Bài viết nhằm mục đích xác định và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp của các bạn trẻ tại TP. HCM. Từ đó, đề xuất giải pháp, rút ra những kiến đóng góp nhằm giúp các bạn trẻ áp dụng mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp một cách phù hợp và hiệu quả.
Trang 1TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔ HÌNH KINH DOANH CỘNG SINH TRONG KHỞI NGHIỆP CỦA
CÁC BẠN TRẺ TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Huỳnh Văn Lành, Hồ Đức Thịnh, Huỳnh Xuân Quỳnh
Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh
GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm mục đích xác định và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp của các bạn trẻ tại TP HCM Từ đó, đề xuất giải pháp, rút ra những kiến đóng góp nhằm giúp các bạn trẻ áp dụng mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp một cách phù hợp và hiệu quả trong tình hình dịch bệnh của xã hội hiện nay Nghiên cứu được tiến hành từ việc tham khảo các l thuyết và thực trạng khởi nghiệp hiện nay Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất giải pháp mô hình “rửa xe thông minh kết hợp cà phê hiện đại” thông qua 4 yếu tố: mô hình cộng sinh làm tăng lợi thế cạnh tranh của các công ty tham gia so với các đối thủ cạnh tranh, vững vàng kinh nghiệm trước đây sẽ làm cho các đối tác tin tưởng hơn, các công ty khởi nghiệp có sản phẩm hoặc dịch vụ mới làm nền tảng để đối tác hợp tác có hiệu quả hơn các công ty tương thích Qua đó, làm rõ mô hình “case study”mà nhóm tác giả mang đến để giúp cho bài nghiên cứu tốt hơn
Từ khóa: khởi nghiệp, cộng sinh, kinh tế, doanh nghiệp, kế hoạch
1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Đại dịch COVID-19 đã và đang diễn ra đã gây hưởng nghiêm trọng đến kinh tế - xã hội của Việt Nam nói riêng và toàn cầu nói chung Đại dịch khiến đứt gẫy các chuỗi sản xuất, thương mại, làm hạn chế sự di chuyển các nguồn lực trên quy mô quốc gia và quốc tế cũng như dẫn tới sự khó khăn của hàng loạt doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo còn non trẻ và dễ bị tổn thương, gây ra những tác động tiêu cực đến hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
Vì những l do đó, nhóm đã thực hiện nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu các yếu tố quyết định
đến mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp của giới trẻ tại TP.HC ” nhằm đưa ra những
thảo luận về tiềm năng của cộng sinh trong khởi nghiệp, giúp cho giới trẻ có những kế hoạch kinh doanh đúng đắn khi khởi nghiệp Hơn nữa, đây là đề tài mang tính thiết thực, có nghĩa quan trọng và cần thiết trong bối cảnh hiện nay
Trang 21.2 ục tiêu nghiên cứu
Làm r cơ sở l thuyết về các yếu tố quyết định đến mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp của giới trẻ tại TP.HCM và đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp
Xây dựng mô hình nghiên cứu đối với các yếu tố quyết định đến mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp của giới trẻ tại TP.HCM
Thực hiện phương pháp nghiên cứu gồm thu thập thông tin và xử l dữ liệu bằng phần mềm SPSS và rút ra kết quả
Đề xuất các giải pháp, rút ra những kiến đóng góp nhằm giúp các bạn trẻ áp dụng mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp một cách phù hợp và hiệu quả trong tình hình dịch bệnh của xã hội hiện nay
1.3 Đối tượng và phạm vi nghi n cứu
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố quyết định đến mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp của giới trẻ tại TP HCM
Đối tượng khảo sát: là các bạn trẻ có định khởi nghiệp từ 1 - tuổi
Không gian nghiên cứu: bạn trẻ tại TP HCM
Thời gian nghiên cứu: tháng 03/2021-05/2021
1.4 Phương pháp nghi n cứu
Nghiên cứu định tính: nhằm khám phá các yếu tố quyết định đến mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp và hiệu chỉnh các thang đo của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đã đề xuất Nghiên cứu định lượng: nghiên cứu định lượng được sử dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quyết định đến mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp nhóm sử dụng kỹ thuật xử l và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, tiến hành kiểm định thông qua các bước: Đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá E A bằng kiểm định KMO, phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu với kiểm định và Sig
2 CƠ SỞ L THUYẾT
Nhóm nghiên cứu tiếp cận và nhìn nhận khởi nghiệp dưới quan điểm của Phạm ( 15),
“Khởi nghiệp kinh doanh có thể là thành lập một doanh nghiệp mới hoặc có thể là kinh doanh trong một doanh nghiệp đang hoạt động (đổi mới, sáng tạo), nhằm theo đuổi những quyết định mạo hiểm và từ bỏ sự ổn định, để đổi lại những lời hứa về sự tăng trưởng trong tương lai và sự phấn khích trong công việc”
2.1 Khái niệm khởi nghiệp
Đến đầu thế kỷ 20, định nghĩa khởi nghiệp đã được hoàn thiện và được diễn đạt là quá trình tạo dựng một tổ chức kinh doanh và người khởi nghiệp là người sáng lập nên doanh nghiệp đó
Trang 32.2 Khái niệm mô hình cộng sinh
Cộng sinh trong kinh doanh là hoạt động hợp tác giữa các doanh nghiệp trong cùng một nghành hoặc với doanh nghiệp khác lĩnh vực nhằm tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào, đầu ra như nguyên vật liệu, nước, năng lượng, chất thải, phế liệu trong quá trình sản
xuất kinh doanh
2.3 Thực trạng khởi nghiệp
Theo Cục Quản l đăng k kinh doanh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trong giai đoạn 2016 –
2020, mỗi năm Việt Nam có trên 126.000 DN thành lập mới, tăng gấp 1,6 lần so với giai đoạn 2011- 2015 Tuy nhiên, Việt Nam lại nằm trong số quốc gia có khả năng thực hiện các kế hoạch kinh doanh thấp nhất, chỉ khoảng % được gọi là thành công Điều này cho thấy, khoảng cách giữa khát vọng, chí và hành động cụ thể là quá lớn Cần nhiều hơn sự
hỗ trợ của thể chế, chính sách để tiến gần hơn tới các khát vọng, hành động
Trong những năm gần đây, mức độ thất nghiệp của sinh viên đại học ra trường ngày càng trở nên trầm trọng Theo công bố của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trong quý 4/2018
có khoảng 127 nghìn cử nhân và thạc sĩ thất nghiệp (Xuân, 2018) Điều này cho thấy công tác thúc đẩy và tạo điều kiện mạnh cho hoạt động khởi nghiệp của sinh viên là rất quan trọng Tuy vậy, hành trình khởi nghiệp không chỉ đơn giản là việc thành lập doanh nghiệp mới mà cần được chuẩn bị theo một quá trình từ ý định đến hành động (Hisrich, Peters, & Shepherd, 2013) Hoạt động khởi nghiệp là hoạt động có dự định và kế hoạch (Krueger Reilly, & Carsrud, 2000; Hisrich et al., 2013)
Tinh thần “quốc gia khởi nghiệp” đang là động lực để các doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển Các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cũng được triển khai mạnh mẽ Nhiều cộng đồng khởi nghiệp lớn dần hình thành, hoạt động hiệu quả như: Starthub.vn, Twenty.vn, Startup Vn, Cùng với đó, một số đơn vị ươm tạo, hỗ trợ khởi nghiệp cũng được hình thành trong khu vực tư nhân như: Topica Founder Institute, 5 Desire, Hatch!Program và khu vực công lập như vườn ươm đã được thành lập trong các trường Đại học,…
Hình 1 Thực trạng đăng ký doanh nghiệp vào Quí I năm 2015-2020
Trang 42.4 Xu hướng khởi nghiệp
Khi cuộc sống có những xu hướng mớí (ví dụ: xu hướng sử dụng sản phẩm xanh và sạch,
xu hướng sử dụng các thiết bị đeo trên người, xu hướng có một cuộc sống viên mãn…) sẽ tạo ra vô số cơ hội khởi nghiệp cho các bạn trẻ Chẳng hạn xu hướng sử dụng sản phẩm xanh và sạch tạo cơ hội sản xuất, kinh doanh rau sạch Các bạn trẻ cần tiếp nhận và nghiên cứu kỹ những xu hướng thay đổi hành vi, thói quen trong xã hội Từ đó hình thành nên những tưởng khởi nghiệp thực tế vô cùng độc đáo và mới lạ, tạo ra hướng đi mới không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho cả cộng đồng tuổi trẻ đam mê kiến tạo, khởi nghiệp thời đại mới
3 KẾT LUẬN
Tổng kết
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm mục đích xác định và phân tích yếu tố ảnh hưởng đến
mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp của các bạn trẻ tại TP HCM
Hàm ý quản trị
Dựa trên kết quả nghiên cứu trên, nhóm nghiên cứu đã đưa ra ví dụ để minh chứng cho những nhân tố ảnh hưởng đến định kết hợp mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp của sinh viên tại Tp HCM Ví dụ được dựa trên l luận thực tiễn và tính thực tế của đề tài,
mô hình cộng sinh giữa “Cà phê hiện đại”- Chủ doanh nghiệp và “Bãi rửa xe thông minh”- Người khởi nghiệp
Nhóm nghiên cứu lấy ví dụ này vì nhìn thấy rằng đây là sự kết hợp mang tính thực thi cao và xây dựng được hệ thống sinh thái về sản phẩm và dịch vụ trong tương lai
3.3 Phương pháp đề xuất
“Mô hình cộng sinh làm tăng lợi thế cạnh tranh của các công ty tham gia so với các đối thủ cạnh tranh tương ứng của họ” khi kết hợp mô hình cộng sinh thông qua hình thức người khởi nghiệp và chủ doanh nghiệp thì sẽ làm đa dạng hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ, tạo nhu cầu đến với các khách hàng đã có sẵn và khách hàng tiềm năng
“Vững vàng kinh nghiệm trước đây với tư cách là đối tác trong phương thức cộng sinh sẽ làm cho các đối tác tin tưởng hơn” nếu như chủ doanh nghiệp có kinh nghiệm trong việc quản l và người khởi nghiệp có kinh nghiệm trong phương thức kết hợp cộng sinh thì sẽ bổ trợ cho nhau để có thể cùng phát triển mô hình này
“Các công ty khởi nghiệp có sản phẩm hoặc dịch vụ mới làm nền tảng để đối tác hợp tác có hiệu quả hơn trong kinh doanh của họ”, cần xác định r phương hướng cũng như mô hình sản phẩm nhằm kết hợp một cách hiệu quả với chủ doanh nghiệp Từ đó sẽ làm tăng hiệu quả kinh doanh không chỉ chủ doanh nghiệp mà còn làm tăng kinh doanh sản phẩm của người khởi nghiệp
“Các công ty tương thích từ hệ thống quản l hoặc điểm chung trong phương thức làm việc sẽ cộng sinh tốt hơn”, tìm hiểu được điểm chung giữa người khởi nghiệp và chủ doanh nghiệp sẽ giúp cho mô hình có sự thành công đáng kể, tạo ra được giá trị văn hóa chung giữa phương thức quản l và cách thức làm việc chung cho chủ doanh nghiệp và người khởi nghiệp
Trang 53.4 Những hạn chế của đề tài
Mặc dù đề tài đã được giải quyết xong mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nhưng vẫn còn một số hạn chế như:
- Nghiên cứu chỉ được thực hiện với các đối tượng khảo sát là giới trẻ tại địa bàn Tp HCM với phương pháp lấy mẫu thuận tiện, do đó kết quả nghiên cứu chưa thể đại diện cho giới trẻ khác thành phố và tỉnh lân cận Nghiên cứu tiếp theo nên khảo sát giới trẻ thuộc các thành phố và tỉnh lân cận trên phạm vi rộng để có kết quả mang tính đại diện cao hơn
- Còn một số yếu tố khác ảnh hưởng đến Ý định kết hợp mô hình cộng sinh trong khởi nghiệp của giới trẻ tại TP HCM mà nghiên cứu chưa tìm ra Đề tài tiếp theo cần kết hợp, bổ sung thêm những yếu tố khác để nghiên cứu được hoàn thiện hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Kotler, P., Fernando, T D (2005) Lateral Marketing Beijing: China Citic Press, 25 [2] McCammon, B (1965) The emergence and growth of contractually integrated channels in the American economy In Bennet, P (Ed.), Marketing and Economic Development, Chicago, Ill.: American Marketing Association
[3] Lee, A (1966) Symbiotic Marketing Harvard Business Review, 44(9-10):59-71
[4] Rajan, P & Rajaratnam, D (1986) Symbiotic Marketing Revisited Journal of Marketing, 50(1):7-17
[5] Andy, L., Ian, B (2001) Strategies for Building a Customer Base on the Internet: Symbiotic Marketing Journal of Strategic Marketing, (9):47-68
[6] KaZuo, A (2002) Sociological Principle Beijing: Huaxia Publishing Co., Ltd., 50-52 [7] Shiroshi, T (2000) How Will the Market Strategy Change in the Future? ToKyo: Diamond Inc.,90
[8] Kazuhisa, T (2000) Social Psychology of Consumption Behavior ToKyo: Kitaoji Publisher,52-62
[9] Xavier, M J., Krishnan, R., Borin, N (2005) An Integrated Model of Collaborative Value Creation for Strategic Innovation: The Case of Retail Automation in India IIMB Management Review, (6): 29-39
[10] Yokozawa, T (1998) Customer Value Management ToKyo: Productivity Publisher, 71-80
[11] Mohr, J., Fisher, R., & Nevin, J (1996) Collaborative communication in interfirm relationships: moderating effects of integration and control, Journal of Marketing, 60 (July)
[12] Osborn, R & Baughn, C (1990) Forms of interorganizational governance for multinational alliances, Academy of Management Journal, 33(3), 503-19