- Xuất xứ: Đầm Hà, Đông Triều, Quảng Ninh Phân bố: Các tỉnh phía Bắc và miền Trung

- Ngoại hình: Lông da trắng, đầu lưng và mông có khoang đen yên ngựa Lông thưa và thô.Da mỏng mịn Đầu to, mõm nhỏ và dài, tai nhỏ, nhọn có nếp nhăn to, ngắn ở miệng Cổ to và ngắn Ngực nở và sâu Lưng dài và hơi võng, bụng hơi xệ, mông rộng và xuôi Bốn chân tương đối cao thẳng, móng xòe

+ Nòi xương nhỡ: dài mình, chân cao, xương ống to, móng toè nhìn như 4 ngón, mõm dài và hơi hớt, tai to đưa ngang, tầm vóc to, khối lượng 140- 170kg

+ Nòi xương nhỏ: mình ngắn, chân thấp, xương ống nhỏ, hai móng to chụm lại, mõm ngắn, thẳng, lai nhỏ dỏng lên trên, tầm vóc bé, khối lượng 85kg là tối đa

- Thông tin sinh trưởng: Khối lượng heo sơ sinh: 450-500 gam/ con, heo trưởng thành: 140-170 kg/con

- Tính năng sản xuất:

Trang 20

16

+ Sinh sản: Heo đực 3 tháng tuổi biết nhảy cái và trong tinh dịch đã có tinh trùng, lượng tinh dịch 80- 100 ml Heo cái 3 tháng tuổi đã bắt đầu động hớn nhưng chưa có khả năng thụ thai Thường thì heo cái đến khoảng 7-8 tháng tuổi trở đi mới

có đủ điều kiện tốt nhất cho phối giống và có chửa, thời điểm đó heo đã đạt khối lượng khoảng 40-50 kg hoặc lớn hơn

+ Chất lượng thịt: Heo nuôi béo giết thịt ở 8-10 tháng tuổi có trọng lượng 55kg trở lên, tỷ lệ thịt xẻ: 68-71% Tỷ lệ nạc 35-38%, tỷ lệ mỡ 35-36% Thịt heo mềm, ngon thích hợp với nấu nướng, tuy lượng mỡ còn tương đối nhiều Da mềm, xương nhỏ, thích hợp với tập quán nấu nướng của nhân dân ta (ăn cả phần da, mỡ, nạc)

50-2.1.4 Heo Mường Khương

- Xuất xứ: Huyện Mường Khương - tỉnh Lào Cai

- Phân bố: Chủ yếu ở ba xã Cao Sơn, Tả Thàng, La Pau Tẩn huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai

- Ngoại hình: Màu sắc lông da đen tuyền hoặc đen có đốm trắng ở đầu, đuôi và chân Lông thưa và mềm Mõm dài thẳng hoặc hơi cong Trán nhăn, tai hơi to cúp rủ

về phía trước Heocótầm vóc to, nhưng lép người, bốn chân to cao vững chắc Lưng hơi cong, bụng to nhưng không sệ tới sát đất, mông hơi dốc

Thông tin sinh trưởng: Khối lượng heo sơ sinh: 600 gam/con, trưởng thành: 90 kg/con, có con nặng đến 120 kg/con

Ngoại hình:

Heo Bông với nền da đen hoặc trắng (có

heo với lông mọc trên vệt lang trắng có màu

ửng đỏ hung – màu của heo Tamworth)

Mỏm ngắn, mặt thẳng hoặc cong quớt

lên

Tai vừa, đứng hoặc ngả về trước Cổ

ngắn, gáy có lông dựng đứng Lưng phẳng

Trang 21

17

hoặc hơi võng xuống Bụng to nhưng gọn, chân ngắn

Khả năng sản xuất:

Heo đẻ sai: 9 – 11 heo con/lứa; Trọng lượng sơ sinh: 0,5 – 0,7 kg

Trọng lượng cai sữa: 6 – 7 kg (40 ngày tuổi)

Heo đạt: 90 kg lúc 10 tháng tuổi

Heo dễ nuôi, chịu đựng tốt (vùng nhiễm phèn, mặn TĂ tận dụng tại địa phương)

2.1.6 Heo Trắng Thuộc Nhiêu

Giống heo Trắng Thuộc Nhiêu được tạo thành từ heo Bồ Xụ và Yorkshire (sơ đồ 1.1) và được nuôi nhiều ở vùng Chợ Gạo, Cai lậy, Châu Thành và những vùng có nước ngọt ở ĐBSCL Năm 1990 được

Nhà nước công nhận là con giống

Ngoại hình: Gần giống heo York

Lông da trắng, đôi khi có vài đốm đen

nhỏ Đầu to vừa, trán rộng, mỏm ngắn hơi

cong Tai nhỏ đứng hơi đưa về phía trước

Đòn vừa, vai nở Lưng thẳng, bụng gọn

Chân cao hơn heo Ba xuyên

Khả năng sản xuất:

Heo nái đẻ: 9 – 10 con/lứa; Trọng

lượng sơ sinh: 0,7 – 0,8 kg

Trọng lượng cai sữa: 6 – 7 kg (35 ngày tuổi)

Heo đạt 90 kg lúc 8 tháng tuổi

Heo dễ nuôi ở những vùng nước ngọt, có khả năng sử dụng thức ăn và chống bệnh tốt

♂ Heo Hải Nam x ♀ Heo Cỏ

(bông đen, trắng; tai đứng) (lông đen; tai đứng) ♂ Heo Craonnais x ♀ Heo Bồ

(lông trắng; tai xụ) (bông đen, trắng; tai đứng)

Heo Bồ xụ (bông trắng, đen; tai xụ)

♂ Yorkshire x ♀ Heo Bồ Xụ x ♂ Tamworth (lông nâu đỏ; tai đứng)

(lông trắng; tai đứng) Berkshire (lông đen; tai đứng)

Heo Thuộc nhiêu Heo Ba Xuyên

(lông trắng có đốm đen nhỏ; tai đ ứng) (bông trắng, đen (viền nâu đỏ); tai đứng, xụ)

Sơ đồ 1.1: Sự tạo thành các giống heo Ba Xuyên (BX) và Thuộc Nhiêu (TN)

Trang 22

18

2.1.7 Heo Mẹo

- Xuất xứ: Là giống heo của người H’Mông

- Phân bố: Vùng cao của Nghệ An, Hà Tĩnh, Lào Cai, Yên Bái

- Ngoại hình: Lông da màu đen, lông dài và cứng Thường có 6 điểm trắng ở 4 chân, trán và đuôi, một số có loang trắng ở bụng Đầu to, rộng, mặt hơi gãy, trán dô

và thường có khoáy trán, mõm dài, tai nhỏ và hơi chúc về phía trước Vai rộng, l-ng rộng, phẳng hoặc hơi vồng lên Mông cao hơn vai Bụng to nhưng không sệ Chân cao, thẳng, vòng ống thô, đi đứng trên hai ngón trước

- Thông tin sinh trưởng: Khối lượng heo sơ sinh: 480-500 gam/con 12 tháng nặng khoảng 40 kg, trưởng thành: 110-120kg/con

- Tên khác: Heo Sóc Tây Nguyên, Heo Êđê

- Xuất xứ: Là giống heo của đồng bào dân tộc Tây Nguyên: Êđê, Gia Rai, Bana

- Phân bố: Chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Đắc Lắc, Gia Lai, Kon Tum

- Ngoại hình: Nhỏ con, mõm dài, nhọn Da dày, mốc, lông đen, dài, có bờm dài

và dựng đứng Chân nhỏ, đi bằng móng, rất nhanh nhẹn

- Thông tin sinh trưởng: Khối lượng heo sơ sinh: 400-450 gam/ con, trưởng thành: 40kg/con

2.1.9 Heo Vân Pa

- Tên khác: Heo mini, heo cỏ mini

Trang 23

19

- Xuất xứ: Huyện Pakô và Vân Kiều, tỉnh Quảng Trị

- Phân bố: Chủ yếu ở huyện Đắc Krông, Hướng Hoá, Do Linh, Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị

- Ngoại hình: Màu sắc lông da đen bạc nhưng thỉnh thoảng có màu phớt vàng hung, lưng thẳng Thân hình gọn, đầu và cổ to Mõm nhọn, tai nhỏ Hình dáng giống như con chuột

- Thông tin sinh trưởng: Khối lượng heo sơ sinh 250-300 gam/con, trưởng thành: 35-40 kg/ con

- Xuất xứ: Bắc Ninh, Bắc Giang (Hà Bắc cũ)

- Phân bố: Giống heo này phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng và thung lũng hạ lưu các sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

- Ngoại hình: Heo Lang Hồng đầu đen, giữa trán có điểm trắng hình tam giác, giữa tai và cổ có khi rộng đến vây có một dải trắng cắt ngang kéo dài đến bụng và bốn chân Lưng và mông có mảng đen kéo dài đen khấu đuôi và đùi, có khi trông giống hình yên ngựa nhưng có khi cũng chỉ là mảng đen bình thường có đường biên không cố định Heo Lang Hồng thường lưng võng, bụng xệ, càng lớn lại càng xệ, càng võng Vốn là loại heo hướng mỡ nên càng béo càng di động khó khăn, chân đi

2.1.11 Heo Phú Khánh

- Xuất xứ: Heo trắng Phú Khánh là heo lai giữa heo địa phương với các giống heo ngoại, chủ yếu là heo Yorkshire, qua nhiều năm phát triển heo lai này đã dần dần thích ứng với điều kiện chăn nuôi và khí hậu ở địa phương tỉnh Phú Khánh cũ (nay là tỉnh Khánh Hoà và Phú Yên) Heo đã được chọn lọc, nhân thuần và xây dựng thành nhóm giống heo trắng Phú Khánh

Trang 24

- Tính năng sản xuất:

+ Sinh sản: Khả năng sinh sản heo đực: Heo đực lúc 8 tháng tuổi sử dụng cho phối giống có kết quả tốt Phẩm chất tinh dịch có sự khác nhau qua các lứa tuổi Hoạt lực và nồng độ tinh trùng cao nhất ở 12-18 tháng tuổi và giảm từ 20 tháng Heo cái đẻ

từ 1.7- 1.8 lứa/ năm, 8- 10 con/ lứa

+ Chất lượng thịt: Nhóm heo trắng Phú Khánh có hướng sản xuất nạc-mỡ Tỷ

lệ thịt xẻ 76 % Tỷ lệ nạc 43 % Tỷ lệ xương/thịt móc hàm 7,8 % Độ dày mỡ 5.4

+ Heo đẻ sai: 10 – 12 con/lứa; trọng lượng sơ sinh: 1,2 – 1,3 kg/con

+ Sản lượng sữa cao, nuôi con giỏi, nái nuôi con dữ

Trang 25

- Đặc tính sản xuất:

+ Heo nái đẻ: 7 – 9 con/lứa Heo nái thường đẻ khó và ít sữa

+ Heo thịt tăng trưởng tốt: heo đạt 100 kg lúc 5 – 6 tháng tuổi

+ Heo khó thích nghi với điều kiện chăn nuôi kém

+ Năng suất thịt cao Tỉ lệ nạc/thịt xẻ: 58 % Phẩm chất thịt ngon

2.2.4 Pietrain

- Nguồn gốc: Bỉ; Là giống heo tiêu biểu cho hướng nạc

- Đặc điểm: Màu sắc lông da trắng có những đốm sẫm màu hoặc trắng, đen không đều nhau trên toàn thân mình; Đòn dài, vai lưng, mông đùi phát triển; Đầu nhỏ, mỏm dài; Tai to, đứng

- Đặc tính sản xuất:

+ Heo nái đẻ: 8 – 10 con/lứa

+ Heo thịt tăng trọng nhanh: heo đạt 100 kg lúc 5 – 6 tháng tuổi

Trang 26

+ Heo nái đẻ: 7 – 9 con/lứa

+ Heo thịt tăng trọng trung bình nhưng mặt cắt thịt thăn lớn và đùi dài nên tỉ lệ nạc cao

+ Tỉ lệ nạc/ thịt xẻ: 57 %

2.3 Nhân giống heo

Là áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào công nghệ giống vật nuôi, thông qua phối giống để tạo ra các giống mới tốt hơn

2.3.1 Nhân giống thuần chủng

Mục đích: duy trì những đặc tính tốt của một giống heo

Nguyên tắc: dùng những heo đực và cái cùng một giống, giống thuần cho giao phối với nhau Heo con sinh ra nếu tốt thì được chọn để làm heo giống, không tốt thì

để nuôi thịt Ví dụ: (♂ York x ♀ York) hay (♂ Land x ♀ Land)

2.3.2 Nhân giống lai

Mục đích: nhằm tạo ra đàn con có đặc tính tốt của cả cha lẫn mẹ

Nguyên tắc: sử dụng ít nhất 2 giống heo khác nhau, thuần giống, cho giao phối với nhau

* Lai kinh tế: dùng 2 giống heo khác nhau, thuần giống, giao phối với nhau tạo

ra con lai đời thứ nhất (F1) thường dùng để nuôi thịt

Ví dụ: ♂ York x ♀ Land

♂ York x ♀ TN hoặc BX

* Lai luân chuyển: dùng những giống heo khác nhau, luân chuyển cho phối

giống Heo cái lai sinh ra sẽ được luân chuyển phối với heo đực thuần giống; heo đực lai nuôi thịt

Trang 27

* Lai cải tiến (lai pha máu): phương pháp này nhằm củng cố, phát triển

những đặc tính tốt hoặc hạn chế khuyết điểm của một giống heo nào đó Giống dùng

để cải tiến và giống được cải tiến phải có ngoại hình và tính năng sản xuất gần giống nhau; nhưng đặc tính cần thiết thì phải trội hơn hẳn

Ví dụ: giống York với đặc tính năng suất thịt cao so với giống Thuộc Nhiêu Do đó: Heo đực York được chọn làm giống heo cải tiến và chỉ giao phối lần đầu ♂ York x ♀ TN

♂ TN x lai (♀, ♂ lai có 1/2 máu giống cải tiến) x ♀ TN

F3

(♂, ♀ lai có 1/8 máu giống cải tiến, cho giao phối nội bộ giống)

* Lai cải tạo: dùng một giống heo mới để cải tạo một giống khác như giống địa

phương Heo cái lai sinh ra được phối với đực giống cải tạo; heo đực lai nuôi thịt

Ví du:

♂ York x ♀ BX

♂ York x ♀ lai (F1) có 1/2 máu York

Trang 28

24

3.2 Heo nội

3.2.1 Ưu điểm

Dễ nuôi, chịu được kham khổ, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu địa phương,

ít bệnh tật, sinh trưởng phát dục sớm, đẻ nhiều con, nuôi con khéo, chất lượng thịt thơm ngon

3.2.2 Nhược điểm

Tầm vóc nhỏ, chậm lớn, năng suất thấp, tiêu tốn thức ăn nhiều, tỷ lệ mỡ cao, không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nuôi thịt không mang lại hiệu quả kinh

tế

Trang 29

25

BÀI 2: THỨC ĂN VÀ CHUỒNG TRẠI NUÔI HEO

Giới thiệu: Bài Thức ăn và chuồng trại nuôi heo trang bị cho người học các kiến thức

về thức ăn và chuồng trại nuôi heo

Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:

- Chọn được thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của heo theo tuổi, theo từng thời kỳ sản xuất

- Biết cách kiểm tra, bảo quản và sử dụng thức ăn để đạt chi phí thức ăn thấp nhất cho mỗi đơn vị tăng trọng

- Xây dựng được các kiểu chuồng nuôi heo thích hợp theo tuổi, theo từng thời

kỳ sản xuất và biết cách vệ sinh, sát trùng chuồng trại để phòng trừ dịch bệnh

.Nội dung chính:

1 Nhu cầu dinh dưỡng của heo

1.1 Heo nuôi sinh sản

1.1.1 Đối với heo cái hậu bị

Heo cái hậu bị cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để chuẩn bị cho cơ thể bước vào giai đoạn phối giống, mang thai và nuôi heo con

Nếu cho heo cái hậu bị ăn quá nhiều tinh bột so với nhu cầu thì heo quá béo dẫn đến nân sổi (không động dục) hoặc động dục thất thường, không thụ thai, tỷ lệ chết phôi cao dẫn đến đẻ ít con

Nếu heo cái hậu bị không ăn đầy đủ chất dinh dưỡng heo sẽ bị gầy, chậm hoặc không động dục, kéo dài tuổi phối giống lần đầu, không tích lũy đủ cho cơ thể trong quá trình mang thai và nuôi con sau này

1.1.2 Đối với heo nái chửa

Heo nái chửa cần được cho ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để nuôi bào thai phát triển tốt Thời gian chửa của heo nái là 114 ngày (dao động từ 110- 118 ngày), được chia làm 2 giai đoạn với nhu cầu dinh dưỡng khác nhau dựa trên mức độ phát triển của bào thai:

Giai đoạn chửa kỳ 1 (từ khi phối giống đến ngày chửa thứ 84): thức ăn phải đảm bảo số lượng và chất lượng để bào thai phát triển tốt và heo mẹ tích lũy vào cơ thể chuẩn bị cho thời kỳ nuôi con

Giai đoạn chửa kỳ 2 ( từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ ): lượng thức ăn cần cho heo nái chửa kỳ 2 tăng lên khoảng 25- 30% so với chửa kỳ 1 để cung cấp đủ dinh dưỡng nuôi bào thai phát triển Thời kỳ này bào thai lớn nhanh (chiếm 65- 70% khối lượng heo con sơ sinh)

Trang 30

26

1.1.3 Đối với heo nái nuôi con

Heo nái nuôi con cần được cho ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để duy trì thể trạng của bản thân và tiết đủ sữa nuôi con

Thức ăn cho heo nái nuôi con cần giàu chất dinh dưỡng hơn thức ăn cho heo cái hậu bị, heo nái chửa Cần tăng cả về số lượng và chất lượng thức ăn cho heo nái

Bảng nhu cầu dinh dưỡng cho heo giống

Heo nái nuôi con

Năng lượng tiêu hóa (DE) Kcal/kg TĂ 3400 3400 3400

Năng lượng trao đổi (ME) Kcal/kg TĂ 3265 3265 3265

Trang 32

28

2 Thức ăn nuôi heo

2.1 Thức ăn hỗn hợp toàn phần

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp nhiều loại thức ăn đơn được phối hợp theo công thức, đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết để duy trì được đời sống và sức sản xuất của vật nuôi mà không cần cho thêm một loại thức ăn nào khác ngoài nước uống Thức ăn hỗn hợp sản xuất công nghiệp có 2 dạng bột và viên Thức ăn ở dạng viên khi cho gia súc ăn ít bị rơi vãi hơn dạng bột 15 %, tỉ lệ tiêu hóa chất xơ và tinh bột cao hơn, các vitamin tan trong dầu chậm bị oxid hóa hơn, các

vi sinh vật và nấm mốc cũng bị hạn chế phát triển Tuy nhiên thức ăn viên trong khi

ép nhiệt có thể làm ảnh hưởng chất lượng các acid amin và cũng có giá thành cao hơn thức ăn bột

2.2 Thức ăn đậm đặc

Thức ăn đậm đặc là thức ăn hỗn hợp các nguyên liệu chứa protei, vitamin, chất khoáng với hàm lượng cao Chủ yếu 5 nguyên liệu chính: Khô dầu đậu nành, bột cá tốt, premix vitamin, premix khoáng và thuốc kháng khuẩn Thức ăn đâm đặc được các nhà sản xuất hướng dẫn thành thức ăn hoàn chỉnh, lúc đó mới cho gia súc ăn Thức ăn đậm đặc rất tiện lợi cho việc vận chuyển tới vùng xa xôi, mà ở những nơi này không có cơ sở chế biến thức ăn và tiện lợi hơn cho người sử dụng trong chăn nuôi

* Phối hợp khẩu phần thức ăn

- Nguyên tắc phối hợp khẩu phần

+ Đúng đối tượng vật nuôi

+ Khẩu phần phải cân đối các chất dinh dưỡng

+ Khẩu phần phải đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi

+ Tận dụng được nguồn thức ăn tại địa phương

+ Giá thành phải hợp lý

- Các bước phối hợp khẩu phần

Bước 1: Xác định nhu cầu dinh dưỡng của heo

Bước 2: Chọn thực liệu để phối hợp khẩu phần

Bước 3: Phân nhóm thức ăn và ấn định thành phần mỗi nhóm

Bước 4: Tính giá trị dinh dưỡng ở mỗi nhóm

Bước 5: Dùng phương pháp hình vuông Pearson để tính tỉ lệ % mỗi nhóm

Trang 33

29

Bước 6: Tính tỉ lệ của từng loại thực liệu trong khẩu phần

Bước 7: Tính khối lượng của từng loại thực liệu trong 100kg khẩu phần

Bước 8: Tính giá thành của 1kg khẩu phần

Bước 9: Kết luận

Bài tập phối hợp khẩu phần

Tính tỉ lệ % từng thực liệu trong khẩu phần thức ăn cho heo đang tăng trưởng,

giống heo ngoại, thể trọng 30 – 50 kg Heo có nhu cầu chất đạm thô (CP= 16 %) và

bao gồm 6 thực liệu như sau: Tấm (8%CP; 8000đ/kg), cám gạo (12%CP; 4000đ/kg),

bắp vàng (8%Cp; 6000đ/kg), bột cá (40%CP; 10000đ/kg), bánh dầu phọng (30%CP;

5000/kg), bánh dầu đậu nành (38%CP; 6000/kg)

- Phân nhóm thức ăn và ấn định thành phần mỗi nhóm

* Nhóm A (thức ăn năng lượng) % Tỉ lệ trong nhóm CP (%) trong

Trang 34

- Tính giá thành của 1kg khẩu phần

((30 x 8000) + (22,5 x 4000) + (22,5 x 6000) + (10 x 10000) + (7,5 x 5000) + (7,5 x 6000))/100

= 6475đ

- Kết luận: Khẩu phần đáp ứng đủ nhu cầu protein cho heo và có giá 6475đ/kg

2.3 Kiểm tra phẩm chất thức ăn tổng hợp

+ Hình dạng, màu sắc, mùi vị:

Thức ăn hỗn hợp hình dạng bên ngoài phải đồng nhất, không có hiện tượng nhiễm sâu, mọt Màu sắc phải phù hợp thành phần nguyên liệu chế biến, phải có màu sáng Mùi vị phụ thuộc vào nguyên liệu phối trộn Thức ăn tốt có mùi thơm dễ chịu trái lại thức ăn không còn tốt - đã ngã màu, có mùi mốc, chua là thức ăn kém phẩm chất

+ Các chỉ tiêu đánh giá giá trị dinh dưỡng:

Để xác định thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cũng như của các nguyên liệu chế biến phải gửi mẫu thức ăn đến các phòng phân tích thức

ăn của các trường đại học, các viện nghiên cứu Điều cần lưu ý là các kết quả phân tích có đúng hay không phụ thuộc vào việc lấy mẫu phân tích có đại diện và đúng

Trang 35

31

quy định hay không Các chỉ tiêu đánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn thông thường là (cho 1 kg): độ ẩm (%), protein thô (%), ME (kcal/kg thức ăn hỗn hợp), xơ thô (%), Ca (%), P (%), muối ăn (%)

2.4 Bảo quản thức ăn

Thức ăn đã được pha trộn bao gồm rất nhiều những thực liệu có những thành phần khác nhau Nếu bảo quản không tốt thì một số dưỡng chất của thức ăn sẽ bị hao hụt rất nhiều và thức ăn cũng là môi trường tốt cho nấm mốc phát triển Trong điều kiện thực tế của các trại chăn nuôi thì việc bảo quản thức ăn cần chú ý một số điểm sau:

- Nơi trữ thức ăn phải khô ráo, thoáng mát

- Bao thức ăn phải để cao cách mặt nền và cách vách khoảng 30 - 40cm (3-4 tấc)

- Ngăn chặn chuột, kiến, mọt, mối, gián,… vào nơi trữ thức ăn

- Cần chú ý những bao thức ăn bị rách (vì nấm mốc rất dễ nhiễm vào thức ăn ngay chỗ bao rách)

-Thông thường theo định kỳ nhân viên làm vệ sinh hốt các thức ăn rơi vãi trong kho, do tiết kiệm hoặc giảm số hao hụt thức ăn người ta trộn thức ăn rơi vãi này lại với thức ăn mới cho heo ăn, rất nhiều trường hợp được ghi nhận heo chết và bệnh hoặc ảnh hưởng sinh sản trên đàn heo nái mà đôi khi có nhân viên kỹ thuật không rõ nguyên nhân gì, thực ra là do các độc tố nấm mốc phát triển trên thức ăn rơi vãi này

- Định kỳ khoảng 15-20 ngày thực hiện dọn dẹp, vệ sinh, sát trùng và diệt côn trùng Nên sử dụng những loại thuốc có độ an toàn cao, như thuốc Virkon ( thuốc sát trùng, pha 10 gram/4lít nước), thuốc solfac (thuốc diệt ruồi, mọt,mối, kiến, gián,…pha 10 gram/5 lít nước, có thể sử dụng để phun trực tiếp lên bao thức ăn trong quá trình bảo quản)

- Không để những bao chứa thức ăn cũ (bao không) chung với nơi trữ thức ăn (vì rất dễ nhiễm nấm mốc từ bao không sang bao có thức ăn)

Tóm lại: Bảo quản thức ăn từ khi sản xuất cho đến khi sử dụng là một quá trình, thông qua nhiều giai đoạn trung gian (như ở kho của nhà máy, ở các đại lý thức

ăn gia súc, ở trại chăn nuôi…) Nếu thức ăn được bảo quản tốt ở tất cả các giai đoạn trên thì chất lượng thức ăn sẽ ổn định hơn

2.5 Mức ăn và cách cho heo ăn

2.5.1 Mức ăn

Mức ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho heo mỗi ngày, để đảm bảo nhu cầu

dinh dưỡng của heo Có thể tính lượng thức ăn cần cho heo ăn mỗi ngày như sau:

+ Trọng lượng heo từ 10 kg – 30 kg cho ăn 5,3% trọng lượng cơ thể

+ Trọng lượng heo từ 31kg - 60 kg cho ăn 4,3% trọng lượng cơ thể

+ Trọng lượng heo từ 61 kg – 100 kg cho ăn 3,4% trọng lượng cơ thể

Trang 36

32

2.5.2 Cách cho heo ăn

- Cho ăn đúng bữa, ngày 2-3 lần Việc cung cấp thức ăn cho heo đúng giờ sẽ có tác dụng tạo tính thèm ăn, tạo cho heo có phản xạ để tăng tiết các dịch tiêu hóa nên heo sử dụng và tiêu hóa thức ăn tốt hơn

- Không nên thay đổi thức ăn đột ngột, trường hợp phải thay đổi khẩu phần, nên thay đổi từ từ

- Nên luôn luôn có nước sạch và cho heo uống nước tự do Nước là 1 nhu cầu rất cần thiết cho cơ thể của heo, nước giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển các chất dinh dưỡng cho cơ thể Nếu thiếu nước thì sẽ làm hạn chế việc hấp thu các dưỡng chất, làm cho heo chậm lớn, nhất là trong giai đoạn kết thúc từ 61-100 kg Vậy

ta phải cung cấp đầy đủ nhu cầu nước cho heo, nguồn nước phải sạch, tốt nhất là sử dụng vòi nước uống tự động, để cho heo uống tùy theo nhu cầu cơ thể, nếu chưa có vòi uống tự động thì ta có thể cho heo uống nước sau mỗi bữa ăn như sau:

+ Heo từ 20 –30 kg: 4-5 lít nước / ngày

+ Heo từ 31- 60 kg: 6-7 lít / ngày

+ Heo từ 61 - 100 kg: 8-10 lít / ngày

3 Chuồng trại nuôi heo

3.1 Những yêu cầu về tiểu khí hậu của chuồng nuôi

3.1.1 Độ thông thoáng

Chuồng cần thông thoáng, tạo điều kiện không khí đối lưu cho khí sạch O2 vào

dễ dàng; đồng thời loại thải khí độc (CO, CO2, NH3, H2S) Có thể bố trí sự thông gió qua cửa, lổ thông gió ở nóc chuồng hoặc hệ thống quạt Sự thông thoáng còn giúp điều hòa nhiệt độ và ẩm độ trong chuồng phù hợp với đối tượng nuôi Tốc độ gió phù hợp là 0,15 m/giây (heo cai sữa) và 0,2 – 0,5 m/giây (heo lớn), đo ở độ cao 0,5 mét so với nền chuồng

3.1.2 Nhiệt độ

Nhiệt độ trong chuồng phải thích hợp với cơ thể heo (nhiệt độ cơ thể heo ở

37oC với điều kiện to bên ngoài là 25oC) vì heo không chịu được khí hậu thay đổi đột ngột như nóng quá hoặc lạnh quá Chuồng xây cao quá sẽ làm heo bị lạnh vào ban đêm; ngược lại chuồng thấp quá heo sẽ bị nóng vào ban ngày Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp cho heo con (26 – 30oC), heo lứa (22 – 26oC) và heo lớn (18 – 22oC)

3.1.3 Ẩm độ

Chuồng trại phải luôn khô ráo, sạch sẽ Ẩm ướt, sình lầy, nước đọng là điều kiện cho vi trùng và ký sinh trùng phát triển, làm cho heo dễ bị bệnh đường hô hấp, đường tiêu hóa, bệnh ngoài da Thức ăn, nước uống nên bố trí đúng chỗ Tập heo tiêu, tiểu có nơi

Nước rửa chuồng phải thoát xuống đường mương Có thể làm rèm, cửa để tránh mưa tạt vào chuồng Chuồng sàn là điều kiện rất tốt để đảm bảo cho điều kiện khô ráo chuồng trại Ẩm độ thích hợp cho heo 60 – 70 %

Trang 37

33

3.2 Những yêu cầu về kết cấu chuồng và thiết bị trong chuồng

3.2.1 Nền chuồng

Nền chuồng phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải cao hơn mặt đất 20cm (cao hơn: heo lên xuống khó; thấp hơn dễ bị nước đọng làm ẩm ướt)

- Chắc chắn để heo không cạp phá được chuồng hoặc bị chuột đụt hang

- Nền chuồng cần có độ dốc 2 – 3 % để dồn nước rửa chuồng, tắm heo và nước thải chảy xuống đường mương

- Không trơn trợt: nền chuồng xi măng dễ gây trơn trợt làm heo dễ bị bẹt đùi, sẩy thai Nên làm nhám vừa phải nền chuồng (gạch ô vuông lúc xây xong) để heo không bị dau chân, hư móng Nếu có điều kiện nên làm chuồng sàn cho nái nuôi con, heo con cai sữa

Hình 2: Chuồng sàn cho heo cai sữa và nái nuôi con

Hình 1: Nền chuồng với độ dốc 2 – 3 %

Bê tông đá dăm 1 x 2 dày 3 – 5 cm

Độ dốc 2 – 3 %

Lớp đá 3 x 4 dày 7 – 10 cm + Hồ non Lớp đá 4 x 6 dày 10 – 15 cm, đầm chặt Lớp đất nện tạo độ dốc 2 – 3 %

Trang 38

34

3.2.2 Ngăn chuồng

Là những ngăn nhỏ (ô chuồng) để nuôi heo Diện tích ngăn chuồng thay đổi tùy theo loại và hạng heo:

- Heo sau cai sữa (2 – 4 tháng tuổi): 1 m2/con Ngăn 10 m2

- Heo 4 – 6 tháng tuổi: 2 m2/con Ngăn 20 m2

- Heo thịt: 2 m2/con

- Heo nái khô, nái chửa: 3 – 6 m2/con

- Heo nái nuôi con: 10 m2/con

- Heo đực giống: 6 m2/con

3.2.3 Vách ngăn chuồng

Vách ngăn chia nền chuồng thành nhiều ngăn nhỏ Vách cao, thấp tùy theo loại heo:

- Heo thịt: 0,8 – 1,0 m (heo ngoại); 0,7 – 0,8 m (heo nội)

Trang 39

35

* Chuồng 1 mái: dùng cho chăn nuôi quy mô nhỏ (hình 3)

- Ưu điểm: mặt tiền hướng về hướng Đông Nam; thông thoáng phía trước, dễ dọn vệ sinh, bệnh khó lây lan

- Khuyết điểm: không ấm áp; nuôi nhiều heo sẽ tốn nhiều công lao động

* Chuồng 2 mái: dùng cho chăn nuôi quy mô lớn, khấu hao lâu hơn (hình 4)

- Ưu điểm: thuận tiện cho việc nuôi dưỡng chăm sóc heo và ít tốn công lao động; điều kiện an ninh, yên tỉnh sẽ được đảm bảo hơn (đóng 2 cửa cái ở 2 đầu chuồng) Chuồng 2 mái sẽ tránh mưa gió và mát hơn chuồng 1 mái Kiểu chuồng 2 mái đôi sẽ thông thoáng và mát hơn chuồng 2 mái đơn vì khí ẩm và hơi nóng sẽ dễ thoát ra theo nóc đôi (hình 5 và 6)

- Khuyết điểm: heo dễ bị bệnh (truyền nhiễm, ký sinh trùng, ngoài da) hơn vì mật độ tập trung đông heo Dãy ngăn chuồng hướng về phía Tây Bắc thường bị nắng chiều chiếu vào chuồng

3.2.7 Máng ăn, máng uống

- Máng bằng gỗ, tole thường được dùng trong chăn nuôi gia đình

- Máng xi măng xây cố định vào tường và nền chuồng (máng sành, sứ, tráng men)

Hình 5: Kiểu chuồng 2 mái đơn Hình 6: Kiểu chuồng 2 mái đôi

Hình 8: Máng ăn tự động heo cai sữa Hình 7: Máng ăn định lượng heo nái chửa

Trang 40

mỗi ngày có 2 lần nước lớn, ròng; mỗi

tháng có 2 lần nước rong, nước kém nên

cần có bể chứa nước để lắng gạn và dùng

thuốc diệt trùng xử lý nước Có thể xây

dựng tháp nước bên cạnh các bể chứa để

bơm nước lên tháp và cho nước chảy vào

máng uống ở từng ô chuồng heo (hình 9)

3.3 Quy trình vệ sinh, tiêu độc chuồng

trại và trang thiết bị chăn nuôi

3.3.1 Nguyên tắc vệ sinh, sát trùng:

- Phải luôn luôn làm sạch tất cả phân và các chất bẩn Khi có phân là có vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là Salmonella

- Chỉ dùng thuốc sát trùng sau khi đã làm sạch bề mặt

- Phải để khô hoàn toàn vì vi sinh vật gây bệnh không thể sống trong môi trường khô

3.3.2 Quy trình vệ sinh, sát trùng:

Bước 1: Làm sạch chất hữu cơ trước khi rửa

Hầu hết các thuốc sát trùng không có tác dụng diệt khuẩn nếu dụng cụ được sát trùng không sạch sẽ Đất, rơm, trấu, sữa, máu, phân gây bất hoạt thuốc sát trùng Trước khi rửa bằng nước cần dùng chổi, xẻng hoặc các dụng cụ thích hợp làm sạch các chất hữu cơ bám trên nền chuồng, tường chuồng, trên bề mặt các dụng cụ chăn nuôi…

Bước 2: Rửa sạch bằng nước

Sau khi vệ sinh cơ học các chất hữu cơ tiến hành rửa sạch bằng nước Đối với dụng cụ, sàn, vách ngăn… bị chất bẩn bám chặt bề mặt lâu ngày, cần ngâm nước 1-3 ngày trước khi rửa Đối với một số chỗ khó rửa (các góc, khe …), phải dùng vòi xịt

áp suất cao bằng hơi

Bước 3: Tẩy bằng xà phòng, nước vôi hoặc thuốc tẩy

Dùng nước xà phòng, nước vôi 30% hoặc thuốc tẩy rửa để phun, dội rửa lên nền hoặc ngâm các dụng cụ chăn nuôi

Bước 4: Sát trùng bằng thuốc sát trùng

Dùng thuốc sát trùng với liều lượng phù hợp Cần kiểm tra pH nguồn nước trước khi pha loãng Không được dùng nước cứng để pha thuốc sát trùng vì sẽ làm giảm hoặc làm mất tác dụng của thuốc sát trùng Dùng nước có nhiệt độ phù hợp để pha loãng thuốc

Hình 9: Bể chứa nước và bồn nước

Ngày đăng: 15/11/2021, 17:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w