Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Phân tích thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro môi trường vi mô đối với một số công ty Du lịch Việt Nam, cụ thể là qua 3 yếu tố: khách hàng, nhà cung cấp,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Trang 2MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC iv
LỜI CẢM ƠN v
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
Đối tượng nghiên cứu của đề tài 1
1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Tổng quan về rủi ro 3
1.1.1 Khái niệm rủi ro 3
1.1.2 Phân loại rủi ro 4
1.1.3 Thành phân cơ bản của rủi ro 8
1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro 8
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro 8
1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro 10
1.3 Tổng quan về rủi ro môi trường vi mô 10
1.3.1 Khái niệm môi trường vi mô 10
1.3.2 Rủi ro trong môi trường vi mô 11
1.3.3 Rủi ro trong ngành du lịch 12
1.4 Tổng quan về quản trị rủi ro môi trường vi mô 14
1.4.1 Khái niệm quản trị rủi ro môi trường vi mô 14
1.4.2 Nội dung quản trị rủi ro môi trường vi mô 14
1.4.3 Các công cụ quản trị rủi ro môi trường vi mô 15
1.4.4 Vai trò của quản trị rủi ro môi trường vi mô đối với doanh nghiệp 15
2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO VI MÔ TRONG THỊ TRƯỜNG DU LỊCH VIỆT NAM 17
2.1 Giới thiệu tổng quan ngành du lịch Việt Nam 17
2.1.1 Tiềm năng phát triển du lịch 17
2.1.2 Chiến lược phát triển du lịch 18
Trang 32.1.3 Tình hình phát triển kinh doanh ngành du lịch 19
2.1.4 Giới thiệu một số công ty du lịch Việt Nam 20
2.2 Phân tích rủi ro 23
2.2.1 Rủi ro về đối thủ cạnh tranh 23
2.2.2 Rủi ro về nhà cung cấp 29
2.2.3 Rủi ro khách hàng 37
3 CHƯƠNG 3: HÀM Ý QUẢN TRỊ 47
3.1 Mục tiêu quản trị 47
3.2 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với doanh nghiệp Saigontourist 47
3.2.1 Rủi ro về đối thủ cạnh tranh 47
3.2.2 Rủi ro về đối tác 48
3.2.3 Rủi ro do thay đổi nhu cầu khách hàng 50
3.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với doanh nghiệp Thế Hệ Trẻ 51
3.3.1 Né tránh rủi ro 51
3.3.2 Giảm thiểu rủi ro 51
3.3.3 Tài trợ rủi ro 52
3.4 Giải pháp cho vấn đề khách hàng bốc hơi ở những công ty du lịch nhỏ, lẻ 52
3.4.1 Ngăn ngừa rủi ro 52
3.4.2 Giảm thiểu rủi ro 52
3.5 Hàm ý quản trị rủi ro vi mô cho toàn ngành du lịch 53
3.5.1 Né tránh rủi ro 53
3.5.2 Ngăn ngừa rủi ro 53
3.5.3 Giảm thiểu rủi ro 54
3.5.4 Kiểm soát các phương tiện truyền thông 55
3.5.5 Phải có phương pháp tài trợ rủi ro hợp lý 55
3.6 Kiến nghị đối với các cấp quản lý nhà nước 56
3.6.1 Rủi ro khách hàng 56
3.6.2 Rủi ro nhà cung cấp 56
3.6.3 Rủi ro đối thủ cạnh tranh 57
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Hình 1-1: Minh họa rủi ro 3
Hình 1-2: Quản trị rủi ro 9
Hình 1-3: Sơ đồ môi trường vi mô trong Marketing 10
Hình 1-4: Du lịch Saigontourist 13
Hình 2-1: Slogan của ngành du lịch 16
Hình 2-2: Biểu đồ tăng trưởng khách Du lịch Việt Nam (2015-2019) 18
Hình 2-3: Logo Saigontourist 20
Hình 2-4: Danh sách top 10 công ty du lịch - lữ hành uy tín năm 2019 23
Hình 2-5: Kết quả kinh doanh của Vietravel 2014-2019 24
Hình 2-6: Kết quả kinh doanh Saigontourist 2014-2018 24
Hình 2-7: Chương trình khuyến mãi của Vietravel 26
Hình 2-8: Cấp phép bay cho Vietravel Airlines 27
Hình 2-9: Ấn phẩm in hình "đường lưỡi bò" mà Công ty Trung Thế đưa cho Saigontourist và Saigontourist sử dụng 30
Hình 2-10: Khách tìm hiểu và đăng ký tour tại Công ty Saigontourist 31
Hình 2-11: Khách du lịch miền Trung xếp hàng chờ làm thủ tục bay 35
Hình 2-12: Nhóm khách du lịch Việt Nam chụp từ camera an ninh của một khách sạn ở Cao Hùng, Đài Loan 42
Bảng 1-1: Cơ sở phân loại rủi ro 7
Trang 5BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
GIÁ
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài tiểu luận này, nhóm chúng em xin chân thành gửi lời cảm
ơn về sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Minh Thoại đã cung cấp các kiến thức cụthể về môn học cũng như đề tài nghiên cứu trong suốt quá trình hoàn thành bài tiểu luậnnày Tuy vậy, do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếusót nhất định trong bài tiểu luận Vì vậy, nhóm chúng em rất mong nhận được sự chỉ dẫn,đóng góp ý kiến của thầy cùng toàn thể lớp học để nhóm có điều kiện bổ sung hoàn thiệnbài báo cáo, nâng cao kiến thức của mình Vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trìnhhọc không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu mà còn là hành trang quý báu đểchúng em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Trang 7NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN
………
……… ………
………
………
………
………… ………
………
………
……… ………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
………
………
………
……… ……… ………
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Với tiềm năng đa dạng và phong phú, du lịch Việt Nam được xem là một trongnhững ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước Trong những năm qua, du lịch Việt Namđang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế đến cũng như lượng khách đi du lịch nội địangày càng tăng và ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trongnước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế Theo Tổng quan về ngành
Du lịch Việt Nam, lượng khách quốc tế trong 6 tháng đầu năm 2019 đạt khoảng 8,5 triệulượt (tăng 7,5% so với cùng kỳ 2018) Trong đó, tổng doanh thu từ khách du lịch đạt338.200 tỷ đồng (tăng 8,4% so với cùng kỳ 2018) Đồng thời, thống kê số lượng kháchsạn ở Việt Nam ngày càng tăng với nhiều sự đầu tư trong và ngoài nước Đây là một tínhiệu vui cho ngành Du lịch và cả lĩnh vực Nhà hàng – Khách sạn ở Việt Nam Tuy nhiên,ngành này khá nhạy cảm với những biến đổi của các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mônhất là khi toàn cầu hóa hiện nay đang là xu thế tất yếu của thế giới Do đó, phân tích khíacạnh yếu tố vi mô tác động sẽ mở ra cơ hội và thách thức cho ngành dịch vụ Du lịch ViệtNam trong thời đại mới
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Phân tích thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro môi trường vi mô đối với một số công
ty Du lịch Việt Nam, cụ thể là qua 3 yếu tố: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh.Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro và giảm thiểu rủi ro đốivới mỗi vấn đề cụ thể và mở rộng ra với toàn ngành Du lịch Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là vấn đề quản lý rủi ro môi trường vi mô, cụ thể là qua 3 yếutố: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh của Tổng Công ty Du lịch Sài GònSaigontourist, Công ty Du lịch Thế hệ trẻ và một số công ty nhỏ, lẻ khác
Trang 10Phạm vi nghiên cứu là tập trung phân tích tình hình rủi ro môi trường vi mô củaTổng Công ty du lịch Saigontourist, Công ty Du lịch Thế hệ trẻ và một số công ty nhỏ, lẻkhác những năm gần đây.
Trang 111 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về rủi ro
1.1.1 Khái niệm rủi ro
Hiện chưa có định nghĩa thống nhất nào
về rủi ro, mỗi truờng phái, mỗi cá nhân đều
đưa ra những định nghĩa khác nhau Tuy
nhiên, nhìn nhận rủi ro có 2 trường phái:
trường phái cổ điển, trường phái trung hòa
Hình 1-1: Minh họa rủi ro
Nguồn : Quantri.vn
Theo trường phái cổ điển: Rủi ro là sự không may, là nguy hiểm, là mất mát, là tổnthất, là kết quả không mong đợi Trong Từ điển tiếng Việt thì: “Rủi ro là điều không lành,không tốt, bất ngờ xảy đến”; “Rủi ro (rủi) là sự không may” Theo các từ điển tiếng Anhthì: “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn, thiệt hại,…”; Rủi ro là sự bấttrắc, gây mất mát, hư hại”; “Rủi ro là yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự khó khăn,hoặc điều không chắc chắn” Trong kinh doanh: “Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay sựgiảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến”; “Rủi ro là những bất trắc ngoài ýmuốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp”
Tóm lại, theo trường phái cổ điển thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểmhoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy
ra cho con người, các tổ chức và xã hội Trong thực tế thường phải đối mặt với nhiều rủi
ro tiềm ẩn khác nhau và ngày càng gia tăng; xã hội càng phát triển, những rủi ro mới sẽxuất hiện và ngày càng phức tạp hơn Con người sẽ ngày càng quan tâm đến rủi ro nhằmtìm kiếm các biện pháp hạn chế
Trang 12Theo trường phái trung hòa thì rủi ro được khái niệm khác với trường phái cổ điển.Frank Knight cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”; còn theo AllanWillett thì “Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất hiện những biến cố khôngmong đợi”; còn Irving Preffer thì xác định “Rủi ro là một tổng hợp những ngẫu nhiên cóthể đo lường được bằng xác suất”; “Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biếtđến” Các tác giả C Arthur William, Jr Micheak, L Smith đã viết trong cuốn RiskManagement and Insurance: “Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi ro cóthể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của con người Khi có rủi ro, người ta khôngthể dự đoán được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định Nguy cơrủi ro phát sinh bất cứ khi nào có một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất khôngthể đoán trước.”
Do vậy, theo trường phái trung hòa, rủi ro là những bất định có thể đo lường được,
có thể mang tính tích cực hoặc tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất, mất mát,nguy hiểm cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếutích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chếnhững rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai
1.1.2 Phân loại rủi ro
CƠ SỞ THANG ĐO
TIỀN TỆ
Rủi ro không có tổn thất về thang đo tiền tệ: Sự mấtniềm tin của các ứng viên tổng thống, chính trị gia từphía người dân, người ủng hộ; mất niềm tin của nhânviên đối với lãnh đạo doanh nghiệp
Rủi ro có tổn thất về thang đo tiền tệ: Sự sụt giảmmạnh về doanh thu, gia tăng nhanh về chí phí củadoanh nghiệp
CƠ SỞ NGUYÊN
NHÂN TÁC ĐỘNG
Rủi ro động: Xuất hiện khi có thay đổi từ môi trườngkinh doanh dẫn đến những tổn thất cho riêng công ty,nhóm công ty thuộc một lĩnh vực cụ thể (thị phần,
Trang 13khách hàng, công nghệ…) Còn bao gồm một số rủi rokhác có thể tạo nên tổn thất cho riêng công ty nhưthiên tai, hỏa hoạn, cháy nổ, đạo đức, hành vi conngười trong công ty.
Rủi ro tĩnh: Rủi ro tĩnh là kết quả của sự thay đổi trongmôi trường kinh doanh (thay đổi sở thích người tiêudùng, thay đổi công nghệ, thay đổi lãi suất…) tác độngđến tất cả lĩnh vực, các công ty, doanh nghiệp, cá nhân
và có thể ảnh hưởng đến nhiều đối tượng, thiệt hại nếu
Rủi ro suy đoán: Là loại rủi ro vừa có thể mang lại tổnthất nhưng cũng có thể mang lại lợi ích Gồm một sốloại rủi ro như rủi ro do kinh nghiệm và kỹ năng quản
lý, rủi ro do sự thay đổi thị hiếu của khách hàng, rủi ro
do lạm phát, rủi ro do điều kiện không ổn định củathuế quan, rủi ro do thiếu thông tin và rủi ro tình hìnhchính trị bất ổn
Rủi ro do môi trường văn hóa - xã hội: Do sự khácbiệt, thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán, tínngưỡng, lối sống, nghệ thuật của các dân tộc, nhómngười khác từ đó dẫn đến cách hành xử, tiếp cận
Trang 14không phù hợp, gây ra những thiệt hại, mất cơ hộikinh doanh - sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành
vi của con người, cấu trúc xã hội
Rủi ro do môi trường luật pháp - chính trị: Sự thay đổicủa hệ thống chính trị, cầm quyền, giai tầng trong xãhội ảnh hưởng lớn đến bầu không khí kinh doanh, cóthể làm đảo lộn môi trường kinh doanh của nhiềudoanh nghiệp, tổ chức - các chuẩn mực luật phápkhông theo kịp bước biến đổi của xã hội hay thay đổiquá nhiều, quá nhanh, không ổn định thì cũng tạo nênnhiều rủi ro cho doanh nghiệp
Rủi ro do môi trường kinh tế: Mọi hiện tượng, biếnđộng diến ra trong môi trường kinh tế: suy thoái kinh
tế, sụt giảm GDP, chỉ số giá cả (CPI), lạm phát, biếnđộng tỷ giá hối đoái, biến động giá cả xăng dầu…đều
có thể ảnh hưởng trực tiếp/gián tiếp đến hoạt động củacác doanh nghiệp, gây nên những thiệt hại
Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức: Có thểphát sinh ở nhiều lĩnh vực như công nghệ, tổ chức bộmáy, văn hóa công ty, tuyển dụng, đàm phán kinhdoanh
Rủi ro do nhận thức của con người: Nhận diện và phântích không đúng thì tất yếu sẽ đưa ra kết luận sai, giữathực tế và nhận thức hoàn toàn khác nhau thì tiềm ẩnrủi ro sẽ vô cùng lớn
TRƯỜNG QUẢN TRỊ
Rủi ro môi trường bên ngoài :
Theo môi trường vĩ mô: Kinh tế, chính trị chính
Trang 15DOANH NGHIỆP phủ, luật pháp, văn hóa xã hội, nhân khẩu, địa
lý, công nghệ thông tin
Theo môi trường vi mô: Khách hàng, nhà cungứng, đối thủ cạnh tranh
Rủi ro môi trường bên trong:
Theo các lĩnh vực: Quản trị (hoạch định, tổchức, thúc đẩy, lãnh đạo và kiểm tra);marketing (nghiên cứu thị trường, sảnphẩm/dịch vụ, giá cả, phân phối, chiêu thị); tàichính-kế toán, sản xuất-tác nghiệp…
Theo bộ phận, phòng ban
Theo chuỗi giá trị: Các hoạt động đầu vào, quátrình tác nghiệp, quy trình nghiệp vụ, các hoạtđộng đầu ra, marketing, bán hàng, dịch vụ
CƠ SỞ ĐỐI TRƯỢNG
CHỊU RỦI RO
Rủi ro về tài sản: Khả năng được hay mất đối với tàisản vật chất (nhà máy, thiết bị, phương tiện vận tải ),tài sản tài chính (vốn, tiền mặt, cổ phiếu, trái phiếu ),tài sản vô hình (danh tiếng, thương hiệu )
Rủi ro về nhân lực: Gây tổn thương, thương vong,giảm thu nhập, mất mát nhân sự ở cấp quản lý, nhânviên hay các đối tượng có liên quan
Rủi ro pháp lý: Liên quan đến tranh chấp kiện tụngkéo dài có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Rủi ro pháp lý có nguồn gốc từ: Dothay đổi về luật pháp liên quan đến kinh doanh; Thiếukiến thức về pháp lý; Thiếu chặt chẽ trong những hợp
Trang 16đồng kinh tế hoặc đầu tư.
Bảng 1-1: Cơ sở phân loại rủi ro
1.1.3 Thành phân cơ bản của rủi ro
Gồm 4 phần:
Mối đe dọa:
Các loại nguy hiểm có thể mang lại lợi ích hoặc tổn thất, sẽ trở thành hiểm họa nếu nhưđược gia tăng khả năng xảy ra và tổn thất nếu có là rất lớn (Năng lượng tự nhiên, sai lầmcủa con người, chủ tâm gây hại, )
Nguồn:
Môi trường mà trong đó có mối đe dọa (hiểm hoạ) tồn tại và phát triển (Nhà, đất, nguyênvật liệu, lao động, )
Các nhân tố thay đổi:
Có tác động xu hướng làm tăng hay giảm khả năng (xác suất xuất hiện) và tổn thất (mức
độ thiệt hại) của rủi ro:
Đa số mối nguy hiểm là nguyên nhân của một biến số
Sự thay đổi dẫn đến sự bất định và gây ra những hậu quả khi có sự cố rủi ro.(Tình huống cụ thể, xây dựng, phòng ngừa, )
Hậu quả:
Kết quả xuất hiện khi rủi ro xảy ra (Hư hỏng tài sản, tổn thất thu nhập, trách nhiệm pháplý, )
1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro
Việc xác định liệu kết quả của một rủi ro xảy ra có tác động đáng kể hay không vàliệu tác động đó sẽ có ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực đối với doanh nghiệp hoặc ngành.Câu trả lời cho những câu hỏi này sẽ dẫn đến việc đưa ra quyết định về cách quản lý rủi
ro tốt nhất Với quan điểm này, khái niệm về quản trị rủi ro sẽ được trình bày và xác địnhnhư sau: Có nhiều khái niệm về quản trị rủi ro khác nhau, thậm chí còn có sự mâu thuẫn,trái chiều nhau Có tác giả thì cho rằng quản trị rủi ro chỉ đơn thuần là việc mua bảo hiểm
Trang 17cho các rủi ro, nên quản trị rủi ro là quản trị những rủi ro “thuần túy”, “những rủi ro cóthể phân tán”, “những rủi ro có thể mua bảo hiểm” Có trường phái mới thì chorằng quản trị rủi ro là quản trị tất cả mọi loại rủi ro của tổ chức, doanh nghiệp một cáchtoàn diện.
Trang (2007), “Quản trị rủi ro là xác định mức độ rủi ro mà công ty mong muốn,nhận diện được mức độ rủi ro hiện nay của công ty đang gánh chịu và sử dụng các công
cụ phái sinh hoặc các công cụ tài chính khác để điều chỉnh mức độ rủi ro thực sự theomức rủi ro mong muốn.”
Theo Vân (2009), “Quản trị rủi ro là quátrình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện,liên tục và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểmsoát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồngthời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thànhcông.”
Hình 1-2: Quản trị rủi ro
Nguồn:Ceo360.vn
Theo Kloman và Haimes, Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoahọc và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,mất mát, ảnh hưởng bất lợi của rủi ro đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hộithành công
Theo Baltzan, Phillips và Haag (2009), Quản trị rủi ro là một quá trình xác địnhrủi ro, phân tích và phát triển các phản ứng với các yếu tố nguy cơ Quản trị rủi ro theođịnh nghĩa của Kerzner (2001) là nghệ thuật hoặc thực tiễn đối phó với rủi ro Quản trị rủi
ro bao gồm việc xác định, đánh giá và phân tích các vấn đề về rủi ro, cũng như lập kếhoạch cho sự xuất hiện của rủi ro và bao gồm phát triển một hệ thống quản lý để xử lý rủi
Trang 18ro Hệ thống này nên được thiết kế để cho phép theo dõi các rủi ro để xác định xem chúng
đã thay đổi như thế nào
Quản trị rủi ro là sự nhận dạng, đo lường và kiểm soát các loại rủi ro có thể đe dọacác loại tài sản và thu nhập từ các dịch vụ chính hay từ các hoạt động sản xuất kinh doanhchính của một ngành kinh doanh hay của một doanh nghiệp sản xuất
1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro
Mục tiêu chính của quản trị rủi ro là né tránh các tổn thất từ rủi ro tai nạn Mục tiêuthứ hai là tối thiểu hóa tổn thất có thể xuất hiện và tối thiểu hóa hậu quả của một tổn thất
1.3 Tổng quan về rủi ro môi trường vi mô
1.3.1 Khái niệm môi trường vi mô
Môi trường vi mô là môi trường kinh doanh của từng doanh nghiệp, nó ảnh hưởngmạnh và trực tiếp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong một ngành kinhdoanh Theo Micheal Porter,có 5 yếu tố cơ bản tạo thành môi trường vi mô, đó là: Đối thủcạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và các sản phẩm thaythế
Rủi ro môi trường vi mô là những sự kiện khách quan, xảy ra bất ngờ, gây thiệt hạicho doanh nghiệp, bị gây nên bởi yếu tố chủ quan cho doanh nghiệp và yếu tố khách quan
từ bên ngoài xảy ra trong quá trình hoạt động
Trang 19Hình 1-3: Sơ đồ môi trường vi mô trong Marketing
Nguồn: Hocmarketing.org
1.3.2 Rủi ro trong môi trường vi mô
Rủi ro từ bên trong tổ chức có thể kế đến gồm: Đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp,khách hàng, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và các sản phẩm thay thế Mỗi loại rủi ro xảy ra
từ các yếu tố tác động đặc thù, với những cơ chế riêng Sau đây có thể liệt liệt kê các rủi
ro từ bên trong với các nguyên nhân của nó
1.3.2.1 Rủi ro từ đối thủ cạnh tranh:
Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, kinh doanh lữ hành nội địakhông thể tránh được rủi ro từ năng lực cạnh tranh, bắt nguồn từ: Phạm vi sản phẩm thuộcđối thủ cạnh tranh; Khoảng cách đối với đối thủ cạnh tranh; Giá cả của đối thủ cạnhtranh; Chất lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; Giá cả của sản phẩm du lịch rất đắtđỏ; Vị trí – địa bàn kinh doanh; Cạnh tranh không lành mạnh của các công ty du lịch; Sựgia tăng cạnh tranh quốc tế; Sự gia tăng cạnh tranh quốc nội; Thị trường du lịch bị lãohóa
1.3.2.2 Rủi ro từ nhà cung cấp (đối tác cung ứng dịch vụ) :
Kinh doanh lữ hành, trong đó có kinh doanh lữ hành nội địa, thực chất là việc tổchức kết nối các dịch vụ đơn lẻ của nhiều đối tác cung ứng dịch vụ thành chuỗi cung ứng
để bán cho khách du lịch Các nguyên nhân của rủi ro từ đối tác cung ứng có thể do: Sứcchứa của điểm đến du lịch bị hạn chế; Không thể đáp ứng nhu cầu của khách du lịch; Sựrập khuôn trong kinh doanh; Rủi ro của đối tác
1.3.2.3 Rủi ro từ khách hàng:
Trang 20Rủi ro trong kinh doanh lữ hành nội địa do nguyên nhân từ khách hàng chủ yếu xuấtphát từ: Thay đổi nhu cầu du lịch; Khiếu nại của khách hàng; Rủi ro của khách hàng.1.3.2.4 Rủi ro từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Sự cạnh tranh thể hiện qua phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện có khi xuấthiện các rào cản xâm nhập ngành kinh doanh lữ hành nội địa Mức độ cạnh tranh trongtương lai bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Nguy cơnày phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập ngành thể hiện qua phản ứng của các đối thủcạnh tranh hiện có
1.3.2.5 Rủi ro sản phẩm thay thế
Một sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế thực hiện chức năng tương tự như sản phẩmhoặc dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp nhưng bằng một phương tiện khác Đôi khi, cácsản phẩm thay thế có thể cực kỳ khác biệt so với sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có Nguy cơcủa các sản phẩm thay thế là rất cao nếu họ có thể cung cấp cho khách hàng một mức giáhấp dẫn hoặc có ưu thế cạnh tranh vượt trội đối với sản phẩm hoặc dịch vụ công nghiệphiện tại
Du lịch Queensland (2009) mô tả: Rủi ro là cơ hội của một điều gì đó không mongmuốn xảy ra, không chắc chắn gây nguy cơ Nó được đo bằng xác suất của nó xảy ra vàcủa chi phí của các kết quả nếu nguy cơ dự kiến xảy ra
Trang 21Kuratko và Welsch (2001) thì xác định rủi ro là "Mức độ không chắc chắn và khảnăng mất mát tiềm ẩn có thể liên quan đến các kết quả từ một hành vi nhất định hoặc tậphợp đó".
G K Shaw (2010), “Mô hình quản lý rủi ro cho ngành du lịch ở Nam Phi” cho rằngrủi ro trong ngành du lịch có thể được định nghĩa là sự kiện có thể xảy ra của một sự kiện
đã biết hoặc chưa biết có thể có ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực đối với doanh nghiệp,điểm đến hoặc quốc gia Tuy nhiên, không phải tất cả các rủi ro đều xử lý, tùy thuộc vàotần suất xuất hiện và tác động của nó, người điều hành một doanh nghiệp cụ thể phảiquyết định có nên thực hiện hành động giảm nhẹ hoặc không có hành động và có chấpnhận rủi ro hay không Rủi ro từ mức trung bình đến cao sẽ đòi hỏi phải có hành động đểgiảm thiểu tác động bất lợi đối với doanh nghiệp hoặc ngành Mặt khác, nếu hiệu quả làkhông đáng kể, rủi ro có thể được chấp nhận Cần phải nhận ra rằng không phải mọi rủi
ro của cường độ cao đều có tác động tiêu cực, tùy thuộc vào nguy cơ xảy ra ở trong nướchay quốc tế
Theo Ông Trương Quốc Dũng, qua các khái niệm trên, có thể đưa khái niệm về rủi
ro trong kinh doanh du lịch như sau: “Rủi ro trong kinh doanh du lịch là những bất trắc cóthể đo lường được, có thể gây ra những tổn thất, mất mát, thiệt hại hoặc làm mất đi các cơhội trong kinh doanh, nhưng cũng có thể đem lại những cơ hội mới trong kinh doanh dulịch”
Hình 1-4: Du lịch Saigontourist
Trang 22Nguồn: Baodautu.vn
1.4 Tổng quan về quản trị rủi ro môi trường vi mô
1.4.1 Khái niệm quản trị rủi ro môi trường vi mô
Quản trị rủi ro môi trường vi mô là quá trình xác định mức rủi ro của công ty, sau đónhận diện mức độ rủi ro hiện tại phải gánh chịu, tiếp theo sử dụng các công cụ để điềuchỉnh đến mức thích hợp để phù hợp với hoạt động của công ty
1.4.2 Nội dung quản trị rủi ro môi trường vi mô
Nhận dạng rủi ro:
Là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động kinh doanhcủa tổ chức bao gồm các hoạt động tìm kiếm thông tin như nguồn gốc, mối nguy hiểm,hiểm họa, đối tượng rủi ro và các loại tổn thất có thể; thống kê các rủi ro đang xảy ra và
dự báo những rủi ro mới có thể xuất hiện
Phân tích rủi ro:
Là xác định những nguyên nhân, những mối nguy hiểm nào gây ra rủi ro Đây làcông việc phức tạp, vì không chỉ có một nguyên nhân duy nhất mà có rất nhiều nguyênnhân khác gây nên sự việc Vì vậy, cần phải phân tích kỹ lưỡng trên tất cả các phươngdiện, từ đó đưa ra được các biện pháp phòng ngừa thích hợp
Đo lường rủi ro:
Là thu thập số liệu và phân tích, đánh giá theo 2 khía cạnh: tần suất (tần số) xuấthiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng (tác động) rủi ro Từ các số liệu trên, nhà quản trị cóthể lập được các ma trận cần thiết cho phương án kinh doanh của mình
Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro:
Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạtđộng,… để né tránh, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những tổn thất, ảnh hưởng không mongđợi đến tổ chức, doanh nghiệp
Trang 23 Tài trợ rủi ro:
Là lượng tiền dùng để ngăn ngừa, kiểm soát các rủi ro hoặc bù đắp, khắc phục, táiđầu tư một phần hoặc tất cả các tổn thất (nếu có) khi rủi ro xảy ra Có 2 hướng tài trợ rủiro: Lưu giữ rủi ro (tự khắc phục) hoặc chuyển giao rủi ro (bên thứ 3)
1.4.3 Các công cụ quản trị rủi ro môi trường vi mô
Các nhà quản lí thường áp dụng 2 hệ thống song song Thứ nhất là hệ thống quy tắc,quy chế, quy trình nhằm thực hiện các mục tiêu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.Thứ hai là hệ thống kiểm soát nội bộ, với mục tiêu kiểm soát rủi ro và giám sát việc thựchiện ở hệ thống thứ nhất
1.4.4 Vai trò của quản trị rủi ro môi trường vi mô đối với doanh nghiệp
Quản trị rủi ro về lĩnh vực môi trường vi mô giúp doanh nghiệp kiểm tra, giám sát,phòng ngừa và hạn chế được các nguyên nhân gây ra rủi ro, từ đó tạo nên một môi trườngkinh doanh hiệu quả và an toàn
Trên thực tế, công việc quản trị đã giúp doanh nghiệp cắt giảm một phần chi phí dựphòng tổn thất và kết quả giúp doanh thu của doanh nghiệp tăng lên nhiều đáng kể Khixảy ra vấn đề, các bộ phận của doanh nghiệp đều đã được biết đến rủi ro này và đã có kếhoạch từ trước nên việc đối phó với rủi ro có thể chủ động hơn, có phương án dự phòngsẵn sẽ không bị bất ngờ Doanh nghiệp nếu có chiến lược về quản trị rủi ro nhất định sẽgiúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, chất lượng cũng như hình ảnh tốt hơn đến với côngchúng, đến với khách hàng, có chỗ đứng nhất định trên thị trường, hơn nữa sẽ có tầm ảnhhưởng đến khu vực quốc tế khi bối cảnh thế giới đang trong giai đoạn hội nhập như hiệnnay
Trang 242 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO VI MÔ TRONG THỊ TRƯỜNG DU LỊCH VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu tổng quan ngành du lịch Việt Nam
2.1.1 Tiềm năng phát triển du lịch
Trong xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi từ nông
nghiệp sang nền kinh tế dịch vụ Qua 60 năm hình thành
và phát triển (9/7/1960-9/7/2020), ngành Du lịch Việt
Nam đã và đang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn
của đất nước vì những tiềm năng du lịch đa dạng và
phong phú
Hình 2-5: Slogan của ngành du lịch
Nguồn: Dulich.tuoitre.vn
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Nước ta được ưu đãi với vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam
Á, lãnh thổ vừa gắn liền với lục địa vừa thông ra đại dương, bao gồm cả một đường bờbiển dài 3.260 km dọc theo với rừng cây xanh và cảnh quan hùng vĩ, có vị trí giao lưuquốc tế thuận lợi cả về đường biển, đường sông, đường sắt, đường bộ và hàng không.Đây là tiền đề rất quan trọng trong việc mở rộng và phát triển du lịch quốc tế Bên cạnh
đó, Việt Nam tự hào có hơn 125 bãi biển và nằm trong danh sách 12 quốc gia hàng đầucho những vịnh đẹp nhất thế giới
2.1.1.2 Những di sản, danh thắng đa dạng, phong phú
Tính đến năm 8/2020, Việt Nam đã có 40 di sản được UNESCO vinh danh trong đó
có 8 di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, 13 di sản văn hóa phi vật thể , 7 di sản tư liệu,
9 khu dự trữ sinh quyển thế giới và 3 công viên địa chất toàn cầu Cùng với đó là hàngvạn di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh được công nhận di sản Chỉ tính riêng
Trang 25di sản văn hóa vật thể ước tính có hơn 3.000 di sản cấp quốc gia và khoảng 7.500 di sảncấp tỉnh và nhiều công trình di tích vẫn đang được thống kê Ngoài ra, nước ta còn có 117bảo tàng – nơi lưu giữ quá trình lịch sử hào hùng của dân tộc.
2.1.1.3 Văn hóa
Chúng ta có quyền tự hào về bề dày lịch sử ngàn đời của đất nước với 54 dân tộcanh em, mỗi dân tộc đều có những nét đặc trưng về văn hoá, phong tục tập quán và lốisống riêng Chính nhờ sự đa dạng trong văn hóa dân tộc tạo nên hệ thống các lễ hội, làngnghề truyền thống; văn hóa ẩm thực của các vùng miền, của các dân tộc; các di sản vănhóa văn nghệ dân gian Việt Nam vinh dự lọt vào Top 15 quốc gia có nền ẩm thực đườngphố hấp dẫn nhất thế giới Một số món ăn Việt được bạn bè quốc tế yêu thích như phở,bánh mì, bún bò Huế,
2.1.2 Chiến lược phát triển du lịch
Với tiềm năng của mình, Việt Nam đề ra chiến lược phát triển du lịch theo hướngchuyên nghiệp hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng phát triển theo chiều sâu đảmbảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh
Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóadân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự antoàn xã hội; đảm bảo hài hòa tương tác giữa khai thác phát triển du lịch với bảo vệ giá trịtài nguyên tự nhiên và nhân văn
Để đặt được mục tiêu đó, các chính sách về du lịch đã được đề ra và trong đó lãnhthổ nước ta được chia làm 7 vùng du lịch trọng điểm bao gồm:
Vùng trung du, miền núi Bắc Bộ
Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc
Vùng Bắc Trung Bộ
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng Tây Nguyên
Trang 26 Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Tầm nhìn đến năm 2030, nước ta sẽ hoàn thành 4 dòng sản phẩm du lịch, có thươnghiệu và sức cạnh tranh trong khu vực Đông Nam Á cũng như trên quốc tế
2.1.3 Tình hình phát triển kinh doanh ngành du lịch
Hình 2-6: Biểu đồ tăng trưởng khách Du lịch Việt Nam (2015-2019)
Nguồn: Cafef.vn
Năm 2019, ngành Du lịch Việt Nam lập kỳ tích lần đầu tiên đón 18 triệu lượt kháchquốc tế, cao nhất từ trước đến nay, tăng 16,2% so với năm 2018 Giai đoạn từ 2015-2019,lượng khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng 2,25 lần từ 8 triệu lượt lên 18 triệu lượt, tốc độtăng trưởng bình quân đạt 22,7% mỗi năm
Theo Tổng cục Du lịch, cũng trong năm 2019, du lịch Việt Nam phục vụ 85 triệulượt khách nội địa (tăng trên 6%) Tổng thu từ khách du lịch ước đạt hơn 720.000 tỷ đồng(tăng trên 16%), liên tục nằm trong nhóm những quốc gia có tốc độ tăng trưởng khách dulịch nhanh nhất thế giới
Sau chặng đường 60 năm phát triển, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch NguyễnTrùng Khánh nhấn mạnh, Du lịch Việt Nam đã vươn lên trở thành ngành kinh tế quan
Trang 27trọng của đất nước, đón và phục vụ trên 100 triệu lượt khách du lịch trong nước và quốc
tế, đóng góp 9.2% GDP, tạo ra hàng triệu việc làm và là động lực thúc đẩy sự phát triểncủa nhiều ngành, lĩnh vực khác, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của đất nước
Năm 2019, Du lịch Việt Nam nhận giải thưởng Điểm đến Di sản hàng đầu thế giới
do World Travel Awards trao tặng, Điểm đến Golf tốt nhất thế giới do World GolfAwards trao tặng Cùng với đó, World Travel Awards cũng vinh danh Việt Nam là Điểmđến hàng đầu châu Á 2 năm liên tiếp 2018-2019, Điểm đến văn hóa hàng đầu châu Á
2019, Điểm đến ẩm thực hàng đầu châu Á 2019 Năng lực cạnh tranh của du lịch ViệtNam liên tục được cải thiện trong bảng xếp hạng của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF),xếp hạng 63/140 trên thế giới
Trong năm 2020, do ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid-19, ngành du lịch Việt Nam
đã bị thiệt hại tương đối nặng nề Theo Tổng cục Thống kê, trong 3 tháng đầu năm 2020
Du lịch Việt Nam đón gần 3.686.779 lượt khách quốc tế, giảm 813.335 lượt khách và chỉbằng 81,93% mức cùng kỳ năm 2019 Doanh thu du lịch lữ hành quý I/2020 ước đạt7.800 tỷ đồng, chiếm 0,6% tổng mức và giảm 27,8% Có thể thấy, dịch Covid – 19 diễn
ra vào đúng mùa cao điểm khách du lịch quốc tế đi du lịch nhiều cũng như mùa du lịch lễhội, tâm linh của khách nội địa thường hay đi sau dịp nghỉ lễ tết Nguyên đán Vì vậy, khidịch xảy ra đã ảnh hưởng rất lớn tới ngành Du lịch Việt Nam khiến mục tiêu đặt ra năm
2020 đón khoảng 20,5 triệu lượt khách quốc tế khó có thể hoàn thành
2.1.4 Giới thiệu một số công ty du lịch Việt Nam
2.1.4.1 Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch vụ Lữ hành Saigontourist
Thành lập năm 1975, Saigontourist hiện là đơn vị lữ hành hàng đầu và duy nhất tạiViệt Nam kinh doanh hiệu quả trên cả 3 lĩnh vực: du lịch quốc tế, du lịch nước ngoài và
du lịch trong nước Trụ sở công ty hiện đăt tại số 23 Lê Lợi, Phường Bến Nghé, Quận 1,TP.Hồ Chí Minh với website chính thức www.saigontourist.net Tôn chỉ hoạt động củacông ty là luôn cam kết nỗ lực mang lại những giá trị dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, đốitác, bảo đảm sự phát triển bền vững, hài hòa lợi ích doanh nghiệp và cộng đồng xã hội
Trang 28Với biểu tượng bông mai vàng 5 cánh bao quanh quả địa cầu,
Saigontourist được tượng trưng cho sứ mệnh nâng tầm vị thế du lịch
Việt Nam, mang hình ảnh Việt Nam đến khắp năm châu thông qua
việc cung cấp các trải nghiệm, sản phẩm, dịch vụ độc đáo, chứa đựng
giá trị văn hóa tinh thần với chất lượng quốc tế
Sứ mệnh:
Mang lại trải nghiệm, hạnh phúc đến cho khách hàng, đối tác, người lao động, chủ
sở hữu và cộng đồng thông qua các sản phẩm và dịch vụ du lịch
Giá trị cốt lõi:
4 giá trị cốt lõi chính là nền tảng để Saigontourist xây dựng thương hiệu, xứng đángvới sự tin tưởng của khách hàng, các cổ đông và là điều kiện cần để Saigontourist đạtđược các mục tiêu chiến lược hiện tại và tương lai gồm: “Chính trực – Hợp lực – Sáng tạo– Hiếu khách”
Tình hình hoạt động kinh doanh của Saigontourist
Dưới sự chỉ đạo, định hướng kinh doanh của Đảng ủy, BTGĐ Công ty,Saigontourist trong nhiều năm liền luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh
Trang 29doanh, doanh thu ở tất cả các dịch vụ đều tăng một cách rõ rệt cho thấy được quyết tâmcủa ban quản trị.
Trong năm 2019, tổng lợi nhuận sau thuế tăng 11.25% so với năm 2018 và gấp 20lần so với năm 2017 Tổng tài sản năm 2019 đạt 12.120 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt trên10.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ đang có xu hướng giảm, dần được kiểm soát tốt
Hiện tại, Thế Hệ Trẻ có trên 120 sản phẩm du lịch nội địa, trong đó chiếm đa số làtour mới, độc đáo được điều hành bởi đội ngũ cán bộ, nhân viên yêu nghề và có bề dàykinh nghiệm suốt 25 năm hoạt động trong ngành du lịch Việt Nam Thế Hệ Trẻ luôn tiênphong trong việc tổ chức khảo sát và mở tour mới nhằm đón đầu khai thác khách đam mêkhám phá vùng đất mới lạ
Bên cạnh việc đầu tư thiết kế tour mới, mở rộng hoạt động du lịch lữ hành quốc tế,Thế Hệ Trẻ cũng đặc biệt quan tâm đến công tác xã hội Hằng năm, cán bộ công nhânviên công ty đóng góp khoảng 60 triệu đồng, tổ chức đoàn công tác xã hội đến các vùngsâu, vùng xa hỗ trợ tiền cho những hoàn cảnh khó khăn
2.1.4.3 Một số công ty nhỏ, lẻ khác
Công ty TNHH Thương mại Du lịch Kỳ nghỉ Quốc tế (Holidays Travel) Địa chỉtrụ sở 624 Nguyễn Trãi – Phường 8 – Quận 5 – TP Hồ Chí Minh Ngày thành lập9/10/2012
Trang 30 Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Golden Travel Đại chỉ trụ sở tại Số 23ngách 4 ngõ 389 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.Hoạt động chủ yếu ở mảng điều hành tour du lịch.
Công ty TNHH Twin Bright - không có trụ sở cũng như ngày thành lập, thông tintài chính không được công khai
du lịch, lữ hành, và một trong số những đối thủ chính của công ty du lịch lớn nhất và lâuđời nhất - Saigontourist là công ty du lịch và tiếp thị giao thông vận tải Việt Nam -Vietravel và công ty cổ phần dịch vụ du lịch Bến Thành
Đối với toàn ngành du lịch thì việc cạnh tranh của các công ty du lịch là không thểtránh khỏi và sự cạnh tranh đó lại ngày càng khốc liệt hơn bao giờ hết Sự phát triển độtngột của một công ty trên thị trường là mối đe dọa cho những công ty còn lại về thị phần,doanh thu,…Và để thấy rõ được các rủi ro về đối thủ cạnh tranh trong ngành du lịch,Saigontourist sẽ được lấy làm ví dụ để ta thấy rõ được sự đe dọa đến từ các đối thủ cạnhtranh Đối thủ cạnh tranh lớn nhất và cũng là mối đe dọa hàng đầu của Saigontourist vềmảng du lịch lữ hành trong và ngoài nước tính đến thời điểm hiện tại là công ty du lịchVietravel
Trang 31Hình 2-8: Danh sách top 10 công ty du lịch - lữ hành uy tín năm 2019
Nguồn: Vietnamreport.net.vn
Theo Báo cáo công bố top 10 Công ty du lịch – lữ hành uy tín năm 2019 được đánhgiá dựa trên 3 tiêu chí: (1) Năng lực tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính năm gầnnhất; (2) Uy tín truyền thông được đánh giá bằng phương pháp Media Coding - mã hóacác bài viết về công ty trên các kênh truyền thông có ảnh hưởng; (3) Khảo sát khách dulịch và chuyên gia trong ngành; Khảo sát doanh nghiệp được thực hiện trong tháng11/2019 về quy mô vốn, thị trường, lao động, tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, kếhoạch hoạt động trong năm 2020 từ Công ty Cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam(VietNam Report) phối hợp với báo VietNamNet, Vietravel đã vươn lên vị trí đầu bảngvới và được đánh giá là công ty du lịch uy tín nhất năm trong nước và ngoài nước Theosau đó là công ty du lịch Saigontourist nằm ở vị trí thứ hai
Trang 32H ình 2-9: Kết quả kinh doanh của Vietravel 2014-2019
Trang 33thế năng lực tài chính hiện tại của Vietravel đã được đánh giá ngang bằng với công tySaigontourist mặc dù hoạt động sau hơn 20 năm ( Tốc độ tăng trưởng về doanh thu và lợinhuận của Vietravel là nhanh hơn so với Saigontourist từ năm 2014-2018), song song đóđiểm khảo sát độ hài lòng về dịch vụ đến từ những khách hàng và đến từ các chuyên giacũng cao hơn Saigontourist Được đánh giá cao về quy mô hoạt động, nhân lực cũng như
là tốc độ tảng trưởng trong năm 2020, Vietravel - Công ty được đánh giá nằm trong Top
500 doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, đã vươn lên vị trí đầu đồng nghĩa vớiviệc Saigontourist sẽ có khả năng cao là mất vị thế đứng đầu của mình và thị phần đãgiảm Vietravel có xu hướng sẽ dành ưu thế về thị phần của thị trường du lịch so với công
ty du lịch Saigontourist
Không những gặp rủi ro về thị phần ngành, Công ty Saigontourist còn đang phải đốimặt với rủi ro từ sản phẩm là dịch vụ du lịch như : Độ đa dạng về hình thức dịch vụ củacông ty đối thủ, chất lượng của các dịch vụ, chất lượng ấn phẩm… Năm 2014, Vietravel
đã vinh dự nhận được danh hiệu “Vietnam’s Leading Tour Operator” và “Vietnam’sLeading Travel Agency” của giải thưởng World Travel Awards 2014 ( Độ đa dạng củacác sản phẩm và dịch vụ của Vietravel được đánh giá rất cao cả trong nước và ngoài nướcvới các hình thức: Tour khám phá, nghỉ dưỡng, mạo hiểm, tour theo yêu cầu, hội nghị,các chương trình team building…và quan trọng hơn hết là thái độ phục vụ của nhân viên)
đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành và điều này càng gây khó khăn choSaigontourist trong cuộc chiến thị phần Mặc dù cả 2 công ty du lịch đều có mức giá dịch
vụ tương đương nhau và không có mấy chênh lê ̣ch, tuy nhiên giữa hai công ty vẫn cónhững chiến lược thu hút khách hàng rất riêng Vietravel nắm lấy suy nghĩ tiết kiê ̣m củangười Viê ̣t nên hay tung ra các gói khuyến mãi, gói tiết kiê ̣m, tuy vâ ̣y những gói này vẫnđầy đủ tiê ̣n nghi cho người du lịch và thu hút một lượng lớn du khách với mức thu nhậptrung bình Trong khi Saigontourist đánh vào thị phần người có thu nhâ ̣p cao hơn nên ít
có các gói khuyến mãi và điều này dễ làm mất đi một lượng lớn khách hàng đến từ tầnglớp trung lưu
Trang 34Hình 2-11: Chương trình khuyến mãi của Vietravel
Nguồn: Travel.com.vn
Chiến lược kinh doanh là chìa khóa quyết định thành công của doanh nghiệp, vànhất là khi thị trường trở nên gay gắt, chiến lược kinh doanh lại đóng vai trò vô cùng quantrọng Điểm mạnh của Saigontourist là nguồn vốn mạnh và việc kinh doanh nhiều mảngkhác nhau và lâu đời cũng đem lại những thế mạnh cho chiến lược của công ty Trong khi
đó, chiến lược của Vietravel trong năm sau là đặt lợi nhuận âm do ảnh hưởng của dịchCovid ( Đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế âm 22 tỷ đồng), song song đó công ty đã chophát hành hơn 200 tỷ trái phiếu trong quý 3 năm nay để bơm vốn cho công ty Tuy nhiên,một trong những chiến lược đáng chú ý nhất của Vietravel trong năm tới chính là việc cho
ra mắt hãng hàng không của riêng mình Vietravel Airline và dự kiến sẽ có chuyến bayđầu tiên của mình vào nửa đầu năm 2021 Việc cho ra mắt hãng máy bay của riêng mìnhđem lại lợi ích rất nhiều cho công ty Vietravel: Tăng nguồn thu nhập, làm chủ được cácchuyến bay cho mảng du lịch một cách chủ động, bổ trợ cho ngành lữ hành - du lịch cósẵn của công ty,… Trọng điểm phát triển các chuyến bay của Vietravel năm sau sẽ là nộiđịa vì dịch Covid Với ưu thế Vietravel (công ty mẹ) đang có hợp tác chặt chẽ trên vai tròcông ty du lịch lữ hàng lớn nhất nước với một lượng lớn khách du lịch trong nước Ngoàiviệc mua vé đoàn, Vietravel cũng đang thuê chuyến bay của hãng hàng không trong nước